Giáo án Khoa học 4 - Tuần 3+4
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học 4 - Tuần 3+4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học 4 - Tuần 3+4
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 3 MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1 CHỦ ĐỀ: CHẤT Bài 3: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước; sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nguồn nước. - Thực hiện được và vận động mọi người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng nước tiết kiệm. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự giác trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu và liên hệ được thực tế về nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm nguồn nước. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm sử dụng tiết kiệm nguồn nước và giữ vệ sinh môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: GA điện tử. - HS: SGK, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động (5 phút) a. Mục tiêu: - Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết của học sinh về những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. b. Cách tiến hành - Tổ chức HS quan sát hình 1a và 1b trả - HS quan sát hình và TLCH lời câu hỏi: Hình 1a và 1b cho em biết điều gì? - Tổ chức HS chia sẻ câu trả lời - HS chia sẻ câu trả lời - Lắng nghe - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10 phút) Hoạt động 1: Nhận biết nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước và hậu quả a. Mục tiêu - HS nêu được một số nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước và hậu quả b. Cách tiến hành - Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi, quan - HS thảo luận nhóm đôi TLCH sát hình 2, 3, 4, 5 và TLCH: Hình 2: Rác thải và nước thải được xả + Một số dấu hiệu nước bị ô nhiễm. thẳng xuống sông hồ. Đây là nguyên + Nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nhận gây ra ô nhiễm nguồn nước. nước. Hình 3: Nước thải từ các nhà máy không được xử lí xả thẳng ra môi trường. Hình 4: Tràn dầu là nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nguồn nước, nó có thể gây chết một số sinh vật biển, Hình 5: Nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản xả thẳng ra môi trường, đây là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước trầm trọng. - Gọi đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi quan - HS thảo luận nhóm đôi quan sát hình sát hình 6, 7, 8, 9 và TLCH: 6, 7, 8, 9 + Hậu quả của ô nhiễm nguồn nước là gì? Hình 6: Nước thải chưa qua xử lí thải + Theo em, vì sao phải bảo vệ nguồn trực tiếp ra sông, hồ, ao, suối, gây ô nước? nhiễm nguồn nước, làm chết các sinh vật sống trong môi trường này dẫn tới các sinh vật khác như chim, cò, sẽ mất nguồn thức ăn. Hình 7: Rác thải nhựa được xả xuốn sông, hồ, biến, làm mất nơi sống của các sinh vật sống trong môi trường này. Hình 8: Nước ở trong các ao, sông, hồ, bị ô nhiễm dẫn tới các sinh vật như cá, tôm, cua, chết hàng loạt. Hình 9: Nước ở các con sông, suối, ao, bị ô nhiễm. Con người sử dụng - Gọi đại diện các nhóm trình bày nước ở những nguồn nước này có nguy - Nhận xét, kết luận: cơ mắc rất nhiều bệnh như tả, lị, + Có nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm - HS trình bày nguồn nước như xả rác, nước thải không - Lắng nghe đúng nơi quy định, nước thải từ các nhà máy, sự cố tràn dầu, + Nước bị ô nhiễm có màu lạ, hôi, thối, làm lan truyền các dịch bệnh như thương hàn, tả, kiết lị, hủy hoại nơi sống và đời sống của các vi sinh vật. Hoạt động 2: Hoạt động Luyện tập (20 phút) a. Mục tiêu - Kiểm tra sự hiểu biết của học sinh về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước và hậu quả của ô nhiễm nguồn nước; biết liên hệ thực tế ở địa phương và chia sẻ với bạn. b. Cách tiến hành - Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 chia sẻ - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành bảng. những dấu hiệu, nguyên nhân và hậu quả Ví dụ: về ô nhiễm nguồn nước ở địa phương em STT Nguyên nhân Hậu quả theo bảng sau: 1 Phun thuốc trừ Ô nhiễm STT Nguyên nhân Hậu quả sâu nguồn nước, gây động hại cho sinh vật dưới nước, 2 Xả rác thải Nguốn nước sinh hoạt bị ô nhiễm 3 Nước thải nhà Nguồn nước máy chưa qua bị ô nhiễm xử lí xả thẳng nghiêm trọng, xuống hồ nước có mùi hôi, hủy hoại môi trường sống của các sinh vật dưới nước, - Đại diện các nhóm trình bày - Lắng nghe - Tổ chức HS trình bày - Nhận xét, kết luận. Hoạt động 3: Tìm hiểu cách bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước a. Mục tiêu - HS nhận biết được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước; sử dụng tiết kiệm nước; có ý thức bảo vệ nguồn nước; sử dụng tiết kiệm nước. b. Cách tiến hành - Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi quan - HS thảo luận nhóm đôi sát hình 10, 11, 12, 13 và cho biết: Chúng Hình 10: Phân loại rác thải và bỏ rác ta cần làm gì để bảo vệ nguồn nước? đúng nơi quy định. Hình 11: Thu gom rác thải ở các sông, suối, ao, hồ, Hình 12: Kiểm tra và lắp các các đường ống cẩn thận để tránh bị rò rỉ nước Hình 13: Xử lí rác thải trước khi xả ra - Gọi đại diện các nhóm trình bày môi trường. - Nhận xét - Đại diện HS trả lời - Tổ chức HS quan sát hình 14, 15, 16, - Lắng nghe 17, thảo luận nhóm 4 và TLCH: Những - HS thảo luận nhóm 4, quan sát hình và việc nào nên làm và không nên làm để TLCH bảo vệ nguồn nước? Vì sao? Hình 14: Nên làm: Vặn vòi nước vừa đủ khi sử dụng và khóa vòi nước khi không sử dụng. Hình 15: Nên làm: Cần thông báo khi phát hiện đường dẫn nước bị rỏ rỉ để sửa chữa kịp thời Hình 16: Không nên làm: Sử dụng nước lãng phí - Gọi đại diện các nhóm trình bày Hình 17: Nên làm: Giữ lại nước rửa rau - Nhận xét để tưới cây, rửa xe, - Tổ chức HS liên hệ thực tế: Em cùng gia - HS trình bày đình đã làm gì để bảo vệ nguồn nước và sử dụng nước tiết kiệm? - HS thi đua trả lời cá nhân. - Nhận xét, kết luận: + Không xả rác ra ao, hồ, sông, suối, cải tạo và bảo vệ đường ống dẫn - Lắng nghe nước, xử lí nước thải trước khi thải ra môi trường, để bảo vệ nguồn nước. + Sử dụng tiết kiệm nước thông qua một số việc làm như khóa vòi nước khi không sử dụng, tận dụng nước đã qua sử dụng, kiểm tra định kì để sửa chữa đường ống nước khi bị rò rỉ, 3. Hoạt động nối tiếp (5 phút) a. Mục tiêu - HS ôn lại những nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm nguồn nước b. Cách tiến hành - Tổ chức HS làm bài tập trắc nghiệm: - HS chọn đáp án đúng + Câu 1: Nguyên nhân nào gây ô nhiễm + Câu 1: a nguồn nước? + Câu 2: c a. Xả nước thải sinh hoạt trực tiếp ra sông, hồ. b. Thường xuyên nhặt rác xung quanh ao, hồ, sông, c. Tuyên truyền mọi người giữ vệ sinh nguồn nước. + Câu 2: Việc làm nào gây lãng phí nước? a. Khóa vòi nước khi không sử dụng b. Tận dụng lại nước đã qua sử dụng c. Bật vòi nước khi không sử dụng. - Nhận xét, chốt đáp án đúng - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn HS về nhà vẽ sơ đồ về nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm nguồn nước; Tìm - Lắng nghe và thực hiện. hiểu một số cách làm sạch nước. - Chuẩn bị bài: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước (tiết 2) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 3 MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 2 CHỦ ĐỀ: CHẤT Bài 3: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được một số cách làm sạch nước; liên hệ thực tế và cách làm sạch nước ở gia đình và địa phương. - Thực hiện được và vận động mọi người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng nước tiết kiệm. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự giác trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày được một số cách làm sạch nước; liên hệ thực tế và cách làm sạch nước ở gia đình và địa phương. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm sử dụng tiết kiệm nguồn nước và giữ vệ sinh môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: GA điện tử, sỏi, bông, cát, nước, chai, cốc. - HS: SGK, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động (5 phút) a. Mục tiêu - Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết của học sinh về những cách làm sạch nước. b. Cách tiến hành - Tổ chức HS kể những cách mà gia đình - HS thi đua kể theo hiểu biết em đã làm để làm sạch nước? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Ô - HS lắng nghe nhiễm và bảo vệ nguồn nước (Tiết 2) 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10 phút) Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cách làm sạch nước a. Mục tiêu - HS trình bày được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách. b. Cách tiến hành - Tổ chức HS quan sát hình 18, 19, 20 - HS quan sát hình TLCH và TLCH: Có những cách nào để làm Hình 18: Dùng bình lọc nước tại gia sạch nước? đình. Hình 19: Đun nước sôi Hình 20: Dùng viên khử trùng nước. - Mời HS trình bày - HS trình bày - Nhận xét - Lắng nghe - Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi chia - HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ sẻ: Gia đình và địa phương em thường Ví dụ: khử trùng bằng clo, dùng phèn làm sạch nước bằng cách nào? chua lắng trong, chưng cất, - Gọi HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ - Nhận xét, giới thiệu thêm một số cách - HS lắng nghe làm sạch nước. - Yêu cầu HS quan sát hình 21, đọc quy - HS đọc trình sản xuất nước sạch - Theo em, vì sao cần phải sử dụng tiết - Cần sử dụng tiết kiệm nước để bảo vệ kiệm nước? nguồn nước không bị cạn kiệt, quá trình làm ra nước sạch tốn nhiều công sức và chi phí, - GV nhận xét, kết luận: Một số cách - Lắng nghe làm sạch nước thông thường như lọc, đun sôi, sử dụng hóa chất. Để đảm bảo nguồn nước sạch cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất người ta thường làm sạch nước ở các nhà máyxử lí nước. - GDHS: Sử dụng nguồn nước tiết kiệm và an toàn. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập (20 phút) Hoạt động 2: Thực hành làm sạch nước a. Mục tiêu - HS biết nguyên tắc và cách lọc nước để làm sạch nước ở mức độ đơn giản. b. Cách thực hiện - Chia HS thành các nhóm 6HS - HS chia nhóm 6 - Tổ chức HS thảo luận, thực hành theo - HS thực hành theo nhóm các bước hướng dẫn - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày các - Đại diện các nhóm trình bày bước thực hiện và chia sẻ sản phẩm của nhóm - Yêu cầu HS TLCH: Có nên sử dụng - HS trả lời theo ý hiểu nước đã lọc uống luôn không? Vì sao? Gợi ý: Không nên uống. Vì trong nước chưa loại được hết các vi khuẩn, cần phải đun sôi mới uống được. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - GV rút ra kết luận: Nguyên tắc chung của lọc nước đơn giản là • Bông, sỏi, cát có tác dụng lọc những chất không hòa tan. • Kết quả là nước đục/ nước bùn trở thành nước trong nhưng phương pháp này không loại bỏ được các vi khuẩn gây bệnh. Hoạt động 3: Em tập làm tuyên truyền viên a. Mục tiêu - Ôn lại toàn bộ kiến thức của bài; bước đầu tập làm tuyên truyền viên nhằm phát triển năng lực thuyết trình trước đám đông, có ý thức tuyên truyền nguồn nước. b. Cách tiến hành - Tổ chức HS thảo luận nhóm bốn vẽ - HS thảo luận nhóm 4 vẽ tranh tranh tuyên truyền bảo vệ nguồn nước, tiết kiệm nguồn nước và chia sẻ với bạn theo các nội dung gợi ý sau: + Nguyên nhân và hậu quả gây ô nhiễm nguồn nước. + Những việc cần làm để bảo vệ nguồn nước và tiết kiệm nước. - Mời đại diện các nhóm đóng vai làm - Đại diện các nhóm trình bày theo gợi tuyên truyền viên trình bày sản phẩm ý của nhóm mình theo gợi ý và vận động mọi người xung quanh cùng bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn nước. - Nhận xét, tuyên dương - Từ nội dung bài học, yêu cầu HS rút ra từ khóa của bài - HS rút từ khóa: Ô nhiễm nguồn nước - Nhận xét, tuyên dương – Bảo vệ nguồn nước – Làm sạch nước - Gọi HS nêu lại từ khóa – Tiết kiệm nước. - 2HS nêu lại 3. Hoạt động vận dụng (5 phút) - Tổ chức HS làm bài tập trắc nghiệm - HS chọn đáp án đúng + Câu 1: Vì sao phải sử dụng tiết kiệm + Câu 1: a nước? + Câu 2: c a. Vì quá trình làm ra nước sạch tốn nhiều công sức và chi phí. b. Vì nước rất khan hiếm c. Vì nước tốt cho sức khỏe + Câu 2: Cách nào không làm sạch nước? a. Đun sôi nước b. Khử trùng bằng clo c. Đổ nước vào bể - Nhận xét, chốt đáp án đúng - Dặn HS về nhà chia sẻ cách làm sạch - Lắng nghe và thực hiện nước với người thân, tuyên truyền mọi người xung quanh sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. - Chuẩn bị bài: Thành phần và tính chất - HS lắng nghe của không khí. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 4 MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1 CHỦ ĐỀ 1: Chất BÀI 4: Thành phần và tính chất của không khí (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Quan sát hoặc làm thí nghiệm để: + Nhận biết được sự có mặt của không khí. – Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề trong khi hoạt động và giải quyết vấn đề đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Niềm tự hào tình yêu thiên nhiên quê hương đất nước - Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên - Phẩm chất chăm chỉ: Phụ giúp gia đình một số công việc. Vệ sinh nơi ở thoáng mát. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn và sd không khí hợp lý.Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên: SGK, hình ảnh , dụng cụ thí nghiệm 2. /Đối với học sinh: SGK, dụng cụ thí nghiệm theo nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi dậy những hiểu biết đã có của học sinh về khái niệm nhiệt độ b. Cách tiến hành - Em hãy hít vào thật sâu, đặt bàn tay trước mũi và thở - HS trả lời cá nhân ra. Em cảm nhận được gì? - GV nx chung và dẫn dắt HS vào bài học: Thành phần - Lắng nghe và tính chất của không khí 2. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức Hoạt động 1: Thí nghiệm “ Bắt không khí” a. Mục tiêu: Học sinh hiểu được không khí có ở mọi nơi. b. Cách tiến hành - Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện thí nghiệm bắt - HS lấy dụng cụ thí nghiệm, không khí bằng túi ni lông tự hủy sinh học (túi có kích làm thí nghiệm như yêu cầu thước bất kì). - GV lưu ý học sinh khi buộc túi cần chú ý tránh làm không khí bên trong túi thoát ra ngoài bằng cách chỉ tác động vào miệng túi, không ép tay vào phía đáy túi. - Học sinh trả lời và nhận - GV đặt câu hỏi: xét lẫn nhau: + KK có trong túi vì túi + Không khí có trong túi không? Vì sao em biết? phồng lên. + Không khí có ở khắp mọi +Theo em,không khí có ở đâu? nơi xung quanh chúng ta. - Giáo viên nhận xét và hướng dẫn học sinh rút ra kết luận: Không khí có ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta. Hoạt động 2: Thí nghiệm với miếng mút xốp khô a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được không khí có trong vật rỗng b. Cách tiến hành - Nhóm trưởng phân công - GV giao việc nhóm hoạt động. nhóm làm thí nghiệm. - Yêu cầu HS: + Đại diện các nhóm báo cáo kết quả quan sát được. + Quan sát hình 3 (SGK, trang 19) hoặc trực tiếp làm thí nghiệm: nhúng miếng mút xốp khô (hoặc miếng bọt biển) vào chậu thuỷ tinh hoặc chậu nhựa trong suốt đề có thể quan sát thấy hiện tượng bên trong chậu. +Thảo luận và trả lời câu + Dùng tay bóp mạnh miếng mút xốp trong nước, em hỏi: Khi bóp mạnh miếng thấy hiện tượng gì? Giải thích. mút xốp trong nước, em thấy bọt khí thoát ra. Giải thích: do miếng mút xốp rỗng, có chứa không khí bên trong nên khi bóp mạnh thì không khí thoát ra ngoài. - Lắng nghe – GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận: Không khí có trong các vật rỗng. Hoạt động 3: Không khí có trong nước và đất hay không? a. Mục tiêu: HS nhận biết được không khí có trong nước và trong đất. b. Cách tiến hành - Các nhóm thảo luận và trả – GV yêu cầu HS quan sát hình 4 và 5 (SGK, trang 20), lời câu hỏi, các nhóm khác thảo luận và trả lời câu hỏi: nx, chia sẻ thêm: + Nhờ có không khí mà cá + Nhờ có yếu tố nào trong môi trường mà cá vàng và vàng và giun đất sống bình giun đất hô hấp bình thường? thường. + Các con vật lấy không khí + Các con vật này lấy không khí từ đâu? trong nước (cá vàng), trong đất (giun đất). - Lắng nghe – GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận: Không khí có ở trong nước và đất, nhờ đó mà các động vật, thực vật có thể sống trong các môi trường này. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành (Cùng thảo luận) a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, tình huống thực tế. b. Cách tiến hành – GV yêu cầu HS quan sát hình 6 (SGK, trang 20) và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời, lớp nx, góp ý: + Vì sao có bong bóng nổi lên khi nhúng chìm chai rỗng không đóng nắp vào trong nước? + Trong chai rỗng có chứa không khí, khi nhúng chai rỗng vào chậu nước thì nước chảy vào bên trong chai nên đầy không khí ra ngoài vì + Không khí còn có ở những đâu? vậy có bong bóng nổi lên. + Không khí có ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta, có trong các vật rỗng, trong - GV tổng kết và rút ra kết luận chung: Không khí có ở nước và đất. khắp nơi xung quanh chúng ta và có trong những chỗ - Lắng nghe rỗng của vật. Không khí có ở trong nước và đất, nhờ đó mà các động vật, thực vật có thể sống trong các môi trường này. 4. Hoạt động nối tiếp sau bài học a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS tìm hiểu và nêu thêm những ví dụ về - Lắng nghe và thực hiện không khí tồn tại ở môi trường xung quanh và trong chỗ rỗng của vật. - Chuẩn bị: Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết học - Nx tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 4 MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 2 CHỦ ĐỀ 1: Chất BÀI 4: Thành phần và tính chất của không khí. (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Quan sát hoặc làm thí nghiệm để: + Xác định được một số tính chất của không khí. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề trong khi hoạt động và giải quyết vấn đề đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Vận dụng tính chất của không khí vào cuộc sống - Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên - Phẩm chất chăm chỉ: Phụ giúp gia đình một số công việc. Vệ sinh nơi ở thoáng mát. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên: SGK, hình ảnh , dụng cụ thí nghiệm 2. Đối với học sinh: SGK, dụng cụ thí nghiệm theo nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tính chất của không khí. b. Cách tiến hành - GV đặt câu hỏi: Theo em, không khí có những tính - Quan sát chất gì? – GV mời 2 – 3 HS trả lời theo khả năng hiểu biết của - HS trả lời cá nhân bản thân. - GV ghi chú lại các tính chất của không khí mà HS nêu - Lắng nghe lên bảng, từ đó dẫn dắt HS vào nội dung tìm hiểu các tính chất của không khí ở tiết 2 của bài học. 2. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức (một số tính chất của không khí) Hoạt động 1: Thí nghiệm “Không khí có màu, mùi và vị gì không?” a. Mục tiêu: HS nhận biết được không khí không màu, không mùi và không vị. b. Cách tiến hành - Cho HS nêu nội dung thí nghiệm “Không khí có màu, - HS nêu mùi và vị gì không?” – GV yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm như nội dung - Nhóm thực hiện thí nghiệm hướng dẫn ở trang 21 của SGK và trả lời câu hỏi: như nội dung hướng dẫn ở trang 21 của SGK và theo hd của gv thực hiện từng bước: + Ghé mặt vào gần lỗ thủng, dùng tay bóp nhẹ túi khí, + HS sẽ cảm nhận được có em cảm nhận có hiện tượng gì? luồng không khí thoát ra từ lỗ thủng được chọc bằng đầu nhọn của tăm trên túi ni lông. + Em rút ra kết luận gì về màu sắc, mùi, vị của không + Không khí không màu, khí mà em quan sát, cảm nhận được? không mùi, không vị. - NX, tuyên dương. - Đại diện nhóm báo cáo, lớp nx, góp ý. – GV yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm tương tự như - Các nhóm thực hiện trên nhưng nhỏ một vài giọt dầu gió vào bên trong túi ni lông trước khi hứng không khí. GV đặt câu hỏi: + Em ngửi thấy mùi gì từ phần không khí thoát ra ở vị + HS sẽ ngửi thấy mùi dầu trí lỗ thủng trên túi? gió từ phần không khí thoát ra ở vị trí lỗ thủng trên túi ni lông. + Đó có phải là mùi của không khí không? + Mùi mà HS ngửi được không phải là mùi của không khí mà chính là mùi của dầu gió quyện vào trong không khí có trong túi ni lông. - HS trả lời và nhận xét – GV mời HS trả lời và nhận xét lẫn nhau. - Lắng nghe – GV nhận xét và rút ra kết luận: Không khí không màu, không mùi, không vị. Hoạt động 2: Hình dạng của không khí thế nào? a. Mục tiêu: HS nhận biết được không khí không có hình dạng cố định. b. Cách tiến hành – HS quan sát hình và trả lời câu hỏi, lớp nx. – GV đề nghị HS quan sát các hình 8a, 8b, 8c, 8d, 8e và cho biết không khí có hình dạng cố định không – GV mời HS trả lời và nhận xét lẫn nhau. + Không khí không có hình dạng cố định mà theo hình dạng của vật chứa không – GV nhận xét và rút ra kết luận. khí. Kết luận: Không khí không có hình dạng nhất định. - Lắng nghe Hoạt động 3: Thí nghiệm “Không khí có thể nén lại và dãn ra không?” a. Mục tiêu: HS nhận biết được không khí có thể nén và dãn ra. b. Cách tiến hành - Cho HS nêu nội dung thí nghiệm“Không khí có thể nén lại và dãn ra không?” - HS nêu - GV đề nghị HS: + Thực hiện thí nghiệm như nội dung hướng dẫn ở trang - Thực hiện thí nghiệm theo 22 của SGK hoặc quan sát các hình 9a, 9b, 9c để mô tả yêu cầu. thí nghiệm. + Sử dụng các từ “nén lại” và “dãn ra” để mô tả hiện tượng ở hình 9b và 9c. + Hình 9b: Không khí trong bơm tiêm bị “nén lại” khi dùng tay bịt đầu bơm tiêm và ép ruột bơm tiêm xuống. Không khí bị nén lại nên ruột bơm tiêm đã di chuyển được một đoạn về hướng đầu bơm tiêm. +Hình 9c: Không khí trong bơm tiêm “dãn ra” do vậy ruột bơm tiêm đã trở lại vị trí + Rút ra kết luận về các tính chất chung của không khí. ban đầu như hình 9a. + Kết luận được rút ra: – GV mời HS trả lời Không khí trong suốt, không – GV nhận xét và nhắc lại nội dung kết luận màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định. Không khí có thể bị nén lại hoặc dẫn ra. - HS trả lời và nhận xét lẫn nhau. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành( Liên hệ thực tế) a. Mục tiêu: HS nêu được ứng dụng một số tính chất không khí trong đời sống hằng ngày. b. Cách tiến hành - Cho hs đọc yc - HS đọc - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và nêu ứng dụng một - HS thảo luận nhóm và chia số tính chất của không khí trong đời sống hằng ngày. sẻ trước lớp: Một số ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm bóng bay, bơm bánh xe, bơm phao tắm... – GV nhận xét và tổng kết. - HS góp ý 4. Hoạt động vận dụng (Xác định vị trí lỗ thủng trên săm xe đạp) a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải thích cách xác định lỗ thủng trên săm xe đạp. b. Cách tiến hành – GV yêu cầu HS quan sát hình 10 (SGK, trang 22) hoặc GV có thể chiếu cho HS xem clip thực hiện việc xác định lỗ thủng trên săm xe, hoặc GV có thể thực hành tại lớp để HS quan sát trực tiếp. – GV đặt câu hỏi: Vì sao người thợ phát hiện được lỗ – HS quan sát, vận dụng kiến thủng trên săm xe đạp? thức đã học để trả lời câu hỏi. + Người thợ có thể phát hiện được lỗ thủng ở trên săm xe đạp đã được bơm đầy không khí vì khi nhúng săm xe vào nước, không khí ở bên trong săm xe sẽ thoát ra ngoài ra lỗ thủng tạo nên bọt khí trong nước. Căn cứ vào vị trí có bọt khí, người thợ sẽ xác định được vị trí lỗ thủng. - Lớp nhận xét – GV nhận xét và tổng kết. 5. Hoạt động nối tiếp sau bài học a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu và lấy thêm một số ví - HS lắng nghe, thực hiện dụ về ứng dụng tính chất của không khí trong đời sống. - NX tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_4_tuan_34.docx

