Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023

doc 39 trang Túc Tinh 24/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023

Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023
 TUẦN 32
 Thứ hai, ngày 24 tháng 4 năm 2023
 TẬP ĐỌC
 TIẾT 63: ÚT VỊNH
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và 
hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
 - Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Cảm phục sự dũng cảm của các em nhỏ.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: + SGK, tranh minh hoạ trang 136
 + Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.
 - HS: SGK, vở Nghe ghi
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS thi đọc bài thơ Bầm ơi và - HS thi đọc
 trả lời câu hỏi về nội dung bài:
 - Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, + Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ 
 em nghĩ gì về người mẹ của anh ? nữ Việt Nam điển hình: chịu thương 
 chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu 
 - Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, con 
 em nghĩ gì về anh ? + Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, 
 giàu tình yêu thương mẹ. / Anh chiến sĩ 
 là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất 
 nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất 
 nước. / 
 - Nhận xét, đánh giá. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 2.1. Luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Mời 1 HS M3 đọc. - HS đọc
 - HS chia đoạn. - HS chia đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá lên 
 tàu.
 + Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không chơi 
 dại như vậy nữa.
 + Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả đến!
 + Đoạn 4: Phần còn lại
 - HS đọc trong nhóm
 - Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 
1trong nhóm.
 - Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - HS đọc trong nhóm
trong nhóm.
 - Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải 
nghĩa từ khó.
 - Cho HS đọc đoạn trong nhóm. - HS đọc
 - Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng - HS theo dõi
kể chậm rãi, thong thả (đoạn đầu), 
nhấn giọng các từ ngữ chềnh ềnh, tháo 
cả ốc, ném đá nói về các sự cố trên 
đường sắt; hồi hộp, dồn dập (đoạn 
cuối), đọc đúng tiếng la (Hoa, Lan, tàu 
hỏa đến !); nhấn giọng những từ ngữ 
thể hiện phản ứng nhanh, kịp thời, 
hành động dũng cảm cứu em nhỏ của 
Út Vịnh (lao ra như tên bắn, la lớn, 
nhào tới).
 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài
 * Mục tiêu: Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông 
đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu 
hỏi trong SGK). 
 * Cách tiến hành:
 - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - HS thảo luận nhóm:
hỏi và chia sẻ trước lớp: + Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh + Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên 
mấy năm nay thường có những sự cố đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc 
gì? gắn các thanh ray, trẻ chăn trâu ném đá 
 lên tàu. 
 + Trường của Út Vịnh đã phát động + Phong trào Em yêu đường sắt quê em. 
phong trào gì? Nội dung của phong HS cam kết không chơi trên đường tàu. 
trào đó lầ gì? không ném đá lên tàu vàđường tàu, 
 cung nhau bảo vệ những chuyến tàu 
 qua 
 + Út Vịnh đã làm gì để thực hiện an + Út Vịnh nhận thuyết phục Sơn - một 
toàn giữ gìn đường sắt? bạn trai rất nghịch ngợm thuyết phục 
 mãi Sơn hiểu ra và hứa không chơi dại 
 như thế nữa.
 + Khi thấy còi tàu vang lên từng hồi - Vịnh thấy Lan và Hoa đang ngồi chơi 
giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt và chuyền thẻ trên đường tàu.
đã thấy những gì? 
 + Lúc đó Vịnh đã làm gì ? - Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn báo tàu 
 hoả đến Vịnh nhào tới ôm Lan lăn 
 xuống mép ruộng.
 +Bạn học tập được điều gì ở Út - Em học tập được ở Út Vịnh ý thức 
Vịnh ? trách nhiệm, tôn trọng về quy định 
 ATGT và tinh thần dũng cảm.
 - Câu chuyện ca ngợi Út Vịnh có ý thức 
 của một chủ nhân tương lai, thực hiện 
 + Câu chuyện có ý nghĩa như thế tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, 
nào ? dũng cảm cứu em nhỏ.
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm
 * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn - 4 HS nối tiếp đọc toàn bài
của bài. Yêu cầu cả lớp theo dõi, tìm - Nêu ý kiến về giọng đọc.
cách đọc hay.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS đọc diễn cảm đoạn: Thấy lạ, Vịnh 
 nhìn ra đường tàu trước cái chết trong 
 gang tấc.
 + GV đọc mẫu - Theo dõi GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau 
 nghe.
 - 3 HS thi đọc diễn cảm
 - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - HS nghe
- Nhận xét HS.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Địa phương em có đường tàu chạy - HS nêu
 qua không ? Em sẽ làm gì để giữ gìn 
 an toàn đường sắt ?
 - GV nhận xét tiết học - HS nghe
 - Về nhà luyện đọc diễn cảm bài - HS nghe và thực hiện
 - Chuẩn bị bài sau: Những cánh 
 buồm
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 156: LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Thực hành phép chia.
 - Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân.
 - Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
 - HS làm bài 1(a, b dòng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
 - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, 
yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS: SGK, bảng con, vở Toán
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: - Thực hành phép chia.
 - Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân.
 - Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
 - HS làm bài 1(a, b dòng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1(a, b dòng 1): HĐ cá nhân
 - Gọi HS nêu yêu cầu. - Tính
 - Nêu cách chia phân số cho số tự - HS nêu lại
nhiên và chia số tự nhiên cho phân số?
 - Yêu cầu HS làm bài - HS ở dưới làm bài vào vở.
 - GV nhận xét, đánh giá. - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
 12 12 2
 a) : 6 
 17 17x6 17
 8 16x11
 16: 22
 11 8
 3 4 9 5 4 9 5 4
 9: 4
 5 15 3 15 3 15
 b)72 : 42 = 1,6 
 281,6 : 8 = 35,2 
 300,72 : 53,7 = 5,6
 Bài 2(cột 1, 2): HĐ cá nhân - Tính nhẩm
 - Gọi HS nêu yêu cầu. - Cả lớp làm vào vở.
 - Yêu cầu HS tự làm bài. - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét chữa bài a) 3,5 : 0,1 = 35 8.4 ; 0,01 = 840 
 - Yêu cầu HS nêu cách chia nhẩm 7,2 : 0,01 = 720 6,2 : 0,1 = 62 
một sồ cho 0,1 ; 0,01 ; 0,25 ; 0,5 b) 12 : 0,5 = 24 20 : 0,25 = 80 
 11 : 0,25 = 44 24 : 0,5 = 48
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài - 1 HS nêu
 - GV cho HS làm bài - Cả lớp làm vào vở
 - GV nhận xét chữa bài, chốt lại kết - 3 HS lên bảng làm bài,chia sẻ cách 
quả đúng. làm 7
 b)7 :5 1,4
 5
 1
 c)1: 2 0,5
 2
 Bài tập chờ
 7
 d)7 : 4 1,75
 Bài 4: HĐ cá nhân 4
 - Cho HS làm bài vào vở sau đó chia 
 sẻ.
 - HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
 - GV quan sát, giúp đỡ học sinh.
 - Khoanh vào D.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Cho HS nêu kết quả của phép tính: - HS nêu
 a) 7,05 : 0,1 =...... a) 7,05 : 0,1 = 70,5
 b) 0,563 : 0,001 = ..... b) 0,563 : 0,001 = 563
 c) 3,73 : 0,5 = ..... c) 3,73 : 0,5 = 7,46
 d) 9,4 : 0,25 = ...... d) 9,4 : 0,25 = 37,6
 - Về nhà ôn lại bài, tập làm các bài - HS nghe và thực hiện
 tập tương tự.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 LỊCH SỬ
 TIẾT 32: KHU DI TÍCH LỊCH SỬ HÀ TĨNH (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Học sinh thấy được sự giàu đẹp của quê hương mình, thấy được truyền thống 
của cha ông mình.
 - HS nêu được một số di tích lịch sử của địa phương cũng như các đặc sản trên 
quê hương mình.
 - Giáo dục tình yêu quê hương làng xóm.
 - Có hiểu biết cơ bản về Lịch sử, biết tìm tòi và khám phá Lịch sử và vận dụng 
kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
 - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
 - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
 - HS yêu thích môn học lịch sử.
 II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh ảnh, truyện kể về địa phương.
 - HS: Vở ghi chép
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
điện" nêu tên các xã trong huyện của 
mình (Mỗi em chỉ nêu 1 tên xã hoặc thị 
trấn trong huyện mình)
 - Gv nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở 
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: Học sinh thấy được sự giàu đẹp của quê hương mình, thấy được 
truyền thống của cha ông mình.
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu - HS nghe
về lịch sử địa phương của Hà Tĩnh.
 * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh - HS thảo luận, báo cáo trước lớp, các 
thảo luận. nhóm khác nhận xét, bổ sung
 - Nêu những di tích lịch sử có ở Hà - Khu di tích Đại thi Hào Nguyễn Du; 
Tĩnh? kKhu di tích Ngã Ba Đồng Lộc; Khu di 
 - Giáo viên giới thiệu cho HS biết về tích Hà Huy Tập; Quần thể di tích Hải 
các di tích lịch sử này thượng lãn ông Lê Hữu Trác; Đền thờ 
 Tổng bí thư Lê Duẫn; Đền Truông Bát 
 chùa Am (Diên Quàng Tự); đền Cả 
 Tổng Du Đồng (Đức Đồng), .... .
 - Em hãy kể sự tích về một trong - HS kể về các di tích.
những di tích lịch sử đã nêu ở trên
 - Hãy kể tên và mô tả những lễ hội 
có ở Đức Thọ? Lề hội đua thuyền truyền thống trên 
 sông La
 - Giáo viên nhận xét đánh giá.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Em sẽ làm gì để bảo vệ và giữ gìn - HS nêu
 các khu di tích lịch sử của địa phương 
 em?
 - Yêu cầu HS về tìm hiểu những - HS nghe và thực hiện
 đóng góp của nhân địa phương mình về 
 con người và lương thực, thực phẩm 
 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống 
 Mỹ của dân tộc ta.
 - Số lượng thương binh, liệt sĩ và gia 
 đình chính sách trong xã.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 BUỔI CHIỀU
 CHÍNH TẢ (Nhớ - viết)
 TIẾT 32: BẦM ƠI 
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát.
 - HS làm được bài 2, bài 3.
 - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
 - HS nhớ -viết “từ đầu thương bầm bấy nhiêu” và bổ sung yêu cầu nghe – 
ghi.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2 
 - HS: SGK, vở viết CT
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS hát - HS hát
 - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết - HS nêu hoa tên các huân chương, giải 
thưởng, danh hiệu, kỉ niệm chương.
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS đọc 14 dòng đầu - 1 HS đọc to. Cả lớp lắng nghe.
trong bài Bầm ơi.
 - Tình cảm của người mẹ và anh 
chiến sĩ như thế nào?
 -Tình cảm của người mẹ và anh chiến sĩ 
 - Tìm tiếng khi viết dễ sai thắm thiết, sâu nặng.
 - lâm thâm, lội dưới bùn, mạ non, ngàn 
 - GV nhắc HS chú ý tập viết những khe, 
từ em dễ viết sai. - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết 
 sai.
 2.2. HĐ viết bài chính tả. 
 *Mục tiêu: Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ 
lục bát.
 *Cách tiến hành:
 - Yêu cầu học sinh viết bài - HS nhớ viết bài
 - HS soát lỗi chính tả.
 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài 
 *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
 *Cách tiến hành:
 - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
 3. HĐ luyện tập, thực hành
 * Mục tiêu: HS làm được bài 2, bài 3.
 * Cách tiến hành:
 Bài tập 2: HĐ nhóm 
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu các nhóm làm vào - Các nhóm thảo luận và làm bài :
bảng phụ và gắn lên bảng lớp. Tên các cơ Bộ Bộ Bộ 
 - GV nhận xét chữa bài. quan, đơn phận phận phận 
 - Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết vị thứ t ứ thứ 
hoa tên các cơ quan đơn vị ? nhất hai ba
 - GV kết luận: Trường Trường Tiểu Bế 
 Tiểu học học Văn 
 + Tên cơ quan, đơn vị được viết Bế Văn Đàn
hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo Đàn
thành tên đó – GV mở bảng phụ mời 
1 HS đọc nội dung ghi nhớ trên. Trường Trường Trung Đoàn 
 Trung học học cơ Kết
 + Bộ phận thứ ba là các danh từ Đoàn Kết sở
riêng (Bế Văn Đàn, Đoàn Kết, Đoàn 
Kết) viết hoa theo quy tắc viết tên Công ti Công ti Dầu Biển 
người, tên địa lí Việt Nam - viết hoa Dầu khí khí Đông
chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành Biển ông
tên đó.
 Bài tập 3: HĐ cá nhân - Viết tên các cơ quan đơn vị sau cho 
 - Gọi HS đọc yêu cầu đúng
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở , 1 HS lên bảng làm sau 
 đó chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét, chữa bài 
 a) Nhà hát Tuổi trẻ
 b) Nhà xuất bản Giáo dục
 c) Trường Mầm non Sao Mai 
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Cho HS viết lại tên cơ quan đơn - HS viết:
vị cho đúng: + Bộ Giao thông Vận tải
 Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục + Bộ Giáo dục và Đào tạo.
và đào tạo.
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện
 - Chuẩn bị bài tiết sau. 
 - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên 
các cơ quan, đơn vị để áp dụng vào 
thực tế.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 157: LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
 - Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm.
 - Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
 - HS làm bài 1(c, d); bài 2, bài 3.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
 - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, 
yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS: SGK Toán, bảng con...
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 Biết:
 - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
 - Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm.
 - Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
 - HS làm bài 1(c, d); bài 2, bài 3.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1(c, d): HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Tìm tỉ số phần trăm của 
 - Em hãy nêu cách tìm tỉ số phần trăm + Bước 1: Tìm thương của hai số
 của hai số ? + Bước 2: Nhân thương đó với 100 rồi 
 viết thêm kí hiệu % vào tích.
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở. - HS làm bài , chia sẻ trước lớp - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách 
 - GV nhận xét, chữa bài làm
 c) 3,2 : 4 = 0,8 = 80%
 d) 7,2 : 3,3 = 2,25 = 225%
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - Tính
 - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước - HS tự giải, 3 HS lên bảng làm bài, 
lớp chia sẻ trước lớp
 - GV nhận xét, chữa bài a) 2,5% + 10,34% = 12,84%
 b) 56,9% - 34,25% = 22,65%
 c) 100% - 23% - 47,5% = 29,5%
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS làm bài - Lớp làm vào vở.
 - GV nhận xét chữa bài -1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
 Bài giải
 a) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất 
 trồng cây cao su và cây cà phê là:
 480 : 320 = 1,5 = 150%
 b) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất 
 trồng cây cà phê và cây cao su là:
 320 : 480 = 0,6666 = 66,66%
 Đáp số: a) 150% 
 b) 66,66%
 Bài tập chờ
 Bài 4: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc bài và tự làm bài. - HS đọc bài, tự làm bài báo cáo kết 
 - GV quan sát, uốn nắn học sinh quả với giáo viên
 Giải
 Số cây lớp 5A đã trồng được là:
 180 x 45 : 100 = 81(cây)
 Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự 
 định là:
 180 - 81 = 99(cây)
 Đáp số: 99 cây 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Tính tỉ số phần trăm của 9 và 15; 4,5 - Tỉ số phần trăm của 9 và 15 là: 60%
 và 12 - Tỉ số phần trăm của 4,5 và 12 là: 
 37,5%
 - GV củng cố nội dung luyện tập - HS nghe
 - Hoàn thiện bài tập chưa làm xong - HS nghe và thực hiện
 - Chuẩn bị bài sau
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 ĐỊA LÍ
 TIẾT 32: DÂN CƯ VÀ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ Ở HÀ TĨNH
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - HS nắm được tình hình dân cư địa phương và hậu quả của việc tăng dân số 
nhanh.
 - Nắm được các thành phần kinh tế của Hà Tĩnh và các sản phẩm của các 
ngành kinh tế địa phương mang lại.
 - Yêu mến mảnh đất Hà Tĩnh.
 - Có hiểu biết cơ bản về Địa lí, tìm tòi và khám phá Địa lí và vận dụng kiến 
thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa 
lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường: HS nắm được đặc điểm về môi trường tài 
nguyên và khai thác tài nguyên.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng
 - GV: Hệ thống câu hỏi, các tư liệu có liên quan.
 - HS: Tìm hiểu trước ở nhà những nội dung có liên quan đến bài học.
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi
 với các câu hỏi :
 + Vũ Quang tiếp giáp với những huyện nào ?
 + Vũ Quang có bao nhiêu xã, thị 
trấn ?
 + Vũ Quang có khí hậu như thế nào 
?
 + Địa hình ở Vũ Quang có đặc điểm - HS nghe
gì? - HS ghi vở 
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - HS nắm được tình hình dân cư địa phương và hậu quả của việc tăng dân số 
nhanh.
 - Nắm được các thành phần kinh tế của Hà Tĩnh và các sản phẩm của các 
ngành kinh tế địa phương mang lại.
 * Cách tiến hành:
 1.Tìm hiểu về dân cư Hà Tĩnh. 
 - GV đọc các thông tin về dân cư Hà - HS lắng nghe.
Tĩnh
 + Dựa vào sự hiểu biết, em hãy cho - Dân số Hà Tĩnh
biết đặc điểm dân cư của Hà Tĩnh
 - HS lắng nghe.
 ?
 - HS thảo luận, chia sẻ
 + Hãy so sánh dân số Hà Tĩnh
 - Nông nghiệp là chủ yếu, ngoài ra còn 
 với dân số các tỉnh khác? phát triển ngành công nghiệp và tiểu 
 + Sự mất cân đối về tỉ lệ giới tính sẽ thủ công nghiệp.
dẫn tới hậu quả gì?
 2. Tình hình kinh tế Hà Tĩnh:
 *GV đọc thông tin về thành phần 
kinh tế Hà Tĩnh
 - Lúa, hoa màu, cây ăn quả
 , cho HS thảo luận theo câu hỏi:
 + Em hãy nêu tỉ lệ các thành phần 
kinh tế Hà Tĩnh - Công ti may có vốn đâu tư nước ngoài
 + Trong nông nghiệp, tỉ lệ trồng trọt 
chiếm bao nhêu phần trăm? - Giao thông thuận tiện +Nêu các sản phẩm có từ ngành 
 nông nghiệp của huyện ta?
 + Nêu tình hình ngành công nghiệp 
 của huyện ta?
 + Hiện nay ở huyện ta có các công ti 
 lớn nào làm ra các sản phẩm của ngành 
 công nghiệp?
 + Ngành thủ công nghiệp của huyện 
 ta đã làm ra các sản phẩm gì ?
 + Hãy nêu tình hình giao thông trong 
 huyện?
 + Hà Tĩnh còn có các lễ hội nào thu 
 hút khách du lịch?
 *GV: Hiện nay nhờ có sự phát triển 
 của các ngành, nghề của các thành 
 phần kinh tế mà đời sống của nhân dân 
 Hà Tĩnh đang dần từng bước được 
 nâng lên đáng kể, cuộc sống nơi đây 
 đang đổi mới từng ngày 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Em hãy cho biết ở Hà Tĩnh có - HS nêu
 những sản phẩm nông nghiệp nào?
 - Những sản phẩm đó đem lại lợi ích 
 gì cho nhân dân?
 - Về nhà tìm hiểu thêm về địa lí, - HS nghe và thực hiện
 lịch sử tỉnh Hà Tĩnh .
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 Thứ ba, ngày 25 tháng 4 năm 2023
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 TIẾT 63: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
 (Dấu phẩy)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Nắm được tác dụng của dấu chấm, dấu phẩy.
 - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).
 - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi 
và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2).
 - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Cẩn thận, yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dung 2 bức thư.
 - HS: SGK, vở BTTV.
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi"Truyền - HS chơi trò chơi
điện": Yêu cầu HS tìm ví dụ nói về ba 
tác dụng của dấu phẩy.(Mỗi HS chỉ nêu 
1 tác dụng)
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).
 - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi 
và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2).
 * Cách tiến hành:
 Bài tập 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy 
bài vào những chỗ nào ở hai bức thư trong 
 mẩu chuyện sau
 + Bức thư đầu là của anh chàng đang 
 tập viết văn.
 + Bức thư đầu là của ai?
 + Bức thư thứ hai là thư trả lời của 
 Bớc- na Sô.
 + Bức thư thứ hai là của ai? - HS làm bài vào nháp
 -1 HS lên bảng làm, chia sẻ
 - Yêu cầu HS làm bài - Bức thư 1 “Thưa ngài, tôi xin trân 
 - GV chốt lời giải đúng. trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới - Gọi 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui của tôi. Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh 
 sau khi đã hoàn thiện dấu chấm, dấu các dấu chấm, dấu phẩy. Rất mong ngài 
 phẩy. cho và điền giúp tôi các dấu chấm, dấu 
 phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong 
 bì, gửi đến cho tôi. Chào ngài.”
 Bài tập 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 
 - Yêu cầu HS làm bài - 2 HS viết đoạn văn của mình trên 
 bảng nhóm, cả lớp viết vào vở 
 - Trình bày kết quả - Đại diện 1 số em trình bày đoạn văn 
 của mình, nêu tác dụng của từng dấu 
 phẩy trong đoạn văn .
 - GV chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi 
 những HS làm bài tốt. 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Một vài HS nhắc lại tác dụng của - HS nhắc lại
 dấu phẩy.
 - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh - HS nghe và thực hiện
 BT2, viết lại vào vở.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 158: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Nắm được cách thực hiện các phép tính với số đo thời gian.
 - Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán.
 - HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
 - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, 
yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm
 - HS: SGK Toán, bảng con, vở Toán.
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi 
thuyền" với các câu hỏi:
 + Kể tên các đơn vị đo đã học
 + 1 năm thường có bao nhiêu ngày?
 + 1 năm nhuận có bao nhiêu ngày?
 + Những tháng nào có 31 ngày?
 + 1 ngày có bao nhiêu giờ?
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán.
 - HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Tính
 - Yêu cầu HS làm bài - Lớp làm vào vở.
 - GV nhận xét chữa bài - 2 HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả
 - Yêu cầu HS nêu lại cách cộng, trừ 12 giờ 24phút 
và các chú ý khi thực hiện các phép + 3 giờ 18phút 
tính cộng, trừ số đo thời gian.
 15 giờ 42phút 
 Hay
 14 giờ 26 phút 13 giờ 86 phút
 - 5 giờ 42 phút - 5 giờ 42 phút
 8 giờ 44 phút
 5,4 giờ 20,4 giờ
 + 11,2 giờ - 12,8 giờ
 Bài 2 : HĐ cá nhân - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. 17,6 giờ 7,6 giờ
 - Yêu cầu HS làm bài
 - GV nhận xét chữa bài - Tính
 - Yêu cầu HS nêu lại cách nhân, chia - Cả lớp làm vào vở.
và các chú ý khi thực hiện các phép - 2 HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả
tính nhân , chia số đo thời gian.
 8 phút 54 giây 2 = 17 phút 48 giây 
 38 phút 18 giây : 6 = 6 phút 23 giây
 Bài 3: HĐ cá nhân
 4,2 giờ 2 = 8, 4 giờ
 - Gọi HS đọc và tóm tắt đề bài.
 37,2 phút : 3 = 12,4 phút
 - Hướng dẫn HS cách giải.
 - Yêu cầu HS làm bài
 - Cả lớp theo dõi
 - GV nhận xét chữa bài
 - HS thảo luận cách giải
 - Cả lớp làm vở, 1 HS chia sẻ kết quả
 Bài giải
 Thời gian cần có để người đi xe đạp đi 
 hết quãng đường là:
 Bài tập chờ 18 : 10 = 1,8 ( giờ)
 Bài 4: HĐ cá nhân 1,8 giờ = 1giờ 48 phút
 - Cho HS đọc bài, tự làm bài. Đáp số: 1giờ 48 phút
 - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần 
thiết.
 - HS đọc bài, tự làm bài sau đó chia sẻ 
 kết quả.
 Bài giải
 Thời gian ô tô đi trên đường là:
 8 giờ 56 phút - (6 giờ 15 phút + 0 giờ 
 25 phút) = 2 giờ 16 phút
 34
 2 giờ 16 phút = giờ
 35
 Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng 
 là: 
 34
 45 x = 102 (km)
 35
 Đáp số: 102 km
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - GV tóm lại nội dung bài học - HS nghe - Nhận xét giờ học - HS nghe
 - Dặn HS về nhà ôn lại bài và chuẩn - HS nghe và thực hiện
 bị bài sau: Ôn tập về tính chu vi, diện 
 tích một số hình.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 TIẾT 64: NHỮNG CÁNH BUỒM
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Hiểu nội dung,ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống 
tốt đẹp của người con. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) 
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
 - Học thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài. 
 - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
 - Yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đồ dùng 
 - GV: + Tranh minh học bài đọc trong SGK.
 + Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha ơi Để con đi”.
 - HS: SGK, vở Nghe ghi
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Chiếc - HS chơi trò chơi
 hộp bí mật" với nội dung đọc 1 đoạn 
 trong bài Út Vịnh, trả lời câu hỏi:
 - Út Vịnh đã làm gì để thực hiện 
 nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt ? - Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu 
 đường sắt quê em; nhận việc thuyết 
 phục Sơn - một bạn thường chạy trên 
 đường tàu thả diều; đã thuyết phục được 
 Sơn không thả diều trên đường tàu.

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_tieng_viet_toan_lop_5_tuan_32_nam_hoc_2022_2023.doc