Giáo án Khoa học 4 - Tuần 3+4

docx 17 trang Túc Tinh 24/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học 4 - Tuần 3+4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học 4 - Tuần 3+4

Giáo án Khoa học 4 - Tuần 3+4
 Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 3
 MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
 CHỦ ĐỀ: CHẤT
 Bài 3: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước
 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: nguyên nhân gây ra ô 
nhiễm nguồn nước; sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nguồn 
nước. 
- Thực hiện được và vận động mọi người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước và 
sử dụng nước tiết kiệm. 
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự giác trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết 
cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu và liên hệ được thực tế về nguyên 
nhân và hậu quả của ô nhiễm nguồn nước. 
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động để hoàn thành 
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm sử dụng tiết kiệm nguồn nước và giữ vệ 
sinh môi trường. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: GA điện tử.
- HS: SGK, đồ dùng học tập. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động (5 phút)
 a. Mục tiêu:
 - Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết của học sinh về những nguyên nhân gây 
 ô nhiễm nguồn nước. 
 b. Cách tiến hành
 - Tổ chức HS quan sát hình 1a và 1b trả - HS quan sát hình và TLCH
 lời câu hỏi: Hình 1a và 1b cho em biết 
 điều gì?
 - Tổ chức HS chia sẻ câu trả lời - HS chia sẻ câu trả lời 
 - Lắng nghe - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Ô 
nhiễm và bảo vệ nguồn nước. 
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10 phút)
Hoạt động 1: Nhận biết nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước và hậu quả
a. Mục tiêu
- HS nêu được một số nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước và hậu quả
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi, quan - HS thảo luận nhóm đôi TLCH
sát hình 2, 3, 4, 5 và TLCH: Hình 2: Rác thải và nước thải được xả 
+ Một số dấu hiệu nước bị ô nhiễm. thẳng xuống sông hồ. Đây là nguyên 
+ Nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nhận gây ra ô nhiễm nguồn nước. 
nước. Hình 3: Nước thải từ các nhà máy không 
 được xử lí xả thẳng ra môi trường. 
 Hình 4: Tràn dầu là nguyên nhân dẫn 
 đến ô nhiễm nguồn nước, nó có thể gây 
 chết một số sinh vật biển, 
 Hình 5: Nước thải từ hoạt động khai 
 thác khoáng sản xả thẳng ra môi trường, 
 đây là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn 
 nước trầm trọng. 
- Gọi đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi quan - HS thảo luận nhóm đôi quan sát hình 
sát hình 6, 7, 8, 9 và TLCH: 6, 7, 8, 9
+ Hậu quả của ô nhiễm nguồn nước là gì? Hình 6: Nước thải chưa qua xử lí thải 
+ Theo em, vì sao phải bảo vệ nguồn trực tiếp ra sông, hồ, ao, suối, gây ô 
nước? nhiễm nguồn nước, làm chết các sinh 
 vật sống trong môi trường này dẫn tới 
 các sinh vật khác như chim, cò, sẽ mất 
 nguồn thức ăn. 
 Hình 7: Rác thải nhựa được xả xuốn 
 sông, hồ, biến, làm mất nơi sống của 
 các sinh vật sống trong môi trường này.
 Hình 8: Nước ở trong các ao, sông, 
 hồ, bị ô nhiễm dẫn tới các sinh vật 
 như cá, tôm, cua, chết hàng loạt.
 Hình 9: Nước ở các con sông, suối, 
 ao, bị ô nhiễm. Con người sử dụng 
- Gọi đại diện các nhóm trình bày nước ở những nguồn nước này có nguy 
- Nhận xét, kết luận: cơ mắc rất nhiều bệnh như tả, lị, + Có nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm - HS trình bày
nguồn nước như xả rác, nước thải không - Lắng nghe
đúng nơi quy định, nước thải từ các nhà 
máy, sự cố tràn dầu, 
+ Nước bị ô nhiễm có màu lạ, hôi, thối, 
làm lan truyền các dịch bệnh như thương 
hàn, tả, kiết lị, hủy hoại nơi sống và 
đời sống của các vi sinh vật. 
Hoạt động 2: Hoạt động Luyện tập (20 phút)
a. Mục tiêu
- Kiểm tra sự hiểu biết của học sinh về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn 
nước và hậu quả của ô nhiễm nguồn nước; biết liên hệ thực tế ở địa phương và chia 
sẻ với bạn. 
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 chia sẻ - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành bảng. 
những dấu hiệu, nguyên nhân và hậu quả Ví dụ: 
về ô nhiễm nguồn nước ở địa phương em STT Nguyên nhân Hậu quả
theo bảng sau: 1 Phun thuốc trừ Ô nhiễm 
 STT Nguyên nhân Hậu quả sâu nguồn nước, 
 gây động hại 
 cho sinh vật 
 dưới nước, 
 2 Xả rác thải Nguốn nước 
 sinh hoạt bị ô nhiễm
 3 Nước thải nhà Nguồn nước 
 máy chưa qua bị ô nhiễm 
 xử lí xả thẳng nghiêm trọng, 
 xuống hồ nước có mùi 
 hôi, hủy hoại 
 môi trường 
 sống của các 
 sinh vật dưới 
 nước, 
 - Đại diện các nhóm trình bày
 - Lắng nghe
- Tổ chức HS trình bày
- Nhận xét, kết luận. 
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
a. Mục tiêu - HS nhận biết được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước; sử dụng tiết kiệm nước; 
có ý thức bảo vệ nguồn nước; sử dụng tiết kiệm nước. 
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi quan - HS thảo luận nhóm đôi
sát hình 10, 11, 12, 13 và cho biết: Chúng Hình 10: Phân loại rác thải và bỏ rác 
ta cần làm gì để bảo vệ nguồn nước? đúng nơi quy định.
 Hình 11: Thu gom rác thải ở các sông, 
 suối, ao, hồ, 
 Hình 12: Kiểm tra và lắp các các đường 
 ống cẩn thận để tránh bị rò rỉ nước
 Hình 13: Xử lí rác thải trước khi xả ra 
- Gọi đại diện các nhóm trình bày môi trường. 
- Nhận xét - Đại diện HS trả lời
- Tổ chức HS quan sát hình 14, 15, 16, - Lắng nghe
17, thảo luận nhóm 4 và TLCH: Những - HS thảo luận nhóm 4, quan sát hình và 
việc nào nên làm và không nên làm để TLCH
bảo vệ nguồn nước? Vì sao? Hình 14: Nên làm: Vặn vòi nước vừa đủ 
 khi sử dụng và khóa vòi nước khi không 
 sử dụng. 
 Hình 15: Nên làm: Cần thông báo khi 
 phát hiện đường dẫn nước bị rỏ rỉ để sửa 
 chữa kịp thời
 Hình 16: Không nên làm: Sử dụng nước 
 lãng phí
- Gọi đại diện các nhóm trình bày Hình 17: Nên làm: Giữ lại nước rửa rau 
- Nhận xét để tưới cây, rửa xe, 
- Tổ chức HS liên hệ thực tế: Em cùng gia - HS trình bày
đình đã làm gì để bảo vệ nguồn nước và 
sử dụng nước tiết kiệm? - HS thi đua trả lời cá nhân.
- Nhận xét, kết luận: 
+ Không xả rác ra ao, hồ, sông, 
suối, cải tạo và bảo vệ đường ống dẫn - Lắng nghe
nước, xử lí nước thải trước khi thải ra 
môi trường, để bảo vệ nguồn nước.
+ Sử dụng tiết kiệm nước thông qua một 
số việc làm như khóa vòi nước khi không 
sử dụng, tận dụng nước đã qua sử dụng, 
kiểm tra định kì để sửa chữa đường ống 
nước khi bị rò rỉ, 
3. Hoạt động nối tiếp (5 phút) a. Mục tiêu
 - HS ôn lại những nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm nguồn nước
 b. Cách tiến hành
 - Tổ chức HS làm bài tập trắc nghiệm: - HS chọn đáp án đúng
 + Câu 1: Nguyên nhân nào gây ô nhiễm + Câu 1: a
 nguồn nước? + Câu 2: c
 a. Xả nước thải sinh hoạt trực tiếp ra 
 sông, hồ.
 b. Thường xuyên nhặt rác xung quanh ao, 
 hồ, sông, 
 c. Tuyên truyền mọi người giữ vệ sinh 
 nguồn nước.
 + Câu 2: Việc làm nào gây lãng phí nước?
 a. Khóa vòi nước khi không sử dụng
 b. Tận dụng lại nước đã qua sử dụng
 c. Bật vòi nước khi không sử dụng. 
 - Nhận xét, chốt đáp án đúng
 - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe
 - Dặn HS về nhà vẽ sơ đồ về nguyên nhân 
 và hậu quả của ô nhiễm nguồn nước; Tìm - Lắng nghe và thực hiện. 
 hiểu một số cách làm sạch nước.
 - Chuẩn bị bài: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn 
 nước (tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 ................................................................................................................................ 
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 3
 MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 2
 CHỦ ĐỀ: CHẤT
 Bài 3: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước
 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Trình bày được một số cách làm sạch nước; liên hệ thực tế và cách làm sạch nước 
ở gia đình và địa phương. 
- Thực hiện được và vận động mọi người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước và 
sử dụng nước tiết kiệm. 2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự giác trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết 
cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày được một số cách làm sạch nước; 
liên hệ thực tế và cách làm sạch nước ở gia đình và địa phương. 
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động để hoàn thành 
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm sử dụng tiết kiệm nguồn nước và giữ vệ 
sinh môi trường. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: GA điện tử, sỏi, bông, cát, nước, chai, cốc.
- HS: SGK, đồ dùng học tập. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
 a. Mục tiêu
 - Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết của học sinh về những cách làm sạch 
 nước. 
 b. Cách tiến hành
 - Tổ chức HS kể những cách mà gia đình - HS thi đua kể theo hiểu biết
 em đã làm để làm sạch nước?
 - Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Ô - HS lắng nghe
 nhiễm và bảo vệ nguồn nước (Tiết 2)
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10 phút)
 Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cách làm sạch nước
 a. Mục tiêu
 - HS trình bày được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách. 
 b. Cách tiến hành
 - Tổ chức HS quan sát hình 18, 19, 20 - HS quan sát hình TLCH
 và TLCH: Có những cách nào để làm Hình 18: Dùng bình lọc nước tại gia 
 sạch nước? đình.
 Hình 19: Đun nước sôi
 Hình 20: Dùng viên khử trùng nước. 
 - Mời HS trình bày - HS trình bày
 - Nhận xét - Lắng nghe - Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi chia - HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ
sẻ: Gia đình và địa phương em thường Ví dụ: khử trùng bằng clo, dùng phèn 
làm sạch nước bằng cách nào? chua lắng trong, chưng cất, 
- Gọi HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ
- Nhận xét, giới thiệu thêm một số cách - HS lắng nghe
làm sạch nước. 
- Yêu cầu HS quan sát hình 21, đọc quy - HS đọc
trình sản xuất nước sạch
- Theo em, vì sao cần phải sử dụng tiết - Cần sử dụng tiết kiệm nước để bảo vệ 
kiệm nước? nguồn nước không bị cạn kiệt, quá trình 
 làm ra nước sạch tốn nhiều công sức và 
 chi phí, 
- GV nhận xét, kết luận: Một số cách - Lắng nghe
làm sạch nước thông thường như lọc, 
đun sôi, sử dụng hóa chất. Để đảm bảo 
nguồn nước sạch cung cấp cho sinh hoạt 
và sản xuất người ta thường làm sạch 
nước ở các nhà máyxử lí nước. 
- GDHS: Sử dụng nguồn nước tiết kiệm 
và an toàn.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập (20 phút)
Hoạt động 2: Thực hành làm sạch nước
a. Mục tiêu
- HS biết nguyên tắc và cách lọc nước để làm sạch nước ở mức độ đơn giản. 
b. Cách thực hiện
- Chia HS thành các nhóm 6HS - HS chia nhóm 6
- Tổ chức HS thảo luận, thực hành theo - HS thực hành theo nhóm
các bước hướng dẫn
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày các - Đại diện các nhóm trình bày
bước thực hiện và chia sẻ sản phẩm của 
nhóm
- Yêu cầu HS TLCH: Có nên sử dụng - HS trả lời theo ý hiểu
nước đã lọc uống luôn không? Vì sao? Gợi ý: Không nên uống. Vì trong nước 
 chưa loại được hết các vi khuẩn, cần 
 phải đun sôi mới uống được. 
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe
- GV rút ra kết luận: Nguyên tắc chung 
của lọc nước đơn giản là
 • Bông, sỏi, cát có tác dụng lọc 
 những chất không hòa tan. • Kết quả là nước đục/ nước bùn trở 
 thành nước trong nhưng phương 
 pháp này không loại bỏ được các 
 vi khuẩn gây bệnh. 
Hoạt động 3: Em tập làm tuyên truyền viên
a. Mục tiêu
- Ôn lại toàn bộ kiến thức của bài; bước đầu tập làm tuyên truyền viên nhằm phát 
triển năng lực thuyết trình trước đám đông, có ý thức tuyên truyền nguồn nước. 
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận nhóm bốn vẽ - HS thảo luận nhóm 4 vẽ tranh
tranh tuyên truyền bảo vệ nguồn nước, 
tiết kiệm nguồn nước và chia sẻ với bạn 
theo các nội dung gợi ý sau: 
+ Nguyên nhân và hậu quả gây ô nhiễm 
nguồn nước.
+ Những việc cần làm để bảo vệ nguồn 
nước và tiết kiệm nước. 
- Mời đại diện các nhóm đóng vai làm - Đại diện các nhóm trình bày theo gợi 
tuyên truyền viên trình bày sản phẩm ý
của nhóm mình theo gợi ý và vận động 
mọi người xung quanh cùng bảo vệ và 
sử dụng tiết kiệm nguồn nước. 
- Nhận xét, tuyên dương
- Từ nội dung bài học, yêu cầu HS rút ra 
từ khóa của bài - HS rút từ khóa: Ô nhiễm nguồn nước 
- Nhận xét, tuyên dương – Bảo vệ nguồn nước – Làm sạch nước 
- Gọi HS nêu lại từ khóa – Tiết kiệm nước. 
 - 2HS nêu lại
3. Hoạt động vận dụng (5 phút) 
- Tổ chức HS làm bài tập trắc nghiệm - HS chọn đáp án đúng
+ Câu 1: Vì sao phải sử dụng tiết kiệm + Câu 1: a
nước? + Câu 2: c
a. Vì quá trình làm ra nước sạch tốn 
nhiều công sức và chi phí. 
b. Vì nước rất khan hiếm
c. Vì nước tốt cho sức khỏe
+ Câu 2: Cách nào không làm sạch 
nước?
a. Đun sôi nước
b. Khử trùng bằng clo c. Đổ nước vào bể
 - Nhận xét, chốt đáp án đúng
 - Dặn HS về nhà chia sẻ cách làm sạch - Lắng nghe và thực hiện
 nước với người thân, tuyên truyền mọi 
 người xung quanh sử dụng tiết kiệm và 
 bảo vệ nguồn nước.
 - Chuẩn bị bài: Thành phần và tính chất - HS lắng nghe
 của không khí. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................ 
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 4
 MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
 CHỦ ĐỀ 1: Chất
 BÀI 4: Thành phần và tính chất của không khí
 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù
– Quan sát hoặc làm thí nghiệm để:
+ Nhận biết được sự có mặt của không khí.
– Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ 
được giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề trong 
khi hoạt động và giải quyết vấn đề đó.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động 
nhóm.
3. Phẩm chất: 
 - Yêu nước: Niềm tự hào tình yêu thiên nhiên quê hương đất nước 
 - Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên
 - Phẩm chất chăm chỉ: Phụ giúp gia đình một số công việc. Vệ sinh nơi ở 
thoáng mát.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn và sd không khí hợp lý.Biết giữ trật tự, lắng 
nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên: SGK, hình ảnh , dụng cụ thí nghiệm
 2. /Đối với học sinh: SGK, dụng cụ thí nghiệm theo nhóm
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi dậy những hiểu biết 
đã có của học sinh về khái niệm nhiệt độ
b. Cách tiến hành
- Em hãy hít vào thật sâu, đặt bàn tay trước mũi và thở - HS trả lời cá nhân 
ra. Em cảm nhận được gì?
- GV nx chung và dẫn dắt HS vào bài học: Thành phần - Lắng nghe
và tính chất của không khí
2. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức 
Hoạt động 1: Thí nghiệm “ Bắt không khí”
a. Mục tiêu: Học sinh hiểu được không khí có ở mọi 
nơi.
b. Cách tiến hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện thí nghiệm bắt - HS lấy dụng cụ thí nghiệm, 
không khí bằng túi ni lông tự hủy sinh học (túi có kích làm thí nghiệm như yêu cầu
thước bất kì).
- GV lưu ý học sinh khi buộc túi cần chú ý tránh làm 
không khí bên trong túi thoát ra ngoài bằng cách chỉ tác 
động vào miệng túi, không ép tay vào phía đáy túi. - Học sinh trả lời và nhận 
- GV đặt câu hỏi: xét lẫn nhau:
 + KK có trong túi vì túi 
+ Không khí có trong túi không? Vì sao em biết? phồng lên. 
 + Không khí có ở khắp mọi 
+Theo em,không khí có ở đâu? nơi xung quanh chúng ta.
- Giáo viên nhận xét và hướng dẫn học sinh rút ra kết 
luận: Không khí có ở khắp mọi nơi xung quanh chúng 
ta.
Hoạt động 2: Thí nghiệm với miếng mút xốp khô
a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được không khí có 
trong vật rỗng
b. Cách tiến hành - Nhóm trưởng phân công 
- GV giao việc nhóm hoạt động. nhóm làm thí nghiệm.
- Yêu cầu HS: + Đại diện các nhóm báo cáo 
 kết quả quan sát được. + Quan sát hình 3 (SGK, trang 19) hoặc trực tiếp làm 
thí nghiệm: nhúng miếng mút xốp khô (hoặc miếng bọt 
biển) vào chậu thuỷ tinh hoặc chậu nhựa trong suốt đề 
có thể quan sát thấy hiện tượng bên trong chậu. +Thảo luận và trả lời câu 
+ Dùng tay bóp mạnh miếng mút xốp trong nước, em hỏi: Khi bóp mạnh miếng 
thấy hiện tượng gì? Giải thích. mút xốp trong nước, em thấy 
 bọt khí thoát ra. Giải thích: 
 do miếng mút xốp rỗng, có 
 chứa không khí bên trong 
 nên khi bóp mạnh thì không 
 khí thoát ra ngoài.
 - Lắng nghe
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận: Không 
khí có trong các vật rỗng.
Hoạt động 3: Không khí có trong nước và đất hay 
không?
a. Mục tiêu: HS nhận biết được không khí có trong 
nước và trong đất.
b. Cách tiến hành - Các nhóm thảo luận và trả 
– GV yêu cầu HS quan sát hình 4 và 5 (SGK, trang 20), lời câu hỏi, các nhóm khác 
thảo luận và trả lời câu hỏi: nx, chia sẻ thêm:
 + Nhờ có không khí mà cá 
+ Nhờ có yếu tố nào trong môi trường mà cá vàng và vàng và giun đất sống bình 
giun đất hô hấp bình thường? thường.
 + Các con vật lấy không khí 
+ Các con vật này lấy không khí từ đâu? trong nước (cá vàng), trong 
 đất (giun đất).
 - Lắng nghe
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận: Không 
khí có ở trong nước và đất, nhờ đó mà các động vật, 
thực vật có thể sống trong các môi trường này.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành (Cùng thảo luận)
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để trả 
lời các câu hỏi, tình huống thực tế. 
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS quan sát hình 6 (SGK, trang 20) và 
trả lời các câu hỏi: - HS trả lời, lớp nx, góp ý:
+ Vì sao có bong bóng nổi lên khi nhúng chìm chai rỗng 
không đóng nắp vào trong nước? + Trong chai rỗng có chứa 
 không khí, khi nhúng chai 
 rỗng vào chậu nước thì nước 
 chảy vào bên trong chai nên 
 đầy không khí ra ngoài vì 
+ Không khí còn có ở những đâu? vậy có bong bóng nổi lên.
 + Không khí có ở khắp mọi 
 nơi xung quanh chúng ta, có 
 trong các vật rỗng, trong 
- GV tổng kết và rút ra kết luận chung: Không khí có ở nước và đất.
khắp nơi xung quanh chúng ta và có trong những chỗ - Lắng nghe
rỗng của vật. Không khí có ở trong nước và đất, nhờ đó 
mà các động vật, thực vật có thể sống trong các môi 
trường này.
4. Hoạt động nối tiếp sau bài học 
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, 
chuẩn bị bài cho tiết sau
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS tìm hiểu và nêu thêm những ví dụ về - Lắng nghe và thực hiện
không khí tồn tại ở môi trường xung quanh và trong chỗ 
rỗng của vật.
- Chuẩn bị: Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết học - Nx tiết học
sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 4
 MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 2
 CHỦ ĐỀ 1: Chất
 BÀI 4: Thành phần và tính chất của không khí. 
 (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù
 – Quan sát hoặc làm thí nghiệm để:
 + Xác định được một số tính chất của không khí. 
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ 
 được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề trong 
 khi hoạt động và giải quyết vấn đề đó.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động 
 nhóm.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu nước: Vận dụng tính chất của không khí vào cuộc sống
 - Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên
 - Phẩm chất chăm chỉ: Phụ giúp gia đình một số công việc. Vệ sinh nơi ở 
 thoáng mát.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên: SGK, hình ảnh , dụng cụ thí nghiệm
 2. Đối với học sinh: SGK, dụng cụ thí nghiệm theo nhóm
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết 
đã có của HS về tính chất của không khí.
b. Cách tiến hành
- GV đặt câu hỏi: Theo em, không khí có những tính - Quan sát
chất gì?
– GV mời 2 – 3 HS trả lời theo khả năng hiểu biết của - HS trả lời cá nhân 
bản thân.
- GV ghi chú lại các tính chất của không khí mà HS nêu - Lắng nghe
lên bảng, từ đó dẫn dắt HS vào nội dung tìm hiểu các 
tính chất của không khí ở tiết 2 của bài học.
2. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức (một 
số tính chất của không khí)
Hoạt động 1: Thí nghiệm “Không khí có màu, mùi 
và vị gì không?”
a. Mục tiêu: HS nhận biết được không khí không màu, 
không mùi và không vị.
b. Cách tiến hành
- Cho HS nêu nội dung thí nghiệm “Không khí có màu, - HS nêu 
mùi và vị gì không?”
– GV yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm như nội dung - Nhóm thực hiện thí nghiệm 
hướng dẫn ở trang 21 của SGK và trả lời câu hỏi: như nội dung hướng dẫn ở 
 trang 21 của SGK và theo hd của gv thực hiện từng bước: 
+ Ghé mặt vào gần lỗ thủng, dùng tay bóp nhẹ túi khí, + HS sẽ cảm nhận được có 
em cảm nhận có hiện tượng gì? luồng không khí thoát ra từ 
 lỗ thủng được chọc bằng đầu 
 nhọn của tăm trên túi ni 
 lông.
+ Em rút ra kết luận gì về màu sắc, mùi, vị của không + Không khí không màu, 
khí mà em quan sát, cảm nhận được? không mùi, không vị.
- NX, tuyên dương. - Đại diện nhóm báo cáo, lớp 
 nx, góp ý.
– GV yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm tương tự như - Các nhóm thực hiện
trên nhưng nhỏ một vài giọt dầu gió
vào bên trong túi ni lông trước khi hứng không khí. GV 
đặt câu hỏi:
+ Em ngửi thấy mùi gì từ phần không khí thoát ra ở vị + HS sẽ ngửi thấy mùi dầu 
trí lỗ thủng trên túi? gió từ phần không khí thoát 
 ra ở vị trí lỗ thủng trên túi ni 
 lông.
+ Đó có phải là mùi của không khí không? + Mùi mà HS ngửi được 
 không phải là mùi của không 
 khí mà chính là mùi của dầu 
 gió quyện vào trong không 
 khí có trong túi ni lông.
 - HS trả lời và nhận xét
– GV mời HS trả lời và nhận xét lẫn nhau. - Lắng nghe
– GV nhận xét và rút ra kết luận: Không khí không màu, 
không mùi, không vị.
Hoạt động 2: Hình dạng của không khí thế nào?
a. Mục tiêu: HS nhận biết được không khí không có 
hình dạng cố định.
b. Cách tiến hành – HS quan sát hình và trả lời 
 câu hỏi, lớp nx. – GV đề nghị HS quan sát các hình 8a, 8b, 8c, 8d, 8e và 
cho biết không khí có hình dạng cố định không
– GV mời HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
 + Không khí không có hình 
 dạng cố định mà theo hình 
 dạng của vật chứa không 
– GV nhận xét và rút ra kết luận. khí.
Kết luận: Không khí không có hình dạng nhất định. - Lắng nghe
Hoạt động 3: Thí nghiệm “Không khí có thể nén lại 
và dãn ra không?”
a. Mục tiêu: HS nhận biết được không khí có thể nén 
và dãn ra.
b. Cách tiến hành
- Cho HS nêu nội dung thí nghiệm“Không khí có thể 
nén lại và dãn ra không?” - HS nêu
- GV đề nghị HS:
+ Thực hiện thí nghiệm như nội dung hướng dẫn ở trang - Thực hiện thí nghiệm theo 
22 của SGK hoặc quan sát các hình 9a, 9b, 9c để mô tả yêu cầu.
thí nghiệm. 
+ Sử dụng các từ “nén lại” và “dãn ra” để mô tả hiện 
tượng ở hình 9b và 9c.
 + Hình 9b: Không khí trong 
 bơm tiêm bị “nén lại” khi 
 dùng tay bịt đầu bơm tiêm và 
 ép ruột bơm tiêm xuống. 
 Không khí bị nén lại nên 
 ruột bơm tiêm đã di chuyển 
 được một đoạn về hướng 
 đầu bơm tiêm. 
 +Hình 9c: Không khí trong 
 bơm tiêm “dãn ra” do vậy 
 ruột bơm tiêm đã trở lại vị trí 
+ Rút ra kết luận về các tính chất chung của không khí.
 ban đầu như hình 9a. + Kết luận được rút ra: 
– GV mời HS trả lời Không khí trong suốt, không 
– GV nhận xét và nhắc lại nội dung kết luận màu, không mùi, không vị, 
 không có hình dạng nhất 
 định. Không khí có thể bị 
 nén lại hoặc dẫn ra.
 - HS trả lời và nhận xét lẫn 
 nhau. 
3. Hoạt động luyện tập, thực hành( Liên hệ thực tế)
a. Mục tiêu: HS nêu được ứng dụng một số tính chất 
không khí trong đời sống hằng ngày.
b. Cách tiến hành
- Cho hs đọc yc - HS đọc 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và nêu ứng dụng một - HS thảo luận nhóm và chia 
số tính chất của không khí trong đời sống hằng ngày. sẻ trước lớp: Một số ví dụ về 
 việc ứng dụng một số tính 
 chất của không khí trong đời 
 sống: bơm bóng bay, bơm 
 bánh xe, bơm phao tắm...
– GV nhận xét và tổng kết. - HS góp ý
4. Hoạt động vận dụng (Xác định vị trí lỗ thủng trên 
săm xe đạp)
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để 
giải thích cách xác định lỗ thủng trên săm xe đạp.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS quan sát hình 10 (SGK, trang 22) hoặc 
GV có thể chiếu cho HS xem clip thực hiện việc xác 
định lỗ thủng trên săm xe, hoặc GV có thể thực hành tại 
lớp để HS quan sát trực tiếp.
– GV đặt câu hỏi: Vì sao người thợ phát hiện được lỗ – HS quan sát, vận dụng kiến 
thủng trên săm xe đạp? thức đã học để trả lời câu 
 hỏi.
 + Người thợ có thể phát hiện 
 được lỗ thủng ở trên săm xe 
 đạp đã được bơm đầy không khí vì khi nhúng săm xe vào 
 nước, không khí ở bên trong 
 săm xe sẽ thoát ra ngoài ra lỗ 
 thủng tạo nên bọt khí trong 
 nước. Căn cứ vào vị trí có 
 bọt khí, người thợ sẽ xác 
 định được vị trí lỗ thủng.
 - Lớp nhận xét
– GV nhận xét và tổng kết.
5. Hoạt động nối tiếp sau bài học 
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã 
học, chuẩn bị bài cho tiết sau
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu và lấy thêm một số ví - HS lắng nghe, thực hiện
dụ về ứng dụng tính chất của không khí trong đời sống.
 - NX tiết học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_4_tuan_34.docx