Giáo án Khoa học 4 - Tuần 11

docx 10 trang Túc Tinh 24/03/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học 4 - Tuần 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học 4 - Tuần 11

Giáo án Khoa học 4 - Tuần 11
 Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 11
 MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
 CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
 Bài 11. ÂM THANH TRONG ĐỜI SỐNG
 (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù
 –Trình bày được ích lợi của âm thanh trong cuộc sống.
 – Thu thập, so sánh và trình bày được ở mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc 
 cụ thường gặp (một số bộ phận chính, cách làm phát ra âm thanh).
 – Trình bày được tác hại của tiếng ồn và một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.
 – Thực hiện các quy định giữ trật tự nơi công cộng; biết cách phòng chống ô nhiễm 
 tiếng ồn trong cuộc sống.
 2. Năng lực chung:
 - Nhận biết được yêu cầu và thực hiện những nhiệm vụ trong quá trình học tập, quan 
 sát và ghi lại những nhận biết của mình. Biết chia sẻ thông tin, giúp đỡ bạn, làm việc 
 theo nhóm, Đưa ra được ý kiến, nhận xét về một số tình huống diễn ra trong thực tế. 
 Rút ra được các kiến thức bổ ích, vận dụng vào thực tế cuộc sống. 
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thiên nhiên, thích tìm tòi, khám phá khoa học, chăm chỉ, có trách nhiệm
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với GV: Các hình trong bài 11 SGK; các dụng cụ dùng cho tiết 1 như đàn ghi 
 ta, kèn ha-mô-ni-ca (harmonica) hoặc sáo, một vài nhạc cụ khác như trồng, kẻng tam 
 giác,...Một hộp giấy kín, kéo, một tờ giấy, bốn sợi dây cao su với độ dày khác nhau 
 và đủ dài để bao quanh hộp giấy, hai chiếc bút chì. Bài giảng điện tử.
 Ghi chú: GV có thể lược bỏ một số thí nghiệm và thay bằng video clip.
 2. Đối với HS: SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết 
đã có của HS về những âm thanh nghe được hằng 
ngày.
b. Cách tiến hành
– GV đặt câu hỏi: Em thường nghe được những âm - Một số HS trả lời
thanh gì mỗi ngày? 
- GV mời một vài HS trả lời. – GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:“Âm - Hs lắng nghe và nhắc lại tên 
thanh trong đời sống. bài, ghi tên bài vào vở. 
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò và ứng dụng của âm 
thanh trong đời sống
a. Mục tiêu: HS nhận thức được một số công dụng 
của âm thanh trong đời sống.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3,4 (SGK, - HS quan sát các hình và cho 
trang 47) và cho biết vai trò của âm thanh trong đời biết vai trò của âm thanh 
sống. trong đời sống.
– Yêu cầu HS trả lời và nhận xét lẫn nhau. – HS trả lời và nhận xét lẫn 
Gợi ý: nhau.
 + Hình 1: Âm thanh dùng khi 
 nói chuyện và thảo luận với 
 nhau.
 + Hình 2: Âm thanh dùng để 
 giảng bài cho HS.
 + Hình 3: Âm thanh dùng 
 trong ca hát văn nghệ.
 + Hình 4: Âm thanh dùng 
– GV nhận xét và rút ra kết luận. trong còi báo hiệu của xe cứu 
* Kết luận: Trong đời sống, âm thanh được sử dụng thương.
khi nói chuyện, thảo luận, giảng bài, trình diễn văn 
nghệ, báo hiệu giao thông (tiếng còi xe),...
Hoạt động 2: Cùng thảo luận
a. Mục tiêu: HS trình bày được lợi ích của âm thanh 
trong cuộc sống.
b. Cách tiến hành
– GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS thảo luận 
nhóm và hoàn thành các nhiệm vụ sau: - HS thảo luận nhóm 4 và 
+ Kể một số tình huống âm thanh được sử dụng trong hoàn thành các nhiệm vụ.
đời sống.
+ Lấy một số ví dụ động vật cũng sử dụng âm thanh 
để giao tiếp.
– GV mời đại diện các nhóm chia sẻ câu trả lời.
– GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận. - Đại diện các nhóm chia sẻ 
* Kết luận: Âm thanh đóng vai trò quan trọng trong câu trả lời.
đời sống hằng ngày như học tập, giao tiếp, thường thức - HS nhận xét và rút ra bài 
 học. âm nhạc, báo hiệu,... Loài vật cũng sử dụng âm thanh 
để giao tiếp.
* GV mở rộng thêm:
Khi âm thanh được phát ra ở độ cao quá lớn, tai người 
không nghe được nữa, đó là sóng siêu âm. Tuy vậy, 
các nhà khoa học tìm thấy bằng chứng cho thấy một 
số con vật và côn trùng như cá heo, dơi, bướm đêm,... 
có thể cảm thụ được siêu âm và nhờ vậy chúng có thể 
di chuyển trong bóng tối.
Tuy không nghe được siêu âm, con người lại có thể sử 
dụng loại âm thanh này trong nhiều lĩnh vực khác 
nhau. Ví dụ: sử dụng siêu âm trong việc chẩn đoán 
hình ảnh trong y khoa: siêu âm tim, siêu âm ổ bụng, 
siêu âm xương, siêu âm thai,... Nhờ đó, bác sĩ sẽ xác 
định được chính xác nguyên nhân gây bệnh cũng như 
tìm ra phương pháp điều trị thích hợp cho bệnh nhân.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tên và cách phát ra âm thanh 
của một số nhạc cụ
a. Mục tiêu: HS trình bày được tên và cách phát ra âm 
thanh của một số nhạc cụ.
b. Cách tiến hành
Cách 1:
– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán tên nhạc cụ.
– GV chia lớp thành các nhóm 6 và phổ biến luật chơi 
và cách chơi. - HS hoạt động nhóm 6 chơi 
 trò chơi “Đoán tên nhạc cụ.”
 - Hs nhận biết luật chơi, cách 
 chơi: Mỗi đội sẽ cử đại diện 
 lên nhận và chơi một loại 
 nhạc cụ (như trống, kèn, kẻng 
 tam giác,...). Các nhóm còn 
 lại quay mặt đi để không nhìn 
 thấy nhạc cụ và đoán xem đó 
 là loại nhạc cụ gì vừa được 
 chơi. Nêu cách làm để các 
– GV tổ chức cho các nhóm lần lượt lên chơi. nhạc cụ này phát ra âm thanh,
- GV yêu cầu HS: So sánh cách làm phát ra âm thanh – Các nhóm lần lượt lên chơi 
của mỗi nhạc cụ. HS So sánh cách làm phát ra 
Cách 2: âm thanh của mỗi nhạc cụ.
– GV yêu cầu HS quan sát các hình và cho biết: + Tên của mỗi nhạc cụ. - HS quan sát các hình 5, 6, 7 
+ Cách làm để các nhạc cụ này phát ra âm thanh. (SGK, trang 48) và trả lời các 
+ So sánh cách làm phát ra âm thanh của mỗi nhạc cụ. câu hỏi.
– GV mời 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời.
– GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Dựa vào cách làm phát ra âm thanh, người – Một số HS chia sẻ câu trả 
ta phân nhạc cụ thành các nhóm như nhạc cụ dây (dàn lời.
ghi-ta), nhạc cụ hơi (sáo, kèn), nhạc cụ gõ (trồng, đàn – HS nhận xét, rút ra kết luận.
đá, cồng,
chiêng),...
– GV yêu cầu HS liên hệ thực tế để tìm tên một số 
nhạc cụ và thu thập thông tin về các nhạc cụ này theo - HS liên hệ thực tế để tìm tên 
gợi ý sau: một số nhạc cụ và thu thập 
 thông tin về các nhạc cụ này 
 theo gợi ý. HS chia sẻ với bạn 
 kết quả và so sánh cách làm 
 phát ra âm thanh của các nhạc 
- GV tổ chức cho HS chia sẻ với bạn kết quả và so cụ vừa tìm được.
sánh cách làm phát ra âm thanh của các nhạc cụ vừa 
tìm được.
Gợi ý: Một số nhạc cụ khác như: trống, đàn dương 
cầm (piano), kèn,...
* Thông tin dành cho GV:
Nhạc cụ cổ xưa nhất của loài người đã có từ cách đây 
khoảng năm mươi ngàn năm. Các nhà khảo cổ đã tìm 
thấy nhạc cụ này là một cây sáo làm từ xương của một 
con gấu sống trong hang động.
Một số nhạc cụ cổ truyền của người Việt Nam như đàn 
bầu (là loại đàn một dây, gây bằng que hoặc miếng 
gảy), đàn đá (là nhạc cụ gõ cổ nhất của Việt Nam và 
là một trong những loại nhạc cụ cổ sơ nhất của loài 
người. Đàn được làm bằng các thanh đá với kích thước 
dài, ngắn, dày, mỏng khác nhau), đàn đáy, trống 
cơm....
Hoạt động 4: Cùng sáng tạo “Tự làm đàn”
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học được để tự 
làm một nhạc cụ đánh dây đơn giản.
* Cách tiến hành: GV chia lớp thành các nhóm 6 và 
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:Thực hiện làm mô hình 
như nội dung hướng dẫn ở hình 8 (SGK, trang 48). – GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi cần thiết. - HS hoạt động nhóm 6, mỗi 
– GV tổ chức cho HS lên chia sẻ sản phẩm của nhóm. nhóm thực hiện làm mô hình 
- GV đặt thêm câu hỏi cho HS: như nội dung hướng dẫn ở 
+ Em cần làm gì để đàn phát ra âm thanh? hình 8 (SGK, trang 48).
+ Bộ phận nào của đàn phát ra âm thanh?
+ Âm thanh phát ra khi gảy từng dây cao su có khác - HS lên chia sẻ sản phẩm của 
nhau không? nhóm.
Gợi ý: Nếu dây cao su có bề dày khác nhau thì sẽ phát - HS trả lời câu hỏi. 
ra âm thanh khác nhau khi gây – GV nhận xét và chốt 
ý: Chúng ta có thể tạo ra nhạc cụ bằng một số vật dụng 
đơn giản. Ghi chú: GV có thể yêu cầu HS tự thực hiện 
phần này ở nhà.
– GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã học được:
• Âm thanh đóng vai trò quan trọng trong đời sống 
hằng ngày như học tập, giao tiếp, thưởng thức âm 
nhạc, báo hiệu,...
• Dựa vào cách làm phát ra âm thanh, người ta phân - HS rút ra bài học ghi nhớ
nhạc cụ thành các nhóm như nhạc
cụ dây (đàn ghi-ta), nhạc cụ hơi (sáo, kèn), nhạc cụ gõ 
(trống, đàn đá, cồng, chiêng),...
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã 
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Cách tiến hành
GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về một số nguồn gây 
ô nhiễm tiếng ồn để chuẩn bị cho
tiết học tiếp theo.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 11
 MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 2
 CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
 Bài 11. ÂM THANH TRONG ĐỜI SỐNG
 (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù
 –Trình bày được ích lợi của âm thanh trong cuộc sống. – Thu thập, so sánh và trình bày được ở mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc 
 cụ thường gặp (một số bộ phận chính, cách làm phát ra âm thanh).
 – Trình bày được tác hại của tiếng ồn và một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.
 – Thực hiện các quy định giữ trật tự nơi công cộng; biết cách phòng chống ô nhiễm 
 tiếng ồn trong cuộc sống.
 2. Năng lực chung:
 - Nhận biết được yêu cầu và thực hiện những nhiệm vụ trong quá trình học tập, quan 
 sát và ghi lại những nhận biết của mình. Biết chia sẻ thông tin, giúp đỡ bạn, làm việc 
 theo nhóm, Đưa ra được ý kiến, nhận xét về một số tình huống diễn ra trong thực tế. 
 Rút ra được các kiến thức bổ ích, vận dụng vào thực tế cuộc sống. 
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thiên nhiên, thích tìm tòi, khám phá khoa học, chăm chỉ, có trách nhiệm
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với GV: Các hình trong bài 11 SGK; các dụng cụ dùng cho tiết 1 như đàn ghi 
 ta, kèn ha-mô-ni-ca (harmonica) hoặc sáo, một vài nhạc cụ khác như trồng, kẻng tam 
 giác,...Một hộp giấy kín, kéo, một tờ giấy, bốn sợi dây cao su với độ dày khác nhau 
 và đủ dài để bao quanh hộp giấy, hai chiếc bút chì. Bài giảng điện tử.
 Ghi chú: GV có thể lược bỏ một số thí nghiệm và thay bằng video clip.
 2. Đối với HS: SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết 
đã có của HS về tác hại của ô nhiễm tiếng ồn và cách 
phòng chống. 
b. Cách tiến hành - Một số HS chia sẻ câu trả 
– GV đặt câu hỏi: Em đã từng khó chịu vì những tiếng lời.
ồn xung quanh chưa? Đó là những tiếng ổn nào? 
– GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời. - HS nêu tên bài và ghi tên bài 
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học. vào vở.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân và tác hại của 
tiếng ồn
a. Mục tiêu: HS trình bày được một số nguồn gây ra 
tiếng ồn và những tác hại do tiếng ồn gây ra trong đời 
sống.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi và giao nhiệm - HS làm việc nhóm đôi, quan 
vụ: Quan sát các hình 9, 10, 11, 12 (SGK, trang 49), sát và thảo luận nhóm nêu thảo luận nhóm và cho biết nguyên nhân gây ra tiếng nguyên nhân gây ra tiếng ồn 
ồn và những tác hại do tiếng ồn gây ra. và những tác hại do tiếng ồn 
– Cho HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. gây ra.
Gợi ý: – HS chia sẻ câu trả lời trước 
+ Hình 9: Tiếng ổn do các phương tiện giao thông trên lớp.
đường phố. – GV yêu cầu HS: Kể tên và 
+ Hình 10: Tiếng ồn do các loa công suất lớn, ví dụ nêu tác hại của những tiếng ổn 
như loa của dàn karaoke. khác.
+ Hình 11: Tiếng ồn do các súc vật nuôi. – HS trả lời và nhận xét lẫn 
+ Hình 12: Tiếng ồn do sửa chữa nhà cửa, việc xây nhau.
dựng các công trình trong khu dân cư.
– GV yêu cầu HS: Kể tên và nêu tác hại của những –HS chia sẻ những tiếng ồn 
tiếng ổn khác. thường phải nghe.
– HS trả lời và nhận xét lẫn nhau. – HS trả lời, lớp theo dõi, 
– GV hỏi HS: Em và gia đình thường phải nghe những nhận xét và rút ra kết luận.
tiếng ồn nào?
– HS trả lời. GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Nguồn gây ra tiếng ồn trong đời sống 
thường là: các phương tiện giao thông trên đường phố, 
loa công suất lớn, các súc vật nuôi, hoạt động sửa chữa 
nhà cửa, công trường xây dựng. Tác hại của những 
tiếng ổn này là làm mất ngủ, hại tim mạch, nhức đầu...
– GV tổ chức cho HS đọc thông tin ở mục Em tìm hiểu 
thêm để HS có thêm kiến thức về độ to của âm thanh - HS đọc thông tin ở mục Em 
và quy chuẩn về tiếng ồn. tìm hiểu thêm để có thêm kiến 
 thức về độ to của âm thanh và 
 quy chuẩn về tiếng ồn.
– GV mời HS trả lời các câu hỏi: - HS trả lời các câu hỏi trước 
+ Người ta do độ to của âm thanh bằng đơn vị gì? lớp.
+ Tiếng nói chuyện bình thường có độ to bằng bao 
nhiêu đề-xi-ben? 
+ Độ to của âm thanh bằng bao nhiêu thì được xem 
như là tiếng ổn? 
+ Tiếp xúc thường xuyên với tiếng ồn có thể gây 
những tác hại gì? 
* Thông tin dành cho GV:
Độ to của âm thanh được đo bằng đơn vị đề-xi-ben 
(decibel – dB). Để có khái niệm về đơn vị dB này, ta 
có thể nêu vài ví dụ: 0 dB (hoàn toàn không nghe), 20 dB (tiếng lá rơi), 50 – 60 dB (tiếng nói chuyện bình 
thường), 90 dB (nhà máy sản xuất),...
Tiếng ổn thuộc phạm vi từ 76 dB đã bắt đầu gây khó 
chịu cho con người và động vật. Ngưỡng âm thanh tối 
đa cho phép con người có thể chịu đựng được là 110 
dB, nếu như vượt qua mức này thì con người có thể bị 
điếc.
Năm 2016, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư quy định 
Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về tiếng ồn như sau: Giới 
hạn cho phép mức áp suất âm tại các vị trí lao động: 
Tại vị trí làm việc, lao động, sản xuất trực tiếp: không 
được vượt quá 85 dBA; Các phòng chức năng, hành 
chính, kế toán, kế hoạch: không được vượt quá 65 
dBA; Các phòng lao động trí óc, nghiên cứu thiết kế, 
thống kê, lập chương trình máy tính, phòng thí nghiệm 
lí thuyết: không được vượt quá 55 dBA.
Hoạt động 2: Cách giảm ô nhiễm tiếng ồn và những 
nơi không nên gây tiếng ồn
a. Mục tiêu: HS biết được những cách có thể làm 
giảm tiếng ổn và những nơi không nên gây tiếng ồn.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS quan sát các hình, thảo luận nhóm 
và chia sẻ với bạn về cách giảm ô nhiễm tiếng ồn. - HS quan sát các hình 13 và 
 14 (SGK, trang 50), thảo luận 
 nhóm đôi và chia sẻ với bạn 
 về cách giảm ô nhiễm tiếng 
 ồn trong các hình.
– GV tổ chức cho HS lên chia sẻ câu trả lời. – HS lên chia sẻ câu trả lời.
Gợi ý: Hình 13: đóng kín cửa; Hình 14: đeo chụp tai.
– GV hỏi HS: Em còn biết những cách nào khác có thể 
làm giảm ô nhiễm tiếng ồn? – HS trả lời. GV nhận xét 
và gợi ý thêm cho HS một số cách giúp giảm ô nhiễm 
tiếng ổn như + Xây tường nhà có độ dày nhất định để 
giảm tiếng ồn.
+ Lắp cửa chống ồn, cách âm để hạn chế bớt tiếng ổn. 
+ Dán tường bằng xốp chống ổn, tiêu âm.
+ Sử dụng rèm cửa chống ồn.
+ Trồng cây xanh giảm thiểu độ ồn trong môi trường.
 - HS tiếp tục quan sát các 
 hình, thảo luận nhóm đôi và – GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát các hình 15a, 15b, trả lời các câu hỏi sau đó HS 
15c, 15d (SGK, trang 50), thảo luận nhóm đôi và trả lên chia sẻ câu trả lời.
lời các câu hỏi: - HS nhận xét, rút ra bài học.
+ Em làm gì để tránh gây tiếng ồn ở những nơi này?
– HS trả lời. GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Những cách đơn giản để làm giảm tiếng 
ồn: đóng cửa, deo chụp tai chống
tiếng ồn. Những nơi không nên gây tiếng ổn như bệnh 
viện, lớp học, thư viện, trên các
phương tiện thông cộng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các nguồn gây ô nhiễm tiếng 
ồn ở địa phương
a. Mục tiêu: HS xác định được một số nguồn gây ô 
nhiễm tiếng ồn ở địa phương.
b. Cách tiến hành - HS hoạt động nhóm 4, thảo 
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 chia sẻ về các luận về các nguyên nhân gây 
nguyên nhân gây ô nhiễm tiếng ồn ở địa phương. ô nhiễm tiếng ồn ở địa 
 phương.
 - Đại diện một số nhóm lên 
- GV mời đại diện của 1 – 2 nhóm lên chia sẻ trước chia sẻ trước lớp.
lớp. – Cả lớp theo dõi, nhận xét và 
– GV nhận xét và kết luận. rút ra kết luận.
* Kết luận: Nguyên nhân gây ô nhiễm tiếng ồn ở mỗi 
địa phương khác nhau do tuy thuộc vào nơi ở là thành 
phố hay nông thôn, khu dân cư hay chung cư, gần hay 
xa khu công nghiệp, công trường đang xây dựng,... - HS đọc nội dung Em đã học 
GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã học được được.
• Ô nhiễm tiếng ồn gây tác hại cho sức khoẻ như gây 
căng thẳng và mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, suy nhược, 
giảm thính giác,...
• Để giảm tác hại của tiếng ổn, chúng ta có thể đóng 
cửa, mang chụp tai hoặc nút bịt tai, di chuyển ra xa 
nguồn âm,..
• Mọi người cần thực hiện các quy định giữ trật tự nơi 
công cộng và có ý thức không gây tiếng ồn cho những 
người xung quanh.
GV yêu cầu HS đọc các từ khoá của bài: Giao tiếp – - HS đọc các từ khoá của bài: 
Nhạc cụ – Ô nhiễm tiếng ồn. Giao tiếp – Nhạc cụ – Ô 
 3. Hoạt động nối tiếp sau bài học nhiễm tiếng ồn. a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã 
học, chuẩn bị bài cho tiết sau
b. Cách tiến hành
GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về mối liên hệ giữa HS thực hiện
các khái niệm nóng, lạnh và nhiệt độ; dụng cụ đo nhiệt 
độ để chuẩn bị cho bài học sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................ 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_4_tuan_11.docx