Giáo án Khoa học 4 - Tuần 10

docx 9 trang Túc Tinh 24/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học 4 - Tuần 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học 4 - Tuần 10

Giáo án Khoa học 4 - Tuần 10
 Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 10
 MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
 CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
 BÀI 10: ÂM THANH
 Tiết 1
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù
 – HS lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra âm 
 thanh đều rung động. 
 – Nêu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng, chất rắn. 
 – So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm. 
 2. Năng lực chung:
 - Biết đọc yêu cầu và thực hiện những nhiệm vụ, quan sát và ghi lại một số sự vật, 
 hiện tượng trong môi trường tự nhiên. Biết chia sẻ thông tin, giúp đỡ bạn, làm việc 
 theo nhóm, Đưa ra được ý kiến, nhận xét về một số sự vật, hiện tượng diễn ra trong 
 môi trường tự nhiên xung quanh. Rút ra được các kiến thức bổ ích, vận dụng vào 
 thực tế cuộc sống
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thiên nhiên, thích tìm tòi, khám phá khoa học, chăm chỉ, có trách nhiệm
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên: Các hình trong bài 10 SGK, các dụng cụ liệt kê trong bài: 
 + Tiết 1: Thước nhựa cứng, mỏng, dây cao su. Thìa (muỗng), chậu hoặc nồi bằng 
 kim loại, sáu cốc thuỷ tinh giống nhau, một chai nước, một thìa kim loại. 
 + Tiết 2: Một chậu nước, hai chiếc thìa kim loại, một bàn gỗ. Ống giấy hoặc ống 
 nhựa, hai phễu, băng dán, kéo. 
 + Ghi chú: GV có thể không thực hiện một số thí nghiệm mà thay bằng hoạt động 
 xem video clip về các thí nghiệm. 
 2. Đối với học sinh: SGK, VBT. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết 
đã có của HS về vai trò của âm thanh. 
b. Cách tiến hành - Hs tìm hiểu tên trò chơi, luật 
– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nói đấy?” chơi, cách chơi. 
– GV phổ biến luật chơi: Một bạn lấy tay bịt mắt, bốn - Hs chơi theo nhóm 5
bạn khác đứng xung quanh. Một trong bốn bạn này gọi 
tên bạn đang bịt mắt. Bạn bịt mắt đoán tên của bạn vừa gọi mình. Nếu đoán đúng, HS bịt mắt sẽ được bông Hs giải thích lí do. 
hoa khen ngợi. 
– GV đặt câu hỏi: Nhờ vào đâu mà bạn bịt mắt đoán 
được ai vừa gọi tên mình? 
– GV yêu cầu một vài HS trả lời. 
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Âm 
thanh” 
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Thí nghiệm: Khi nào thì một vật phát 
ra âm thanh? 
a. Mục tiêu: HS nhận thức được vật rung động khi 
phát ra âm thanh.
b. Cách tiến hành HS hoạt động nhóm 4, mỗi 
– GV lớp chia lớp thành các nhóm 4 và giao nhiệm vụ nhóm thực hiện thí nghiệm 
cho mỗi nhóm thực hiện thí nghiệm như hình 2 và 3 như hình 2 và 3 (SGK, trang 
(SGK, trang 43). GV quan sát các nhóm làm thí 43) và trả lời các câu hỏi của 
nghiệm, đặt các câu hỏi: GV. 
+ Em có nghe thấy âm thanh từ cây thước và từ dây 
cao su không? 
+ Thước và dây cao su có rung động không? Em có 
thể kết luận gì về mối liên hệ giữa sự phát ra âm thanh 
và sự rung động của vật? – HS trả lời và nhận xét lẫn 
– GV mời HS trả lời. nhau, rút ra ghi nhớ.
* Kết luận: Vật rung động khi phát ra âm thanh.
Hoạt động 2: Cùng thảo luận: Xác định nguồn âm
a. Mục tiêu: HS nhận xét và xác định được nguồn âm 
trong một số trường hợp cụ thể.
b. Cách tiến hành
a) Vật rung khi phát ra âm thanh 
– GV chia lớp thành các nhóm 6 và giao nhiệm vụ cho - HS hoạt động nhóm 6, mỗi 
mỗi nhóm thực hành thí nghiệm như hình 4 (SGK, nhóm thực hành thí nghiệm 
trang 44), sau đó trả lời các câu hỏi: như hình 4 (SGK, trang 44), 
 sau đó trả lời các câu hỏi: 
+ Vật nào là nguồn âm? - Chậu hoặc nồi bằng kim loại 
 là nguồn âm. 
+ Vật này có rung động khi phát ra âm thanh không? -Vật này rung động khi phát 
 ra âm thanh.
– GV mời HS trả lời. – HS trả lời sau đó nhận xét 
b) Âm thanh phát ra từ dây thanh quản lẫn nhau.
– GV chia lớp thành các nhóm 6 và giao nhiệm vụ * Câu hỏi: HS hoạt động nhóm 6 và giao 
+ Khi chúng ta nói thì bộ phận nào của cơ thể đóng vai nhiệm vụ cho mỗi nhóm thực 
trò là nguồn âm? hành thí nghiệm như hình 5 
+ Hai dây thanh trong thanh quản này có rung động (SGK, trang 44), sau đó trả lời 
khi ta nói không? Làm cách nào để biết điều này? các câu hỏi:
– GV mời HS trả lời. 
– HS nhận xét lẫn nhau. 
* Kết luận: Nguồn âm (như dây thanh quản) rung - HS trả lời và nhận xét lẫn 
động khi phát ra âm thanh. nhau.
* GV mở rộng: Chức năng và hoạt động của thanh 
quản: 
+ Thanh quản là cơ quan trong cổ, chiếm một đoạn 
của hệ hô hấp ở con người và một số động vật bốn 
chân, để phát âm và để thở. 
+ Ngoài chức năng hô hấp, bảo vệ đường hô hấp dưới 
(phòng ngừa dị vật xâm nhập vào phổi bằng cách ho 
và các hành động phản xạ khác nhằm đẩy dị vật ra 
ngoài đường hô hấp), thanh quản có chức năng quan 
trọng là góp phần tạo nên giọng nói – ngôn ngữ để con 
người giao tiếp. 
+ Luồng khí được đẩy từ phổi ra ngoài làm rung 
chuyển dây thanh âm từ đó phát ra âm thanh. Âm 
thanh phát ra thay đổi khi nó đi qua đường hô hấp, 
được cấu hình khác nhau dựa trên vị trí của lưỡi, môi, 
miệng và hầu họng (hình 1 dưới đây). 
 – GV có thể hướng dẫn HS làm thí nghiệm mô phỏng 
thanh quản như sau: + Dụng cụ: Hai mảnh cao su 
mỏng cùng kích thước và một mảnh giấy có khoét lỗ 
tròn, gấp như hình 2. + Thực hiện: Kẹp hai mảnh cao 
su hoặc hai đầu mảnh giấy sát nhau và thổi qua khe 
hở. Hoạt động 3: Điệu nhạc trong các cốc thuỷ tinh 
a. Mục tiêu: HS thực hành thí nghiệm tạo âm thanh 
với các cốc chứa nước.
b. Cách tiến hành
– GV chia lớp thành các nhóm 6 và yêu cầu HS thực 
hiện thí nghiệm như hướng dẫn ở trang 44 SGK. – GV 
đặt các câu hỏi để HS thảo luận: 
+ Khi gõ thìa vào mỗi cốc, âm thanh ở mỗi cốc phát 
ra như thế nào? – HS nhóm 6 thực hiện thí 
+ Vì sao âm thanh phát ra từ mỗi cốc lại khác nhau? nghiệm như hướng dẫn ở 
* Kết luận: Âm thanh phát ra từ mỗi cốc khác nhau trang 44 SGK và thảo luận trả 
khi lượng nước trong mỗi cốc khác nhau. lời các câu hỏi: 
– GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã học được: Các + Âm thanh phát ra từ mỗi cốc 
vật phát ra âm thanh đều rung động. Vật phát ra âm khác nhau khi lượng nước 
thanh được gọi là nguồn âm. trong mỗi cốc khác nhau. 
 – HS đọc nội dung Em đã học 
– GV tổ chức cho HS đọc mục Em tìm hiểu thêm để được: Các vật phát ra âm 
HS hiểu cơ chế của việc nghe được do màng nhĩ trong thanh đều rung động. Vật phát 
tai. ra âm thanh được gọi là nguồn 
– GV đặt thêm câu hỏi mở rộng và yêu cầu HS trả lời: âm.
+ Tai chúng ta nghe được nhờ bộ phận nào có trong – HS đọc mục Em tìm hiểu 
tai? Bộ phận này có rung động khi nhận được âm thêm để HS hiểu cơ chế của 
thanh không? việc nghe được do màng nhĩ 
 trong tai. 
 + Khi âm thanh được truyền 
+ Ta cần bảo vệ màng nhĩ như thế nào? vào bên trong tai của chúng 
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học ta, âm thanh làm màng nhĩ 
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã trong tai rung động giúp 
học, chuẩn bị bài cho tiết sau. chúng ta nghe được. 
b. Cách tiến hành + Chúng ta cần giữ vệ sinh tai, 
Gv yêu cầu Hs giải thích: không làm màng nhĩ bị tổn 
+ Khi ta nói thì đâu là nguồn âm? thương để tránh bị bệnh điếc. 
+ Âm thanh phát ra khi nào? 
- Nhận xét, giáo dục Hs biết bảo vệ thanh quản, bộ 
phận phát ra âm thanh khi nói.
 -HS trả lời
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................ 
 Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 10
 MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 2
 CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
 BÀI 10: ÂM THANH
 Tiết 2
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù
 – HS lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra âm 
 thanh đều rung động. 
 – Nêu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng, chất rắn. 
 – So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm. 
 2. Năng lực chung:
 - Biết đọc yêu cầu và thực hiện những nhiệm vụ, quan sát và ghi lại một số sự vật, 
 hiện tượng trong môi trường tự nhiên. Biết chia sẻ thông tin, giúp đỡ bạn, làm việc 
 theo nhóm, Đưa ra được ý kiến, nhận xét về một số sự vật, hiện tượng diễn ra trong 
 môi trường tự nhiên xung quanh. Rút ra được các kiến thức bổ ích, vận dụng vào 
 thực tế cuộc sống
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thiên nhiên, thích tìm tòi, khám phá khoa học, chăm chỉ, có trách nhiệm
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên: Các hình trong bài 10 SGK, các dụng cụ liệt kê trong bài: 
 + Tiết 1: Thước nhựa cứng, mỏng, dây cao su. Thìa (muỗng), chậu hoặc nồi bằng 
 kim loại, sáu cốc thuỷ tinh giống nhau, một chai nước, một thìa kim loại. 
 + Tiết 2: Một chậu nước, hai chiếc thìa kim loại, một bàn gỗ. Ống giấy hoặc ống 
 nhựa, hai phễu, băng dán, kéo. 
 + Ghi chú: GV có thể không thực hiện một số thí nghiệm mà thay bằng hoạt động 
 xem video clip về các thí nghiệm. 
 2. Đối với học sinh: SGK, VBT. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết 
đã có của HS về vai trò của âm thanh. b. Cách tiến hành 
– GV đặt câu hỏi: Âm thanh có thể truyền trong những - Một số HS trả lời cá nhân. 
môi trường nào? - Nhận xét. 
– GV mời một vài HS trả lời cá nhân. - HS nhắc lại tên bài, ghi bài 
– GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 2 của bài. vào vở. 
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Thí nghiệm: Âm thanh có thể truyền 
được trong các môi trường khác nhau.
a. Mục tiêu: HS thực hiện một số thí nghiệm để tìm 
hiểu về những môi trường mà âm thanh có thể truyền 
trong đó.
b. Cách tiến hành
a) Âm thanh có truyền được trong vật rắn không? 
– GV chia lớp thành các nhóm 6 và giao nhiệm vụ. 
– GV đặt câu hỏi để các nhóm thảo luận: - HS hoạt động nhóm 6 thực 
+ Em có nghe tiếng gõ của tay không? Lúc đó, mặt hiện thí nghiệm như hướng 
bàn có rung động không? dẫn ở hình 7 (SGK, trang 45) 
+ Từ thí nghiệm trên, em kết luận được gì về sự lan và thảo luận các câu hỏi. 
truyền của âm thanh qua gỗ? 
* Kết luận: Âm thanh truyền được trong gỗ * HS đọc ghi nhớ: Âm thanh 
b) Âm thanh có truyền được trong nước không? truyền được trong gỗ
– GV chia lớp thành các nhóm 6 và giao nhiệm vụ.
– GV đặt câu hỏi để các nhóm thảo luận: HS hoạt động nhóm 6 thực 
 hiện thí nghiệm như hướng 
+ Em có nghe tiếng hai chiếc thìa trong nước chạm dẫn ở hình 8 (SGK, trang 45) 
nhau không? thảo luận và trả lời các câu 
+ Điều đó chứng tỏ âm thanh truyền được trong những hỏi. 
môi trường nào? 
– GV yêu cầu HS rút ra kết luận về sự lan truyền của 
âm thanh trong chất lỏng như nước và trong chất rắn 
như gỗ từ các thí nghiệm trên. – HS rút ra kết luận về sự lan 
 truyền của âm thanh trong 
 chất lỏng như nước và trong 
* Kết luận: Âm thanh truyền được trong nước, vật rắn. chất rắn như gỗ từ các thí 
 nghiệm trên. 
 * HS rút ra bài học: Âm thanh 
Hoạt động 2: Cùng thảo luận truyền được trong nước, vật 
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng những kiến thức về sự rắn.
truyền của âm thanh trong các môi trường khác nhau để giải thích được một số tình huống thực tế của đời 
sống.
b. Cách tiến hành
– GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, thảo luận và 
trả lời các câu hỏi: 
+ Trong các trường hợp sau, âm thanh có thể truyền HS làm việc nhóm đôi, thảo 
được trong môi trường nào? luận và trả lời các câu hỏi. 
+ Nghe tiếng thầy cô giảng bài trong lớp.
+ Nghe được tiếng nói với điện thoại tự làm bằng dây + Nghe tiếng thầy cô giảng 
và hộp. bài trong lớp: Âm thanh 
 truyền được trong không khí. 
 + Nghe được tiếng nói với 
* GV Kết luận: Âm thanh truyền được qua chất khí, điện thoại tự làm bằng dây và 
chất lỏng và chất rắn. hộp: Âm thanh truyền được 
 trong vật rắn (dây và hộp).
Hoạt động 3: Âm thanh nghe lớn khi nguồn âm ở * Hs rút ra ghi nhớ: Âm thanh 
gần và nghe nhỏ khi nguồn âm ở xa truyền được qua chất khí, chất 
a. Mục tiêu: HS biết được ảnh hưởng của khoảng lỏng và chất rắn. 
cách đến độ to của âm thanh.
b. Cách tiến hành
– GV cho HS quan sát hình và trả lời các câu hỏi: 
+ Khi bạn Hùng nói chuyện, bạn An hay bạn Hoa nghe 
rõ hơn? Vì sao? 
+ Em kết luận được gì về độ to của âm thanh khi người - HS quan sát hình 10 (SGK, 
nghe ở gần nguồn âm hơn? trang 46) và trả lời các câu hỏi 
* Kết luận: Âm thanh nghe lớn khi nguồn âm ở gần và và sử dụng vốn hiểu biết, kiến 
nghe nhỏ khi nguồn âm ở xa. thức đã học để giải thích.
* GV mở rộng thêm: 
- Đặc trưng của âm thanh và sự lan truyền của âm - HS rút ra ghi nhớ: Âm thanh 
thanh: Âm thanh là một dạng của năng lượng, cũng nghe lớn khi nguồn âm ở gần 
như ánh sáng và nhiệt. Âm thanh sinh ra do dao động và nghe nhỏ khi nguồn âm ở 
của các phần tử (nguyên tử, phân tử) trong môi trường xa.
đàn hồi. Do trong chân không không tồn tại bất cứ 
phần tử nào nên âm thanh không truyền được trong 
chân không. Âm thanh truyền trong chất rắn với tốc 
độ lớn hơn trong chất lỏng và chất khí do các phần tử 
của chất rắn liên kết với nhau chặt chẽ hơn và chất rắn đậm đặc hơn chất lỏng và chất khí. Tốc độ lan truyền 
của âm thanh trong không khí phụ thuộc nhiều yếu tố 
khác nhau như nhiệt độ, áp suất, nhưng tổng quát 
thì khoảng bằng 340 m/s. Tốc độ lan truyền của âm 
thanh trong đồng lên đến 4 600 m/s. Mỗi âm thanh 
được đặc trưng bởi các đại lượng như độ cao, độ to và 
âm sắc (cách thức dao động). Ví dụ: Ở hình bên dưới, 
ta thấy dạng dao động của kèn clarinet và kèn trompet 
không giống nhau. Âm sắc là cơ sở để ta có thể phân 
biệt được giọng nói của hai người khác nhau.
Hoạt động 4: Cùng sáng tạo: Tự làm ống nghe y tế 
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào thực 
tế để giải thích hiện tượng khoa học. 
b. Cách tiến hành:
 GV chia lớp thành các nhóm 4 giao nhiệm vụ: Mỗi 
nhóm thực hành làm ống nghe y tế. 
– GV đề nghị các nhóm dùng ống nghe để đếm nhịp 
tim. 
– GV đặt các câu hỏi và đề nghị các nhóm thảo luận 
để trả lời: HS hoạt động nhóm 4 và tổ 
+ Tiếng động em nghe được là tiếng gì? chức cho mỗi nhóm thực hành 
+ Vì sao em nghe được tiếng động đó? làm ống nghe y tế đơn như 
+ Em có thể đếm nhịp đập của tim không? hướng dẫn ở SGK trang 46. 
– GV mời đại diện của một vài nhóm chia sẻ nội dung HS dùng ống nghe để đếm 
thảo luận của nhóm mình. nhịp tim. 
Lưu ý: GV có thể yêu câu HS tự làm ống nghe y tế này 
ở nhà và đem lên lớp trình bày. 
GV yêu cầu HS đọc mục Em đã học được: Âm thanh Chia sẻ kết quả thảo luận các 
truyền được qua chất khí, chất lỏng và chất rắn. Khi câu hỏi gợi ý của GV. 
âm thanh lan truyền ra càng xa thì độ to càng giảm. - Đại diện của một vài nhóm 
 chia sẻ nội dung thảo luận của 
 nhóm mình. – HS đọc mục Em đã học 
– GV dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá của bài: được: Âm thanh truyền được 
“Âm thanh – Nguồn âm – Rung động”. qua chất khí, chất lỏng và chất 
 3. Hoạt động nối tiếp sau bài học rắn. Khi âm thanh lan truyền 
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã ra càng xa thì độ to càng 
học, chuẩn bị bài cho tiết sau giảm. 
b. Cách tiến hành – HS nêu được các từ khoá 
GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về việc sử dụng âm của bài: “Âm thanh – Nguồn 
thanh trong đời sống để chuẩn bị cho tiết học sau. âm – Rung động”.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_4_tuan_10.docx