Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 27 - Năm học 2022-2023

docx 59 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 27 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 27 - Năm học 2022-2023

Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 27 - Năm học 2022-2023
 TUẦN 27
 Thứ hai, ngày 20 tháng 3 năm 2023
 TOÁN
 BÀI 76: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- So sánh được các số có ba chữ số.
- Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn. 
- Phát triển các NL toán học.
 • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
 học tập.
 • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm 
 giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư 
 duy và lập luận
 • Thông qua việc so sánh hai số sử dụng quan hệ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau 
 và các kí hiệu ( , =), HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoa toán 
 học, NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học.
 • Thông qua việc so sánh số HS của các trường tiểu học, HS có cơ hội được 
 phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải 
 quyết vấn đề toán học
 • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
 • Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2 2. Giáo viên: 
- Tranh khởi động.
- Bảng trăm, chục, đơn vị được kẻ sẵn trên bằng con hoặc bằng phooc để HS có thể 
viết, xoá nhiều lần.
 Trăm Chục Đơn vị
- Bộ thẻ số từ 0 đến 9
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào 
 bài mới
 b. Cách thức tiến hành: 
 - HS chơi trò chơi “Đố bạn” ôn lại cách đọc, 
 viết.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh khởi động, - Bức tranh miêu tả cảnh các bạn 
 nhận biết bối cảnh bức tranh. Chia sẻ cặp đôi học sinh nhảy dây. Hai bạn nhảy 
 những thông tin quan sát được. (Theo em, dây và hai bạn đếm. Bạn nam nhảy 
 các bạn trong bức tranh đang làm gì? Nói được 215 cái, bạn nữ nhảy được 194 
 cho bạn nghe suy nghĩ của mình). cái
 - GV gợi ý HS nhận xét đội nào đang nhảy được nhiều lần hơn.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: So sánh được các số có ba chữ 
số
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1. So sánh hai số dạng 194 và 
215
- HS thực hiện các thao tác - HS thực hiện các thao tác theo GV 
+ Nhận ra vấn đề: Tìm cách so sánh hai số yêu cầu 
194 và 215. 
+ Quan sát từng số, viết số vào bảng trăm, 
chục, đơn vị: - GV yêu cầu HS quan sát viết số 
 vào bảng trăm, chục, đơn vị:
 194 Trăm Chục Đơn vị
 1 9 4 194 Trăm Chục Đơn vị
 215
 2 1 5 1 9 4
 215
+ GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai 2 1 5
số:
Trước hết, ta so sánh các số trăm:
1<2 (hay 100<200) - HS thực hiện thêm một số ví dụ 
Vậy 194 194. khác
+ GV nêu thêm một số ví dụ tương tự giúp 
HS nắm chắc cách so sánh. 
Hoạt động 2. So sánh hai số dạng 352 và 
365 - HS thực hiện các thao tác theo GV HS thực hiện các thao tác: yêu cầu 
+ Nhận ra vấn đề: Tìm cách so sánh hai số 
352 và 365.
+ Quan sát từng số, viết số vào bàng trăm, - GV yêu cầu HS quan sát viết số 
chục, đơn vị: vào bảng trăm, chục, đơn vị:
 352 Trăm Chục Đơn vị 352 Trăm Chục Đơn vị
 3 5 2 3 5 2
 365 365
 3 6 5 3 6 5
+ GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai 
số: Trước hết, ta so sánh các số trăm: 3 = 3 - HS thực hiện thêm một số ví dụ 
(hay 300 = 300). Số trăm bằng nhau, ta so khác
sánh tiếp số chục:
5<6 (hay 50 < 60)
Vậy 352 352.
+ GV nêu thêm một số ví dụ tương tự giúp 
HS nắm chắc cách so sánh. 
Hoạt động 3. So sánh hai số dạng 899 và 
897 - HS thực hiện các thao tác theo GV 
HS thực hiện các thao tác: yêu cầu 
+ Nhận ra vấn đề: Tìm cách so sánh hai số 
899 và 897.
+ Quan sát từng số, viết số vào bàng trăm, - GV yêu cầu HS quan sát viết số 
chục, đơn vị: vào bảng trăm, chục, đơn vị: 899 Trăm Chục Đơn vị 899 Trăm Chục Đơn vị
 8 9 9 8 9 9
 897 8 9 7 897 8 9 7
+ GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai 
số: - HS thực hiện thêm một số ví dụ 
Trước hết, ta so sánh các số trăm: 8 = 8 (hay khác
800 = 800). 
Số trăm bằng nhau, ta so sánh tiếp số chục: 9 
= 9 (hay 90 = 90). 
Số trăm bằng nhau, số chục bằng nhau, ta so 
sánh tiếp số đơn vị 9 > 7.
Vậy 899 > 897; 897 < 899.
+ GV nêu một số ví dụ tương tự giúp HS 
nắm chắc cách so sánh. - HS thực hiện các thao tác theo GV 
Hoạt động 4. So sánh hai số dạng 673 và yêu cầu 
673 
- HS thực hiện các thao tác
+ Nhân ra vấn đề: Tìm cách so sánh hai số - GV yêu cầu HS quan sát viết số 
673 và 673 vào bảng trăm, chục, đơn vị:
+ Quan sát từng số, viết vào bảng trăm, chục, 
đơn vị
 Trăm Chục Đơn vị Trăm Chục Đơn vị
 6 7 3 6 7 3 6 7 3 6 7 3
 673 673
 673 673
+ GV hướng dẫn HS nhận xét. Các số trăm - HS thực hiện thêm một số ví dụ 
bằng nhau, các số chục bằng nhau các số đơn khác
vị bằng nhau. Vậy 673 = 673. 
- HS tự nêu thêm một số ví dụ về hai số bằng 
nhau.
Hoạt động 5. Củng cố trực tiếp
- GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp, viết hai 
số có ba chữ số bất kì rồi đó bạn so sánh hai 
số đó. Sử dụng bằng trăm, chục, đơn vị để hỗ 
trợ
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được 
học.
b. Cách thức tiến hành: 
Bài tập 1: = , - HS Suy nghĩ trả lời:
- Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử 572 < 577
dụng các dầu (>. 836
- HS đối vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và 437 < 473
chia sẻ với bạn cách làm. GV đặt cấu hỏi để 486 > 468
HS giải thích cách so sánh của các em. 837 = 837
- GV chốt lại cách so sánh trong từng trường 189 < 286 hợp.
- GV hướng dẫn HS sử dụng bảng trăm, 
chục, đơn vị để có điểm tựa tư duy khi thực 
hiện so sánh hai số có ba chữ số.
Bài tập 2: So sánh số học sinh của các 
trường tiểu học dưới đây: - HS thảo luận nhận biết vấn đề theo 
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm các nhóm
thao tác sau:
- Thảo luận nhận biết vấn đề: So sánh số 
lượng HS của ba trường tiểu học Kim Đồng, 
Thành Công, Quyết Thắng
- HS thảo luận cách làm HS có thể nêu ra - HS đưa về so sánh các số và trả lời 
những cách làm khác nhau theo ý tưởng của câu hỏi:
nhóm. Chẳng hạn: + HS trường Kim Đồng nhiều hơn 
+ So sánh từng cặp hai trường với nhau, HS Trường Thành Công 581 > 496
+ So sanh từng trường với hai trường còn lại + HS trường Thành Công ít hơn HS 
+ So sánh cả ba trường với nhau. trường Quyết Thắng 496 < 605
- Đại diện các nhóm trình bày. + HS trường Kim Đồng ít hơn HS 
- GV khuyến khích HS trình bày rõ cách so trường Quyết Thắng 581 < 605
sánh của nhóm. Khi chữa bài GV có thể sử Vậy HS trường Quyết Thắng > HS 
dụng bàng trăm, chục, đơn vị để HS dễ so trường Kim Đồng > HS Trường 
sánh. GV giúp HS nhận ra để so sánh số HS Thành Công (Vì 605 > 581 > 496 )
của ba trường tiểu học chúng ta phải so sánh 
các số: 581; 496, 665. Từ đó giải quyết được 
vấn đề đặt ra.
D. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, hoàn thành 
 bài tập
 b. Cách thức tiến hành: 
 Bài tập 3: Trò chơi “Lập số”
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Lập số” 
 theo cặp
 + Đặt các thẻ số từ 0 đến 9 (không theo thứ 
 - HS chơi trò chơi “lập số” từ các 
 tự) trên mặt bàn 
 thẻ số có sẵn
 + Mỗi bạn nhanh tay rút ba thẻ số, xếp ba thẻ 
 số đó lập thành một số có ba chữ số, rồi so 
 sánh số đó với bạn. Ghi lại kết quả vào nháp 
 hoặc bảng con (Chẳng hạn 123 < 456).
 - HS thực hiện nhiều lần và tìm ra 
 + Trò chơi được thực hiện nhiều lần, ai có 
 người có số lớn nhất
 nhiều lần có số lớn hơn thì thắng cuộc.
 E. CỦNG CỐ DẶN DÒ
 - Bài học hôm nay, em đã học thêm được 
 điều gì?
 - HS nói cách so sánh trong từng trường hợp 
 - HS chia sẻ sau tiết học
 và tự lấy ví dụ minh hoạ.
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
 ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
 Tiết 1, 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ 
 dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn 
 bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/phút. 
 - HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre 
 đón khách (10 dòng đầu). 
 - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng
 - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu. 
 - Giáo án. 
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Tiết học đầu tiên của bài 
Ôn tập giữa học kì II chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng 
đọc thành tiếng. Các em đọc một đoạn hoặc một - HS lắng nghe, tiếp thu. 
bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn 
bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài 
SGK. Tốc độ 70 tiếng/phút. Đọc thuộc lòng bài thơ 
Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre 
đón khách (10 dòng đầu). Chúng ta cùng bắt đầu 
tiết ôn tập.
 II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: - Đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 
70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì 
II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 phút/ tiếng. 
- Đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 
dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu).
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn đoạn, bài 
đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi đọc hiểu. - HS bốc thăm, đọc bài và trả lời 
- GV nhận xét, chấm điểm. câu hỏi. 
- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu 
đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách - HS đọc thuộc lòng. 
(10 dòng đầu).
- GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp 
để kiểm tra lại. - HS ôn luyện (nếu chưa đạt). 
 Thứ hai, ngày 20 tháng 3 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 Tiết 3, 4
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng.
 - Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: 
 Nói về con voi trong công viên, sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể 
 con voi với điều kiện sống của nó. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu quý của 
 con voi – con vật to lớn của rừng xanh. 
 - Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ. 
 - Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). 
 - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng; nghe – viết. 
 - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu. 
 - Giáo án. 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày hôm nay - HS lắng nghe, tiếp thu. 
chúng ta sẽ cùng:Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc 
thành tiếng, học thuộc lòng; Đọc hiểu bài Con vỏi 
con voi; Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào 
bài thơ; Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). 
Chúng ta cùng vào tiết ôn tập.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, 
học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp
(Thực hiện như tiết 1, 2)
Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu 
và kiến thức tiếng Việt
a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài thơ Con vỏi con 
voi; hoàn thành các câu hỏi, bài tập liên quan đến 
bài thơ.
b. Cách tiến hành: 
* Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi:
- GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi: giọng đọc - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
vui, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: 
hiểu hết, xúm xít, bẻ “rắc ”, đi như chơi, đá sắc, 
rất dày, cũng nát, quạt bay, buồn một tị, đồ chơi.
- GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài thơ - đọc nhỏ. nghe đọc thầm theo. 
* Hoàn thành các câu hỏi, bài tập.
- GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc nội dung - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
luyện tập:
+ HS1 (Câu 1): Đọc các khổ thơ 2,3,4 và cho biết:
a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận nào của con 
voi?
b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì?
c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy có đặc điểm như 
vậy?
+ HS2 (Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cho biết: 
a. Theo tác giả, vì sao con voi có đuôi?
b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy con voi 
giống ai?
c. Em có cách giải thích nào khác không?
+HS3 (Câu 3): Dựa vào bài thơ, nói 3-4 câu tả con 
voi?
+ HS4 (Câu 4): Nghe – viết Con vỏi con voi 2 khổ 
thơ đầu. 
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Con vỏi con 
voi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm bài vào VBT. - HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, 
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời. làm bài. 
 - HS trình bày:
 + Câu 1:
 a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ 
 phận của con voi?
 • Khổ thơ 2: nói về vòi voi.
 • Khổ thơ 3: nói về da voi, chân 
 voi.
 • Khổ thơ 4: nói về tai voi, ngà voi.
b. Mỗi bộ phận ấy có đặc điểm:
• Vòi voi khoẻ, vướng cành là bẻ 
“rắc” .
• Da voi rất dày. Chân voi khoẻ, 
đạp gì cũng nát.
• Tai voi to như cái quạt. Ngà voi 
dài.
c. Theo tác giả, mỗi bộ phận có 
đặc điểm như vậy vì: 
• Vòi voi phải khỏe để giúp voi bé 
cành lá vướng víu trong rừng, lây 
lối đi. 
• Da voi phải giày, chân đạp gì 
cũng nát vì rừng lắm gai, lắm đá 
nhọn. 
• Tai voi phải to như cái quạt vì 
rừng lắm ruồi, muỗi. Ngà voi dài, 
nhọn mới giúp voi chống được kẻ 
ác như thú rừng rất hung dữ, 
những kẻ muốn săn bắn voi. 
+ Câu 2: 
a. Theo tác giả, con voi có đuôi vì 
trpng rừng vắng vẻ, đuôi làm đồ 
chơi của voi, làm cho voi vui. 
b. Qua cách giải thích của tác giả, 
em thấy con voi giống trẻ em cũng 
cần đồ chơi. 
c. Em có cách giải thích khác: cái 
đuôi của voi giúp voi xua đuổi 
ruồi muỗi. 
+ Câu 3: Con voi có cái vòi rất dài. Nó đi trong rừng cây rậm rạp 
 như đi chơi. Vướng cành cây là 
 voi “bẻ rắc”. Da voi dày, dù rừng 
 lắm gai, đá ở suối rất sắc, chân 
 voi đạp gì cũng nát. Tai voi to như 
 cái quạt, quạt bay ruồi muỗi. Ngà 
- GV nêu nhiệm vụ phần Nghe viết: Nghe – viết voi dài để chống kẻ ác. Đuôi voi là 
Con vỏi con voi 2 khổ thơ đầu. đồ chơi của voi. 
- GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu bài Con vỏi con 
voi. 
 - HS đọc bài; các HS khác lắng 
- GV hướng dẫn HS nhận xét: Đây là thơ 5 chữ. nghe, đọc thầm theo. 
Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết hoa. Tên bài viết 
lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng thơ - HS lắng nghe, thực hiện. 
cùng lùi vào
- GV yêu cầu HS gấp SGK. GV đọc thong thả từng 
cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện 
viết. - HS viết bài. 
- GV đọc bài chính tả lần cuối cho HS soát lại.
- GV đánh giá bài cho HS. - HS soát bài. 
 TOÁN
 BÀI 76: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (2 TIẾT)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - So sánh được các số có ba chữ số.
 - Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn. - Phát triển các NL toán học.
 • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
 học tập.
 • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm 
 giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư 
 duy và lập luận
 • Thông qua việc so sánh hai số sử dụng quan hệ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau 
 và các kí hiệu ( , =), HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoa toán 
 học, NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học.
 • Thông qua việc so sánh số HS của các trường tiểu học, HS có cơ hội được 
 phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải 
 quyết vấn đề toán học
 • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
 • Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên: 
- Tranh khởi động.
- Bảng trăm, chục, đơn vị được kẻ sẵn trên bằng con hoặc bằng phooc để HS có thể 
viết, xoá nhiều lần.
 Trăm Chục Đơn vị - Bộ thẻ số từ 0 đến 9
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào 
 bài mới
 b. Cách thức tiến hành: 
 - HS chơi trò chơi “Đố bạn” ôn lại cách đọc, 
 viết.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh khởi động, - Bức tranh miêu tả cảnh các bạn 
 nhận biết bối cảnh bức tranh. Chia sẻ cặp đôi học sinh nhảy dây. Hai bạn nhảy 
 những thông tin quan sát được. (Theo em, dây và hai bạn đếm. Bạn nam nhảy 
 các bạn trong bức tranh đang làm gì? Nói được 215 cái, bạn nữ nhảy được 194 
 cho bạn nghe suy nghĩ của mình). cái
 - GV gợi ý HS nhận xét đội nào đang nhảy 
 được nhiều lần hơn.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 a. Mục tiêu: So sánh được các số có ba chữ 
 số
 b. Cách tiến hành:
 Hoạt động 1. So sánh hai số dạng 194 và 
 215
 - HS thực hiện các thao tác - HS thực hiện các thao tác theo GV 
 + Nhận ra vấn đề: Tìm cách so sánh hai số 194 và 215. yêu cầu 
+ Quan sát từng số, viết số vào bảng trăm, 
chục, đơn vị:
 - GV yêu cầu HS quan sát viết số 
 194 Trăm Chục Đơn vị vào bảng trăm, chục, đơn vị:
 1 9 4
 215
 2 1 5 194 Trăm Chục Đơn vị
+ GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai 1 9 4
 215
số: 2 1 5
Trước hết, ta so sánh các số trăm:
1<2 (hay 100<200)
Vậy 194 194. - HS thực hiện thêm một số ví dụ 
+ GV nêu thêm một số ví dụ tương tự giúp khác
HS nắm chắc cách so sánh. 
Hoạt động 2. So sánh hai số dạng 352 và 
365
HS thực hiện các thao tác: - HS thực hiện các thao tác theo GV 
+ Nhận ra vấn đề: Tìm cách so sánh hai số yêu cầu 
352 và 365.
+ Quan sát từng số, viết số vào bàng trăm, 
chục, đơn vị: - GV yêu cầu HS quan sát viết số 
 vào bảng trăm, chục, đơn vị:
 352 Trăm Chục Đơn vị
 3 5 2 352 Trăm Chục Đơn vị
 365
 3 6 5 3 5 2
 365
 3 6 5 + GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai 
số: Trước hết, ta so sánh các số trăm: 3 = 3 
(hay 300 = 300). Số trăm bằng nhau, ta so - HS thực hiện thêm một số ví dụ 
sánh tiếp số chục: khác
5<6 (hay 50 < 60)
Vậy 352 352.
+ GV nêu thêm một số ví dụ tương tự giúp 
HS nắm chắc cách so sánh. 
Hoạt động 3. So sánh hai số dạng 899 và 
897
HS thực hiện các thao tác: - HS thực hiện các thao tác theo GV 
+ Nhận ra vấn đề: Tìm cách so sánh hai số yêu cầu 
899 và 897.
+ Quan sát từng số, viết số vào bàng trăm, 
chục, đơn vị: - GV yêu cầu HS quan sát viết số 
 vào bảng trăm, chục, đơn vị:
 899 Trăm Chục Đơn vị
 8 9 9 899 Trăm Chục Đơn vị
 897 8 9 7 8 9 9
 897 8 9 7
+ GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai 
số:
Trước hết, ta so sánh các số trăm: 8 = 8 (hay - HS thực hiện thêm một số ví dụ 
800 = 800). khác
Số trăm bằng nhau, ta so sánh tiếp số chục: 9 
= 9 (hay 90 = 90). Số trăm bằng nhau, số chục bằng nhau, ta so 
sánh tiếp số đơn vị 9 > 7.
Vậy 899 > 897; 897 < 899.
+ GV nêu một số ví dụ tương tự giúp HS 
nắm chắc cách so sánh.
Hoạt động 4. So sánh hai số dạng 673 và - HS thực hiện các thao tác theo GV 
673 yêu cầu 
- HS thực hiện các thao tác
+ Nhân ra vấn đề: Tìm cách so sánh hai số 
673 và 673 - GV yêu cầu HS quan sát viết số 
+ Quan sát từng số, viết vào bảng trăm, chục, vào bảng trăm, chục, đơn vị:
đơn vị
 673 Trăm Chục Đơn vị
 6 7 3 673 Trăm Chục Đơn vị
 673 6 7 3 6 7 3
 673 6 7 3
+ GV hướng dẫn HS nhận xét. Các số trăm 
bằng nhau, các số chục bằng nhau các số đơn - HS thực hiện thêm một số ví dụ 
vị bằng nhau. Vậy 673 = 673. khác
- HS tự nêu thêm một số ví dụ về hai số bằng 
nhau.
Hoạt động 5. Củng cố trực tiếp
- GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp, viết hai 
số có ba chữ số bất kì rồi đó bạn so sánh hai 
số đó. Sử dụng bằng trăm, chục, đơn vị để hỗ trợ
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được 
học.
b. Cách thức tiến hành: 
Bài tập 1: = , 
- Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử - HS Suy nghĩ trả lời:
dụng các dầu (>.<, =) và viết kết qua vào vở 572 < 577
- HS đối vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và 936 > 836
chia sẻ với bạn cách làm. GV đặt cấu hỏi để 437 < 473
HS giải thích cách so sánh của các em. 486 > 468
- GV chốt lại cách so sánh trong từng trường 837 = 837
hợp. 189 < 286
- GV hướng dẫn HS sử dụng bảng trăm, 
chục, đơn vị để có điểm tựa tư duy khi thực 
hiện so sánh hai số có ba chữ số.
Bài tập 2: So sánh số học sinh của các 
trường tiểu học dưới đây:
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm các - HS thảo luận nhận biết vấn đề theo 
thao tác sau: nhóm
- Thảo luận nhận biết vấn đề: So sánh số 
lượng HS của ba trường tiểu học Kim Đồng, 
Thành Công, Quyết Thắng
- HS thảo luận cách làm HS có thể nêu ra 
những cách làm khác nhau theo ý tưởng của - HS đưa về so sánh các số và trả lời 
nhóm. Chẳng hạn:

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_tieng_viet_2_canh_dieu_tuan_27_nam_hoc_2022.docx