Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 27 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 27 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 27 - Năm học 2022-2023
TUẦN 27 Thứ hai, ngày 20 tháng 3 năm 2023 TOÁN BÀI 76: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - So sánh được các số có ba chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn. - Phát triển các NL toán học. • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận • Thông qua việc so sánh hai số sử dụng quan hệ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau và các kí hiệu ( , =), HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoa toán học, NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. • Thông qua việc so sánh số HS của các trường tiểu học, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số • Phát triển tư duy toán cho học sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2 2. Giáo viên: - Tranh khởi động. - Bảng trăm, chục, đơn vị được kẻ sẵn trên bằng con hoặc bằng phooc để HS có thể viết, xoá nhiều lần. Trăm Chục Đơn vị - Bộ thẻ số từ 0 đến 9 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới b. Cách thức tiến hành: - HS chơi trò chơi “Đố bạn” ôn lại cách đọc, viết. - GV yêu cầu HS quan sát tranh khởi động, - Bức tranh miêu tả cảnh các bạn nhận biết bối cảnh bức tranh. Chia sẻ cặp đôi học sinh nhảy dây. Hai bạn nhảy những thông tin quan sát được. (Theo em, dây và hai bạn đếm. Bạn nam nhảy các bạn trong bức tranh đang làm gì? Nói được 215 cái, bạn nữ nhảy được 194 cho bạn nghe suy nghĩ của mình). cái - GV gợi ý HS nhận xét đội nào đang nhảy được nhiều lần hơn. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: So sánh được các số có ba chữ số b. Cách tiến hành: Hoạt động 1. So sánh hai số dạng 194 và 215 - HS thực hiện các thao tác - HS thực hiện các thao tác theo GV + Nhận ra vấn đề: Tìm cách so sánh hai số yêu cầu 194 và 215. + Quan sát từng số, viết số vào bảng trăm, chục, đơn vị: - GV yêu cầu HS quan sát viết số vào bảng trăm, chục, đơn vị: 194 Trăm Chục Đơn vị 1 9 4 194 Trăm Chục Đơn vị 215 2 1 5 1 9 4 215 + GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai 2 1 5 số: Trước hết, ta so sánh các số trăm: 1<2 (hay 100<200) - HS thực hiện thêm một số ví dụ Vậy 194 194. khác + GV nêu thêm một số ví dụ tương tự giúp HS nắm chắc cách so sánh. Hoạt động 2. So sánh hai số dạng 352 và 365 - HS thực hiện các thao tác theo GV HS thực hiện các thao tác: yêu cầu + Nhận ra vấn đề: Tìm cách so sánh hai số 352 và 365. + Quan sát từng số, viết số vào bàng trăm, - GV yêu cầu HS quan sát viết số chục, đơn vị: vào bảng trăm, chục, đơn vị: 352 Trăm Chục Đơn vị 352 Trăm Chục Đơn vị 3 5 2 3 5 2 365 365 3 6 5 3 6 5 + GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số: Trước hết, ta so sánh các số trăm: 3 = 3 - HS thực hiện thêm một số ví dụ (hay 300 = 300). Số trăm bằng nhau, ta so khác sánh tiếp số chục: 5<6 (hay 50 < 60) Vậy 352 352. + GV nêu thêm một số ví dụ tương tự giúp HS nắm chắc cách so sánh. Hoạt động 3. So sánh hai số dạng 899 và 897 - HS thực hiện các thao tác theo GV HS thực hiện các thao tác: yêu cầu + Nhận ra vấn đề: Tìm cách so sánh hai số 899 và 897. + Quan sát từng số, viết số vào bàng trăm, - GV yêu cầu HS quan sát viết số chục, đơn vị: vào bảng trăm, chục, đơn vị: 899 Trăm Chục Đơn vị 899 Trăm Chục Đơn vị 8 9 9 8 9 9 897 8 9 7 897 8 9 7 + GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số: - HS thực hiện thêm một số ví dụ Trước hết, ta so sánh các số trăm: 8 = 8 (hay khác 800 = 800). Số trăm bằng nhau, ta so sánh tiếp số chục: 9 = 9 (hay 90 = 90). Số trăm bằng nhau, số chục bằng nhau, ta so sánh tiếp số đơn vị 9 > 7. Vậy 899 > 897; 897 < 899. + GV nêu một số ví dụ tương tự giúp HS nắm chắc cách so sánh. - HS thực hiện các thao tác theo GV Hoạt động 4. So sánh hai số dạng 673 và yêu cầu 673 - HS thực hiện các thao tác + Nhân ra vấn đề: Tìm cách so sánh hai số - GV yêu cầu HS quan sát viết số 673 và 673 vào bảng trăm, chục, đơn vị: + Quan sát từng số, viết vào bảng trăm, chục, đơn vị Trăm Chục Đơn vị Trăm Chục Đơn vị 6 7 3 6 7 3 6 7 3 6 7 3 673 673 673 673 + GV hướng dẫn HS nhận xét. Các số trăm - HS thực hiện thêm một số ví dụ bằng nhau, các số chục bằng nhau các số đơn khác vị bằng nhau. Vậy 673 = 673. - HS tự nêu thêm một số ví dụ về hai số bằng nhau. Hoạt động 5. Củng cố trực tiếp - GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp, viết hai số có ba chữ số bất kì rồi đó bạn so sánh hai số đó. Sử dụng bằng trăm, chục, đơn vị để hỗ trợ C. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: Bài tập 1: = , - HS Suy nghĩ trả lời: - Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử 572 < 577 dụng các dầu (>. 836 - HS đối vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và 437 < 473 chia sẻ với bạn cách làm. GV đặt cấu hỏi để 486 > 468 HS giải thích cách so sánh của các em. 837 = 837 - GV chốt lại cách so sánh trong từng trường 189 < 286 hợp. - GV hướng dẫn HS sử dụng bảng trăm, chục, đơn vị để có điểm tựa tư duy khi thực hiện so sánh hai số có ba chữ số. Bài tập 2: So sánh số học sinh của các trường tiểu học dưới đây: - HS thảo luận nhận biết vấn đề theo - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm các nhóm thao tác sau: - Thảo luận nhận biết vấn đề: So sánh số lượng HS của ba trường tiểu học Kim Đồng, Thành Công, Quyết Thắng - HS thảo luận cách làm HS có thể nêu ra - HS đưa về so sánh các số và trả lời những cách làm khác nhau theo ý tưởng của câu hỏi: nhóm. Chẳng hạn: + HS trường Kim Đồng nhiều hơn + So sánh từng cặp hai trường với nhau, HS Trường Thành Công 581 > 496 + So sanh từng trường với hai trường còn lại + HS trường Thành Công ít hơn HS + So sánh cả ba trường với nhau. trường Quyết Thắng 496 < 605 - Đại diện các nhóm trình bày. + HS trường Kim Đồng ít hơn HS - GV khuyến khích HS trình bày rõ cách so trường Quyết Thắng 581 < 605 sánh của nhóm. Khi chữa bài GV có thể sử Vậy HS trường Quyết Thắng > HS dụng bàng trăm, chục, đơn vị để HS dễ so trường Kim Đồng > HS Trường sánh. GV giúp HS nhận ra để so sánh số HS Thành Công (Vì 605 > 581 > 496 ) của ba trường tiểu học chúng ta phải so sánh các số: 581; 496, 665. Từ đó giải quyết được vấn đề đặt ra. D. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, hoàn thành bài tập b. Cách thức tiến hành: Bài tập 3: Trò chơi “Lập số” - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Lập số” theo cặp + Đặt các thẻ số từ 0 đến 9 (không theo thứ - HS chơi trò chơi “lập số” từ các tự) trên mặt bàn thẻ số có sẵn + Mỗi bạn nhanh tay rút ba thẻ số, xếp ba thẻ số đó lập thành một số có ba chữ số, rồi so sánh số đó với bạn. Ghi lại kết quả vào nháp hoặc bảng con (Chẳng hạn 123 < 456). - HS thực hiện nhiều lần và tìm ra + Trò chơi được thực hiện nhiều lần, ai có người có số lớn nhất nhiều lần có số lớn hơn thì thắng cuộc. E. CỦNG CỐ DẶN DÒ - Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - HS nói cách so sánh trong từng trường hợp - HS chia sẻ sau tiết học và tự lấy ví dụ minh hoạ. TIẾNG VIỆT BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP Tiết 1, 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/phút. - HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Tiết học đầu tiên của bài Ôn tập giữa học kì II chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. Các em đọc một đoạn hoặc một - HS lắng nghe, tiếp thu. bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/phút. Đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). Chúng ta cùng bắt đầu tiết ôn tập. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: - Đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 phút/ tiếng. - Đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi đọc hiểu. - HS bốc thăm, đọc bài và trả lời - GV nhận xét, chấm điểm. câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách - HS đọc thuộc lòng. (10 dòng đầu). - GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. - HS ôn luyện (nếu chưa đạt). Thứ hai, ngày 20 tháng 3 năm 2023 TIẾNG VIỆT Tiết 3, 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng. - Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Nói về con voi trong công viên, sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể con voi với điều kiện sống của nó. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con voi – con vật to lớn của rừng xanh. - Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ. - Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng; nghe – viết. - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày hôm nay - HS lắng nghe, tiếp thu. chúng ta sẽ cùng:Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng; Đọc hiểu bài Con vỏi con voi; Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ; Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi; hoàn thành các câu hỏi, bài tập liên quan đến bài thơ. b. Cách tiến hành: * Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi: - GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi: giọng đọc - HS lắng nghe, đọc thầm theo. vui, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: hiểu hết, xúm xít, bẻ “rắc ”, đi như chơi, đá sắc, rất dày, cũng nát, quạt bay, buồn một tị, đồ chơi. - GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài thơ - đọc nhỏ. nghe đọc thầm theo. * Hoàn thành các câu hỏi, bài tập. - GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc nội dung - HS đọc yêu cầu câu hỏi. luyện tập: + HS1 (Câu 1): Đọc các khổ thơ 2,3,4 và cho biết: a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận nào của con voi? b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì? c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy có đặc điểm như vậy? + HS2 (Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cho biết: a. Theo tác giả, vì sao con voi có đuôi? b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy con voi giống ai? c. Em có cách giải thích nào khác không? +HS3 (Câu 3): Dựa vào bài thơ, nói 3-4 câu tả con voi? + HS4 (Câu 4): Nghe – viết Con vỏi con voi 2 khổ thơ đầu. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Con vỏi con voi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm bài vào VBT. - HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, - GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời. làm bài. - HS trình bày: + Câu 1: a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận của con voi? • Khổ thơ 2: nói về vòi voi. • Khổ thơ 3: nói về da voi, chân voi. • Khổ thơ 4: nói về tai voi, ngà voi. b. Mỗi bộ phận ấy có đặc điểm: • Vòi voi khoẻ, vướng cành là bẻ “rắc” . • Da voi rất dày. Chân voi khoẻ, đạp gì cũng nát. • Tai voi to như cái quạt. Ngà voi dài. c. Theo tác giả, mỗi bộ phận có đặc điểm như vậy vì: • Vòi voi phải khỏe để giúp voi bé cành lá vướng víu trong rừng, lây lối đi. • Da voi phải giày, chân đạp gì cũng nát vì rừng lắm gai, lắm đá nhọn. • Tai voi phải to như cái quạt vì rừng lắm ruồi, muỗi. Ngà voi dài, nhọn mới giúp voi chống được kẻ ác như thú rừng rất hung dữ, những kẻ muốn săn bắn voi. + Câu 2: a. Theo tác giả, con voi có đuôi vì trpng rừng vắng vẻ, đuôi làm đồ chơi của voi, làm cho voi vui. b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy con voi giống trẻ em cũng cần đồ chơi. c. Em có cách giải thích khác: cái đuôi của voi giúp voi xua đuổi ruồi muỗi. + Câu 3: Con voi có cái vòi rất dài. Nó đi trong rừng cây rậm rạp như đi chơi. Vướng cành cây là voi “bẻ rắc”. Da voi dày, dù rừng lắm gai, đá ở suối rất sắc, chân voi đạp gì cũng nát. Tai voi to như cái quạt, quạt bay ruồi muỗi. Ngà - GV nêu nhiệm vụ phần Nghe viết: Nghe – viết voi dài để chống kẻ ác. Đuôi voi là Con vỏi con voi 2 khổ thơ đầu. đồ chơi của voi. - GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu bài Con vỏi con voi. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV hướng dẫn HS nhận xét: Đây là thơ 5 chữ. nghe, đọc thầm theo. Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết hoa. Tên bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng thơ - HS lắng nghe, thực hiện. cùng lùi vào - GV yêu cầu HS gấp SGK. GV đọc thong thả từng cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết. - HS viết bài. - GV đọc bài chính tả lần cuối cho HS soát lại. - GV đánh giá bài cho HS. - HS soát bài. TOÁN BÀI 76: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - So sánh được các số có ba chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn. - Phát triển các NL toán học. • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận • Thông qua việc so sánh hai số sử dụng quan hệ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau và các kí hiệu ( , =), HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoa toán học, NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. • Thông qua việc so sánh số HS của các trường tiểu học, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số • Phát triển tư duy toán cho học sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2 2. Giáo viên: - Tranh khởi động. - Bảng trăm, chục, đơn vị được kẻ sẵn trên bằng con hoặc bằng phooc để HS có thể viết, xoá nhiều lần. Trăm Chục Đơn vị - Bộ thẻ số từ 0 đến 9 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới b. Cách thức tiến hành: - HS chơi trò chơi “Đố bạn” ôn lại cách đọc, viết. - GV yêu cầu HS quan sát tranh khởi động, - Bức tranh miêu tả cảnh các bạn nhận biết bối cảnh bức tranh. Chia sẻ cặp đôi học sinh nhảy dây. Hai bạn nhảy những thông tin quan sát được. (Theo em, dây và hai bạn đếm. Bạn nam nhảy các bạn trong bức tranh đang làm gì? Nói được 215 cái, bạn nữ nhảy được 194 cho bạn nghe suy nghĩ của mình). cái - GV gợi ý HS nhận xét đội nào đang nhảy được nhiều lần hơn. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: So sánh được các số có ba chữ số b. Cách tiến hành: Hoạt động 1. So sánh hai số dạng 194 và 215 - HS thực hiện các thao tác - HS thực hiện các thao tác theo GV + Nhận ra vấn đề: Tìm cách so sánh hai số 194 và 215. yêu cầu + Quan sát từng số, viết số vào bảng trăm, chục, đơn vị: - GV yêu cầu HS quan sát viết số 194 Trăm Chục Đơn vị vào bảng trăm, chục, đơn vị: 1 9 4 215 2 1 5 194 Trăm Chục Đơn vị + GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai 1 9 4 215 số: 2 1 5 Trước hết, ta so sánh các số trăm: 1<2 (hay 100<200) Vậy 194 194. - HS thực hiện thêm một số ví dụ + GV nêu thêm một số ví dụ tương tự giúp khác HS nắm chắc cách so sánh. Hoạt động 2. So sánh hai số dạng 352 và 365 HS thực hiện các thao tác: - HS thực hiện các thao tác theo GV + Nhận ra vấn đề: Tìm cách so sánh hai số yêu cầu 352 và 365. + Quan sát từng số, viết số vào bàng trăm, chục, đơn vị: - GV yêu cầu HS quan sát viết số vào bảng trăm, chục, đơn vị: 352 Trăm Chục Đơn vị 3 5 2 352 Trăm Chục Đơn vị 365 3 6 5 3 5 2 365 3 6 5 + GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số: Trước hết, ta so sánh các số trăm: 3 = 3 (hay 300 = 300). Số trăm bằng nhau, ta so - HS thực hiện thêm một số ví dụ sánh tiếp số chục: khác 5<6 (hay 50 < 60) Vậy 352 352. + GV nêu thêm một số ví dụ tương tự giúp HS nắm chắc cách so sánh. Hoạt động 3. So sánh hai số dạng 899 và 897 HS thực hiện các thao tác: - HS thực hiện các thao tác theo GV + Nhận ra vấn đề: Tìm cách so sánh hai số yêu cầu 899 và 897. + Quan sát từng số, viết số vào bàng trăm, chục, đơn vị: - GV yêu cầu HS quan sát viết số vào bảng trăm, chục, đơn vị: 899 Trăm Chục Đơn vị 8 9 9 899 Trăm Chục Đơn vị 897 8 9 7 8 9 9 897 8 9 7 + GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số: Trước hết, ta so sánh các số trăm: 8 = 8 (hay - HS thực hiện thêm một số ví dụ 800 = 800). khác Số trăm bằng nhau, ta so sánh tiếp số chục: 9 = 9 (hay 90 = 90). Số trăm bằng nhau, số chục bằng nhau, ta so sánh tiếp số đơn vị 9 > 7. Vậy 899 > 897; 897 < 899. + GV nêu một số ví dụ tương tự giúp HS nắm chắc cách so sánh. Hoạt động 4. So sánh hai số dạng 673 và - HS thực hiện các thao tác theo GV 673 yêu cầu - HS thực hiện các thao tác + Nhân ra vấn đề: Tìm cách so sánh hai số 673 và 673 - GV yêu cầu HS quan sát viết số + Quan sát từng số, viết vào bảng trăm, chục, vào bảng trăm, chục, đơn vị: đơn vị 673 Trăm Chục Đơn vị 6 7 3 673 Trăm Chục Đơn vị 673 6 7 3 6 7 3 673 6 7 3 + GV hướng dẫn HS nhận xét. Các số trăm bằng nhau, các số chục bằng nhau các số đơn - HS thực hiện thêm một số ví dụ vị bằng nhau. Vậy 673 = 673. khác - HS tự nêu thêm một số ví dụ về hai số bằng nhau. Hoạt động 5. Củng cố trực tiếp - GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp, viết hai số có ba chữ số bất kì rồi đó bạn so sánh hai số đó. Sử dụng bằng trăm, chục, đơn vị để hỗ trợ C. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: Bài tập 1: = , - Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử - HS Suy nghĩ trả lời: dụng các dầu (>.<, =) và viết kết qua vào vở 572 < 577 - HS đối vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và 936 > 836 chia sẻ với bạn cách làm. GV đặt cấu hỏi để 437 < 473 HS giải thích cách so sánh của các em. 486 > 468 - GV chốt lại cách so sánh trong từng trường 837 = 837 hợp. 189 < 286 - GV hướng dẫn HS sử dụng bảng trăm, chục, đơn vị để có điểm tựa tư duy khi thực hiện so sánh hai số có ba chữ số. Bài tập 2: So sánh số học sinh của các trường tiểu học dưới đây: - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm các - HS thảo luận nhận biết vấn đề theo thao tác sau: nhóm - Thảo luận nhận biết vấn đề: So sánh số lượng HS của ba trường tiểu học Kim Đồng, Thành Công, Quyết Thắng - HS thảo luận cách làm HS có thể nêu ra những cách làm khác nhau theo ý tưởng của - HS đưa về so sánh các số và trả lời nhóm. Chẳng hạn:
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_2_canh_dieu_tuan_27_nam_hoc_2022.docx

