Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 30 - Năm học 2022-2023

docx 74 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 30 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 30 - Năm học 2022-2023

Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 30 - Năm học 2022-2023
 TUẦN 30
 Thứ hai, ngày 10 tháng 4 năm 2023
 TOÁN
 BÀI 83: KI-LÔ-MÉT (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ 
giữa ki-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học.
- Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét và vận dụng giải quyết vấn đề thực 
tế. 
- Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô-mét trong một số trường hợp đơn giản. 
Phát triển các NL toán học
 • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
 học tập.
 • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm 
 giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư 
 duy và lập luận
 • Thông qua các hoạt động quan sát, so sánh, trao đổi, nhận xét, ước lượng sử 
 dụng đơn vị đo ki-lô-mét trong bối cảnh thực tiễn, HS có cơ hội được phát 
 triển N giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. Kích thích trí tò 
 mò của HS về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người 
 khác, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống.
 • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
 • Phát triển tư duy toán cho học sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên: Một số tình huống thực tế có sử dụng đơn vị đo độ dài km.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài 
 mới
 b. Cách thức tiến hành: 
 1. Kể tên các đơn vị đo độ dài đã học. Viết đơn vị 
 đo độ dải thích hợp váo chỗ chấm: a) Bút chì dài 15 cm
 a) Bút chì dài 15 b) Bàn học cao khoảng 8 dm
 b) Bàn học cao khoảng 8 c) Chiều dài lớp học khoảng 
 c) Chiều dài lớp học khoảng 12 ... 12 m
 d) Quãng đường từ Hà Nội đi Hải Phòng dài d) Quãng đường từ Hà Nội đi 
 khoảng 90 ... Hải Phòng dài khoảng 90 km
 Từ đó, GV giới thiệu đơn vị đo độ dài mới.
 2. GV yêu cầu HS quan sát tranh nói cho bạn nghe 
 những thông tin biết được liên quan đến bức tranh. 
 GV đặt vấn đề: Các em đã bao giờ nghe nói đến - HS chú y lắng nghe
 đơn vị đo độ dài ki-lô-mét chưa? Hãy chia sẻ với 
 bạn những thông tin em biết.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-
lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ giữa ki-lô-
mét với các đơn vị đo độ dài đã học.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Nhận biết đơn vị đo độ dài ki-lô-mét
Để đo những độ dài tương đối lớn như độ dài - HS nhận biết ki-lô-mét: Ki-
đường bộ, đường sắt, chiều dài con sông... người lô-mét là một đơn vị đo độ 
ta thường sử dụng đơn vị đo độ dài ki-lô-mét. dài, viết tắt là km.
- GV giới thiệu: Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, 1 km = 1000 m
viết tắt là km.
1 km = 1000 m
- GV yêu cầu HS đọc và ghi vào vở.
Hoạt động 2. Tổ chức hoạt động giúp HS cảm - HS cảm nhận được độ dài 1 
nhận được độ dài 1 km trong thực tế cuộc sống km trong thực tế cuộc sống
GV lấy một vị trí có khoảng cách từ trường học 
đến vị trí đó là 1 km để giải thích cho HS cảm 
nhận được độ dài 1 km.
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
b. Cách thức tiến hành: 
Bài tập 1: Chọn số đo độ dài thích hợp:
 a. Cầu Nhật Tân dài b. Xe búyt dài khoảng
 khoảng:
 A. 10 m a. B
 A. 4 m B. 10 km b. A B. 4 km
- HS thực hiện theo cấp hoặc theo nhóm bàn:
Quan sát hình vẽ, chọn số đo độ dài thích hợp với - HS giải thích vì sao chọn đáp 
mỗi trường hợp rồi giải thích tại sao lại chọn. án đó
- GV nên đặt câu hỏi để HS đưa ra lí lẽ, chứng cử 
lập luận về tính hợp lí khi chọn số đo độ dài cho 
mỗi trường hợp
Bài tập 2: 
a. Tính:
200 km + 140 km 160 km – 60 km
2 km x 9 45 km : 5 a. Tính:
b. , = 200 km + 140 km = 340 km 
1 km [?] 300 m + 600 m 160 km – 60 km = 100 km
1000 m [?] 1 km 2 km x 9 = 18 km 
980 m + 10 m [?] 1 km 45 km : 5 = 9 km
315 m + 683 m [?] 1 km b. , =
- GV yêu cầu HS thực hiện các thao tác 1 km [>] 300 m + 600 m
a) HS thực hành tính toán với đơn vị đo ki-lô-mét 1000 m [=] 1 km
rồi đọc kết quả cho bạn nghe
 980 m + 10 m [<] 1 km
1000 m 1 km.
b) HS suy nghĩ tìm dấu, suy thích hợp thay cho ô 315 m + 683 m [<] 1 km
rồi cũng bạn kiểm tra kết quả đặt câu hỏi và trả lời 
về những thông tin trong bài tập Bài tập 3: Đọc bảng sau rồi trả lời câu hỏi:
 Quãng đường Dài khoảng
 Hà Nội - Vinh 300 km
 Hà Nội – Lai Châu 450 km
 Hà Nội – Quảng Ninh 153 km
 Hà Nội – Thanh Hóa 150 km a) Trong các tuyến đường từ 
 Hà Nội đi các tỉnh này, tuyến 
a) Trong các tuyến đường từ Hà Nội đi các tỉnh 
 đường Hà Nội – Lai Châu dài 
này, tuyến đường nào dài nhất? 
 nhất
b.Từ Hà Nội đi Quảng Ninh xa hơn hay từ Hà 
 b.Từ Hà Nội đi Vinh xa hơn 
Nội đi Vinh xa hơn
 hay từ Hà Nội đi Quảng Ninh
HS thực hiện theo nhóm: 
- Đọc thông tin về độ dài quãng đường từ Hà Nội 
để một số tính
- Đặt câu hỏi mời bạn trả lời từ những thông tin về 
chiều dài quãng đường 
- Liên hệ với độ dài quãng đường ở một số địa 
danh của địa phương con rồi nêu nhận xét.
Bài tập 4: Quan sát sơ đồ, trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh, hoạt động 
 theo nhóm bàn
 Quãng đường từ nhà Tùng đến 
Tùng nói rằng: “Quãng đường đi từ nhà mình 
 nhà Hân dài:
đếm nhà Hân dài 1 km”. Theo em, Tùng nói có 
 300 + 100 + 100 + 200 + 300 
đúng không?
 = 1000 m = 1 km
HS thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm bàn: 
 Vậy Tùng nói đúng
- Quan sát say đồ, chia sẻ thông tin biết được từ sơ 
đồ
- Thảo luận với bạn, đưa ra những lập luận chỉ ra lí 
lẽ, chứng cứ để nói rõ quan điểm có đồng ý với 
câu nói của Tùng không
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, hoàn thành bài 
tập
b. Cách thức tiến hành: 
Bài tập 5: Thực hành ước lượng với đơn vị đo 
 - HS thực hiện ước lượng
ki-lô-mét. 
- HS thực hiện theo nhóm cùng nhau ước lượng 
khoảng cách từ trường học đến nhà của mình dài 
khoảng bao nhiêu ki-lô-mét. E. CỦNG CỐ DẶN DÒ
 - Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - HS chú y lắng nghe
 Em thích nhất hoạt động nào 
 - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý
 - Liên hệ về nhà, em tập ước lượng một sử dụng 
 đơn vị đo độ dải ki-lô-mét
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐỀ 5: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
 BÀI 30: QUÊ HƯƠNG CỦA EM
- GV chỉ tranh minh hoạ giới thiệu chủ đề Em yêu Tổ 
quốc Việt Nam: Đây là tranh cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Hà 
Giang, địa đầu Tổ quốc. Cột cờ Lũng Cú đã được xây 
dựng từ 1 000 năm trước. Lá cờ đỏ tung bay trên bầu 
trời biên giới, xác định chủ quyền của nước ta. Chủ đề 
này giúp các em mở mang hiểu biết về đất nước, con 
người Việt Nam... Chủ điểm mở đầu là Quê hương của 
em.
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
 (15 phút)
- GV dẫn dắt: Quê hương là nơi gia đình em, dòng họ của em nhiều đời làm ăn, 
sinh sống. Các em đã hỏi ông bà, bố mẹ quê mình ở đâu chưa? Đã chuẩn bị tranh 
ảnh quê hương mang đến lớp chưa?
- GV yêu cầu HS trả lời, bày lên bàn tranh ảnh 
quê hương. HS mang tranh ảnh nơi các em đang sinh sống cùng gia đình thay cho tranh ảnh quê hương. 
- GV khen ngợi những HS chuẩn bị tốt.
- GV mời 4 HS, mỗi em nhìn 1 hình trong SGK, đọc lời giới thiệu quê hương 
(hoặc nơi sinh sống cùng gia đình) dưới mỗi hình. 
- GV mời một vài HS dùng tranh ảnh các em mang đến, tiếp nối nhau giới thiệu về 
quê hương: Xin chào các bạn. Minh là Mai. Mình muốn giới thiệu quê mình. Quê 
mình ở thành phố này - thành phố Vũng Tàu Ông bà, bố mẹ, cô bác mình đều sinh 
sống ở đây. Mình cũng sinh ra và lớn lên ở đây. Quê mình có biến rộng bao la, có 
Côn Đảo. Đây là bức ảnh biển Vũng Tàu rất đẹp...
- GV yêu cầu cả lớp vỗ tay sau mỗi lần bạn giới thiệu. GV khen ngợi những HS 
giới thiệu to, rõ, tự tin về quê hương. 
- GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Quê hương em. 
 BÀI ĐỌC 1: BÉ XEM TRANH
 (55 phút)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nhịp thơ đúng sau 
 mỗi dòng thơ; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. 
 - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ 
 xem bức tranh mẹ mua, cảm thấy cảnh trong tranh đẹp và giống như làng 
 của mình. Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện tình cảm yêu quê 
 hương của bạn nhỏ. 
 - Tìm đúng trong bài thơ 1 câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. Biết đặt câu 
 thể hiện sự ngạc nhiên thích thú. 
 - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 Củng cố hiểu biết về bài thơ 4 chữ. 
 • Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp; thuộc lòng 12 
 dòng thơ. 
 - Thêm yêu quê hương, đất nước. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Mỗi một vùng quê trên đất - HS lắng nghe, tiếp thu. 
nước Việt Nam đều đẹp và đáng tự hào. Bài thơ Bé 
xem tranh kể về một bản nhỏ ngắm mẹ mua, thấy 
cảnh trong tranh rất gần gũi. Vì sao bức tranh đó 
lại gần gũi với bạn nhỏ? Chúng ta cùng đọc và tìm 
hiểu về bài thơ. 
 II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Bé xem tranh, ngắt nhịp 
thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn giọng ở các từ 
ngữ gợi tả, gợi cảm. 
b. Cách tiến hành : 
 - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV đọc mẫu bài đọc: 
+ Phát âm đúng các từ ngữ. 
+ Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn 
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. 
 - HS đọc phần chú giải từ ngữ: 
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: 
ngợp. + Ngợp: đầy khắp, như bao trùm 
 cả không gian. 
 - HS đọc bài. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 5 đoạn thơ.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS luyện phát âm. 
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ 
phát âm sai: long lanh, nghộ nghĩnh, đồng lúa, kéo 
lưới, hôm nao, làng ta. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 - HS luyện đọc. 
đoạn thơ trong bài đọc. - HS thi đọc. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước 
lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
 - HS đọc bài; các HS khác lắng 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. nghe, đọc thầm theo. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc 
hiểu SGK trang 99. 
b. Cách tiến hành: 
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Bức tranh mà bạn nhỏ xem vẽ 
những gì?
+ HS2 (Câu 2): Vì sao bạn nhỏ nghĩ rằng đó là bức 
tranh vẽ làng quê của mình. 
+ HS3 (Câu 3): Nói về một hình ảnh em thích trong 
bài thơ. 
 - HS trao đổi theo nhóm đôi. 
- GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, trả lời các câu 
hỏi. 
 - HS trình bày kết quả: 
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. 
 + Câu 1: Bức tranh mà bạn nhỏ 
 xem vẽ đồng lúa, bông lúa thơm 
 vàng chín cong đuôi gà, con đò 
 cập bến đêm trăng, thuyền kéo 
 lưới trong tiếng hò, cò bay ngược 
 gió giữa bầu trời cao trong veo.
 + Câu 2: Bạn nhỏ nghĩ rằng đó là 
 bức tranh vẽ làng quê của mình vì: cảnh trong tranh rất giống cảnh 
 làng của bạn. 
 + Câu 3: Tôi thích hình ảnh đồng 
 lúa chín cong đuôi gà. / Tôi thấy 
 hình ảnh con đò cập bến trăng 
 ngợp đôi bờ rất đẹp. / Tôi yêu hình 
 ảnh cò bay ngược gió giữa bâu 
 trời cao trong veo. / Hình ảnh mắt 
 bé long lanh, cười ngộ nghĩnh rất 
 đáng yêu.
 - HS trả lời: Bài thơ nói về bạn 
 nhỏ xem bức tranh mẹ mua, thấy 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, em cảnh trong tranh đẹp quá và gần 
hiểu điều gì? gũi như ai đó vẽ về làng mình. Bài 
 thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, 
 thể hiện tình cảm yêu quê hương 
 của bạn nhỏ.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Học cách nói lời ngạc nhiên, thích 
thú; đặt câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú.
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Tìm trong bài thơ một câu thể hiện 
sự ngạc nhiên, thích thú của bạn nhỏ khi xem 
tranh. 
+ HS2 (Câu 2): Đặt một câu thể hiện sự ngạc 
nhiên, thích thú của em trước một bức tranh hoặc 
một cảnh đẹp. - HS làm bài vào vở. 
M: Ồ, bức tranh đẹp quá. - HS trình bày: 
- GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. + Câu 1: Câu thể hiện sự ngạc 
 nhiên, thích thú trong bài thơ: Ồ, 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. đây giống quá ...
 + Câu 2: Đặt 1 câu thể hiện sự 
 ngạc nhiên thích thú của em trước 
 một bức tranh hoặc một cảnh đẹp: 
 Ồ, bức tranh đẹp quá! / Ồ, bức 
 tranh mới đẹp làm sao! /.Ôi, cảnh 
 này tuyệt đẹp! /Cảnh này quá đẹp. 
 / Phong cảnh đẹp ơi là đẹp! /...
Hoạt động 4: Học thuộc lòng 12 dòng thơ đầu 
a. Mục tiêu: HS đọc thuộc lòng 12 dòng thơ đầu. - HS học thuộc lòng 12 dòng thơ 
b. Cách tiến hành: đầu. 
- GV hướng dẫn cả lớp HTL 12 dòng thơ đầu. - HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ.
- GV yêu cầu HS thi đọc thuộc 12 dòng thơ (cá 
nhân, tổ).
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ thơ.
 Thứ hai, ngày 10 tháng 4 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
 (2 tiết)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nghe, viết đúng bài Bản em (42 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình 
 bày bài thơ 5 chữ. 
 - Làm đúng bài tập điền vần ua, ươ; bài tập lựa chọn: điền chữ l, n; điền vần 
 ên, ênh. 
 - Biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Muốn 
 biết phải hỏi, muốn giỏi phải học cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết 
 nối nét chữ. 
 - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu. 
 - Giáo án. 
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm 
nay, chúng ta sẽ Nghe, viết đúng bài Bản em (42 
chữ); Làm đúng bài tập điền vần ua, ươ; bài tập - HS lắng nghe, tiếp thu. 
lựa chọn: điền chữ l, n; điền vần ên, ênh; Biết viết 
chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu 
ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học 
cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. 
 II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng bài Bản em (42 
chữ), củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. 
b. Cách tiến hành: 
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết bài Bản em (42 
chữ). 
- GV đọc đoạn thơ. 
 - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. 
 - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về nội dung nghe, đọc thầm theo. 
gì? - HS trả lời: Đoạn thơ là lời một 
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, bản nhỏ sống ở vùng núi cao, ca 
bài thơ có 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu ngợi vẻ đẹp bản làng, vẻ đẹp thiên 
mỗi dòng thơ viết hoa. Tên bài viết cách lề vở 4 ô nhiên của quê hương mình. 
li. Chữ đầu mỗi dòng thơ cách lề vở 3 ô li. Giữa 2 
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
khổ thơ sẽ có 1 dòng trống. 
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý 
những từ ngữ mình dễ viết sai: chóp núi, sương rơi, - HS luyện phát âm, viết nháp 
xuống, sâu, dải lụa, sườn non. những từ dễ viết sai. 
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng 
dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - HS viết bài. 
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết - HS soát bài. 
sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. 
 - HS sữa lỗi. 
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội 
dung, chữ viết, cách trình bày. 
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả
a. Mục tiêu: HS chọn vần ua, uơ phù hợp với ô 
trống; chọn l, n hoặc ên, ênh. 
b. Cách tiến hành: 
* Bài tập 2: 
- GV nêu yêu cầu Bài tập 2: Chọn vần phù hợp với - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu 
ô trống: ua hay uơ. bài tập.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện - HS làm bài.
viết 2.
- GV mời 1 HS lên bảng viết những từ cần điền, 
HS còn lại quan sát bài làm của bạn. - HS lên bảng làm bài: Thuở nhỏ, 
 huơ vòi, đua, thắng thua. 
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn sau khi đã điền vần hoàn chỉnh. 
* Bài tập 3a: 
GV chọn cho HS làm Bài tập 3a. GV chỉ từng hình 
ở ài tập và yêu cầu HS nói tên sự vật. - HS nói tên sự vật: nón, lợn, lá, 
 na, nấm, lừa. 
- GV giải thích cho HS việc cần làm: HS cần tìm 
đường về với mẹ cho gà con. Điểm xuất phát là chỗ - HS lắng nghe, thực hiện. 
đứng của gà con. Điểm đến là nơi gà mẹ đang chờ. 
Đường đi là con đường vẽ hình các sự vật, trong đó 
chỉ có 1 đường đúng. Đường đi đúng được đánh 
dấu bằng các tiếng có chữ n mở đầu. Đi theo các 
tiếng bắt đầu bằng n, gà con sẽ gặp mẹ. 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tìm - HS làm bài. 
đường để gà con gặp mẹ.
- GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày: Đi theo con đường 
Hoạt động 3: Viết chữ M hoa kiểu 2: có nón, na, nấm gà con sẽ gặp mẹ. 
a. Mục tiêu: HS biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ 
vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Muốn biết 
phải hỏi, muốn giỏi phải học cỡ nhỏ, chữ viết đúng 
mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 
b. Cách tiến hành:
* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
 - HS trả lời: Chữ M hoa (kiểu 2) 
- GV chỉ chữ mẫu, 
 cao 5 li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 
hỏi HS: Chữ M hoa 
 3 nét.
(kiểu 2) cao mấy li, 
có mấy ĐKN? Được 
viết bởi mấy nét? - HS quan sát, lắng nghe. 
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: + Nét 1: Móc hai đầu trái đều lượn vào trong. 
+ Nét 2: Móc xuôi trái.
+ Nét 3: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn ngang 
và cong trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía - HS quan sát trên bảng lớp.
trên. 
- GV chỉ dẫn HS và viết mẫu trên bảng lớp:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu 
trái (hai đầu đều lượn vào trong); dừng bút ở ĐK 2.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên nét 
cong ở ĐK 5, viết nét móc xuôi trái, dừng bút ở ĐK 
1.
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên 
đoạn nét móc ở ĐK 5, viết nét lượn ngang rồi 
chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét cong 
trái; dừng bút ở ĐK 2. 
 - HS viết bài. 
- GV yêu cầu HS viết chữ M hoa (kiểu 2) vào Vở 
Luyện viết 2. 
* Hướng dẫn HS quan sát và viết câu ứng dụng:
 - HS đọc câu ứng dụng. 
- GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng Muốn biết 
phải hỏi, muốn giỏi phải học. 
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng - HS lắng nghe, thực hiện. 
dụng:
+ Độ cao của các chữ cái: các chữ cái M, b, h, g 
cao 2.5 li. Chữ p cao 2 li. Chữ t cao 1.5 li. Những 
chữ còn lại cao 1 li. 
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, ê; dấu hỏi 
đặt trên a, o; dấu nặng đặt dưới o. - HS viết bài. 
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện 
viết 2.
 - HS lắng nghe, tự soát lại bài của 
- GV kiểm tra, đánh giá 5 – 7 bài. mình. TOÁN
 BÀI 83: KI-LÔ-MÉT (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ 
giữa ki-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học.
- Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét và vận dụng giải quyết vấn đề thực 
tế. 
- Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô-mét trong một số trường hợp đơn giản. 
Phát triển các NL toán học
 • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
 học tập.
 • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm 
 giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư 
 duy và lập luận
 • Thông qua các hoạt động quan sát, so sánh, trao đổi, nhận xét, ước lượng sử 
 dụng đơn vị đo ki-lô-mét trong bối cảnh thực tiễn, HS có cơ hội được phát 
 triển N giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. Kích thích trí tò 
 mò của HS về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người 
 khác, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống.
 • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
 • Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2 2. Giáo viên: Một số tình huống thực tế có sử dụng đơn vị đo độ dài km.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài 
 mới
 b. Cách thức tiến hành: 
 1. Kể tên các đơn vị đo độ dài đã học. Viết đơn vị 
 đo độ dải thích hợp váo chỗ chấm: a) Bút chì dài 15 cm
 a) Bút chì dài 15 b) Bàn học cao khoảng 8 dm
 b) Bàn học cao khoảng 8 c) Chiều dài lớp học khoảng 
 c) Chiều dài lớp học khoảng 12 ... 12 m
 d) Quãng đường từ Hà Nội đi Hải Phòng dài d) Quãng đường từ Hà Nội đi 
 khoảng 90 ... Hải Phòng dài khoảng 90 km
 Từ đó, GV giới thiệu đơn vị đo độ dài mới.
 2. GV yêu cầu HS quan sát tranh nói cho bạn nghe 
 những thông tin biết được liên quan đến bức tranh. 
 GV đặt vấn đề: Các em đã bao giờ nghe nói đến - HS chú y lắng nghe
 đơn vị đo độ dài ki-lô-mét chưa? Hãy chia sẻ với 
 bạn những thông tin em biết.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 a. Mục tiêu: Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-
 lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ giữa ki-lô-
 mét với các đơn vị đo độ dài đã học. b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Nhận biết đơn vị đo độ dài ki-lô-mét
Để đo những độ dài tương đối lớn như độ dài 
đường bộ, đường sắt, chiều dài con sông... người - HS nhận biết ki-lô-mét: Ki-
ta thường sử dụng đơn vị đo độ dài ki-lô-mét. lô-mét là một đơn vị đo độ 
- GV giới thiệu: Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, dài, viết tắt là km.
viết tắt là km. 1 km = 1000 m
1 km = 1000 m
- GV yêu cầu HS đọc và ghi vào vở.
Hoạt động 2. Tổ chức hoạt động giúp HS cảm 
nhận được độ dài 1 km trong thực tế cuộc sống - HS cảm nhận được độ dài 1 
GV lấy một vị trí có khoảng cách từ trường học km trong thực tế cuộc sống
đến vị trí đó là 1 km để giải thích cho HS cảm 
nhận được độ dài 1 km.
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
b. Cách thức tiến hành: 
Bài tập 1: Chọn số đo độ dài thích hợp:
 a. Cầu Nhật Tân dài b. Xe búyt dài khoảng
 khoảng: A. 10 m
 A. 4 m B. 10 km a. B
 B. 4 km b. A
- HS thực hiện theo cấp hoặc theo nhóm bàn:
Quan sát hình vẽ, chọn số đo độ dài thích hợp với mỗi trường hợp rồi giải thích tại sao lại chọn. - HS giải thích vì sao chọn đáp 
- GV nên đặt câu hỏi để HS đưa ra lí lẽ, chứng cử án đó
lập luận về tính hợp lí khi chọn số đo độ dài cho 
mỗi trường hợp
Bài tập 2: 
a. Tính:
200 km + 140 km 160 km – 60 km
2 km x 9 45 km : 5
b. , = a. Tính:
1 km [?] 300 m + 600 m 200 km + 140 km = 340 km 
1000 m [?] 1 km 160 km – 60 km = 100 km
980 m + 10 m [?] 1 km 2 km x 9 = 18 km 
315 m + 683 m [?] 1 km 45 km : 5 = 9 km
- GV yêu cầu HS thực hiện các thao tác b. , =
a) HS thực hành tính toán với đơn vị đo ki-lô-mét 1 km [>] 300 m + 600 m
rồi đọc kết quả cho bạn nghe
 1000 m [=] 1 km
1000 m 1 km.
b) HS suy nghĩ tìm dấu, suy thích hợp thay cho ô 980 m + 10 m [<] 1 km
rồi cũng bạn kiểm tra kết quả đặt câu hỏi và trả lời 315 m + 683 m [<] 1 km
về những thông tin trong bài tập
Bài tập 3: Đọc bảng sau rồi trả lời câu hỏi:
 Quãng đường Dài khoảng

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_tieng_viet_2_canh_dieu_tuan_30_nam_hoc_2022.docx