Giáo án Khoa học 4 - Tuần 6
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học 4 - Tuần 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học 4 - Tuần 6
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 6 MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1 CHỦ ĐỀ 1: CHẤT BÀI 5: GIÓ, BÃO (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khi lạnh tới thay thế). - Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh video clip; nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác tham gia các hoạt động. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng giải quyết vấn đề trong học tập và thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi ý kiến trong nhóm, trước lớp. 3. Phẩm chất: - Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Các hình trong bài 5 SGK trang 27, 28 2. Đối với học sinh - SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ khởi động * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về bão. * Cách tiến hành: – GV đưa ra một số hình ảnh về sự tàn phá khốc - HS quan sát tranh liệt của bảo và đặt câu hỏi: Nguyên nhân nào đã gây ra sự tàn phá và thiệt hại về nhà cửa, cây cối mà chúng ta thấy trong hình? - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: nguyên nhân – GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi theo sự hiểu là do gió lớn, bão,.... biết của bản thân. - GV nhận xét và dẫn dắt HS vào nội dung tìm hiểu các mức độ mạnh của gió, bão; các biện pháp phòng chống bão ở tiết 2 của bài học. Hoạt động 1: Tìm hiểu về các mức độ mạnh của gió * Mục tiêu: HS nhận biết được các mức độ mạnh của gió. - HS làm việc nhóm đôi, quan sát các * Cách tiến hành: hình 7, 8, 9, 10 (SGK, trang 27), mô - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát tả và so sánh độ mạnh của gió. các hình 7, 8, 9, 10 (SGK, trang 27), mô tả và so - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp; sánh độ mạnh của gió. Gió ở hình 10 là mạnh nhất. Gió ở – GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp về hình 7 là yếu nhất. Trình tự các hình nội dung thảo luận của nhóm mình. Lưu ý: GV sắp xếp theo độ mạnh của gió là 7, 8, có thể đặt thêm câu hỏi để gợi ý cho HS dễ quan 9, 10. sát: + Cột khói bốc lên từ bếp của ngôi nhà ở các hình có khác nhau không? + Sự lay động của cây cối ở các hình có điểm gì khác nhau? + Gió ở hình nào là mạnh nhất? + Gió ở hình nào là yếu nhất? + Hãy xếp trình tự các hình theo độ mạnh của gió - HS nhắc lại từ yếu đến mạnh nhất. - GV nhận xét và rút ra kết luận. * Kết luận: Gió có nhiều cấp độ, từ nhẹ đến mạnh. Hoạt động 2: Nhận biết bão và các tác hại do bão gây ra * Mục tiêu: HS nhận biết được bão và các tác - HS quan sát hình 11 và 12 (SGK, hại do bão gây ra. trang 27), thảo luận nhóm đôi và trả * Cách tiến hành: lời câu hỏi. – GV yêu cầu HS quan sát hình 11 và 12 (SGK, + Hình 11 có gió nhẹ vì lá cờ tung trang 27), thảo luận nhóm đôi và cho biết gió ở bay. Hình 12 có mưa to, gió mạnh gây đồ cây to, đây chính là bão. – HS trả lời, nhận xét và bổ sung cho nhau. - GV yêu cầu 3 - 4 HS nêu một số tác hại do bão + Một số tác hại do bão gây ra: làm gây ra. gãy dó cây cối, gây tốc mái nhà, gây sập nhà, làm hư hại cây trồng và hoa màu; bão thường kèm mưa lớn gây ngập lụt, sạt lở.... Bảo gây thiệt hại lớn về người và tài sản tuỳ theo mức độ mạnh của gió. – GV gợi ý cho HS trả lời và tổng kết một số tác hại do bão gây ra. * Kết luận: Bão có gió mạnh hoặc rất mạnh. Bão gây ra những thiệt hại rất lớn về người và tài sản. Hoạt động 3: Tìm hiểu một số hoạt động phòng tránh bảo * Mục tiêu: HS nhận biết được một số biện pháp phòng tránh bão. * Cách tiến hành: - HS quan sát các hình 13, 14, 15, 16 – GV yêu cầu HS quan sát các hình 13, 14, 15, (SGK, trang 28), thảo luận nhóm đôi: 16 (SGK, trang 28), thảo luận nhóm đôi và chia sẻ về các hoạt động phòng tránh bão trong các hình. – GV đặt thêm các câu hỏi để gợi ý cho HS thảo luận: + Hình 13: Dùng bao cát để chống gió + Trong các hình 13, 14, 15, 16, người ta đang mạnh thổi bay mái tôn; Hinh 14: Neo làm gi dể phòng tránh bão? đậu tàu thuyền vào nơi an toàn tránh bão; Hình 15: Dùng bao tải chứa đất, cát để gia cố bờ sông, bờ kè biển nhằm chống sạt lở khi có sóng lớn vào mùa mưa bão; Hình 16: Tỉa, cắt bớt các cành cây trước khi có bão để tránh gió mạnh làm gãy đổ cây. + Điều gì sẽ xảy ra nếu không làm các việc này? + Giải thích: Hình 13: Nếu không Giải thích. chắn bao cát trên mái tôn thì gió mạnh sẽ làm tốc mái tôn, làm hư hại mái nhà. Hình 14: Nếu không neo đậu tàu, thuyền cần thận vào nơi an toàn thì gió lớn, sóng to sẽ làm đầm tàu, thuyền gây hư hại nghiêm trọng. Hình 15: Nếu không gia cổ bờ kè sông, biển thì sóng lớn sẽ làm sạt lở bờ. Hình 16; Nếu không cắt, tỉa bớt các cành cây thì gió bão sẽ làm gãy dỗ cây, gây + Hãy kể các biện pháp phòng chống bão khác nguy hiểm đến tính mạng người di mà em biết. dường, nhà cửa,...ở cạnh các cây này. + Một số biện pháp phòng chống báo khác: Không trú hoặc tránh bão dưới gốc cây, cột diện, công trình dẻ dó; Nên ở trong nhà, không được di ra ngoài khi dang có bão, chọn nơi trú ẩn an toàn: tránh xa cửa sổ và cửa ra vào; Chuẩn bị sẵn dèn pin dễ dễ phòng mất diện, không sử dụng nền thắp sáng để tìm kiếm đỗ trong không gian hạn hẹp, khu vực bếp gas vì dễ dẫn đến nguy cơ cháy nổ; Để phòng lốc xoáy do bão gây ra: nên ở bên trong và ở trung tầm ngôi nhà hoặc tầng hầm; Nếu nhận được lệnh phải sơ tán, hãy mang theo các đồ dùng thiết yếu cho – GV nhận xét và tổng kết. gia đình và di chuyển ngay đến nơi trú Hoạt động 4: Vận dụng ẩn được chính quyền địa phương sắp * Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học xếp Thông tin kịp thời, chính xác vị và những hiểu biết trong đời sống để đề xuất trí, tình trạng nguy hiểm khi cần cứu những việc cần làm giúp phòng tránh bão. nạn, cứu hộ. * Cách tiến hành: – GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời cầu hỏi: Khi nhận tin báo sắp có bão xảy ra ở địa phương, em và gia đình cần làm gì để phòng tránh bão? – GV mời một số HS nêu biện pháp phòng tránh bão mà các em biết. - HS thảo luận nhóm và trả lời cầu hỏi. Gợi ý: GV để HS tự đề xuất dựa trên các kiến thức đã học và những hiểu biết của HS trong đời - 1 số HS nêu: sống. GV gợi ý và bổ sung giúp cả lớp dễ xuất + Thường xuyên theo dõi thông tin được những việc cần làm để phòng tránh bão. cảnh báo bão. Không nhất thiết phải nêu đầy đủ mà chỉ cần + Gia cố, chẳng chồng nhà cửa, cắt tia nhấn mạnh một số việc làm mà HS có thể hiểu cành cây; xác định vị trí an toàn để trú được, làm được. ẩn; chủ động sơ tán khỏi các nhà không dám bảo an toàn, vùng ven biển và cửa sông (đề phòng nước dâng). + Dự trữ nước uống, lương thực, thực phẩm, thuốc và các vật dụng cần thiết dù để dùng ít nhất trong 7 ngày. + Nếu không có lệnh sơ tán của chính quyền, hãy tìm nơi trú ẩn trong nhà cho gia đình mình (nơi an toàn nhất khi có bão là phòng bên trong không có cửa sổ). Chuẩn bị sẵn sàng các biện pháp đảm bảo an toàn khi bão về như: chèn chống các cửa của nhà; loại bỏ những cây, cành khô; xác định các vật dụng trong sẵn nên mang vào trong nhà; vệ sinh máng nước mưa, gầm cầu thang ngoài, giếng cửa số, đường thoát nước, đường ống thoát nước. + Các thành viên trong gia đình có thể bị chia cắt trong một cơn bão. Hãy chuẩn bị bằng cách lập một kế hoạch liên lạc, tiếp cận với nhau. Thiết lập một liền hệ bên ngoài khu vực (chẳng hạn như người thân hoặc bạn bè trong gia đình), người có thể điều phối vị trí và thông tin của các thành viên gia – GV tổ chức cho HS trình bày các tranh ảnh về đình nếu bạn bị tách ra. một số hoạt động phòng tránh bão mà các em đã + Chuẩn bị một bộ đồ dùng cho gia sưu tầm. GV yêu cầu HS chia sẻ và giải thích vì đình (đèn pin, dài ra-di-ô, quần áo ăm, sao cần phải làm như vậy. chăn, bộ sơ cứu, thuốc nước đóng chai – GV dẫn dắt để HS nêu được từ khoá của bài: và thực phẩm khó hư hỏng). Các gia Gió – Bão – Cấp độ gió. đình có trẻ em nên để mỗi 3. Hoạt động nối tiếp sau bài học trẻ tự chuẩn bị gói đồ dùng cá nhân a. Mục tiêu: Tìm thêm một số ví dụ về những của mình. tác hại của bão và các biện pháp phòng tránh bão. - HS trình bày theo nhóm b. Cách tiến hành - Đại diện các nhóm trình bày - GV yêu cầu HS về nhà tìm thêm một số ví dụ về những tác hại của bão và các biện pháp phòng - Hs theo dõi, nhắc lại. tránh bão. - HS về nhà tìm thêm một số ví dụ về những tác hại của bão và các biện pháp phòng tránh bão. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 6 MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 2 CHỦ ĐỀ 1: CHẤT BÀI 6: Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giải thích được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí; sự cần thiết phải bảo vệ bầu không khí trong lành. - Thực hiện được việc làm phù hợp để bảo vệ bầu không khí trong lành và vận động những người xung quanh cùng thực hiện. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác tham gia các hoạt động. `- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng giải quyết vấn đề trong học tập và thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi ý kiến trong nhóm, trước lớp. 3. Phẩm chất: - Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số nguồn có thể gây ô nhiễm không khí. b. Cách tiến hành – GV tổ chức cho HS quan sát hình la, 1b, 1c 1d (SGK, HS quan sát hình la, 1b, 1c trang 29). 1d (SGK, trang 29). - GV đặt câu hỏi: Theo em, chúng ta nên sử dụng loại bếp nào để hạn chế ô nhiễm không khí? - GV có thể đặt thêm câu hỏi để liên hệ thực tế: Gia đình em đang sử dụng loại bếp nào? Một số HS trả lời câu hỏi. - GV mời một số HS trả lời câu hỏi. – GV nhận xét chung, giải thích cho HS: bếp củi, bếp than tổ ong là những bếp gây ô nhiễm môi trường không khí vì vậy chúng ta không nên sử dụng những loại bếp này. Bếp than tổ ong thải ra khí rất có hại cho môi trường và gây ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ con người (bệnh về đường hô hấp),... HS quan sát, lắng nghe – GV dẫn dắt vào bài học: “Ô nhiễm không khí và bảo vệ môi trường không khí -T2 2. Hoạt động Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nhận biết nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí a. Mục tiêu: HS giải thích được một số nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí. b. Cách tiến hành – GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 HS quan sát các hình 2, 3, 4, và thực hiện các nhiệm vụ: 5, 6, 7, 8, 9 và thực hiện các + Mô tả một số dấu hiệu không khí bị ô nhiễm. nhiệm vụ + Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí. Gợi ý: + Hình 2: Núi lửa phun trào sinh ra lượng lớn khí metan, clo, lưu huỳnh, bụi,... gây ô nhiễm nghiêm trọng bầu không khí. Đây là trường hợp ô nhiễm không khí do nguyên nhân tự nhiên. + Hình 3: Khai thác khoáng sản sinh ra lượng bụi rất lớn. + Hình 4: Khói từ các nhà máy sản xuất xi măng, nhiệt điện,... thải ra các khí CO, CO, SO,.... cùng một số chất độc hại khác với nồng độ rất cao. + Hình 5: Phun thuốc trừ sâu. + Hình 6: Khí thải từ các phương tiện giao thông như ô tô, xe máy,... + Hình 7: Rác thải là nguồn gây ô nhiễm không khí, nước và đất. + Hình 8: Khí thải do đốt rác, đốt rơm rạ, cháy rừng,... đều là nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí. + Hình 9: Khí thải từ bếp than tổ ong rất độc hại, ngoài ra các bếp đun củi, than củi,... cũng là nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí. - GV mời 2 – 3 cặp HS chia sẻ trước lớp. 2 – 3 cặp HS chia sẻ trước – GV yêu cầu HS trả lời và nhận xét lẫn nhau. lớp. HS trả lời và nhận xét lẫn GV khen ngợi những HS có câu trả lời tốt và bổ sung, nhau sửa chữa đối với những HS chưa trả lời đúng. HS lắng nghe - GV cho HS đọc thêm mục Em tìm hiểu thêm (SGK, trang 32) để hiểu rõ thế nào là ô nhiễm môi trường HS đọc thêm mục Em tìm không khí. hiểu thêm (SGK, trang 32) * Kết luận: Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí để hiểu rõ thế nào là ô nhiễm gồm: môi trường không khí. Nguyên nhân tự nhiên: núi lửa phun trào, cháy rừng,... Nguyên nhân nhân tạo (do con người): từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp (khí thải từ các nhà máy, phun thuốc trừ sâu); từ các hoạt động sinh hoạt của con người (khí thải từ phương tiện giao thông; từ rác thải và các hoạt động đốt rác, đốt rơm rạ; dùng bếp than tổ ong;...). Hoạt động 2: Cùng thảo luận a. Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của HS về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí và khả năng liên hệ thực tế ở địa phương. b. Cách tiến hành – GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 hoặc theo cặp đôi. HS hoạt động theo nhóm 4 - GV yêu cầu HS vẽ, viết về những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí vào giấy khổ A3 hoặc A0 tuỳ theo HS vẽ, viết về những nguyên điều kiện của lớp, trường. nhân gây ô nhiễm không khí GV khuyến khích sự sáng tạo và năng lực vẽ, viết, vào giấy khổ A3 hoặc A0 thuyết trình của HS sao cho tất cả các HS đều phát huy tuỳ theo điều kiện của lớp, được năng lực của mình. trường –GV quan sát và hỗ trợ HS. HS thực hiện nhiệm vụ theo – GV mời đại diện các nhóm lên bảng thuyết trình về nhóm sản phẩm của nhóm. Đại diện các nhóm lên bảng thuyết trình về sản phẩm của – GV khen ngợi những HS có câu trả lời đúng, lưu loát nhóm. và có thêm những ý mới, sáng tạo... và nhắc lại những HS trả lời và nhận xét lẫn nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí. nhau. * Kết luận: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí gồm HS lắng nghe có: nguyên nhân tự nhiên (núi lửa phun trào, cháy rừng,..) và nguyên nhân nhân tạo (khí thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và các hoạt động sinh hoạt của con người). 3. Hoạt động nối tiếp sau bài học a. Mục tiêu: HS vẽ được sơ đồ tư duy về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí b. Cách tiến hành GV yêu cầu HS về nhà vẽ lại sơ đồ tư duy về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí vào vở và tìm -HS thực hiện theo yêu cầu hiểu những hậu quả của ô nhiễm không khí để chuẩn bị cho tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_4_tuan_6.docx

