Bộ 20 Đề thi học kì 2 môn Toán 3 (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 20 Đề thi học kì 2 môn Toán 3 (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 20 Đề thi học kì 2 môn Toán 3 (Kết nối tri thức)
BỘ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 Môn: Toán lớp 3 Bộ sách: Kết nối tri thức ĐỀ 1 I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng) Câu 1. Số “Bảy mươi hai nghìn ba trăm linh sáu” viết là: A. 70 326 B. 27 306 C. 72 306 D. 62 307 Câu 2. Trong một năm có bao nhiêu tháng có 31 ngày? A. 4 tháng B. 5 tháng C. 7 tháng D. 8 tháng Câu 3. Trong các số dưới đây, số lớn nhất là: A. 68 409 B. 67 934 C. 66 804 D. 68 712 Câu 4. Mai đi từ nhà lúc 6 giờ 45 phút và đến trường lúc 7 giờ 10 phút. Hỏi Mai đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút? A. 25 phút B. 20 phút C. 15 phút D. 30 phút Câu 5. Mẹ mua 8 quả cam và ép tất cả lấy nước. Mỗi quả cam sau khi ép cho khoảng 150 ml nước cam. Mẹ rót lượng nước cam ép vào đầy 3 chiếc cốc. Vậy lượng nước cam có trong mỗi cốc là: A. 400 ml B. 800 ml C. 1200 ml D. 600 ml Câu 6. Mẹ mua cho Huyền một quyển truyện giá 25 000 đồng và một cái bút chì giá 7 000 đồng. Mẹ đưa cho cô bán hàng một tờ giấy bạc 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng cần trả lại mẹ bao nhiêu tiền? A. 32 000 đồng B. 28 000 đồng C. 15 000 đồng D. 18 000 đồng II. TỰ LUẬN Câu 1. Điền vào chỗ trống: Đồng hồ bên chỉ . .. giờ . .. phút. Số liền trước của số 75 890 là Làm tròn số 42 637 đến hàng nghìn ta được số .. 1 Câu 2. Đặt tính rồi tính: a) 21 817 x 3 b) 23 436 : 3 .. .. .. .. .. .. Câu 3. Tính giá trị biểu thức: a) (8 370 – 4 525) : 5 b) 45 138 + 29 648: 4 .. .. .. .. .. .. Câu 4. Một sân bóng đá hình chữ nhật có chiều dài 105 m và chiều rộng bằng 68 m. Tính chu vi của sân bóng đá đó? Câu 5. Một công ty thiết bị y tế lần thứ nhất đã nhập về 25 300 chiếc khẩu trang, lần thứ hai nhập ít hơn lần thứ nhất 8 600 chiếc khẩu trang. Hỏi cả hai lần công ty đã nhập về bao nhiêu chiếc khẩu trang. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ 1 I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 Phương pháp Để đọc số có năm chữ số, ta đọc lần lượt từ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị từ trái sang phải. Cách giải Số “Bảy mươi hai nghìn ba trăm linh sáu” đọc là 72 306. Chọn C. Câu 2 2 Phương pháp Em có thể xác định các tháng có 31 ngày dựa theo các khớp lồi trên 2 bàn tay, đếm lần lượt từ tay trái đến tay phải, từ tháng 1 đến tháng 12. Cách giải Trong một năm có 7 tháng có 31 ngày là tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 Chọn C. Câu 3 Phương pháp So sánh các số đã cho rồi kết luận. Cách giải Ta có 66 804 < 67 934 < 68 409 < 68 712 Vậy số lớn nhất là 68 712 Chọn D. Câu 4 Cách giải Mai đi từ nhà lúc 6 giờ 45 phút và đến trường lúc 7 giờ 10 phút. Vậy Mai đi từ nhà đến trường hết 25 phút. Chọn A. Câu 5 Phương pháp - Tìm số mi-li-lít ép được từ 8 quả cam - Tìm số mi-li-lít nước cam ở mỗi cốc Cách giải Số mi-li-lít nước cam ép được từ 8 quả cam là 150 x 8 = 1 200 (ml) Lượng nước cam có trong mỗi cốc là 1 200 : 3 = 400 (ml) Đáp số: 400 ml Chọn A. Câu 6 Phương pháp - Tìm số tiền mẹ mua tất cả = Giá tiền quyển truyện + giá tiền cái bút - Tìm số tiền được trả lại = Số tiền mẹ đưa cô bán hàng - số tiền mẹ mua tất cả 3 Cách giải Số tiền mẹ mua quyển truyện và cái bút chì là 25 000 + 7 000 = 32 000 (đồng) Cô bán hàng cần trả lại mẹ số tiền là 50 000 – 32 000 = 18 000 (đồng) Đáp số: 18 000 đồng Chọn D. II. TỰ LUẬN Câu 1. Phương pháp - Quan sát đồng hồ rồi điền thời gian thích hợp vào chỗ chấm. - Số liền trước của một số thì kém số đó 1 đơn vị. - Khi làm tròn một số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm lớn hơn 5 thì làm tròn lên, còn lại ta làm tròn xuống. Cách giải Đồng hồ bên chỉ 2 giờ 48 phút. Số liền trước của số 75 890 là 75 889 Làm tròn số 42 637 đến hàng nghìn ta được số 43 000. Câu 2. Phương pháp - Đặt tính theo quy tắc đã học - Nhân lần lượt thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất, lần lượt từ phải sang trái. - Chia lần lượt từ trái sang phải Cách giải 4 23436 3 21817 24 7812 a) 3 b) 03 65451 06 0 Câu 3. Phương pháp - Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép ở trong ngoặc trước - Với biểu thức có chứa phép chia và phép cộng, ta thực hiện phép chia trước Cách giải a) (8 370 – 4 525) : 5 = 3 845 : 5 = 769 b) 45 138 + 29 648 : 4 = 45 138 + 7 412 = 52 550 Câu 4 Phương pháp Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2 Cách giải Chu vi của sân bóng đá là (105 + 68) x 2 = 346 (m) Đáp số: 346 m Câu 5 Phương pháp - Tìm số chiếc khẩu trang nhập về lần thứ hai = Số chiếc khẩu trang nhập lần thứ nhất – 8 200 - Tìm số chiếc khẩu trang nhập về cả 2 lần Cách giải Số chiếc khẩu trang nhập về lần thứ hai là 25 300 – 8 600 = 16 700 (chiếc) Cả hai lần công ty đã nhập về số chiếc khẩu trang là 25 300 + 16 700 = 42 000 (chiếc) Đáp số: 42 000 chiếc khẩu trang 5 ĐỀ 2 I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng) Câu 1. Số có chữ số hàng nghìn là 6 là: A. 29 601 B. 56 380 C. 61 792 D. 33 861 Câu 2. Trong các số dưới đây, số bé nhất là: A. 85 723 B. 78 529 C. 72 587 D. 87 525 Câu 3. Một hình vuông có chu vi bằng 36 cm. Diện tích của hình vuông đó là: A. 24 cm2 B. 81 cm2 C. 60 cm2 D. 72 cm2 Câu 4. Làm tròn số 64 719 đến hàng chục nghìn ta được: A. 60 000 B. 70 000 C. 64 000 D. 65 000 Câu 5. Hôm nay là ngày 28 tháng 5. Còn 5 ngày nữa An sẽ tham dự trại hè do thành phố tổ chức. Hỏi An sẽ tham dự trại hè vào ngày nào? A. Ngày 1 tháng 6 B. Ngày 2 tháng 6 C. Ngày 3 tháng 6 D. Ngày 4 tháng 6 Câu 6. Xưởng sản xuất của bác Nam cần lắp đặt 3 000 chiếc ghế. Mỗi chiếc ghế cần dùng 8 chiếc đinh vít nhưng xưởng của bác mới chỉ có 15 700 chiếc đinh vít. Vậy số đinh vít xưởng sản xuất của bác Nam còn thiếu là: A. 8 300 chiếc B. 2 400 chiếc C. 7 500 chiếc D. 9 200 chiếc II. TỰ LUẬN Câu 1. Điền vào chỗ trống: - Số 54 625 đọc là .. - Đồng hồ bên chỉ giờ . phút - 8m 15mm = mm Câu 2. Đặt tính rồi tính a) 21 607 x 4 b) 40 096 : 7 .. .. .. .. .. .. 6 Câu 3. Tính giá trị của biểu thức a) 81 025 – 12 071 x 6 b) (4 320 – 2112) x 7 . .. . .. . .. Câu 4. Hoa vào cửa hàng tiện lợi mua 1 gói bánh hết 29 000 đồng và 1 hộp sữa có dung tích 1 giá 33 000 đồng. Hoa đưa cho cô bán hàng một số tiền và được trả lại 8 000 đồng. Hỏi Hoa đã đưa cho cô bán hàng bao nhiêu tiền? Câu 5. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 18 m, chiều dài hơn chiều rộng 5 m. Tính chu vi và diện tích mảnh vườn đó. . HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ 2 I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Phương pháp Xác định chữ số hàng nghìn của mỗi số rồi chọn đáp án thích hợp. Cách giải Số có chữ số hàng nghìn là 6 là 56 380. Chọn B. Câu 2. Phương pháp So sánh các số đã cho để xác định số bé nhất. Cách giải 7 Ta có 72 587 < 78 529 < 85 723 < 87 525 Chọn C. Câu 3. Phương pháp - Tìm độ dài cạnh hình vuông = Chu vi hình vuông : 4 - Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh Cách giải Độ dài cạnh hình vuông là 36 : 4 = 9 (cm) Diện tích của hình vuông đó là 9 x 9 = 81 (cm2) Đáp số: 81 cm2 Câu 4. Phương pháp Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 ta làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Cách giải Làm tròn số 64 719 đến hàng chục nghìn ta được số 60 000 (Vì chữ số hàng nghìn là 4 < 5) Chọn A. Câu 5. Phương pháp Tháng 5 có 31 ngày. Dựa vào đó em xác định ngày An bắt đầu tham dự trại hè. Cách giải Tháng 5 có 31 ngày. Hôm nay là ngày 28 tháng 5. Còn 5 ngày nữa An sẽ tham dự trại hè do thành phố tổ chức. Vậy An sẽ tham dự trại hè vào ngày 2 tháng 6. Chọn B. Câu 6 Phương pháp - Tìm số chiếc đinh vít cần dùng = Số chiếc đinh vít cần cho mỗi chiếc ghế x số chiếc ghế - Tìm số chiếc đinh vít còn thiếu = Số chiếc đinh vít cần dùng – số chiếc đinh vít đã có Cách giải 8 Số chiếc đinh vít cần dùng để lắp đặt 3000 cái ghế là 3000 x 8 = 24 000 (chiếc) Số đinh vít xưởng sản xuất của bác Nam còn thiếu là 24 000 – 15 700 = 8 300 (chiếc) Đáp số: 8 300 chiếc Chọn A. II. TỰ LUẬN Câu 1 Phương pháp - Để đọc số ta đọc lần lượt từ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị - Quan sát giờ trên đồng hồ rồi điền số thích hợp - Áp dụng cách đổi: 1 m = 1 000 mm Cách giải - Số 54 625 đọc là Năm mươi tư nghìn sáu trăm hai mươi lăm. - Đồng hồ bên chỉ 4 giờ 13 phút - 8m 15mm = 8 015 mm Câu 2 Phương pháp - Đặt tính theo quy tắc đã học - Nhân lần lượt thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất, lần lượt từ phải sang trái. - Chia lần lượt từ trái sang phải Cách giải 40096 7 21607 50 5728 a) 4 b) 19 86428 56 0 9 Câu 3 Phương pháp - Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau. - Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước. Cách giải a) 81 025 – 12 071 x 6 = 81 025 – 72 426 = 8 599 b) (4 320 – 2112) x 7 = 2 208 x 7 = 15 456 Câu 4 Phương pháp - Tìm tổng số tiền Hoa đã mua = Số tiền 1 gói bánh + Số tiền 1 hộp sữa - Tìm số tiền Hoa đưa cho cô bán hàng = Tổng số tiền Hoa đã mua + Số tiền được trả lại Cách giải Số tiền Hoa mua 1 gói bánh và 1 hộp sữa là 29 000 + 33 000 = 62 000 (đồng) Số tiền Hoa đưa cho cô bán hàng là 62 000 + 8 000 = 70 000 (đồng) Đáp số: 70 000 đồng Câu 5. Phương pháp - Tìm chiều rộng của mảnh vườn = Chiều dài – 5 m - Chu vi của mảnh vườn = (chiều dài + chiều rộng) x 2 - Diện tích mảnh vườn = Chiều dài x chiều rộng Cách giải a) Chiều rộng của mảnh vườn là 18 – 5 = 13 (m) Chu vi của mảnh vườn là (18 + 13) x 2 = 62 (m) b) Diện tích của mảnh vườn là 18 x 13 = 234 (m2) Đáp số: a) 62m; b) 234 m2 10 ĐỀ 3 I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng) Câu 1. Số liền sau của số 72199 là: A. 72 200 B. 72 198 C. 73 199 D. 73 200 Câu 2. Số? 81 596 > 8...... 927 A. 3 B. 2 C. 1 D. 0 Câu 3. Phép chia 74 516 : 6 có số dư là: A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 Câu 4. Ngày 30 tháng 8 là chủ nhật thì ngày 2 thánh 9 cùng năm đó là: A. Thứ ba B. Thứ tư C. Thứ năm C. Thứ sáu Câu 5. Vựa trái cây của bác Tư nhập về 4 xe trái cây gồm 3 xe to và 1 xe nhỏ. Mỗi xe to chở 4 300 kg sầu riêng và xe nhỏ chở 2 750 kg măng cụt. Khối lượng sầu riêng và măng cụt của bác Tư nhập về là: A. 17 200 kg B. 15 900 kg C. 14 100 kg D. 15 650 kg Câu 6. Gần nhà Nam có một cái hồ nước hình chữ nhật dài 156 m và rộng 94 m. Mỗi ngày, Nam chạy 4 vòng quanh cái hồ đó. Vậy mỗi ngày Nam đã chạy số ki-lô-mét là: A. 1 km B. 2 km C. 3 km D. 4 km II. TỰ LUẬN Câu 1. Điền vào chỗ trống: - Số 24 508 đọc là ................................................................................................................................ - Đồng hồ bên chỉ ............ giờ kém ............ phút - Số 18 trong số La Mã được viết là .......... - Các số 19 652, 18 990, 16 344, 18 761 được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: ............................................................................................................................................................... Câu 2. Đặt tính rồi tính: 31 728 + 15 643 42 907 – 29 086 ......................... ......................... ......................... ......................... 11 ......................... ......................... 10 719 x 4 69 584 : 3 ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... Câu 3. Số? x 7 = 2 863 : 5 = 1 247 Câu 4. Tính giá trị của biểu thức: a) 12 523 + 20 492 : 4 b) (15 320 – 3 105) x 8 ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. Câu 5. Mẹ đưa cho Minh 4 tờ tiền 20 000 đồng và nhờ Minh ra cửa hàng tiện lợi mua giúp mẹ một gói hạt nêm loại 1 kg. Gói hạt nêm có giá 68 000 đồng. Hỏi khi về Minh cần đưa lại cho mẹ bao nhiêu nghìn đồng tiền thừa? ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. 12 HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ 3 I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Phương pháp Số liền sau của số đã cho thì lớn hơn số đó 1 đơn vị. Cách giải Số liền sau của số 72199 là 72 200. Chọn A. Câu 2. Phương pháp Muốn so sánh hai số có 5 chữ số ta so sánh từng cặp chữ số kể từ trái sang phải. Cách giải Ta có 81 596 > 80 927. Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 0. Chọn D. Câu 3. Phương pháp Đặt tính rồi tính phép chia 74 516 : 6. Cách giải 74516 6 14 12419 25 11 56 2 74 516 : 6 = 12 419 (dư 2) Chọn C. Câu 4. Phương pháp Tháng 8 có 31 ngày. Tính nhẩm từ 30 tháng 8 đến ngày 2 tháng 9. Cách giải Ta có: Tháng 8 có 31 ngày. Ngày 30 tháng 8 là chủ nhật thì ngày 2 thánh 9 cùng năm đó là thứ tư. Chọn B. 13 Câu 5. Phương pháp - Tìm khối lượng sầu riêng xe to chở = Khối lượng sầu riêng xe 1 to chở được x số xe to - Tìm tổng khối lượng trái cây = Khối lượng sầu riêng + Khối lượng măng cụt Cách giải Khối lượng sầu riêng 3 xe to chở được là 4 300 x 3 = 12 900 (kg) Khối lượng sầu riêng và măng cụt của bác Tư nhập về là 12 900 + 2 750 = 15 650 (kg) Đáp số: 15 650 kg Chọn D. Câu 6 Phương pháp - Tìm chu vi cái hồ hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2 - Tìm quãng đường Nam chạy = Chu vi cái hồ x số vòng chạy được Cách giải Chu vi cái hồ hình chữ nhật là (156 + 94) x 2 = 500 (m) Mỗi ngày Nam đã chạy số ki-lô-mét là 500 x 4 = 2 000 (m) = 2 km Đáp số: 2km Chọn B. II. TỰ LUẬN Câu 1. Phương pháp - Để đọc số có 5 chữ số, ta đọc lần lượt từ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - Xem đồng hồ rồi đọc giờ kém. - So sánh các số rồi viết theo thứ tự từ bé đến lớn. Cách giải - Số 24 508 đọc là: Hai mươi tư nghìn năm trăm linh tám 14 - Đồng hồ bên chỉ 3 giờ kém 12 phút - Số 18 trong số La Mã được viết là XVIII - Các số 19 652, 18 990, 16 344, 18 761 được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: 16 344 , 18 761 , 18 990, 19 652 Câu 2. Phương pháp - Đặt tính - Phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số cùng hàng thẳng cột từ phải sang trái - Phép nhân: Thực hiện nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất từ phải sang trái - Phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải Cách giải 31728 42907 15643 29086 47371 13 821 69584 3 09 23194 10719 05 4 28 42876 14 2 Câu 3. Phương pháp giải - Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số kia. - Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia. Lời giải chi tiết .. x 7 = 2 863 2 863 : 7 = 409 Vậy số cần điền vào ô trống là 409. .. : 5 = 1 247 1 247 x 5 = 6 235 15 Vậy số cần điền vào ô trống là 6 235 Câu 4. Phương pháp a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau. b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện tính trong ngoặc trước. Cách giải a) 12 523 + 20 492 : 4 = 12 523 + 5 123 = 17 646 b) (15 320 – 3 105) x 8 = 12 215 x 8 = 97 720 Câu 5. Phương pháp - Tìm số tiền mẹ đưa cho Minh - Tìm số tiền Minh cần đưa lại mẹ = số tiền mẹ đưa cho Minh – giá tiền 1 gói hạt nêm Cách giải Số tiền mẹ đưa cho Minh là 20 000 x 4 = 80 000 (đồng) Minh cần đưa lại cho mẹ số tiền thừa là 80 000 – 68 000 = 12 000 (đồng) Đáp số: 12 000 đồng 16 ĐỀ 4 I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng) Câu 1. Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là: A. 96 070 B. 96 700 C. 90 607 D. 90 706 Câu 2. Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là: A. XIV B. IXX C. XIX D. XVII Câu 3. Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số: A. 58 000 B. 59 000 C. 58 400 D. 58 500 Câu 4. Mai giúp mẹ hái rau trong vườn. Mai bắt đầu hái rau lúc 10 giờ 25 phút. Khi Mai hái xong, đồng hồ chỉ như hình bên. Thời gian Mai hái rau là: A. 10 phút B. 12 phút C. 15 phút D. 17 phút Câu 5. Một nông trại ngày thứ nhất thu hoạch được 6 250 kg rau quả. Ngày thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam rau quả gấp đôi ngày thứ nhất. Vậy cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được là: A. 12 500 kg B. 25 000 kg C. 18 750 kg D. 16 800 kg Câu 6. Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chu vi sân vận động đó là: A. 380 m B. 285 m C. 670 m D. 760 m II. TỰ LUẬN Câu 1. Điền vào chỗ trống: - 7m 3dm = dm ; 6 giờ = .. phút - Số 14 trong số La Mã được viết là: .. - Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống: Bán kính: . 17 Đường kính: O là trung điểm của: Câu 2. Đặt tính rồi tính: 21 408 x 3 67 280 : 7 . . . . . . Câu 3. Tính giá trị của biểu thức: a) (5 394 + 34 672) : 2 b) 100 000 – 15 400 x 3 Câu 4. Có 3 ô tô, mỗi ô tô chở 2 205 kg rau. Người ta chuyển xuống được 4 000 kg rau từ các ô tô đó. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam rau chưa chuyển xuống? Câu 5. Tìm một số biết rằng số đó nhân với 5 thì bằng 235 cộng với 700. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Phương pháp Viết số lần lượt từ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Cách giải Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là 90 607. Chọn C. 18 Câu 2. Phương pháp Dựa vào cách viết số La Mã để chọn đáp án đúng. Cách giải Số 19 được viết bằng chữ số La Mã là XIX. Chọn C. Câu 3. Phương pháp Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Cách giải Làm tròn số 58 463 đến hàng nghìn ta được số 58 000. (Vì chữ số hàng trăm là 4 < 5, ta làm tròn xuống) Chọn A. Câu 4. Phương pháp - Quan sát đồng hồ, đọc thời gian Mai hái rau xong - Thời gian hái rau = Thời gian trên đồng hồ - 10 giờ 25 phút Cách giải Đồng hồ chỉ 10 giờ 37 phút. Mai bắt đầu hái rau lúc 10 giờ 25 phút và Mai hái rau xong lúc 10 giờ 37 phút. Vậy Mai hái rau trong 12 phút. Chọn B. Câu 5. Phương pháp - Tìm số ki-lô-gam thu hoạch trong ngày thứ hai - Tìm số ki-lô-gam thu hoạch trong cả 2 ngày Cách giải Số ki-lô-gam rau quả thu hoạch trong ngày thứ hai là 6 250 x 2 = 12 500 (kg) Cả hai ngày nông trại đó thu hoạch được: 12 500 + 6 250 = 18 750 (kg) Đáp số: 18 750 kg 19 Chọn C. Câu 6. Phương pháp - Tìm chiều dài = Chiều rộng x 3 - Tìm chu vi sân vận động = (chiều dài + chiều rộng) x 2 Cách giải Chiều dài sân vận động là 95 x 3 = 285 (m) Chu vi sân vận động hình chữ nhật là (285 + 95) x 2 = 760 (m) Đáp số: 760 m Chọn D. II. TỰ LUẬN Câu 1. Phương pháp - Áp dụng cách đổi: 1 m = 10 dm ; 1 giờ = 60 phút - Quan sát hình vẽ để xác định đường kính, bán kính của hình tròn. Cách giải - 7m 3dm = 73 dm ; 6 giờ = 360 phút - Số 14 trong số La Mã được viết là: XIV - Cho đường tròn tâm O, hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống: Bán kính: OA, OB Đường kính: AB O là trung điểm của: AB Câu 2. Phương pháp - Đặt tính - Thực hiện nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất lần lượt từ phải sang trái - Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải 20
File đính kèm:
bo_20_de_thi_hoc_ki_2_mon_toan_3_ket_noi_tri_thuc.pdf

