Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 32 - Năm học 2022-2023

docx 71 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 32 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 32 - Năm học 2022-2023

Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 32 - Năm học 2022-2023
 Thứ 2 ngày 24 tháng 4 năm 2023
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 - TÌNH CẢM BẠN BÈ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS hiểu về ý nghĩa của tình cảm bạn bè, có những hành động thể hiện sự 
 quan tâm, yêu thương và giúp đỡ bạn bè. 
 - Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. 
 - Có thêm nhiều cảm xúc vui vẻ với các bạn; cảm thấy yêu quý, đoàn kết, gắn 
 bó với bạn bè hơn. 
 - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với GV
 - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. 
 2. Đối với HS: 
 - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và 
từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, 
nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để 
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: HS hiểu về ý nghĩa của tình bạn. 
b. Cách tiến hành: 
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện 
nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. 
vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - Đại diện nhà trường giới thiệu nội dung chủ đề 
trong tiết chào cờ, đó là Tình bạn. 
 - HS lắng nghe, nhiệt tình tham gia 
- GV tổ chức buổi sinh hoạt theo những hoạt động: hoạt động. 
+ Cho HS sưu tầm những bài hát về tình bạn. 
+ Tổ chức cho HS tham gia các trò chơi hướng đến 
sự đoàn kết, hợp tác giữa các HS. 
+ Tổ chức cho HS chia sẻ về việc làm thể hiện tình 
bạn tốt. 
 TOÁN
 BÀI 89: LUYỆN TẬP CHUNG (1 TIẾT)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau
 - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ, có nhớ), cộng, trừ 
 nhấm các phép tính đơn giản trong phạm vi 1000 
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn 
 với thực tế.
 - Phát triển các NL toán học. • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
 học tập.
 • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm 
 giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư 
 duy và lập luận
 • Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản HS biết vận dụng phép 
 cộng, trừ để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết 
 vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
 • Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, 
 chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học
 • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
 • Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên: Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng, phép trừ trong phạm 
vi 1000. ạo không khí vui vẻ, phần khởi trước khi vào giờ học, giữa giờ học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào 
 bài mới
 b. Cách thức tiến hành: 
 1. Chia sẻ các tình huống có phép cộng, phép 
 - HS chia sẻ các tình huống có phép trừ trong thực tế gắn với gia đình em. HS chia cộng, phép trừ trong thực tế gắn với 
sẻ trước lớp: đại diện một số bàn, đứng tại gia đình em
chỗ hoặc lên bảng, thay nhau nói một tình 
huống có phép cộng mà mình quan sát được. - HS chơi trò “Truyền điện"
2. GV hướng dẫn HS chơi trò “Truyền điện" 
hoặc "Đố bạn” ôn tập cộng, trừ nhẩm trong 
phạm vi 1000, chẳng hạn: 300 + 400; 1000 - 
500. 
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được 
học.
b. Cách thức tiến hành: 
Bài tập 1: Tính: - HS tính:
 a. a.
 432 192 994 432 192 994
 + + - + + -
 257 406 770 257 406 770
 ? ? ? 689 598 224
 b. b. 481
 248 594 481 248 594
 - -
 + + + + 136
 134 132 136 134 132
 345
 ? ? ? 382 726
- GV yêu cầu HS tính rồi viết kết quả phép 
tính. -
- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho 
bạn nghe. 
- Nhắc lại quy tắc cộng, trừ từ phải sang trái, - HS đặt tính rồi tính:
viết kết quả thẳng cột.
 249 859 175
 - - -
Bài tập 2: Đặt tính rồi tính: 128 295 64
249 + 128 859 – 295 175 – 64 121 564 111
172 + 65 171 – 8 360 - 170
 172 171 360
 + - -
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính. 65 8 170
- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho 237 163 190
bạn nghe 
- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và 
tính cho HS.
Bài tập 3: Bạn Gấu phải đi qua các vị trí 
ghi phép tính có kết quả lần lượt là 100, 
 - HS tính các phép tính có kết quả 
300, 500, 700, 900, 1000 để đến nhà bạn 
 theo yêu cầu của bài và chọn hướng 
voi. Hãy chỉ đường giúp bạn Gấu.
 đi
- HS chơi theo nhóm: Giúp bạn Gấu tìm 
đường về nhà: - GV yêu cầu HS quan sát các phép tính, tính 
nhằm để tìm các vị trí ghi phép tính có kết 
quả lần lượt là 100, 300, 500, 700, 900, 1000. 
- HS chỉ đường về nhà giúp bạn Gấu, khuyến 
khích HS diễn tả như một câu chuyện 
- Qua bài tập, HS rút ra cách tính nhẩm như 
thế nào cho nhanh và chính xác.
Bài tập 4: Anh cao 145 cm, em thấp hơn 
anh 19 cm. Hỏi em cao bao nhiêu xăng-ti-
mét? - HS việt phép tính thích hợp và 
 trình bày bài giải vào vở
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn 
 Bài giải 
nghe bài toàn cho biết gì, bài toán hội gia 
 Chiều cao của em là:
- HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng 
 145 - 19 = 126 (cm) 
bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra 
 Đáp số: 126 cm.
quyết định lựa chọn phép tính để tìm câu trả 
 - HS kiểm tra lại.
lời cho bài toán đặt ra và giải thích tại sao).
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói 
theo cách của các em, viết câu lời giải rõ ràng 
theo cách suy nghĩ của mình. Khuyến khích 
HS về nhà hỏi chiều cao của các thành viên 
trong gia đình rồi tính xem em thấp hơn hay 
cao hơn mỗi người bao nhiêu xăng-ti-mét
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, hoàn thành 
bài tập b. Cách thức tiến hành: 
Bài tập 5: Ở một bảo tàng sinh vật biển, 
buổi sáng có 219 lượt khách đến tham 
quan, buổi chiều có nhiều hơn buổi sáng 58 
lượt khách. Hỏi bảo tàng đã đón bao nhiêu 
lượt khách đến tham quan vào buổi chiều?
 Bài giải:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nhận biết bài 
 Bảo tàng đã đón số lượt khách đến 
toán cho gì, hỏi gì. 
 tham quan vào buổi chiều là:
- HS thảo luận tìm phép tính để giải quyết bài 
 219 + 58 = 277 (lượt khách)
toán, nói cho bạn nghe suy nghĩ của mình.
 Đáp số : 277 lượt khách
- HS trình bày bài giải
- HS kiểm tra lại các bước thực hiện.
- Liên hệ thực tế với những tình huống liên 
quan đến phép cộng, phép trừ (có nhớ) các số 
trong phạm vi 1000 trong cuộc sống.
E. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Bài học hôm nay, con đã học thêm được 
điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em 
trong cuộc sống hằng ngày
 - HS chia sẻ trước lớp
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 32: NGƯỜI VIỆT NAM
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
 (10 phút) - GV giới thiệu chủ điểm: Chủ điểm các em được học trong bài học này là Người 
Việt Nam. Có nhiều sự tích nói về nguồn gốc của người Việt Nam. Một trong 
những sự tích phổ biến liên quan đến Đền Hùng thờ các Vua Hùng là sự tiến tích 
“Cong Rồng cháu Tiên”. 
- GV chiếu hình ảnh Đền Hùng, mời 1 HS đọc 
yêu cầu bài tập 1, đọc lời giới thiệu từng tấm 
ảnh: Quan sát ảnh Đền Hùng ở tỉnh Phú Thọ. 
- GV giới thiệu ảnh Đền Hùng: Đền thờ các vị 
vua Hùng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, xã Hy 
Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Các 
em có thể nhìn thấy trong ảnh là quang cảnh người dân cả nước nô nức đổ về Đền 
Hùng vào ngày Giỗ Tổ 10-3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2: Đọc câu thơ sau và cho biết các vị Vua 
Hùng là ai? Dù ai đi ngược về xuôi/Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng mùng Mười tháng Ba. 
- HS trả lời: Các Vua Hùng là tổ tiên của người Việt Nam nên được người Việt 
Nam ở khắp nơi trong nước và ngoài nước thờ cúng.
- GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Người Việt Nam.
 BÀI ĐỌC 1: CON RỒNG CHÁU TIÊN
 (60 phút)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc trơn toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu 
 câu. Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, tự hào, gây ấn tượng với những từ 
 ngữ gợi tả, gợi cảm. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài: Câu chuyện là một 
 cách giải thích đầy tự hào của người Việt Nam về nguồn gốc của mình. Qua 
 bài đọc, HS thêm tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt Nam. 
 - Tìm đúng bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Để làm gì?
 - Biết đặt câu hỏi có bộ phận trả lời câu hỏi Để làm gì?
 - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài. 
 - Tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt Nam
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu. 
 - Giáo án. 
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV chỉ vào hình minh họa vợ chồng Lạc Long 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
Quân và Âu Cơ cùng 100 người con và giới thiệu 
bài học: Bài học hôm nay sẽ giúp các em mở rộng 
hiểu biết về người Việt Nam, niềm tự hào về nguồn 
gốc, tổ tiên của người Việt Nam qua câu chuyện 
nổi tiếng Con rồng cháu Tiên. 
 II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Con Rồng cháu Tiên với 
giọng kể chậm rãi, tự hào, gây ấn tượng với những 
từ ngữ gợi tả, gợi cảm. 
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: 
 - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
+ Phát âm đúng các từ ngữ. 
+ Giọng kể chậm rãi, tự hào, gây ấn tượng với 
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. 
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: nòi 
giống, đóng đô, Phong Châu. - HS đọc chú giải: + Nòi giống: con cháu của rồng.
 + Đóng đô: lập kinh đô.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc + Phong Châu: vùng đất bây giờ 
tiếp nối 5 đoạn như trong SGK đã đánh số. thuộc tỉnh Phú Thọ. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS đọc bài. 
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ 
phát âm sai: Lạc Việt, Lạc Long Quân, nàng. 
 - HS luyện phát âm. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 
đoạn trong bài đọc.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS luyện đọc. 
lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS thi đọc. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong SGK - HS đọc bài; các HS khác lắng 
trang 117. nghe, đọc thầm theo. 
b. Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Nói những điều em biết về Lạc 
Long Quân và Âu Cơ qua đoạn 1. 
+ HS2 (Câu 2): Bà Âu Cơ sinh con kì lạ như thế 
nào?
+ HS3 (Câu 3): Vị vua đầu tiên lập ra nước ta là - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
ai?
+ HS4 (Câu 4): Theo câu chuyện này thì người Việt 
Nam ta là con cháu của ai? 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời 
câu hỏi.
 - HS thảo luận theo nhóm. 
- GV mời một số HS trình bày kết quả. 
 - HS trình bày: + Câu 1: Nói những điều em biết 
 về Lạc Long Quân và Âu Cơ qua 
 đoạn 1: Lạc Long Quân nòi rồng, 
 sức khỏe phi thường, đã giúp dân 
 diệt trừ yêu quái. Nàng Âu Cơ 
 sống ở vùng núi phía Bắc, xinh 
 đẹp tuyệt trần. 
 + Câu 2: Bà Âu Cơ sinh con kì lạ: 
 Bà sinh ra một cái bọc trăm trứng, 
 nở ra 100 người con lớn nhanh 
 như thổi, khỏe mạnh như thần. 
 + Câu 3: Vị vua đầu tiên lập ra 
 nước ta là người con trưởng của 
 Âu Cơ, lấy hiệu là Hùng Vương, 
 đóng đô ở đất Phong Châu. 
 + Câu 4: Theo câu chuyện này thì 
 người Việt Nam ta là con cháu của 
 Rồng – Lạc Long Quân nòi rồng, 
 của Tiên – Âu Cơ xinh đẹp như 
 tiên; là dòng dõi của các Vua 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu chuyện Hùng. 
này các em hiểu điều gì?
 - HS trả lời: Câu chuyện là một 
Hoạt động 3: Luyện tập cách giải thích đầy từ hào của 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần người Việt Nam về nguồn gốc cao 
Luyện tập SGK trang 117. quý của mình: Người Việt Nam là 
 con cháu của Rồng và của Tiên, 
b. Cách tiến hành: con cháu các Vua Hùng. 
- GV mời 2 HS đọc yêu cầu 2 bài tập:
+ HS1 (Câu 1): Tìm bộ phận câu trả lời cho câu 
hỏi Để làm gì? 
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
a. Người Việt Nam lập Đền Hùng để thờ các vị vua 
đầu tiên lập ra nước ta. 
b. Ngày mùng mười tháng Ba âm lịch hàng năm, 
người dân cả nước về Đền Hùng để tưởng niệm tổ tiên chung. 
+ HS2 (Câu 2): Đặt một câu có bộ phận trả lời cho 
câu hỏi Để làm gì? - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời 
câu hỏi. 
 - HS trình bày kết quả:
- GV mời một số HS trình bày kết quả thảo luận. 
 + Câu 1: 
 a. để thờ các vị vua đầu tiên lập ra 
 nước ta. 
 b. để tưởng niệm tổ tiên chung. 
 + Câu 2: Thiếu nhi phải chăm tập 
 thể dục để rèn luyện sức khỏe.
 Thứ 2 ngày 24 tháng 4 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 BÀI VIẾT 1: CHÍNH TA – TẬP VIẾT
 (2 tiết)
 I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nghe – viết chính xác một đoạn truyện Con Rồng cháu Tiên, viết hoa đúng 
 các tên riêng. Quan bài chính tả, củng cố cách trình bày đoạn văn xuôi. 
 - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ l, n; v, d. Tìm tiếng bắt đầu bằng l, n; 
 v, d.
 - Biết viết chữ Q hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê 
 hương em tươi đẹp biết bao cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ 
 đúng quy định. 
 - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 
 - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm 
nay, chúng ta sẽ: Nghe – viết chính xác một đoạn 
truyện Con Rồng cháu Tiên; Làm đúng bài tập lựa - HS lắng nghe, tiếp thu.
chọn; Biết viết chữ Q hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. 
Biết viết câu ứng dụng Quê hương em tươi đẹp biết 
bao cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. 
 II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS nghe - viết truyện Con Rồng cháu 
Tiên (từ “Âu Cơ cùng năm mươi” đến “con Rồng 
cháu Tiên”). 
b. Cách tiến hành: 
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết truyện Con Rồng 
cháu Tiên (từ “Âu Cơ cùng năm mươi” đến “con 
Rồng cháu Tiên”). - HS lắng nghe. 
- GV đọc đoạn chính tả. 
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn viết chính tả. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, - HS đọc bài, các HS khác lắng 
tên bài được viết cách lề vở 3 ô li; chữ đầu đoạn nghe, đọc thầm theo. 
viết viết hoa, lùi vào 1 ô li, tính từ lề vở. - HS lắng nghe, thực hiện. 
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: Âu Cơ, Hùng - HS luyện phát ân, viết nháp 
Vương, Phong Châu, con trưởng, lấy hiệu. những từ dễ viết sai. 
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng 
dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - HS viết bài.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS soát lỗi. 
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết - HS tự chữa lỗi. 
sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. 
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội 
dung, chữ viết, cách trình bày. 
Hoạt động 2: Điền chữ l, n; v, d
a. Mục tiêu: HS chọn chữ l, n; v, d phù hợp với ô 
trống.
b. Cách tiến hành: 
- GV chọn cho HS làm Bài tập 2a và nêu yêu câu 
bài tập: Tìm chữ l hay n phù hợp với ô trống: 
 - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu 
 bài tập. 
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện - HS làm bài. 
viết 2.
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài và đọc lại 2 câu 
tục ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. - HS lên bảng làm bài: làm, non, 
 nên, núi/ lấy, nước. 
Hoạt động 3: Tìm tiếng bằng đầu bằng l, n; v, d
a. Mục tiêu: HS Tìm tiếng bằng đầu bằng l, n; v, d 
có nghĩa. 
b. Cách tiến hành: 
- GV chọn cho HS làm Bài tập 3b và nêu yêu câu 
bài tập: Tìm các tiếng bắt đầu bằng v, d có nghĩa - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu 
như sau: bài tập. + Ngược lại với buồn.
+ Mềm nhưng bền, khó làm đứt.
+ Bộ phận cơ thể nối cánh tay với thân mình. 
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện 
viết 2. - HS làm bài. 
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác quan 
sát, so sánh với bài làm của mình. 
Hoạt động 4: Viết chữ Q hoa (kiểu 2) - HS lên bảng làm bài: vui, dai, 
 vai. 
a. Mục tiêu: Biết viết chữ Q (kiểu 2) cỡ vừa và 
nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương em tươi 
đẹp biết bao, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối 
nét chữ. 
b. Cách tiến hành: 
* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- GV chỉ chữ mẫu trong 
khung chữ, hỏi HS: Chữ Q - HS trả lời: Chữ Q viết hoa kiểu 2 
viết hoa kiểu 2 cao mấy li, có cao 5 li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 
mấy ĐKN? Được viết bởi 1 nét (nhìn giống số 2). 
mấy nét? 
 - HS quan sát, lắng nghe. 
- GV chỉ chữ mẫu miêu tả: Nét viết chữ Q hoa 
(kiểu 2) là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái, cong 
phải và lượn ngang (tạo vòng xoắn nhỏ ở chân 
chữ). 
 - HS quan sát trên bảng lớp. 
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và viết lên 
bảng lớp: Đặt bút giữa ĐK 4 và ĐK 5, viết nét cong 
trái (nhỏ) đến ĐK 6, viết tiếp nét cong phải (to) 
cuống tới ĐK 1 thì lượn vòng trở lại viết nét lượn 
ngang từ trái sang phải (cắt ngang nét cong phải) 
tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ; dừng bút ở ĐK 2. 
 - HS viết bài. 
- GV yêu cầu HS viết chữ Q viết hoa kiểu 2 trong 
vở Luyện viết 2.
* GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Quê hương - HS đọc câu ứng dụng. 
em tươi đẹp biết bao. 
- GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - HS lắng nghe, thực hiện. + Độ cao của các chữ cái: Các chữ cao 2.5 li: Q 
viết hoa, h, g. Chữ cao 2 li: đ, p. Chữ cao hơn 1.5 
li: t. Những chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới e, dấu sắc 
đặt trên ê, - HS viết bài. 
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện 
viết 2.
- GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét.
 TOÁN
 BÀI 90: THU THẬP – KIỂM ĐẾM (2 TIẾT)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối 
 tượng trong tình huống đơn giản. Vận dụng thu thập, kiểm đếm và ghi lại kết quả 
 trong một số tình huống thực tiễn
 - Phát triển các NL toán học
 • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
 học tập.
 • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm 
 giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư 
 duy và lập luận
 • Thông qua việc làm quen với thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết 
 quả một số tình huống thống kế đơn giản, HS có cơ hội được phát triển NL 
 giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. • Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, 
 chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học
 • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
 • Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên: 
- Một số loại đồ vật khác nhau để HS thu thập, kiểm đếm 
- Tranh vẽ như SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài 
 mới
 b. Cách thức tiến hành: 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh theo cặp hoặc theo - HS quan sát tranh theo cặp 
 nhóm, đặt và trả lời câu hỏi về những thông tin hoặc theo nhóm
 quan sát được từ bức tranh. GV đặt câu hỏi hoặc gợi 
 ý để HS nêu số lượng của các khối hình mà GV yêu 
 cầu HS quan sát được từ bức tranh.
 - GV đặt vấn đề, nếu bây giờ có thêm nhiều hình - HS thảo luận với bạn 
 khác, việc đến các khối lập phương, các khối cầu sẽ 
 dễ nhầm lẫn hơn. Hãy thảo luận với bạn xem có cách nào giúp chúng ta kiểm đếm và thu thập được 
thông tin chính xác, tránh nhầm lẫn không? HS thảo 
luận và nêu một vài ý tưởng
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Làm quen với việc thu thập, phân loại, 
kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng trong 
tình huống đơn giản. 
b. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu cách sử dụng công cụ để kiểm đếm 
ghi lại kết quả: Khi kiểm đếm, mỗi đối tượng kiểm - HS chú y quan sát GV 
đếm được ghi bằng 1 vạch, cứ như vậy cho đến khi hướng dẫn
kiểm đếm xong. Đếm số vạch để có số lượng đã 
kiểm đếm:
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
- HS thực hiện kiểm đếm số khối lập phương, khối - HS thực hiện kiểm đếm số 
cầu rồi ghi kết quả ra bảng con khối lập phương, khối cầu rồi 
 - HS thực hiện kiểm đếm và ghi lại kết quả với một ghi kết quả ra bảng con
ví dụ thực tiễn trong lớp (ví dụ: kiểm đếm số bạn 
đeo kính trong lớp,...).
Để thuận tiện trong diễn tả ta có thể quy ước gọi: - 
vạch đơn; - vạch 5
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Vận dụng thu thập, kiểm đếm và ghi lại kết quả trong một số tình huống thực tiễn
b. Cách thức tiến hành: 
Bài tập 1: Số ?
 - HS kiểm đếm:
 + Số 3
- HS tìm số thích hợp ở mỗi ô ? rồi cùng bạn kiểm 
 + Số 7
tra chéo,
 + Số 14
- GV gợi ý để HS liên hệ vận dụng vào cách ghi kết 
 + Số 15
quả khi kiểm đếm dùng những vạch như trong bài. 
HS nhận ra khi sử dụng công cụ kiểm đếm này việc 
tổng hợp kết quả sẽ nhanh vì chỉ cần đếm 5, 10, 15, 
16, có tất cả 16 vạch,
- HS trả lời nhanh câu đố GV đưa ra, chẳng hạn: Để 
biểu diễn số 20 thì cần ghi như thế nào? (4 lần vạch 
5 )
Bài tập 2: Kiểm đếm số lượng từng loại con vật: 
châu chấu, chuồn chuồn, bọ rùa và ghi kết quả 
(theo mẫu):
 - HS quan sát tranh kiểm 
 đếm từng loại con vật châu 
 chấu, chuồn chuồn, bọ rùa và 
 ghi lại kết quả. - GV yêu cầu HS quan sát tranh kiểm đếm từng loại + châu chấu 5
con vật châu chấu, chuồn chuồn, bọ rùa và ghi lại + chuồn 3
kết quả. chuồn
- HS nói cho bạn nghe cách làm và cũng nhau kiểm + bọ rùa 11
tra lại kết quả.
- HS nêu nhận xét rút ra những chú ý để quá trình 
kiểm đếm ghi lại kết quả được dễ dàng và chính 
xác.
Bài tập 3: 
a. Kiểm đếm số lượng từng loại trái cây: na, 
 - HS trả lời các câu hỏi trong 
thanh long, dâu tây, dứa và ghi kết quả (theo 
 SGK và đặt thêm các câu hỏi 
mẫu):
 khác từ bức tranh cho bạn trả 
 lời.
 - HS tập nêu nhận xét rút ra 
 từ kết quả kiểm đếm đã thực 
 hiện, nói cho bạn nghe nhận 
 xét của mình, chẳng hạn. 
b. Trả lời câu hỏi: Loại trái cây nào có nhiều 
 Trong tranh vẽ trên có 5 loại 
nhất? Loại trái cây nào có ít nhất?
 quả: dứa, na, táo, dâu tây, 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, kiểm đếm từng 
 thanh long. Loại quả nhiều 
loại trái cây nà, thanh long, dâu tây dứa và ghi lại 
 nhất là dâu tây 12 quả, ít nhất 
kết quả bằng các vạch đếm,
 là dứa 4 quả 
- HS nói cho bạn nghe cách làm và cùng nhau kiểm 
tra lại kết quả.
Bài tập 4: Một người theo dõi thời tiết đã ghi lại 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_tieng_viet_2_canh_dieu_tuan_32_nam_hoc_2022.docx