Giáo án môn Toán Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
TUẦN 34 Từ thứ hai ngày 08 đến thứ tư ngày 10 tháng 05 năm 2023 TOÁN Bài 103: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 (TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính trong phạm vi 100000, tính nhẩm, tính giá trị của biểu thức - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đa học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1:40000 +30000 - 10000 + 40000 + 30000 – 10000 = 60000 + Câu 2: 20000 x 3 + 20000 x 3 = 60000 + Câu 3: 50000 – 10000 -30000 + 50000 – 10000 -30000 = 10000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính trong phạm vi 100000, tính viết,tính nhẩm, tính giá trị của biểu thức + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. - HS quan sát bài tập, nhẩm tính 50000 + 30000 = 30000 x 2 = và trả lời. 70000 – 50000 = 13000 x 3 = 50000+30000 =80000 30000 x 2= 60000 16000 + 50000 = 80000 : 4 = 70000–50000 = 20000 13000 x 3 = 39000 34000 – 4000 = 28000 : 7 = 16000+50000 =66000 80000 : 4 = 20000 34000–4000 =30000 28000 : 7 = 4000 - GV Mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Đặt tính rồi tính(Làm việc chung cả lớp). - GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài. - GV cho HS làm bảng con. + HS trình bày vào bảng con. 47516 + 25348 314 x 6 47516 24853 52375 + + - 24853 + 32446 5218 x 3 25348 32446 28167 52375 – 28167 19276 : 4 72864 57299 24208 96253 - 35846 47635 : 7 96253 314 5218 - x x 35846 6 3 60407 1884 15654 15654 19276 4 47635 7 32 4819 56 6805 07 03 36 35 0 0 - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3. Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài. -GV cho HS thảo luận nhóm 2 + HS thảo luận đưa đáp án a) Giá trị của biểu thức (20354 – 2338) x4 là: + D. 72064 A.9802 B.78778 C.72904 D.72064 - Tại sao chọn đáp án D +Thực hiện20354 – 2338 = 18016; lấy 18016 x 4 = 72064 b)Giá trị của biểu thức 56037 – (35154 – 1725) là: A.19158 B.22608 C.38133 D.3633 + B.22608 - GV Mời HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. -Nêu cách tính giá trị của biểu thức? + Nếu biểu thức có dấu ngoặc (), ta sẽ làm trong ngoặc trước. + Nếu biểu thức có cả dáu cộng/trừ và nhân / chia, ta làm nhân chia trước cộng trừ sau. + Nếu biểu thức chỉ có cộng trừ hoặc nhân chiata làm từ trái sang - GV Mời HS khác nhận xét. phải. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3. (Làm việc nhóm 4) Mẹ mang 100000 đồng đi chợ, mẹ mua thịt hết 57000 đồng, mua rau hết 15000 đồng. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu tiền? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + 1 HS Đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? + HSTL: mẹ mang 100000 đồng đi chợ, mẹ mua thịt 57000 đồng, mẹ mua rau 15000 đồng. - Bài toán hỏi gì? + Mẹ còn lại bao nhiêu tiền? - GV cùng HS tóm tắt: + HS cùng tóm tắt bài toán với + Mẹ mang: 100000 đồng GV. + Mua thịt : 57000 đồng + Mua rau : 15000 đồng +Còn lại : .......... đồng ? -GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. và hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm. Giải: Mẹ mua thịt và rau hết số tiền là: 57000+15000 = 72000 ( đồng) Mẹ còn lại số tiền là: 100000 – 72000 = 28000 ( đồng) Đáp số: 28000 đồng - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. nhau. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - HS ghi lại bài giải vào vở. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” về tính - HS chơi các nhân. nhẩm trong phạm vi 100000. + Ai nhanh, đúng được khen. + 6000 + 3000 – 1000 = + 6000 + 3000 – 1000 = 8000 + 8000 – ( 4500 -1500) = + 8000 – ( 4500 -1500) =5000 + 3000 – 2000 + 5000 = + 3000 – 2000 + 5000 = 6000 + 7000 – 4000 – 3000 = + 7000 – 4000 – 3000 = 0 + 2000 + 6000 + 2000 = + 2000 + 6000 + 1000 = 9000 + ( 6500 - 2500) – 4000 = + ( 6500 - 2500) – 4000 = 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 103: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 (TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành giải toán về quan hệ so sánh, bằng cách sử dụng phép tính trừ. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính nhẩm: 20000 + 30000 = ? + 20000 + 30000 = 50000 + Câu 2: Tính nhẩm: 60000 - 50000 = ? + 60000 - 50000 =10000 + Câu 3: Tính nhẩm: 40000 x 2 = ? + 40000 x 2= 80000 + Câu 4: Tính nhẩm: 90000 : 3 = ? + 90000 : 3 = 30000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành giải toán về quan hệ so sánh, bằng cách sử dụng phép tính cộng, trừ, chia. + Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 4. (Làm việc nhóm 2) Trong một thư viện có 2638 quyển sách viết bằng tiếng Việt. Số sách viết bằng tiếng Việt nhiều hơn viết bằng tiếng nước ngoài là 705 quyển. Hỏi trong thư viện có tất cả bao nhiêu quyển sách viết bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài? - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài. - GV và HS cùng tóm tắt : + HS cùng tóm tắt với GV. +Sách viết bằng tiếng Việt: 2638 quyển . + Các nhóm làm bài vào phiếu + Sách viết bằng tiếng Việt học tập: nhiều hơn: 705 quyển. Giải: + Có tất cả :...... quyển ? Có số quyển sách viết bằng tiếng nước ngoài là: 2638 – 705 = 1933 (quyển) Có tất cả số quyển sách viết bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài là: 2638 + 1933 = 4571( quyển) Đáp số : 4571 quyển - GV Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 6. (Làm việc nhóm 4) May mỗi bộ quần áo vừa hết 3 m vải. Hỏi nếu một công ty may có 10250 m vải thì may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như thế và còn thừa mấy mét vải? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + 1 HS Đọc đề bài. - GV cùng HS tóm tắt: + HS cùng tóm tắt bài toán với + 3m : 1 bộ GV. +10250 m : ...... bộ và .....m vải? - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm - HS làm việc nhóm 4. Thảo bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. luận và hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm. Giải: Ta thực hiện phép chia : 10250 : 3 = 3416( dư 2) Vậy 10250m vải may được 3146 bộ quần áo và thừa 2 m vải. Đáp số: 3416 bộ quần áo và thừa 2 m vải. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. - HS ghi lại bài giải vào vở. Bài 7: (Làm việc cá nhân). Mèo Vạc là một huyện vùng cao của tỉnh Hà Giang.Huyện Mèo Vạc có nhiều phong tục tập quán văn hóa truyền thống và nhiều cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ như dãy núi đá tại mèo, đỉnh Mã Pì Lèng,...Tính đến ngày 01 tháng 4 năm 2019, dân số của huyện Mèo Vạc là 86071 người. Em hãy làm tròn số dân của huyện Mèo Vạc tính đến ngày 01 tháng 4 năm 2019 đến hàng nghìn. - GV yêu cầu HS nêu tình huống + 1 HS nêu tình huống - GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của + 2-3 HS chia sẻ mình xung quanh tình huống? -GV cho HS làm và trả lời + HS trả lời: Làm tròn số dân của huyện Mèo Vạc tính đến ngày 01 tháng 4 năm 2019 đến hàng nghìn là 86000 -GV mời HS khác nhận xét + Hs nhận xét - Gv nhận xét , tuyên dương - Thế nào là số tròn nghìn? + Số tròn nghìn là số có 3 chữ số hàng trăm , hàng chục hàng đơn vị đều là chữ số 0. -Cách làm số tròn nghìn? +Các số hàng trăm , hàng chục, hàng đơn vị là số 0 - Gv nhận xét , tuyên dương,nhắc lại +HS lắng nghe 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Em yêu Việt Nam”. Chơi - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào theo nhóm 4, chọn nhanh kết quả: trả lời đúng thời gian và kết quả sẽ được khen, thưởng. Trả lời sai thì nhóm khác được thay thế. + Số tròn nghìn: 100, 1000,1200, 1650 + Số tròn nghìn:1000 + Số tròn nghìn:9870, 5000,4500,6745 + Số tròn nghìn: 5000 + Số tròn nghìn:86000, 7900,6890,4708 + Số tròn nghìn: 86000 + Số tròn nghìn bé hơn 5555 là: + Số tròn nghìn bé hơn 5555 là: 1000,2000,3000,4000,5000 - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 104: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học, nhận biết trung điểm của đoạn thẳng, hình tròn, tâm, đường kính, bán kính; xem đồng hồ. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng, giải quyết vấn đề trong cuộc sống. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn mấy giờ?”để khởi động bài học. - GV phổ biến luật chơi và cách chơi sau đó mời - Mỗi cặp 2 HS tham gia chơi một số cặp tham gia chơi + HS 1 quay kim giờ chỉ và kim phút sau đó hỏi: + HS 2 : 8 giờ 20 phút ? Đố bạn mấy giờ? + HS 2 quay kim giờ chỉ và kim phút sau đó hỏi: + HS 1 : 9 giờ kém 15 phút ? Đố bạn mấy giờ? - Tương tự như vậy với các cặp còn lại - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn tập kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học, nhận biết trung điểm của đoạn thẳng, hình tròn, tâm, đường kính, bán kính; xem đồng hồ. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Nêu tên trung điểm của các đoạn thẳng BC, CD và DE (Làm việc cá nhân) - GV cho HS quan sát hình vẽ gọi lên bảng chỉ và trả lời miệng. - HS quan sát hình vẽ, chỉ và đọc tên trung điểm của các đoạn thẳng BC, CD và DE và giải thích cách nhận biết điểm đó là trung điểm của đoạn thẳng. + Q là trung điểm của đoạn thẳng BC vì Q là điểm ở giữa hai điểm B và C ; QB = QC. + N là trung điểm của đoạn thẳng CD vì N là điểm ở giữa hai điểm C và D ; NC = ND. + M là trung điểm của đoạn thẳng DE vì M là điểm ở giữa hai điểm D và E ; MD = ME - GV mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Cho các hình vẽ sau: (Làm việc theo nhóm đôi). - GV yêu cầu HS nêu đề bài - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi. + 1 HS đọc đề bài. + HS nêu tên hình và các đỉnh , cạnh, góc có trong mỗi hình đồng thời thao tác với ê ke nói cho bạn nghe cách dùng ê ke để kiểm tra góc vuông. -GV mời 1 vài nhóm lên trả lời, mỗi nhóm nêu 1 -HS trả lời: hình: + Hình tam giác MNP có: + Hình tứ giác ABCD có: - 3 đỉnh là : M, N, P - 4 đỉnh là : A, B, C, D - 3 cạnh là MN, MP, NP - 4 cạnh là AB, BC, CD, AD. - 3 góc là: góc đỉnh M, cạnh MN, - 4 góc là: góc đỉnh A, cạnh AB, AD ; góc đỉnh MP ; góc đỉnh P, cạnh PN, PM; B, cạnh BA, BC; góc đỉnh C, cạnh CB, CD; góc góc đỉnh N, cạnh NM, NP. đỉnh D, cạnh DA, DC. + Hình tứ giác GHIK có: - 4 đỉnh là : G, H, I, K - 4 cạnh là: GH, HI, IK, KG. - 4 góc là: góc đỉnh G, cạnh GH, GK; góc đỉnh H, cạnh HG, HI; góc đỉnh I, cạnh IH, IK; góc đỉnh K, cạnh KI, KG. - GV nhận xét chung các nhóm, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. - GV yêu cầu một vài nhóm kiểm tra bằng êke và nêu tên các góc vuông trong từng hình. - Các nhóm thực hiện, nhận xét. -GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3. Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng (Làm việc cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài. - GV cho học sinh quan sát hình vẽ và chọn đáp án đúng, giải thích cách chọn. GV gợi ý để học sinh chỉ ra tâm, đường kính, bán kính của hình tròn trong bài. - Gọi HS trả lời - HS quan sát hình vẽ, chọn đáp án đúng : đáp án C. OA, OB, OC - Gọi 1 HS khác giải thích cách bạn làm. - HS giải thích cách chọn: vì đây là hình tròn tâm O, có các bán kính - GV nhận xét, tuyên dương. OA, OB, OC. Bài 4. Mỗi đồng hồ tương ứng với cách đọc nào ( Tổ chức trò chơi) - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - GV phổ biến luật chơi, cách chơi -HS lắng nghe - GV chia lớp làm 3 đội, mỗi đội cử hai HS lên - 3 đội, mỗi đội 2 HS lên chơi, HS chơi. khác quan sát, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét chung tiết học, tuyên dương, dặn dò -HS lắng nghe. chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 104: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng nhận biết một số yếu tố cơ bản như đỉnh, cạnh, mặt của khối lập phương, khối hình hộp chữ nhật, xem đồng hồ. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng, giải quyết vấn đề trong cuộc sống. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn?”để khởi động bài học. - GV phổ biến luật chơi và cách chơi sau đó mời - 3 HS tham gia chơi một số HS tham gia chơi - Gọi 1 HS giỏi lên điều hành trò chơi. - GV đưa đề bài trên màn hình. - HS đọc đề bài. Câu 1: Một hình chữ nhật có chiều dài là 15 m - HS ghi nhanh đáp án ra bảng và chiều rộng là 10 m. Vậy chu vi hình chữ nhật con: đó là: + Câu 1: C. 50 m A. 25 m B. 150 m C. 50 m D. 27 m + Câu 2: Một hình vuông có cạnh là 25 mm. Vậy chu vi của hình đó là: + Câu 2: Một hình vuông có cạnh A. 100cm B. 10 dm C. 1 dm D. 10 mm là 25 mm. Vậy chu vi của hình đó - HS điều hành trò chơi hỏi cách thực hiện. là: C. 1dm - HS nêu cách tính: Tìm chu vi hình chữ nhật -> Tìm mối quan hệ giữa mi-li-mét và các đơn vị: xăng- ti-mét, đề-xi-mét, mét – đổi đơn vị -> Tìm đáp án phù hợp - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn tập kĩ năng nhận biết một số yếu tố cơ bản như đỉnh, cạnh, mặt của khối lập phương, khối hình hộp chữ nhật, xem đồng hồ. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 5. Chọn chữ đặt trước đáp án đúng (Làm việc cả lớp) - GV cho HS quan sát hình vẽ và yêu cầu học - HS quan sát hình vẽ, chỉ và đọc sinh nêu tên của hai khối hình. tên : khối hình hộp chữ nhật và khối hình lập phương. -GV gọi 1 HS lên điều hành bài tập - 1HS giỏi lên điều hành. - Cả lớp lấy bảng ghi vào bảng đáp án đúng của từng câu hỏi a,b,c và giải thích cách chọn. a, C. 8 đỉnh b. B. 6 mặt c. D. 12 cạnh - GV nhận xét, tuyên dương HS làm tốt. - GV cho HS nêu lại đặc điểm của khối hình hộp - HS trả lời: chữ nhật, khối lập phương ( mấy đỉnh, mấy mặt, + Khối hình hộp chữ nhật có: 8 mấy cạnh, mặt là hình gì?) đỉnh, 6 mặt, 12 cạnh, mặt là các hình chữ nhật. + Khối lập phương có: 8 đỉnh, 6 mặt, 12 cạnh, mặt là các hình vuông. - HS nhận xét -GV nhận xét, kết luận - 1 vài HS đọc lại kết luận Bài 6: (Làm việc theo nhóm đôi). - GV yêu cầu HS nêu đề bài: Người ta muốn + 1 HS đọc đề bài. làm hàng rào một cái sân hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ sau: - GV đưa ra câu hỏi : + HS trả lời: ? Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết: Một cái sân hình chữ nhật có chiều dài 100 m, chiều rộng 50 m; chiều rộng cổng 3m. ? Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi: Cần phải rào bao nhiêu mét? - GV và HS cùng tóm tắt : - HS tóm tắt Tóm tắt: 1 cái sân hình chữ nhật có: Chiều dài : 100 m Chiều rộng : 50 m Cổng rộng: 3 m Cần phải rào :... m? -GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi rồi giải vào -Các nhóm cùng thực hiện phiếu học tập. Bài giải: Chu vi cái sân hình chữ nhật là: ( 100 + 50) x 2 = 300 ( m) Người ta cần phải rào số mét là: 300 – 3 = 270 (m) Đáp số: 270 m -GV mời 1 vài nhóm trình bày kết quả - HS trình bày bài giải, HS nêu cách giải - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm -GV có thể cho HS nêu lại cách tính chu vi hình chữ nhật. 3. Hoạt động vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: + Bài 7: ( Làm việc cả lớp) -GV yêu cầu HS đọc đề bài: -HS đọc tình huống Minh Ánh bắt đầu tập đàn lúc 9 giờ kém 10 phút và tập đàn trong 45 phút. Hỏi Minh Ánh tập đàn xong lúc mấy giờ? -GV yêu cầu HS suy nghĩ và đưa ra lập luận xem -HS suy nghĩ trả lời Minh Ánh tập đàn xong lúc mấy giờ? -GV gọi một số học sinh trình bày, giải thích -Một vài học sinh trình bày: Minh cách làm. Ánh bắt đầu tập đàn lúc 9 giờ kém 10 phút và tập đàn trong 45 phút. Như vậy Minh Ánh tập đàn xong lúc 9 giờ 35 phút hay 10 giờ kém 25 phút. -HS có thể giải thích cách làm: Từ 9 giờ kém 10 phút đến 9 giờ là 10 phút, từ 9 giờ đến 9 giờ 35 phút là 35 phút ( vì 10 phút + 35 phút = 45 phút) -GV nhận xét, tuyên dương -HS nhận xét, bổ sung * Củng cố - dặn dò. - Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời - Qua bài học hôm nay các em đã ôn tập được những kiến thức gì? ? Có điều gì em cần thầy/ cô chia sẻ thêm không? - Nhận xét chung tiết học, tuyên dương, dặn dò -HS lắng nghe. chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 105: ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố cách kĩ năng kiểm đếm số lượng và ghi lại kết quả, đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ tranh; bảng số liệu thống kê; mô tả được các khả năng xảy ra của một hoạt động trò chơi ngẫu nhiên đơn giản. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Một số thẻ giống nhau có hình con vật như trong BT4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Giúp HS ôn lại các kiến thức về thống kê và xác suất. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi:” Nhiệm vụ bí mật” - HS tham gia trò chơi + GV phổ biến luật chơi: HS nhặt ngẫu nhiênmột HS lắng nghe tờ giấy hoặc một phong bì ghi nhiệm vụ bí mật. HS mở nhiệm vụ, có thể trả lời hoặc mời một vài bạn khác trả lời. + Câu 1: Khi đếm số lượng, chúng ta thường + Trả lời: dùng cách nào để ghi lại kết quả? ? Em có nghĩ rằng kiểm đếm cần thiết cho cuộc sống của con người không? + Câu 2: Bảng số liệu thóng kê cho chúng ta biết + Trả lời điều gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: Ôn tập, củng cố cách kĩ năng kiểm đếm số lượng và ghi lại kết quả, đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ tranh; bảng số liệu thống kê; mô tả được các khả năng xảy ra của một hoạt động trò chơi ngẫu nhiên đơn giản. - Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc nhóm 2) -GV cho HS quan sát bảng ghi kết quả kiểm đếm + HS quan sát và trả lời câu hỏi. từng loại đồ uống giải khát đã bán trong ngày của một của hàng - Cửa hàng đã bán được bao nhiêu cốc nước mía? + HS trả lời - Đồ uống loại nào cửa hàng đã bán được 11 cốc - GV Mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. ? Theo con kiểm đếm có cần thiết cho cuộc sống + HS nêu ý kiến của con người không? - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) a.Quan sát biểu đồ tranh nói cho các bạn nghe - 1 HS nêu đề bài. thông tin em biết được từ biểu đồ - Cả lớp lắng nghe ý nghĩa của bài toán. - HS chia nhóm 4 nói cho các bạn nghe thông tin mình biết được từ biểu đồ b.GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ và trả lời câu -HS quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi hỏi: + Cửa hàng đã bán được 18 + Cửa hàng đã bán được bao nhiêu thùng sơn màu thùng sơn màu trắng. trắng? + Cửa hàng đã bán được 9 + Cửa hàng đã bán được 9 thùng sơn màu gì? thùng sơn màu đỏ. + Cửa hàng đã bán được số + Cửa hàng đã bán được số lượng thùng sơn bằng lượng thùng sơn màu xanh và nhau ở những màu nào? màu vàng bằng nhau là 12 thùng. + Cửa hàng đã bán được tất cả + Cửa hàng đã bán được tất cả bao nhiêu thùng 51 thùng sơn sơn? + HS khác nhận xét, bổ sung - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. (Làm việc nhóm 2) - HS quan sát bảng số liệu và trả - GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu thống kê lời câu hỏi. số người đến khám răng tại một phòng khám nha khoa các ngày trong tuần và trả lời câu hỏi. . + Có 7 người đến khám răng a. Có bao nhiêu người đến khám răng trong ngày trong ngày thứ Hai. thứ Hai? + Số người đến khám răng trong b. Số người đến khám răng trong ngày Chủ nhật ngày Chủ nhật nhiều hơn trong nhiều hơn trong ngày thứ Hai là bao nhiêu người? ngày thứ Hai là 7 người. +Thứ Năm chỉ có 2 người đến c. Ngày nào chỉ có 2 người đến khám răng? khám răng. + Có 45 người đến khám răng d.Có bao nhiêu người đến khám răng trong ngày trong ngày cả tuần. cả tuần? - HS nhận xét, bổ sung. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4 - HS nêu yêu cầu bài 4. - HS quan sát tranh và nói trên hình vẽ có những HS làm theo hướng dẫn, yêu thẻ in hình con vật nào, nếu trộn các thẻ và rút cầu của GV ngẫu nhiên một thẻ, HS dự đoán xem thẻ rút ra in hình con vật nào. Sau đó, HS sử dụng các từ “chắc chắn”, “có thể”, “không thể” để mô tả cho khả năng rút ra được chiếc thẻ có hình chú thỏ. - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố, dặn dò: ? Tên bài? Qua bài học hôm nay, em đã ôn tập được kiến thức gì? ? Để nắm chắc kiến thức đó, em nhắn bạn điều - HS nêu gì? Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm không? Nhận xét, tuyên dương, đánh giá tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG LUYỆN NÓI VÀ NGHE-TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà về một nước bạn (hoặc về tình hữu nghị). - Lắng nghe bạn kể (đọc), biết nhận xét, đánh giá lời kể (giọng đọc) của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn). - Biết kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn), biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu quê hương đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, có nếp tự đọc sách. - Phẩm chất trách nhiệm: bảo vệ net truyền thống của đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với - HS quan sát tranh, lắng nghe. HS về một vài đất nước trên thế giới. + Trong bức tranh trên có đặc trưng của những
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_lop_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_34_nam_hoc_2022.docx

