Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 32 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 32 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 32 - Năm học 2022-2023
Thứ 2 ngày 24 tháng 4 năm 2023 SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TÌNH CẢM BẠN BÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu về ý nghĩa của tình cảm bạn bè, có những hành động thể hiện sự quan tâm, yêu thương và giúp đỡ bạn bè. - Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Có thêm nhiều cảm xúc vui vẻ với các bạn; cảm thấy yêu quý, đoàn kết, gắn bó với bạn bè hơn. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. 2. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: HS hiểu về ý nghĩa của tình bạn. b. Cách tiến hành: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - Đại diện nhà trường giới thiệu nội dung chủ đề trong tiết chào cờ, đó là Tình bạn. - HS lắng nghe, nhiệt tình tham gia - GV tổ chức buổi sinh hoạt theo những hoạt động: hoạt động. + Cho HS sưu tầm những bài hát về tình bạn. + Tổ chức cho HS tham gia các trò chơi hướng đến sự đoàn kết, hợp tác giữa các HS. + Tổ chức cho HS chia sẻ về việc làm thể hiện tình bạn tốt. TOÁN BÀI 89: LUYỆN TẬP CHUNG (1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ, có nhớ), cộng, trừ nhấm các phép tính đơn giản trong phạm vi 1000 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận • Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản HS biết vận dụng phép cộng, trừ để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. • Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số • Phát triển tư duy toán cho học sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2 2. Giáo viên: Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000. ạo không khí vui vẻ, phần khởi trước khi vào giờ học, giữa giờ học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới b. Cách thức tiến hành: 1. Chia sẻ các tình huống có phép cộng, phép - HS chia sẻ các tình huống có phép trừ trong thực tế gắn với gia đình em. HS chia cộng, phép trừ trong thực tế gắn với sẻ trước lớp: đại diện một số bàn, đứng tại gia đình em chỗ hoặc lên bảng, thay nhau nói một tình huống có phép cộng mà mình quan sát được. - HS chơi trò “Truyền điện" 2. GV hướng dẫn HS chơi trò “Truyền điện" hoặc "Đố bạn” ôn tập cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 1000, chẳng hạn: 300 + 400; 1000 - 500. C. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: Bài tập 1: Tính: - HS tính: a. a. 432 192 994 432 192 994 + + - + + - 257 406 770 257 406 770 ? ? ? 689 598 224 b. b. 481 248 594 481 248 594 - - + + + + 136 134 132 136 134 132 345 ? ? ? 382 726 - GV yêu cầu HS tính rồi viết kết quả phép tính. - - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - Nhắc lại quy tắc cộng, trừ từ phải sang trái, - HS đặt tính rồi tính: viết kết quả thẳng cột. 249 859 175 - - - Bài tập 2: Đặt tính rồi tính: 128 295 64 249 + 128 859 – 295 175 – 64 121 564 111 172 + 65 171 – 8 360 - 170 172 171 360 + - - - GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính. 65 8 170 - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho 237 163 190 bạn nghe - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. Bài tập 3: Bạn Gấu phải đi qua các vị trí ghi phép tính có kết quả lần lượt là 100, - HS tính các phép tính có kết quả 300, 500, 700, 900, 1000 để đến nhà bạn theo yêu cầu của bài và chọn hướng voi. Hãy chỉ đường giúp bạn Gấu. đi - HS chơi theo nhóm: Giúp bạn Gấu tìm đường về nhà: - GV yêu cầu HS quan sát các phép tính, tính nhằm để tìm các vị trí ghi phép tính có kết quả lần lượt là 100, 300, 500, 700, 900, 1000. - HS chỉ đường về nhà giúp bạn Gấu, khuyến khích HS diễn tả như một câu chuyện - Qua bài tập, HS rút ra cách tính nhẩm như thế nào cho nhanh và chính xác. Bài tập 4: Anh cao 145 cm, em thấp hơn anh 19 cm. Hỏi em cao bao nhiêu xăng-ti- mét? - HS việt phép tính thích hợp và trình bày bài giải vào vở - GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn Bài giải nghe bài toàn cho biết gì, bài toán hội gia Chiều cao của em là: - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng 145 - 19 = 126 (cm) bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra Đáp số: 126 cm. quyết định lựa chọn phép tính để tìm câu trả - HS kiểm tra lại. lời cho bài toán đặt ra và giải thích tại sao). - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, viết câu lời giải rõ ràng theo cách suy nghĩ của mình. Khuyến khích HS về nhà hỏi chiều cao của các thành viên trong gia đình rồi tính xem em thấp hơn hay cao hơn mỗi người bao nhiêu xăng-ti-mét D. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, hoàn thành bài tập b. Cách thức tiến hành: Bài tập 5: Ở một bảo tàng sinh vật biển, buổi sáng có 219 lượt khách đến tham quan, buổi chiều có nhiều hơn buổi sáng 58 lượt khách. Hỏi bảo tàng đã đón bao nhiêu lượt khách đến tham quan vào buổi chiều? Bài giải: - GV yêu cầu HS đọc bài toán, nhận biết bài Bảo tàng đã đón số lượt khách đến toán cho gì, hỏi gì. tham quan vào buổi chiều là: - HS thảo luận tìm phép tính để giải quyết bài 219 + 58 = 277 (lượt khách) toán, nói cho bạn nghe suy nghĩ của mình. Đáp số : 277 lượt khách - HS trình bày bài giải - HS kiểm tra lại các bước thực hiện. - Liên hệ thực tế với những tình huống liên quan đến phép cộng, phép trừ (có nhớ) các số trong phạm vi 1000 trong cuộc sống. E. CỦNG CỐ DẶN DÒ - Bài học hôm nay, con đã học thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày - HS chia sẻ trước lớp TIẾNG VIỆT BÀI 32: NGƯỜI VIỆT NAM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) - GV giới thiệu chủ điểm: Chủ điểm các em được học trong bài học này là Người Việt Nam. Có nhiều sự tích nói về nguồn gốc của người Việt Nam. Một trong những sự tích phổ biến liên quan đến Đền Hùng thờ các Vua Hùng là sự tiến tích “Cong Rồng cháu Tiên”. - GV chiếu hình ảnh Đền Hùng, mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, đọc lời giới thiệu từng tấm ảnh: Quan sát ảnh Đền Hùng ở tỉnh Phú Thọ. - GV giới thiệu ảnh Đền Hùng: Đền thờ các vị vua Hùng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Các em có thể nhìn thấy trong ảnh là quang cảnh người dân cả nước nô nức đổ về Đền Hùng vào ngày Giỗ Tổ 10-3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2: Đọc câu thơ sau và cho biết các vị Vua Hùng là ai? Dù ai đi ngược về xuôi/Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng mùng Mười tháng Ba. - HS trả lời: Các Vua Hùng là tổ tiên của người Việt Nam nên được người Việt Nam ở khắp nơi trong nước và ngoài nước thờ cúng. - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Người Việt Nam. BÀI ĐỌC 1: CON RỒNG CHÁU TIÊN (60 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trơn toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, tự hào, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài: Câu chuyện là một cách giải thích đầy tự hào của người Việt Nam về nguồn gốc của mình. Qua bài đọc, HS thêm tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt Nam. - Tìm đúng bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Để làm gì? - Biết đặt câu hỏi có bộ phận trả lời câu hỏi Để làm gì? - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài. - Tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ vào hình minh họa vợ chồng Lạc Long - HS lắng nghe, tiếp thu. Quân và Âu Cơ cùng 100 người con và giới thiệu bài học: Bài học hôm nay sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về người Việt Nam, niềm tự hào về nguồn gốc, tổ tiên của người Việt Nam qua câu chuyện nổi tiếng Con rồng cháu Tiên. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Con Rồng cháu Tiên với giọng kể chậm rãi, tự hào, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. + Phát âm đúng các từ ngữ. + Giọng kể chậm rãi, tự hào, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: nòi giống, đóng đô, Phong Châu. - HS đọc chú giải: + Nòi giống: con cháu của rồng. + Đóng đô: lập kinh đô. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc + Phong Châu: vùng đất bây giờ tiếp nối 5 đoạn như trong SGK đã đánh số. thuộc tỉnh Phú Thọ. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS đọc bài. dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: Lạc Việt, Lạc Long Quân, nàng. - HS luyện phát âm. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS luyện đọc. lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS thi đọc. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong SGK - HS đọc bài; các HS khác lắng trang 117. nghe, đọc thầm theo. b. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Nói những điều em biết về Lạc Long Quân và Âu Cơ qua đoạn 1. + HS2 (Câu 2): Bà Âu Cơ sinh con kì lạ như thế nào? + HS3 (Câu 3): Vị vua đầu tiên lập ra nước ta là - HS đọc yêu cầu câu hỏi. ai? + HS4 (Câu 4): Theo câu chuyện này thì người Việt Nam ta là con cháu của ai? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận theo nhóm. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày: + Câu 1: Nói những điều em biết về Lạc Long Quân và Âu Cơ qua đoạn 1: Lạc Long Quân nòi rồng, sức khỏe phi thường, đã giúp dân diệt trừ yêu quái. Nàng Âu Cơ sống ở vùng núi phía Bắc, xinh đẹp tuyệt trần. + Câu 2: Bà Âu Cơ sinh con kì lạ: Bà sinh ra một cái bọc trăm trứng, nở ra 100 người con lớn nhanh như thổi, khỏe mạnh như thần. + Câu 3: Vị vua đầu tiên lập ra nước ta là người con trưởng của Âu Cơ, lấy hiệu là Hùng Vương, đóng đô ở đất Phong Châu. + Câu 4: Theo câu chuyện này thì người Việt Nam ta là con cháu của Rồng – Lạc Long Quân nòi rồng, của Tiên – Âu Cơ xinh đẹp như tiên; là dòng dõi của các Vua - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu chuyện Hùng. này các em hiểu điều gì? - HS trả lời: Câu chuyện là một Hoạt động 3: Luyện tập cách giải thích đầy từ hào của a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần người Việt Nam về nguồn gốc cao Luyện tập SGK trang 117. quý của mình: Người Việt Nam là con cháu của Rồng và của Tiên, b. Cách tiến hành: con cháu các Vua Hùng. - GV mời 2 HS đọc yêu cầu 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Để làm gì? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Người Việt Nam lập Đền Hùng để thờ các vị vua đầu tiên lập ra nước ta. b. Ngày mùng mười tháng Ba âm lịch hàng năm, người dân cả nước về Đền Hùng để tưởng niệm tổ tiên chung. + HS2 (Câu 2): Đặt một câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi Để làm gì? - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - HS trình bày kết quả: - GV mời một số HS trình bày kết quả thảo luận. + Câu 1: a. để thờ các vị vua đầu tiên lập ra nước ta. b. để tưởng niệm tổ tiên chung. + Câu 2: Thiếu nhi phải chăm tập thể dục để rèn luyện sức khỏe. Thứ 2 ngày 24 tháng 4 năm 2023 TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CHÍNH TA – TẬP VIẾT (2 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết chính xác một đoạn truyện Con Rồng cháu Tiên, viết hoa đúng các tên riêng. Quan bài chính tả, củng cố cách trình bày đoạn văn xuôi. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ l, n; v, d. Tìm tiếng bắt đầu bằng l, n; v, d. - Biết viết chữ Q hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương em tươi đẹp biết bao cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe – viết chính xác một đoạn truyện Con Rồng cháu Tiên; Làm đúng bài tập lựa - HS lắng nghe, tiếp thu. chọn; Biết viết chữ Q hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương em tươi đẹp biết bao cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS nghe - viết truyện Con Rồng cháu Tiên (từ “Âu Cơ cùng năm mươi” đến “con Rồng cháu Tiên”). b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết truyện Con Rồng cháu Tiên (từ “Âu Cơ cùng năm mươi” đến “con Rồng cháu Tiên”). - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn viết chính tả. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, - HS đọc bài, các HS khác lắng tên bài được viết cách lề vở 3 ô li; chữ đầu đoạn nghe, đọc thầm theo. viết viết hoa, lùi vào 1 ô li, tính từ lề vở. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: Âu Cơ, Hùng - HS luyện phát ân, viết nháp Vương, Phong Châu, con trưởng, lấy hiệu. những từ dễ viết sai. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - HS viết bài. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS soát lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết - HS tự chữa lỗi. sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ l, n; v, d a. Mục tiêu: HS chọn chữ l, n; v, d phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 2a và nêu yêu câu bài tập: Tìm chữ l hay n phù hợp với ô trống: - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện - HS làm bài. viết 2. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài và đọc lại 2 câu tục ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. - HS lên bảng làm bài: làm, non, nên, núi/ lấy, nước. Hoạt động 3: Tìm tiếng bằng đầu bằng l, n; v, d a. Mục tiêu: HS Tìm tiếng bằng đầu bằng l, n; v, d có nghĩa. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 3b và nêu yêu câu bài tập: Tìm các tiếng bắt đầu bằng v, d có nghĩa - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu như sau: bài tập. + Ngược lại với buồn. + Mềm nhưng bền, khó làm đứt. + Bộ phận cơ thể nối cánh tay với thân mình. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 2. - HS làm bài. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác quan sát, so sánh với bài làm của mình. Hoạt động 4: Viết chữ Q hoa (kiểu 2) - HS lên bảng làm bài: vui, dai, vai. a. Mục tiêu: Biết viết chữ Q (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương em tươi đẹp biết bao, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. b. Cách tiến hành: * Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ Q - HS trả lời: Chữ Q viết hoa kiểu 2 viết hoa kiểu 2 cao mấy li, có cao 5 li, có 6 ĐKN. Được viết bởi mấy ĐKN? Được viết bởi 1 nét (nhìn giống số 2). mấy nét? - HS quan sát, lắng nghe. - GV chỉ chữ mẫu miêu tả: Nét viết chữ Q hoa (kiểu 2) là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái, cong phải và lượn ngang (tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ). - HS quan sát trên bảng lớp. - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và viết lên bảng lớp: Đặt bút giữa ĐK 4 và ĐK 5, viết nét cong trái (nhỏ) đến ĐK 6, viết tiếp nét cong phải (to) cuống tới ĐK 1 thì lượn vòng trở lại viết nét lượn ngang từ trái sang phải (cắt ngang nét cong phải) tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ; dừng bút ở ĐK 2. - HS viết bài. - GV yêu cầu HS viết chữ Q viết hoa kiểu 2 trong vở Luyện viết 2. * GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Quê hương - HS đọc câu ứng dụng. em tươi đẹp biết bao. - GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - HS lắng nghe, thực hiện. + Độ cao của các chữ cái: Các chữ cao 2.5 li: Q viết hoa, h, g. Chữ cao 2 li: đ, p. Chữ cao hơn 1.5 li: t. Những chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới e, dấu sắc đặt trên ê, - HS viết bài. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét. TOÁN BÀI 90: THU THẬP – KIỂM ĐẾM (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng trong tình huống đơn giản. Vận dụng thu thập, kiểm đếm và ghi lại kết quả trong một số tình huống thực tiễn - Phát triển các NL toán học • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận • Thông qua việc làm quen với thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số tình huống thống kế đơn giản, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. • Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số • Phát triển tư duy toán cho học sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2 2. Giáo viên: - Một số loại đồ vật khác nhau để HS thu thập, kiểm đếm - Tranh vẽ như SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh theo cặp hoặc theo - HS quan sát tranh theo cặp nhóm, đặt và trả lời câu hỏi về những thông tin hoặc theo nhóm quan sát được từ bức tranh. GV đặt câu hỏi hoặc gợi ý để HS nêu số lượng của các khối hình mà GV yêu cầu HS quan sát được từ bức tranh. - GV đặt vấn đề, nếu bây giờ có thêm nhiều hình - HS thảo luận với bạn khác, việc đến các khối lập phương, các khối cầu sẽ dễ nhầm lẫn hơn. Hãy thảo luận với bạn xem có cách nào giúp chúng ta kiểm đếm và thu thập được thông tin chính xác, tránh nhầm lẫn không? HS thảo luận và nêu một vài ý tưởng B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng trong tình huống đơn giản. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu cách sử dụng công cụ để kiểm đếm ghi lại kết quả: Khi kiểm đếm, mỗi đối tượng kiểm - HS chú y quan sát GV đếm được ghi bằng 1 vạch, cứ như vậy cho đến khi hướng dẫn kiểm đếm xong. Đếm số vạch để có số lượng đã kiểm đếm: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 - HS thực hiện kiểm đếm số khối lập phương, khối - HS thực hiện kiểm đếm số cầu rồi ghi kết quả ra bảng con khối lập phương, khối cầu rồi - HS thực hiện kiểm đếm và ghi lại kết quả với một ghi kết quả ra bảng con ví dụ thực tiễn trong lớp (ví dụ: kiểm đếm số bạn đeo kính trong lớp,...). Để thuận tiện trong diễn tả ta có thể quy ước gọi: - vạch đơn; - vạch 5 C. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng thu thập, kiểm đếm và ghi lại kết quả trong một số tình huống thực tiễn b. Cách thức tiến hành: Bài tập 1: Số ? - HS kiểm đếm: + Số 3 - HS tìm số thích hợp ở mỗi ô ? rồi cùng bạn kiểm + Số 7 tra chéo, + Số 14 - GV gợi ý để HS liên hệ vận dụng vào cách ghi kết + Số 15 quả khi kiểm đếm dùng những vạch như trong bài. HS nhận ra khi sử dụng công cụ kiểm đếm này việc tổng hợp kết quả sẽ nhanh vì chỉ cần đếm 5, 10, 15, 16, có tất cả 16 vạch, - HS trả lời nhanh câu đố GV đưa ra, chẳng hạn: Để biểu diễn số 20 thì cần ghi như thế nào? (4 lần vạch 5 ) Bài tập 2: Kiểm đếm số lượng từng loại con vật: châu chấu, chuồn chuồn, bọ rùa và ghi kết quả (theo mẫu): - HS quan sát tranh kiểm đếm từng loại con vật châu chấu, chuồn chuồn, bọ rùa và ghi lại kết quả. - GV yêu cầu HS quan sát tranh kiểm đếm từng loại + châu chấu 5 con vật châu chấu, chuồn chuồn, bọ rùa và ghi lại + chuồn 3 kết quả. chuồn - HS nói cho bạn nghe cách làm và cũng nhau kiểm + bọ rùa 11 tra lại kết quả. - HS nêu nhận xét rút ra những chú ý để quá trình kiểm đếm ghi lại kết quả được dễ dàng và chính xác. Bài tập 3: a. Kiểm đếm số lượng từng loại trái cây: na, - HS trả lời các câu hỏi trong thanh long, dâu tây, dứa và ghi kết quả (theo SGK và đặt thêm các câu hỏi mẫu): khác từ bức tranh cho bạn trả lời. - HS tập nêu nhận xét rút ra từ kết quả kiểm đếm đã thực hiện, nói cho bạn nghe nhận xét của mình, chẳng hạn. b. Trả lời câu hỏi: Loại trái cây nào có nhiều Trong tranh vẽ trên có 5 loại nhất? Loại trái cây nào có ít nhất? quả: dứa, na, táo, dâu tây, - GV yêu cầu HS quan sát tranh, kiểm đếm từng thanh long. Loại quả nhiều loại trái cây nà, thanh long, dâu tây dứa và ghi lại nhất là dâu tây 12 quả, ít nhất kết quả bằng các vạch đếm, là dứa 4 quả - HS nói cho bạn nghe cách làm và cùng nhau kiểm tra lại kết quả. Bài tập 4: Một người theo dõi thời tiết đã ghi lại
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_2_canh_dieu_tuan_32_nam_hoc_2022.docx

