Giáo án Khoa học 4 - Tuần 9

docx 10 trang Túc Tinh 24/03/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học 4 - Tuần 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học 4 - Tuần 9

Giáo án Khoa học 4 - Tuần 9
 Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 9
 MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT: 1
 BÀI 9: Ánh sáng với đời sống (tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được các tính chất của 
ánh sáng với thực tế.
 - Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá 
yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, giữ khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ 
mắt, tránh bị cận thị
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tìm được cách giải quyết vấn đề.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, giải quyết các tình 
huống trong bài. 
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: tham gia thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.
 3. Phẩm chất.
 - Trách nhiệm: hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 - Chăm chỉ: tích cực, thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 - Nhân ái: chia sẻ, giúp đỡ các bạn trong các hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: các hình trong bài 9.
 - HS: SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động Khởi động: 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về vai trò của 
 ánh sáng trong đời sống.
 b. Cách tiến hành:
 - Đặt câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra đối với sinh vật - Lắng nghe.
 trên Trái Đất nếu không có ánh sáng mặt trời?
 - Gọi 1 – 2 HS trả lời. - Trả lời: 
 + Động vật và con người sẽ 
 không thể thấy được các sự vật 
 xung quanh.
 + Trái đất sẽ trở nên lạnh giá.
 - Nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học “Ánh sáng - Lắng nghe, viết tựa bài.
 với đời sống” 2. Hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ánh sáng mặt trời đối với sự sống của 
con người, động vật và thực vật. 
a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của ánh sáng mặt trời đối với con người, động vật 
và thực vật.
 b. Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm 4, yêu cầu mỗi - Quan sát, lắng nghe, thảo luận 
nhóm quan sát các hình từ 1 đến 4 (SGK, trang theo yêu cầu.
39), thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Ở hình 1, trẻ em sinh hoạt như thế nào khi được + Trẻ em vui vẻ chơi đùa với 
ánh sáng mặt trời sưởi ấm? nhau.
+ Cây trồng trong hình 2 mọc nghiêng về hướng - Cây trồng nghiêng về hướng 
nào? Vì sao? mặt trời. Vì sẽ hứng được 
 nhiều ánh sáng nhất để quan 
 hợp.
+ Loài vật có thể sinh hoạt, tìm thức ăn trong bóng + Đa số loài vật không thể sinh 
tối được không? hoạt, tìm thức ăn trong bóng 
 tối.
+ Loài vật có cần sưởi ấm không? + Loài vật cần được sưởi ấm.
+ Ánh sáng mặt trời có vai trò như thế nào đối với + Ánh sáng mặt trời giúp con 
sự sống của con người, động vật và thực vật? người, động vật có thể tìm thấy 
 thức ăn, sinh hoạt, sưởi ấm, 
 giúp thực vật có thể quang hợp.
- Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày.
- YC HS nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét. - Lắng nghe.
- GV cho HS tiếp tục quan sát các hình 5 và 6 - HS thảo luận:
(SGK, trang 40), thảo luận và trả lời các
câu hỏi:
+ Vì sao trại gia cầm được chiếu sáng như ở hình + Ánh sáng giúp gà thu nhận 
5? được thức ăn.
+ Người ta thắp đèn trong vườn cây như ở hình 6 + Ánh sáng giúp vườn cây 
đề làm gì? quang hợp và phát triển tốt
+ Ánh sáng nhân tạo đem lại lợi ích gì trong việc 
chăn nuôi và trồng trọt? + Ánh sáng nhân tạo giúp con 
 người tiết kiệm chi phí, chủ 
 động về thời gian, ích phụ 
 thuộc vào điều kiện thới tiết - GV yêu cầu HS xem lại sơ đồ vòng tuần hoàn trong việc chăn nuôi và trồng 
nước trong tự nhiên (SGK, trang 12) để trả lời câu trọt.
hỏi: Ánh sáng mặt trời đóng vai trò quan trọng ở - Trả lời: Ánh sáng mặt trời 
giai đoạn nào trong vòng tuần hoàn của nước trong đóng vai trò quan trọng trong 
tự nhiên? quá trình bay hơi và ngưng tụ 
- GV đề nghị HS: Kể các ví dụ khác thể hiện vai của vòng tuần hoàn nước.
trò của ánh sáng trong đời sống.
 - Ánh sáng giúp con người sưởi 
 ấm, làm khô đồ vật, giúp con 
- GV nhận xét và chốt lại: Ánh sáng mặt trời có tác người thấy được mọi vật xung 
dụng sưởi ấm, chiếu sáng, đóng vai trò quan trọng quanh.
trong vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. - Lắng nghe.
Ánh sáng nhân tạo cũng có vai trò thúc đẩy sự sinh 
sản ở động vật và sự phát triển ở thực vật.
- GV dẫn dắt HS cùng rút ra kết luận.
* Kết luận: Ánh sáng đóng vai trò quan trọng 
trong sự sống của con người, động vật và thực vật. - Lắng nghe.
Mọi hoạt động của con người, động vật và thực vật 
đều cần đến ánh sáng.
2.2. Hoạt động 2: Cùng thảo luận
a. Mục tiêu: HS nhận thức được tầm quan trọng của ánh sáng mặt trời đối với đời 
sống của con người và sự sinh trưởng, phát triển của động vật và thực vật.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu mỗi - Thảo luận theo yêu cầu của 
nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi: Đời sống của GC.
con người và động vật, thực vật sẽ bị ảnh hưởng 
như thế nào khi thiếu ánh sáng mặt trời? Vì sao?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Trả lời: 
 + Con người và động vật sẽ 
 không thể đi tìm tìm thức ăn, 
 sinh hoạt.
 + Thực vật không thể quang 
 hợp.
 + Sinh vật trên trái đất không 
 thể tồn tại vì thời tiết lạnh giá.
 - Lắng nghe.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Ánh sáng mặt trời cần cho sự sống của 
con người, động vật và thực vật. 2.3. Hoạt động 3: Sử dụng ánh sáng mặt trời trong đời sống:
a. Mục tiêu: HS nhận thức được ích lợi của việc sinh hoạt dưới sánh sáng mặt trời 
và xác định được thời gian thích hợp nhất trong ngày để ra ngoài trời nắng.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát và đọc thông tin trong - Quan sát tranh, thảo luận.
hình 7 (SGK, trang 40), thảo luận nhóm đôi để trả 
lời câu hỏi: Em đồng tình với ý kiến của bạn nào? 
Vì sao?
- GV có thể tổ chức cho HS đóng vai để thể hiện - Đóng vai.
nội dung tình huống.
- HS trả lời. GV nhận xét và rút ra kết luận. - Trả lời: Em đồng ý với ý kiến 
 của bạn nữ. Vì ánh sáng buổi 
 sáng rất tốt cho sức khỏe. Còn 
 ánh sáng buổi chiều sẽ ảnh 
 hưởng đến sức khỏe của con 
 người.
* Kết luận: Ánh sáng mặt trời rất cần thiết và tốt - Lắng nghe.
cho sức khoẻ chúng ta. Chúng ta cần thường xuyên 
ra ngoài nắng vào những khoảng thời gian thích 
hợp nhất trong ngày.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Em đã học - Đọc.
được: Ánh sáng đóng vai trò quan trọng trong sự 
sống của con người, động vật và thực vật. Mọi 
hoạt động của con người, động vật và thực vật đều 
cần đến ánh sáng.
* Thông tin dành cho GV:
Ngôi sao là một khối khí khổng lồ, có thể tự phát 
sáng trong vũ trụ. Nhiều ngôi sao tập hợp thành 
từng nhóm, gọi là thiên hà. Hệ Mặt Trời nằm trong 
thiên hà có tên là Ngân hà, chứa hàng trăm ti ngôi 
sao.
Mặt Trời là ngôi sao gần Trái Đất nhất, là nguồn 
năng lượng hầu như vô tận, cung cấp ánh sáng và 
nhiệt cho Trái Đất, nhờ đó, sự sống trên Trái Đất 
có thể tồn tại.
Ánh sáng mặt trời truyền đi với tốc độ rất lớn, 
khoảng 300 000 km/s. Do khoảng cách từ Mặt 
Trời đến Trái Đất rất lớn nên ánh sáng mặt trời 
truyền từ Mặt Trời đến Trái Đất mất thời gian 
khoảng 8 phút 20 giây. 3. Hoạt động nối tiếp:
 a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học, 
 chuẩn bị cho tiết học sau.
 b. Cách tiến hành:
 - YC HS về nhà tìm hiểu về những dạng ánh sáng - Thực hiện theo yêu cầu của 
 có thể gây hại cho mắt để chuẩn bị cho tiết học GV.
 sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 9
 MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT: 2
 BÀI 9: Ánh sáng với đời sống (tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được các tính chất của 
ánh sáng với thực tế.
 - Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá 
yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, giữ khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ 
mắt, tránh bị cận thị
 2. Năng lực chung:
 3. Phẩm chất:
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: các hình trong bài 9.
 - HS: SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động Khởi động: 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về cách bảo 
 vệ mắt.
 b. Cách tiến hành: 
 - YC HS kể những trường hợp ánh sáng làm hại 
 mắt mà em biết.
 - YC 1 – 2 HS trả lời - Trả lời:
 + Nhìn thẳng vào mặt trời. + Nhìn thẳng vào ánh sáng 
 mạnh.
 + Xem điện thoại ở khoảng 
 cách gần.
 + Học bài trong điều kiện thiếu 
- Nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 2 của bải học. sáng.
 - Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu những trường hợp ánh sáng có thể gây hại cho mắt:
a. Mục tiêu: HS nhận biết được những dạng ánh sáng gây hại cho mắt và cách 
phòng tránh; biết được cần phải đọc sách trong điều kiện ánh sáng thích hợp để bảo 
vệ mắt.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Nên – Không 
nên"
- GV phổ biến luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, - Lắng nghe.
phát cho mỗi đội các thẻ hình (GVin các hình ở 
trang 41 SGK). Trong thời gian 1 phút, mỗi đội lần 
lượt lên đỉnh các hình vào cột “Nên làm" hoặc 
"Không nên làm" trên bằng. Đội nào hoàn thành 
nhanh nhất và đúng sẽ giành chiến thắng (hoặc GV 
có thể chiều các hình từ 8 đến 13 ở trang 41 SGK 
cho HS quan sát. HS mỗi nhóm sẽ diễn số thứ tự 
của mỗi hình vào cột “Nên làm” hoặc “Không nên 
làm").
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ và giải - Trả lời:
thích kết quả của nhóm minh. + Tranh 8. Đồng tình. Vì khi ra 
 đường ánh sáng mặt trời có thể 
 làm tổn hại đến da. Cần mặc đồ 
 để làm giảm tiếp xúc của ánh 
 sáng mặt trời với da.
 + Tranh 9. Đồng tình. Vì ánh 
 sáng của mỏ hàn rất mạnh có 
 thể làm hại mắt. Nên đeo kính 
 bảo hộ để bảo vệ mắt.
 + Tranh 10. Đồng tình. Vì khi 
 học tập trong điều kiện thiếu 
 sáng sẽ làm ảnh hưởng đến 
 mắt. Vì vậy cần phải bật đèn khi học tập trong điều kiện 
 thiếu sáng.
 + Tranh 11. Không đồng tình. 
 Khi xem máy tình bảng ở 
 khoảng cách quá gần sẽ làm 
 mắt bị cận.
 + Tranh 12. Không đồng tình. 
 Ánh sáng đèn pin có thể không 
 đủ ánh sáng làm ảnh hưởng 
 mắt.
 + Tranh 13. Không đồng tình. 
 Em xem điện thoại ở khoảng 
- GV nhận xét và kết luận. cách gần và không đúng tư thế.
* Kết luận: Ta nên tránh nhìn trực tiếp vào ánh - Lắng nghe.
nắng mặt trời, tia lửa hàn vì những ánh sáng này 
có thể gây hại cho mắt. Chúng ta cần dọc sách, 
xem màn hình thiết bị diện tử ở nơi có ánh sáng 
thích hợp để tránh gây hại cho mắt.
- GV đặt câu hỏi để mở rộng thêm kiến thức cho 
HS:
+ Các em có bao giờ thấy hoặc sử dụng bút la-de 
chưa? Tia sáng phát ra từ bút này có độ sáng như 
thế nào? + Có, độ ráng rất mạnh.
+ Tia sáng la-de có thể gây hại cho mắt không? Vì 
sao?
+ Cần làm gì để tránh tác hại của tia sáng la-de cho + Có. Vì nó rất mạnh và gây lóa 
bản thân và cho mọi người. mắt.
xung quanh? + Không chơi và không chiếu 
- GV mời HS trả lời theo khả năng hiểu biết của vào mắt người khác.
bản thân.
- GV chốt lại: Bút la-de là một nguồn sáng rất - Trả lời.
mạnh, có thể làm tổn thương mắt. Chúng ta cần 
tránh ánh sáng la-de chiều thẳng vào mắt; tuyệt đối - Lắng nghe.
không được sử dụng bút la-de để chiếu vào người 
khác.
* Thông tin dành cho GV:
Tác hại có thể có của tia la-de:
• Tia la-de với cường độ thấp cũng có thể gây nguy 
hiểm cho mắt người. Tia la-de có tính định hướng 
cao nên có thể tập trung vào một điểm cực nhỏ trên võng mạc. Kết quả là gây ra một vết cháy tập 
trung, phá huỷ các tế bào mắt vĩnh viễn trong vài 
giày, thậm
chí có thể nhanh hơn.
• Độ an toàn của la-de được xếp từ đến IV, Với độ 
I, tia la-de tương đối an toàn. Với độ IV, tia la-de 
có thể làm hỏng mắt hay bỏng da. Các sản phẩm 
la-de cho đồ dân dụng như máy đọc CD và bút la-
de dùng trong lớp học được xếp hạng an toàn từ I, 
II, hay III.
2.2. Hoạt động 2: Cùng thảo luận
a. Mục tiêu: HS nhận biết tư thế ngồi đúng và cần có ánh sáng thích hợp để học tập
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 14a và 14b (SGK, - Quan sát và thảo luận.
trang 42), thảo luận nhóm 4 để trả lời các câu hỏi:
+ Bạn nào trong các hình có tư thế ngồi đúng và + Bạn ngồi ở hình 14a ngồi 
có ánh sáng thích hợp để học tập? Vì sao? đúng tư thế. Do bạn ngồi thẳng 
 lưng và ánh sáng đèn chiều vào 
 tập của bạn.
+ Em đã thực hiện tư thế ngồi học như thế nào để + Em đã ngồi học theo tư thế 
đảm bảo khoảng cách phù hợp từ mắt đến sách, của bạn như hình 14a để phòng 
vở,... khi đọc, viết và có đủ ánh sáng để giúp bảo tranh cận thị.
vệ mắt, phòng tránh bị cận thị?
+ Nên và không nên làm gì để bảo vệ mắt khỏi tác + Nên học tập và làm việc 
hại do ánh sáng quá mạnh hay ánh sáng quá yếu trong điều kiện ánh sáng vừa 
gây ra? đủ để bảo vệ mắt.
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ câu trả lời. - Đại diện nhóm trình bày.
HS dưới lớp nhận xét, bổ sung. 
- GV nhận xét và rút ra kết luận. - Lắng nghe.
* Kết luận: Em chọn tư thế ngồi đúng, đảm bảo 
khoảng cách đọc, viết phù hợp và có đủ ánh sáng 
để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị.
* Thông tin dành cho GV:
Tác dụng của ánh sáng:
• Ánh sáng mà mắt con người nhìn thấy (gọi là ánh 
sáng thấy được hay ánh sáng khả kiến) chi chiếm 
một vùng rất nhỏ của ánh sáng mặt trời. Ngoài 
vùng ánh sáng thấy được này, có những ánh sáng 
mà mắt người không thấy, mang năng lượng nhỏ 
hơn ánh sáng thấy được (tia hồng ngoại) hoặc lớn hơn ánh sáng thấy được (tia tử ngoại hay tia cực 
tím). • Ánh sáng hồng ngoại được sử dụng trong 
đời sống hằng ngày như để sấy khô thực phẩm, 
sưởi ấm, chiếu trong những bộ điều khiển từ xa 
như camera trong bóng tối,...
• Tia tử ngoại mang năng lượng lớn nên được dùng 
để khử khuẩn, kích thích sự phát triển của xương 
(với liều lượng hợp lí),... Tuy nhiên, nếu bị phơi 
dưới nắng gắt, cơ thể sẽ chịu nhiều tác hại: bị ung 
thư da, cháy nắng, và nhất là tăng nguy cơ làm tổn 
thương võng mạc và cườm mắt. Thậm chí gây ra 
tình trạng loà hay mù mắt.
3. Vận dụng: Bố trí góc học tập có ánh sáng thích hợp:
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào việc bố trí góc học tập có ánh sáng 
thích hợp để tránh bị cận thị.
b. Cách tiên hành:
- YC HS hãy kiểm tra điều kiện chiếu sáng ở góc - Kiểm tra theo YC của GV.
học tập của em.
- GV hỏi: cần làm gì để góc học tập có đủ ánh - Góc học tập cần ngồi gần cửa 
sáng? sổ hoặc được trang bị đèn học.
- Mời HS trả lời. - HS trả lời.
- Nhận xét và rút ra kết luận. - Lắng nghe.
* Kết luận: Góc học tập của em cần có ánh sáng 
thích hợp để tránh bị cận thị.
* Thông tin dành cho GV:
Điều kiện thích hợp để đọc sách hoặc xem màn 
hình các thiết bị điện tử:
Ánh sáng dùng làm việc gần phải có cường độ lớn 
gấp 3 lần cường độ ánh sáng trong phòng. Không 
nên chỉ dùng một ngọn đèn để đọc sách trong 
phòng tối.
Việc chiếu sáng được xem là tốt nhất cho việc đọc 
sách là chiếu sáng từ phía trên xuống và từ trước.
Khoảng cách trung bình để đọc sách đối với người 
lớn là 35 – 40 cm (đối với trẻ em khoảng cách này 
sẽ gần hơn).
• Tư thế: Ngồi ngay ngắn trên bàn học hoặc bàn 
làm việc, ngực và lưng thẳng khi đó mắt sẽ cách 
sách hoặc màn hình máy tính một khoảng cách 
giống nhau. • Xem truyền hình: Khoảng cách từ màn hình đến 
 mắt bằng 7 lần chiều rộng của màn hình ti vi 
 (khoảng 2,5 – 3 m).
 - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Em đã học 
 được: Để bảo vệ mắt và phòng tránh bị cận thị em - Đọc nội dung
 cần: tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; đọc, 
 viết dưới ánh sáng thích hợp; thực hiện được tư thế 
 ngồi học đúng, giữ khoảng cách từ mắt đến sách, 
 vở,... khi đọc, viết phù hợp.
 - GV yêu cầu HS đọc các từ khoá trong bài.
 - HS đọc từ khóa: Chiếu sáng – 
 Cận thị – Bảo vệ mắt.
 4. Hoạt động nối tiếp:
 a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học, 
 chuẩn bị cho tiết học sau.
 b. Cách tiến hành:
 - YC HS về nhà tìm hiểu về âm thanh và sự truyền - Thực hiện theo YC.
 của âm thanh trong không khí, trong nước, trong 
 vật rắn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_4_tuan_9.docx