Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Biện Thị Hương Lê

doc 32 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 700
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Biện Thị Hương Lê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Biện Thị Hương Lê

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Biện Thị Hương Lê
 TUẦN 12
 Thứ Hai, ngày 30 tháng 11 năm 2020
 Tập đọc
 “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi. Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn 
văn.
 - Hiểu ND câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, 
nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng 
(trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK).
 - HS năng khiếu trả lời được câu hỏi 3 (SGK)
 II. Đồ dùng dạy học
 - Tranh minh hoạ nội dung bài đọc. 
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ của bài “Có chí thì nên” 
 - GV nhận xét.
 2. Bài mới
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học.
 b. Các hoạt động.
 * Hoạt động 1. Luyện đọc.
 - Một HS đọc cả bài.
 - N2 đọc từ ngữ và chú giải. Giải nghĩa thêm: người cùng thời.
 - HS phát hiện tiếng, từ khó và luyện đọc: quẩy, nản chớ, diễn thuyết, sửa 
chữa.
 - HS luyện đọc câu dài: Bạch Thái Bưởi / mở công ti vận tải đường 
thủy/vào lúc những con tàu người Hoa/ đã độc chiếm các đường song miền 
Bắc .
 - HS tiếp nối nhau đọc đoạn theo nhóm 4 (mỗi lần xuống dòng 1đoạn).
 + Đại diện nhóm đọc trước lớp - các nhóm khác nhận xét.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài (đọc chậm rãi, giọng kể chuyện ở đoạn 1, 2 thể 
hiện và ý chí của Bạch Thái Bưởi. đoạn 3 đọc nhanh).
 * Hoạt động 2. Tìm hiểu bài (nhóm 4).
 - HS đọc thầm đoạn 1 và đoạn 2, thảo luận câu hỏi: 
 + Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào? 
 1 + Trước khi mở công ti vận tải đường thuỷ Bạch Thái Bưởi đã làm những 
công việc gì?
 + Những chi tiết nào chứng tỏ anh là một người rất có chí?
 + Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
 - HS đọc thầm đoạn còn lại, thảo luận câu hỏi:
 + Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải đường thuỷ vào thời điểm nào?
 + Bạch Thái Bưởi đã thắng cuộc cạnh tranh không ngang sức với các chủ 
tàu người nước ngoài như thế nào? 
 + Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh với 
các chủ tàu nước ngoài?
 + Tên những chiếc tàu của Bạch Thái Bưởi có ý nghĩa gì?
 + Em hiểu thế nào là một bậc anh hùng kinh tế? 
 + Nêu ý chính của đoạn 2.
 - Đại diện nhóm báo cáo nội dung thảo luận.
 - HS rút ra nội dung bài. GV cùng cả lớp bổ sung ghi bảng.
 * Hoạt động 3. Đọc diễn cảm 
 - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn.
 - HS tìm giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện.
 - Tổ chức cho Hs luyện đọc diễn cảm đoạn 1, 2: Hs thảo luận giọng đọc 
phù hợp, luyện đọc theo cặp.
 - Thi đọc diễn cảm trước lớp. 
 3. Củng cố
 - 1HS đọc lại toàn bài.
 - GV hỏi:
 + Qua bài đọc, em học được gì từ Bạch Thái Bưởi? 
 + HS tự liên hệ xem trong cuộc sống bản thân em gặp những khó khăn, 
thuận lợi gì? 
 + Để thành công thì bản thân đã và sẽ làm gì?
 - HS chia sẻ trước lớp. Gv khen HS có ý chí vươn lên trong học tập, trong 
cuộc sống.
 - Nhận xét tiết học.
 4. Hướng dẫn học ở nhà
 Trao đổi với người thân về ý chí, nghị lực của Bạch Thái Bưởi và xem 
trước bài Vẽ trứng.
 ................................................
 2 Toán
 Nhân một số với một tổng
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. 
 - Vận dụng tính nhanh, tính nhẩm.
 - HS làm được bài tập 1, bài 2a) 1 ý; b) 1 ý; bài 3.
 II. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - HS làm bảng con:
 5 m2 4 cm2 = ...... cm2 5 dm2 40 cm2 = ...... cm2
 - GV nhận xét.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu. 
 b. Các hoạt động
 * Hoạt động 1: Hướng dẫn cách nhân một số với một tổng.
 - GV ghi lên bảng hai biểu thức yêu cầu HS tính và so sánh giá trị của hai 
biểu thức.
 4 (3 + 5) và 4 3 + 4 5 
 - N2 tính giá trị của hai biểu thức, so sánh giá trị của hai biểu thức để rút ra 
kết luận:
 4 (3 + 5) = 4 8 = 32 4 3 + 4 5 = 12 + 20 = 32
 - Vậy 4 (3 + 5) = 4 3 + 4 5 và đều bằng 32.
 - GV chỉ ra cho HS biểu thức bên trái dấu bằng là nhân một số với một 
tổng, biểu thức bên phải là tổng giữa các tích của số đó với từng số hạng của 
tổng.
 - Từ đó rút ra kết luận: Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó 
với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau.
 - Cho nhiều Hs nhắc lại.
 - GV viết dạng tổng quát : a (b + c) = a b + a c 
 c. Luyện tập
 Bài 1. HS đọc yêu cầu của bài tập.
 N2 hoàn thành bài tập 1 và báo cáo. 
 Bài 2. HS đọc yêu cầu đề bài rồi giải bằng hai cách dựa vào mẫu.
 - 1HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở.
 Bài 3. HS đọc yêu cầu đề sau đó giải vào vở. 
 3 - HS làm sau đó nêu cách nhân một số với một tổng. 
 Bài 4 (Dành cho HS năng khiếu) 
 - HS đọc yêu cầu bài tập.
 - GV hướng dẫn mẫu như SGK.
 - HS tự làm bài vào vở.
 - GV HS dựa vào tính chất nhân một số với một tổng để tính.
 - GV nhận xét vào vở HS, rồi chữa bài.
 3. Củng cố
 HS nhắc lại quy tắc nhân một số với một tổng nhân một tổng với một số.
 - GV nhận xét giờ học. 
 4. Hướng dẫn học ở nhà
 HS thuộc quy tắc và làm các bài chưa hoàn thành ở lớp, chuẩn bị tiết sau. 
 ..................................................
Chiều
 Hoạt động ngoài giờ lên lớp
 Chủ đề: Bảo vệ môi trường
 I. Mục tiêu
 1. Kiến thức
 Nâng cao hiểu biết về môi trường; sự cần thiết phải bảo vệ môi trường; biết 
được trách nhiệm của người học sinh trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trường 
nhà trường, nơi ở và nơi cộng cộng luôn xanh- sạch- đẹp.
 2. Kĩ năng
 Biết tham gia các hoạt động giữ gìn và bảo vệ môi trường, vận động mọi 
người cùng thực hiện; rèn KN giao tiếp hợp tác, tổ chức hoạt động.
 3. Thái độ
 Luôn thể hiện thái độ tôn trọng và ủng hộ những hành vi đúng đồng thời 
phê phán những hành vi làm ô nhiễm môi trường.
 II. Chuẩn bị
 - Bốn bức tranh có nội dung: Tr1: Vệ sinh trên bãi biển; Tr2: Học sinh 
chăm sóc vườn hoa, cây cảnh trong vườn trường; T3: ngăn chặn hành động làm 
ô nhiếm môi trường; mỗi bức tranh được che bởi 4 mảnh ghép; giá treo tranh.
 - Bóng nhựa (12 quả); giỏ đựng bóng.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
 - Tổ chức cho HS cùng hát và vận động theo bài hát “Điều đó tùy thuộc 
hành động của bạn” nhạc và lời Vũ Kim Dung (GV mở nhạc).
 GV hỏi: + Bài hát muốn nói với chúng ta điều gì? (khuyên chúng ta phải 
 4 bảo vệ môi trường để giữ cho đất nước Việt Nam luôn xanh, sạch, đẹp).
 GV: GV kết luận và giới thiệu nội dung tiết hoạt động.
 Hoạt động 2: Khám phá (10 phút)
 - GV yêu cầu lớp chia thành 3 đội chơi.
 - GV hướng dẫn cách chơi luật chơi:
 + Mỗi đội lần lượt cử hai bạn, dung đầu kẹp 1 quả bóng và di chuyển về 
phía bức tranh của đội mình, thả bóng vào giỏ, rồi lại mở 1 mảnh ghép, chạy 
nhanh về vị trí của đội; từng cặp hai bạn kế tiếp thực hiện như thế cho đến khi 
các mảnh ghép được mở hết. Phía sau mảnh ghép là một bức tranh về môi 
trường. Các đội thảo luận về nội dung tranh.
 + Đội nào mở mảnh ghép nhanh nhất và trình bày đúng nội dung và thông 
điệp của bức tranh thì đội đó thắng cuộc.
 + Thời gian chơi được tính bằng bài hát: Ai trồng cây.
 * Lưu ý: Trong quá trình di chuyển cặp đôi nào làm rơi bóng thì phải trở 
lại vị trí ban đầu rồi chơi tiếp.
 - HS chơi nháp.
 - HS tiến hành chơi - GV theo dõi làm trọng tài.
 - Đại diện từng đội trình bày nội dung tranh thông điệp của bức tranh - các 
đội khác và Gv nhận xét.
 - GV: Công bố nhóm thắng cuộc và trao phần thưởng.
 - GV hỏi nhóm thắng cuộc: Em hãy chia sẻ điều gì đã giúp đội mình chiến 
thắng? (khéo léo, nhanh nhẹn, hợp tác khi chơi, )
 - Hỏi cả lớp: 
 + Qua hoạt động, em biết môi trường là gì? ( là những yêu tố tự nhiên và 
yếu tố nhân tạo bao quanh con người).
 + Môi trường trong sạch sẽ có tác dụng gì đến đời sống con người?
 + Môi trường bị ô nhiễm sẽ gây hại gì? (ảnh hưởng đến sức khỏe, cuộc 
sống sinh hoạt, của con người, )
 GV: Ta cần làm gì để BVMT, các em sẽ được tham gia hoạt động trải 
nghiệm qua trò chơi “Tự tin tỏa sáng”.
 Hoạt động 3: Trải nghiệm (15 phút)
 - HS chia nhóm ngẫu nhiên thành 3 nhóm.
 - Mỗi nhóm tham gia một hoạt động:
 Nhóm 1: Chăm sóc vườn hoa.
 Nhóm 2: Vệ sinh phần sân trường.
 Nhóm 3: Sắp xếp, vệ sinh lớp học. 
 - Các nhóm hoạt động theo nội dung đã chọn- GV mở nhạc.
 - Hết thời gian, các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình.
 5 - Cả lớp bình chọn nhóm thực hiện tốt.
 * Liên hệ
 + Ngoài các hoạt động BVMT mà các em vừa trải nghiệm, em hãy kể các 
hoạt động khác (chăm sóc cây; tích cực trồng cây, thu gom rác, .)
 + Liên hệ bản thân em đã và sẽ làm gì để BVMT ở trường học, nơi em ở, 
nơi cộng cộng.
 + BVMT biển đảo là việc làm góp phần BVMT, hãy kể những việc em đã 
làm để BVMT biển đảo (nhặt rác; không vứt rác xuống biển,)
 IV. Tổng kết
 - GV nhận xét tiết học 
 - BVMT là trách nhiệm của mỗi người, vì vậy các em hay là những người 
tuyên truyền và thực hiện tốt.
 ............................................................
 Lịch sử
 Chùa thời Lý
 I. Mục tiêu
 1. Kiến thức
 HS biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý:
 + Nhiều vua nhà Lý theo phật.
 + Thời Lý chùa được xây dựng ở nhiều nơi.
 + Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình.
 2. Kĩ năng
 + Sưu tầm các tư liệu lịch sử.
 + Kĩ năng thuyết trình, mô tả.
 3. Định hướng thái độ
 - Học sinh tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc, có thái độ yêu quê 
hương đất nước, biết quý trọng những công trình kiến trúc lịch sử. Giáo dục bảo 
vệ môi trường, bảo vệ giữ gìn các công trình kiến trúc chùa.
 4. Định hướng năng lực
 + Năng lực nhận thức lịch sử: trình bày được sự phát triển của đạo Phật 
thời Lý.
 + Tìm tòi, khám phá lịch sử: quan sát, nghiên cứu các tư liệu lịch sử. 
 + Vận dụng kiến thức kĩ năng: mô tả được một số ngôi chùa thời Lý mà em 
biết.
 II. Chuẩn bị
 - Giáo viên: phiếu học tập, máy chiếu. 
 - Học sinh: sưu tầm tranh ảnh về các ngôi chùa thời Lý.
 6 III. Hoạt động dạy học 
 1. HĐ Khởi động 
 + Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh đô ?
 + Em biết Thăng Long còn có những tên gọi nào khác?
 - GV chiếu tranh tượng phật A-di- đà, dẫn dắt giới thiệu bài: Chùa thời Lý
 2. HĐ Hình thành kiến thức mới (HĐ Khám phá)
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về đạo Phật. 
 - GV nêu tình huống xuất phát: Em biết gì về đạo Phật?
 - HS hoạt động cả lớp, trả lời theo sự hiểu biết của mình.
 - Hoạt động cặp đôi: 
 * Giao nhiệm vụ: Đọc ngữ liệu SGK từ “ Đạo Phật... thịnh đạt”, trả lời câu 
hỏi:
 Vì sao nhân dân ta tiếp thu đạo Phật? 
 * HS làm việc nhóm 2, chia sẻ trước lớp.
 - GV chiếu tranh các hình ảnh liên quan, giới thiệu thêm về nguồn gốc đạo 
Phật: Đạo Phật có nguồn gốc từ Ấn Độ, đạo Phật du nhập vào nước ta từ thời 
phong kiến phương Bắc đô hộ. Đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ, 
lối sống của dân ta.
 Hoạt động 2: Trình bày sự phát triển của đạo Phật dưới thời Lý. 
 - Hoạt động nhóm 4, hoàn thành phiếu bài tập:
 PHIẾU BÀI TẬP
 Đọc sách giáo khoa từ “ Dưới thời Lý.....cũng có chùa”, hoàn thành các bài 
tập sau:
 1. Đánh dấu x vào ô trống trước những ý đúng:
 Những người tham gia đóng góp xây dựng chùa thời Lý là:
 Vua quan nhà Lý
 Nhân dân các làng, xã
 Binh lính
 2. Những sự việc nào cho ta thấy dưới thời Lý, đạo Phật rất thịnh đạt?
 - Chia sẻ trước lớp. GV nhận xét, kết luận.
 Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò, tác dụng của chùa trong đời sống sinh hoạt 
của nhân dân. 
 - Hoạt động cá nhân: Thời Lý, chùa được sử dụng vào việc gì?
 - HS trình bày:
 * Chùa là nơi tu hành của các nhà sư.
 * Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật.
 * Chùa là trung tâm văn hoá của làng xã. 
 Hoạt động 4: Mô tả về các ngôi chùa thời Lý. 
 7 - HĐ nhóm 4: HS sử dụng tư liệu tranh ảnh sưu tầm được và vốn hiểu biết 
của mình để mô tả về các ngôi chùa thời Lý.
 - Giới thiệu trước lớp.
 - GV trình chiếu1 số hình ảnh và mô tả về chùa Một Cột, chùa Keo, tượng 
phật A- di - đà, khẳng định chùa là một công trình kiến trúc lớn.
 - GV trình chiếu giới thiệu thêm 1 số ngôi chùa khác dưới thời Lý và một 
số ngôi chùa khác ở nước ta hiện nay.
 3. HĐ luyện tập, vận dụng (HĐ nối tiếp)
 - HS đọc ghi nhớ.
 - Trò chơi: Ô chữ.
 - GV trình chiếu lần lượt 10 câu hỏi hàng ngang của trò chơi (đã chuẩn bị 
ở bài giảng điện tử) để HS trả lời và tìm ra từ khóa là “Chùa thời Lý”
 L Ý C Ô N G U Ẩ N
 P H Ậ T
 T U H À N H
 L À N G X Ã
 M Ộ T C Ộ T
 N H Â N D Â N
 T H Ờ P H Ậ T
 L Ễ B Á I
 T H Ă N G L O N G
 L Ý T H Á I T Ổ
 - Vận dụng: HS tìm hiểu về các ngôi chủa ở địa phương em và các hoạt 
động văn hóa diễn ra ở Chùa mà em đã tham gia.
 ..................................................
 Tự học
 Đọc to nghe chung
 A - li Ba - ba và bốn mươi tên cướp
 I. Mục tiêu
 - Nghe đọc, hiểu nội dung và thưởng thức câu chuyện; hiểu được một chân 
lí cuộc đời: Ở hiền gặp lành, tham lam sẽ gặp điều bất hạnh.
 - Giúp HS nhớ lại các hình đã học, phát triển sự sáng tạo, kĩ năng phân tích.
 - Ham thích đọc sách, phát triển thói quen đọc sách. Yêu thích những người 
hiền lành, thật thà, thông minh, gan dạ và luôn đoàn kết, chia sẻ với mọi người.
 II. Chuẩn bị
 - Quyển truyện: A - li Ba - ba và bốn mươi tên cướp.
 8 - Sắp xếp chỗ ngồi dễ quan sát.
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Trước khi đọc
 - Cho xem tranh bìa và hỏi:
 + Quan sát tranh em thấy gì?
 + Chàng trai đang làm gì?
 + Bên cạnh người em còn có những gì?
 + Dựa vào hình ảnh minh họa trong tranh em đoán xem hôm nay chúng ta 
sẽ cùng đọc câu chuyện gì?
 - GV giới thiệu tên truyện.
 2. Trong khi đọc
 - GV vừa đọc vừa mở tranh cho HS vừa xem tranh vừa nghe. Trong lúc đọc 
có đặt câu hỏi phỏng đoán cho HS:
 + A - li Ba - ba đi rừng lấy củi và thấy gì?
 + Khi đoàn cướp đi A - li Ba - ba đã làm gì?
 + Anh trai của A - li Ba - ba đã gặp điều gì không may?
 + Bọn cướp đã làm gì để giết A - li Ba - ba?
 + Ai là người giúp A - li Ba - ba thoát nạn?
 3. Sau khi đọc
 - GV đặt câu hỏi để kiểm tra việc hiểu ND:
 + Cô vừa đọc câu chuyện gì?
 + Trong câu chuyện có mấy nhân vật, đó là những nhân vật nào?
 + Người anh A - li Ba - ba làm gì mà giàu có?
 + Vợ chồng A - li Ba - ba có cuộc sống như thế nào?
 + Nhờ đâu vợ chồng A - li Ba – ba trở nên giàu có? Theo em vì sao có may 
mắn như vậy?
 + Kết cục cuộc đời của người anh như thế nào? Suy nghĩ của em về cái kết 
câu chuyện này?
 - Nhận xét, giáo dục HS.
 4. Hoạt động mở rộng
 - Chia 6 nhóm và yêu cầu:
 Nhóm 1,2: Hỏi nhau về nội dung câu chuyện.
 Nhóm 3,4: Vẽ tranh nhân vật hoặc chi tiết em thích nhất, giải thích vì sao?
 Nhóm 5,6: Sắm vai kể lại 1 đoạn.
 - GV theo dõi gợi ý, giúp từng nhóm làm việc
 - Mời các nhóm trình bày, cho HS nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
 9 ..................................................
 Thứ Ba, ngày 1 tháng 12 năm 2020
 Toán
 Nhân một số với một hiệu
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Biết cách thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với 
một số.
 - Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân 
một số với một hiệu. Nhân một hiệu với một số. 
 - Làm làm được bài tập 1, 3, 4.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Bảng phụ.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động (nhóm 4)
 - Nêu quy tắc nhân một số với một tổng.
 - Tính bằng hai cách: 36 (6 +4)
 - Đại diện nhóm báo cáo. GV nhận xét.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài, ghi tên bài. Đọc mục tiêu.
 b. Các hoạt động.
 * Hoạt động 1: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức. 
 - GV ghi lên bảng hai biểu thức 3 (7 - 5) và 3 7 - 3 5
 - HS tính giá trị của hai biểu thức, rồi so sánh kết quả. 
 - HS trình bày: 
 3 (7 - 5) 3 7 - 3 5 
 = 3 2 = 21 - 15 
 = 6 = 6
 Vậy 3 (7 - 5) = 3 7 - 3 5.
 * Hoạt động 2: Nhân một số với một hiệu. 
 - GV: biểu thức: 3 (7 - 5) là nhân một số với một hiệu; biểu thức: 3 7 – 
3 5 là hiệu giữa các tích của số đó với số bị trừ và số trừ. 
 + Muốn nhân một số với một hiệu ta làm thế nào? (HS trả lời, cả lớp nhận 
xét)
 * GV kết luận: Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó 
với số bị trừ và số trừ rồi trừ hai kết quả đó cho nhau. 
 10 - Viết dưới dạng biểu thức: a (b – c) = a b – a c 
 - GV lưu ý HS từ “có thể”
 c. Luyện tập.
 Bài 1. HS tự làm sau đó nêu kết quả.
 Bài 2 (HSNK).
 - HS đọc yêu cầu của bài.
 - Cả lớp cùng làm bài mẫu:
 26 9 = 26 (10- 1) (phân tích 9 bằng 10 – 1)
 = 26 10 – 26 1
 = 260 – 26 = 234
 Bài 3. HS đọc bài toán, tự phân tích bài toán.
 HS tự giải bài vào vở rồi đổi chéo vở cho bạn cùng bàn để kiểm tra lẫn 
nhau. 1em làm bảng phụ.
 - Đính bảng phụ lên và chữa bài:
 Giải :
 Cửa hàng đó còn lại số quả trứng là :
 175 (40 – 10) = 5250 (quả )
 Đáp số : 5250 quả.
 - Khuyến khích HS giải bằng hai cách.
 Bài 4. 
 - HS tự tính và so sánh giá trị của hai biểu thức: (7 – 5) 3 và 7 3 – 5 
3
 - Từ kết quả so sánh, nêu cách nhân một hiệu với một số.
 - GV chấm bài nhận xét. 
 3. Củng cố
 Nhắc lại cách nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số.
 4. Hướng dẫn học ở nhà
 Dặn HS luyện nhân một hiệu với một số.
 ..................................................
 Chính tả
 Nghe viết: Người chiến sĩ giàu nghị lực
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn.
 - Làm đúng BTCT phương ngữ 2a.
 11 II. Đồ dùng dạy học
 - Bảng nhóm
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 2 HS đọc thuộc lòng 4 câu tục ngữ ở bài tập 3 tiết trước. 
 - Đại diện nhóm báo cáo, GV nhận xét.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu.
 b. Các hoạt động.
 * Hoạt động 1. Hướng dẫn HS nghe - viết. 
 - GV đọc bài: Người chiến sĩ giàu nghị lực. HS đọc thầm bài văn. 
 - GV nhắc các em những từ thường viết sai, cách trình bày, cách viết các 
lời thoại. 
 - GV đọc bài cho HS viết. 
 - GV đọc lại, HS khảo bài.
 - HS đổi chéo vở cho bạn cùng saots lỗi cho nhau.
 * Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
 - HS làm bài tập 2a:
 - HS đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ làm bài tập bảng nhóm (chỉ ghi tên từ 
cần điền)
 - GV cùng cả lớp nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm.
 - HS đọc lại các đoạn văn đã điền hoàn chỉnh. 
 3. Củng cố
 - HS lấy ví dụ phận biệt tr/ch.
 Nhận xét tiết học. 
 4. Hướng dẫn học ở nhà
 Ghi nhớ cách viết những từ ngữ đã viết chính tả trong bài để không mắc 
lỗi. Kể lại câu chuyện Ngu Công dời núi cho người thân nghe.
 .................................................
 Địa lí
 Đồng bằng Bắc Bộ
 I. Mục tiêu
 Giúp HS: 
 - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng 
Bắc Bộ: 
 12 + Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp 
nên; Đây là đồng bằng lớn thứ hai của nước ta.
 + Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy 
là đường bờ biển.
 + Đồng bằng Bắc bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ 
thống đê ngăn lũ.
 - Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự 
nhiên Việt Nam.
 - Chỉ một số sông chính trên bản đồ (lược đồ): sông Hồng, sông Thái Bình.
 - Dựa vào ảnh trong SGK, mô tả đồng bằng Bắc Bộ: đồng bằng bằng phẳng 
với nhiều mảnh ruộng, sông uốn khúc, có đê và mương dẫn nước. Nêu tác dụng 
của hệ thông đê ở đồng bằng Bắc Bộ (HSNK).
 II. Đồ dùng dạy học 
 Máy chiếu
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - HS TLCH:
 + Nêu đặc điểm về địa hình và khí hậu của Hoàng Liên Sơn và Tây 
Nguyên?
 + Nêu các hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn và Tây Nguyên?
 - GV nhận xét.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu.
 b. Các hoạt động.
 * Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí, đặc điểm địa hình của đồng bằng Bắc 
Bộ.
 Làm việc cả lớp:
 - Hs dựa vào kí hiệu tìm vị trí đồng bằng Bắc Bộ ở lược đồ trong SGK. 
 - HS lên bảng chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lí tự nhiên. 
 - GV chỉ bản đồ và nói cho HS biết về hình dạng của đồng bằng Bắc Bộ: 
Có hình tam giác, đỉnh Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển. 
 Làm việc theo cặp đôi:
 - HS dựa vào tranh, ảnh đồng bằng Bắc Bộ, kênh chữ trong SGK, thảo 
luận câu hỏi sau: 
 + Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa những con sông nào bồi đắp lên?
 + Đồng bằng Bắc Bộ có diện tích lớn thứ mấy trong các đồng bằng ở nước 
ta?
 + Địa hình đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì?
 13 - HS trình bày. 
 - 1 số HS chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lí tự nhiên: Vị trí, 
giới hạn, và mô tả tổng hợp, đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ?
 * Hoạt động 2: Tìm hiểu sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ.
 Làm việc cả lớp:
 - HS quan sát hình 1 sau đó lên bảng chỉ bản đồ một số sông ở đồng bằng 
Bắc Bộ.
 - HS lên chỉ vị trí sông Hồng và sông Thái Bình trên bản đồ. 
 - GV cho Hs liên hệ thực tiễn theo gợi ý: Tại sao song có tên gọi là song 
Hồng?
 - GV chỉ bản đồ vị trí sông Hồng và sông Thái Bình trên bản đồ, đồng thời 
mô tả sơ lược về sông Hồng. 
 Làm việc theo cặp đôi:
 - Hs dựa vào hiểu biết, trả lời câu hỏi: 
 + Khi mùa mưa nước ao, hồ, sông, ngòi thường như thế nào?
 + Mùa mưa ở đồng bằng Bắc Bộ trùng với mùa nào trong năm?
 + Vào mùa mưa nước các sông ở đây như thế nào?
 + Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ đắp đê ven biển để làm gì?
 + Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì?
 + Người dân ở đây còn làm gì để sử dụng nước các sông cho sản xuất?
 - HS trình bày kết quả thảo luận. Cả lớp và GV nhận xét.
 *GVKL: Đồng bằng Bắc bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc, đây là nguồn 
phù sa tạo ra đồng bằng châu thổ, đồng thời là nguồn nước tưới và nguồn năng 
lượng quý giá. Từ đó liên hệ HS có ý thức GDSDNL tiết kiệm và hiệu quả: 
 Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ nguồn năng lượng mà sông ngòi đưa 
lại?
 - HS trình bày kết quả, thảo luận. Cả lớp và GV nhận xét.
 - GV nói thêm về tác dụng của hệ thống đê, ảnh hưởng của hệ thống đê đối 
với việc bồi đắp đồng
 3. Củng cố
 - HS đọc ghi nhớ SGK.
 - Nhận xét tiết học. 
 4. Hướng dẫn học ở nhà
 Học thuộc nội dung ghi nhớ; chuẩn bị tiết sau.
 ............................................................
 Luyện từ và câu
 Mở rộng vốn từ: Ý chí - Nghị lực
 14 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị 
lực của con người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai 
nhóm nghĩa (BT1); Hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2). Điền đúng một số từ (nói về ý 
chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3) hiểu ý nghĩa chung của một 
số câu tục ngữ theo chủ ngữ điểm đã học.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Bảng nhóm
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động (nhóm 4)
 - Tính từ là gì? Đặt câu có tính từ.
 - Đại diện nhóm báo cáo. GV nhận xét.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu.
 b. HS làm bài tập.
 Bài 1. HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ làm bài cá nhân; 1 em làm vào 
bảng nhóm.
 - Hs nhận xét bài làm trên bảng nhóm. Gv chốt lại lời giải đúng:
 a) Chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công 
 b) Ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí. 
 Bài 2. HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài cá nhân và phát biểu ý. Cả lớp và 
Gv nhận xét và chốt lại ý đúng: ý b là đúng.
 - Gv giúp HS hiểu thêm các nghĩa khác:
 a) Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của từ kiên trì. 
 c) Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là nghĩa của từ kiên cố. 
 d) Có tình cản rất chân tình, sâu sắc là nghĩa của từ chí tình, chí nghĩa.
 Bài 3. HS đọc yêu cầu của bài, trao đổi theo cặp và hoàn thành bài tập vào 
vở.
 - HS trình bày trước lớp. GV chốt lại lời giải đúng:
 Thứ tự điền: Nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện 
vọng. 
 Bài 4. HS đọc yêu cầu bài tập và trao đổi với bạn cùng bàn để hoàn thành 
bài tập.
 HSNK nêu nghĩa của các câu tục ngữ.
 - Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay vàng giả. Người phải thử 
thách trong gian nan mới biết nghị lực, biết tài năng.
 15 - Từ nước lã mà làm thành hồ. Từ tay không (không có gì cả) mà dựng nổi 
cơ đồ mới thật tài giỏi ngoan cường. 
 - Phải vất vả lao động mới có được thành công. Không thể tự dưng mà 
thành đạt, được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che chở.
 - Sau đó HS làm bài vào vở, trình bày kết quả.
 - Câu a khuyên ta: Đừng sợ vất vả, gian nan. Gian nan, vất vả thử thách con 
người, giúp con người vững vàng, cứng cỏi hơn. 
 - Câu b khuyên ta: Đừng sợ bắt đầu bằng hai bàn tay trắng. Những người từ 
hai bàn tay trắng mà làm nên nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục. 
 - Câu c khuyên ta: Phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt.
 3. Củng cố
 HS đọc nội dung bài học.
 Nhận xét tiết học.
 4. Hướng dẫn học ở nhà
 HS tìm thêm các từ ngữ về ý chí, nghị lực.
 .................................................
 Đạo đức
 Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiết 1)
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Biết được con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công 
lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình.
 - Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ 
thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình.
 - HS năng khiếu hiểu được con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha 
mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành nuôi dạy mình.
 II. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - N4 kiểm tra nhau:
 + Tiết kiệm thời giờ có ích lợi gì?
 + Em hãy liên hệ bản thân đã biết tiết kiệm thời giờ chưa? Nêu một số việc 
làm cụ thể?
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu.
 - Hát tập thể bài Cho con và trả lời:
 + Bài hát nói về điều gì? 
 16 + Em có cảm nghĩ gì về tình yêu thương, che chở của cha mẹ đối với 
mình?
 + Là người con trong gia đình em có thể làm gì?
 - Giới thiệu bài, ghi tên bài, đọc mục tiêu.
 b. Các hoạt động.
 * Hoạt động 1:Thảo luận tiểu phẩm “Phần thưởng”
 - HS xem tiểu phẩm do một số bạn trong lớp đóng.
 - GV phỏng vấn HS vừa đóng tiểu phẩm đó.
 - Đối với HS đóng vai Hưng: Vì sao em lại mời bà ăn những chiếc bánh mà 
em mới được thưởng?
 - Đối với HS đóng vai bà của Hưng: Bà cảm thấy thế nào trước việc làm 
của cháu đối với mình?
 - Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử.
 - GV kết luận: Hưng yêu kính bà, chăm sóc bà. Hưng là một đứa cháu hiếu 
thảo. 
 - Yêu cầu Hs thảo luận câu hỏi: 
 + Chúng ta phải đối xử với ông bà, cha mẹ như thế nào? Vì sao?
 - HS trao đổi và rút ra ghi nhớ.
 + Em biết câu thơ nào khuyên răn chúng ta phải biết yêu thương, hiếu thảo 
với ông bà, cha mẹ?
 * Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm 4 bài tập 1 SGK. 
 - GV nêu yêu cầu - HS trao đổi nhóm 2. 
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
 * Kết luận: Tình huống b, d, đ thể hiện lòng hiếu thảo đối với ông bà, cha 
mẹ. Tình huống a,c chưa hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ. 
 * Hoạt động 3: Thảo luận theo nhóm 4 bài tập 2 SGK.
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm.
 - Các nhóm thảo luận.
 - GV kết luận về nội dung của bức tranh và khen các nhóm HS đã đặt tên 
tranh phù hợp. 
 3. Củng cố
 Hai HS đọc lại phần ghi nhớ SGK.
 * Liên hệ: Em đã hiếu thảo với ông bà cha mẹ hay chưa?
 + Kể một số việc em đã làm thể hiện sự hiếu thảo với ông bà cha mẹ. Kể 
một số việc chưa tốt và giải thích vì sao chưa tốt. 
 - Hai Hs kể cho nhau nghe sau đó một vài em kể trước lớp.
 17 GV nhận xét giờ học .
 4. Hướng dẫn học ở nhà
 - Sưu tầm các câu chuyện, câu thơ, nói về lòng hiếu thảo của con cháu 
với ông bà, cha mẹ; chuẩn bị tiết sau.
 ................................................
 Thứ Tư, ngày 2 tháng 12 năm 2020
 Kể chuyện
 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Dựa vào gợi ý (SGK) biết chọn và kể lại được câu chuyện, đoạn chuyện 
đã nghe, đã đọc có nội dung, cốt chuyện nói về người có ý chí, nghị lực vươn 
lên trong cuộc sống. 
 - Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính câu chuyện.
 - HS năng khiếu kể lại được câu chuyện ngoài SGK, lời kể tự nhiên, có 
sáng tạo.
 II. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - 1 em kể lại chuyện bàn chân kì diệu. 
 + Em học được điều gì ở anh Nguyễn Ngọc Kí?
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học.
 b. Hướng dẫn HS kể chuyện.
 * Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề:
 - GV chép đề lên bảng: 
 Đề bài: Hãy kể câu chuyện mà em đã được nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ 
hay ai đó kể lại) hoặc được đọc về một người có nghị lực.
 - Một em đọc lại đề bài và nêu yêu cầu trọng tâm của đề. GV gạch chân 
những từ đó (được nghe, được đọc, có nghị lực). 
 - Bốn em nối tiếp nhau đọc các gợi ý trong SGK.
 * Gv nhắc hs: Những nhân vật được nêu trong gợi ý là những nhân vật các 
em đã biết trong SGK. Em có thể kể những nhân vật đó. Khuyến khích kể 
chuyện ngoài SGK.
 - Một vài em tiếp nối nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình.
 * HS thực hành kể chuyện trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: 
 - HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
 18 - HS thi kể trước lớp, mỗi Hs kể xong nói ý nghĩa của câu chuyện, hoặc đối 
thoại cùng các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện.
 Lưu ý: Trước khi kể yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện của mình, tên nhân 
vật.
 - Cả lớp và GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất.
 3. Củng cố
 Nhắc lại nội dung của các câu chuyện mà các em được nghe kể và nêu 
những điều mà em học được qua các câu chuyện đó.
 4. Hướng dẫn học ở nhà
 Kể lại câu chuyện này cho mọi người cùng nghe. 
 .........................................................
 Toán
 Luyện tập
 I. Mục tiêu 
 Giúp HS:
 - Vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và cách nhân một số 
với một tổng (hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh.
 - HS làm bài tập 1 dòng 1, bài 2a,b dòng 1, bài 4 chỉ tính chu vi. 
 II. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - N4 nêu tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân.
 - GV nhận xét.
 2. Luyện tập
 a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, đọc mục tiêu bài học.
 b. Các hoạt động.
 * Hoạt động 1. Củng cố kiến thức đã học (cặp đôi). 
 - HS nhắc lại các kiến thức về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân 
và cách nhân một số với một tổng.
 - HS viết dưới dạng tổng quát:
 a b = b a (a b) c = a (b c)
 a (b + c) = a b + a c a (b – c) = a b – a c
 (a + b) c = a c + a b (a – b) c = a b – a c
 * Hoạt động 2. Luyện tập
 Bài 1(dòng 1): Hs nêu yêu cầu bài tập.
 Gv ghi bảng: Tính:
 135 (20 + 3) 642 (30 – 6)
 19 - HS nhận xét biểu thức trên có dạng gì? 
 - Tự làm bài vào vở, hai HS lên bảng làm.
 * Qua bài tập Gv cũng cố về cách nhân một số với một tổng (một hiệu)
 Bài 2: HS đọc yêu cầu.
 - GV yêu cầu HS tự làm phần a rồi chữa bài:
 134 4 5 = 134 (4 5) 5 36 2 = 36 (5 2)
 = 134 20 = 2680 = 36 10 = 360
 - Yêu cầu HS nêu các tính chất mà em đã áp dụng để tính.
 * Qua bài tập Gv củng cố về tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép 
nhân.
 - GV hướng dẫn mẫu phần b và yêu cầu HS làm bài vào vở dòng 1.
 * Hs nhắc lại tính chất nhân một số với một tổng.
 Bài 3 (Dành cho HS năng khiếu):
 - HS đọc yêu cầu bài tập.
 - HS nêu cách làm: Dựa vào tính chất nhân một số với một tổng, nhân một 
số với một hiệu để tính.
 - GV tổ chức cho HS làm miệng.
 Bài 4: HS đọc bài toán, tự phân tích bài toán và giải vào vở; đổi chéo vở 
cho bạn cùng bàn để kiểm tra nhau; 1 em làm vào bảng phụ.
 (HS cả lớp tính chu vi còn HS năng khiếu tính cả diện tích.)
 - HS nhận xét bài làm của bạn (đáp số : 540 m; 16200 m2)
 - GV nhận xét bài làm của một số HS.
 3. Củng cố
 - Nhắc lại các kiến thức vừa luyện tập.
 4. Hướng dẫn học ở nhà
 Học thuộc tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và cách nhân một số 
với một tổng (hiệu); chuẩn bị tiết sau.
 .........................................................
 Tập đọc
 Vẽ trứng
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê -ô -nác đô đa Vin - xi , Vê - rô - ki - 
ô). Bước đầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần).
 - Hiểu ND câu chuyện: Nhờ khổ công rèn luyện Lê - đô - nác - đô đa Vin - 
xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2020_2021_bien_thi_hu.doc