Giáo án Khoa học 4 - Tuần 14

docx 8 trang Túc Tinh 24/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học 4 - Tuần 14", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học 4 - Tuần 14

Giáo án Khoa học 4 - Tuần 14
 Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 17
 MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
 BÀI 16: Nhu cầu sống của động vật (tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 Đưa ra được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt 
độ và thức ăn để sống và phát triển.
 Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử 
dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống và phát triển.
 Vẽ được sơ đồ đơn giản (hoặc điền vào sơ đồ cho trước) về sự trao đổi khí, nước, 
thức ăn của động vật với môi trường.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tìm được cách giải quyết vấn đề.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, giải quyết các tình 
huống trong bài. 
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: tham gia thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.
 3. Phẩm chất.
 - Trách nhiệm: hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 - Chăm chỉ: tích cực, thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 - Nhân ái: chia sẻ, giúp đỡ các bạn trong các hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các hình trong bài 16 SGK, phiếu học tập trang 64 SGK.
 - HS: SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động Khởi động: 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi cho HS những hiểu biết ban đầu về trao đổi 
 khí, nước, thức ăn giữa động vật với môi trường để từ đó dẫn dắt vào tiết học mới.b. 
 Cách tiến hành: 
 - GV chiếu hình ảnh về một con vật bất kì (ví dụ – HS trả lời theo sự hiểu biết 
 con thỏ) và đặt câu hỏi: Theo em, con thỏ lấy gì từ của bản thân.
 môi trường và thải ra môi trường những gì? 
 – GV nhận xét câu trả lời của HS. Thông qua các - Lắng nghe
 nội dung thảo luận với HS, GV dẫn dắt HS vào tiết 
 3 của bài học: Nhu cầu sống của động vật
 2. Hình thành kiến thức mới:
 2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu sự trao đổi khí, nước, thức ăn giữa động vật với 
 môi trường a. Mục tiêu HS hiểu và điền (hoặc gắn thẻ chữ) vào sơ đồ cho trước về sự trao đổi 
khí, nước, chất khoáng của động vật với môi trường.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 6, phát cho mỗi -HS làm việc nhóm đôi
nhóm các thẻ chữ và hình ảnh sơ đồ khuyết về trao 
đổi chất ở động vật (kích thước khổ A3 do GV 
chuẩn bị sẵn). Các nhóm có thời gian 5 phút để suy 
nghĩ và hoàn thành sơ đồ trao đổi chất ở động vật 
bằng cách ghép thẻ chữ vào các vị trí có dấu chấm 
hỏi trên sơ đồ. 
- GV theo dõi thời gian, hỗ trợ các nhóm khi cần 
thiết. GV ra tín hiệu kết thúc sau khi hết thời gian 
5 phút.
- GV tổ chức cho các nhóm lên chia sẻ kết quả của - Trả lời:
nhóm mình. GV chọn theo thứ tự: các nhóm làm Động vật lấy vào: thức ăn, 
sai lên trình bày trước, nhóm làm đúng trình bày nước, khí ô-xi; Động vật thải 
sau cùng. ra: chất thải, nước tiểu, khí các-
–GV theo dõi, điều khiển quá trình chia sẻ của HS. bô-níc.
–HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
–GV và HS cùng nhau nhận xét, rút ra kết luận về 
sơ đồ đúng.
*Kết luận: Trong quá trình sống, động vật lấy từ 
môi trường vào cơ thể khí ô-xi, nước, thức ăn và 
thải ra môi trường khí các-bô-níc, chất thải, nước 
tiểu.
2.2. Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ mô tả sự trao đổi khí, nước và thức ăn của một động 
vật
a. Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức về sự trao đổi chất ở động vật và luyện tập vẽ sơ 
đồ đơn giản mô tả sự trao đổi khí, nước và thức ăn của một con vật mà HS yêu 
thích.
b. Cách tiến hành:
–GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân. - HS làm việc cá nhân
–GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ đơn giản về sự trao đổi 
khí, nước và thức ăn của một con vật mà HS yêu 
thích. Đối với thức ăn của con vật, GV yêu cầu HS 
ghi rõ con vật ăn gì, là động vật ăn thực vật, động 
vật ăn động vật hay động vật ăn cả thực vật và 
động vật. GV khuyến khích HS vẽ hình con vật và 
thiết kế sơ đồ sao cho khoa học và đẹp.
 -HS chia sẻ sản phẩm trước lớp – GV tổ chức cho HS chia sẻ sản phẩm của mình 
với cả lớp. -HS nhận xét
- GV mời một số HS khác nhận xét sản phẩm của 
bạn. 
2.4. Hoạt động 3: Vận dụng
Mục tiêu: HS hiểu và vận dụng được các kiến 
thức đã học để trả lời những câu hỏi trong một tình 
huống thực tế.
* Cách tiến hành:
GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4. HS -HS thảo luận nhóm và trả lời
quan sát hình 23 (SGK, trang 67), thảo luận và trả 
lời các câu hỏi:
+ Việc trồng thêm rong hoặc cây thuỷ sinh + Việc trồng thêm rong hoặc 
trong bể cá cảnh có tác dụng gì? cây thuỷ sinh trong bể cá cảnh 
 có tác dụng giúp bổ sung khí ô-
 xi cho môi trường nước vì rong 
 hoặc cây thuỷ sinh có khả năng 
 quang hợp và thải ra môi 
 trường nước khí ô-xi. Ngoài ra, 
 cây thuỷ sinh hoặc rong làm 
 trong lành môi trường nước 
 trong bể cá do chúng sử dụng 
 chất thải của cá để làm nguồn 
 dinh dưỡng cho quá trình sống 
 và phát triển.
+ Vì sao cần đèn chiếu sáng cho bể cá cảnh? + Cần đèn chiếu sáng cho bể cá 
 cảnh để cung cấp thêm ánh 
 sáng đủ cho rong hoặc cây thuỷ 
 sinh quang hợp, đặc biệt rất cần 
 thiết đối với các bể cá cảnh để 
 trong nhà bị thiếu ánh sáng mặt 
 trời.
+ Vì sao cần phải lắp máy sục khí ô-xi cho bể + Cần phải lắp máy sục khí ô-
cá cảnh? xi cho bể cá cảnh để đảm bảo 
 cung cấp đủ không khí cho cá 
 sống và phát triển.
+ Nếu không cho cá ăn thì các con cá trong bể + Nếu không cho cá ăn thì các 
sẽ như thế nào? Giải thích. con cá trong bể sẽ không có 
 chất dinh dưỡng để sống và 
 phát triển. Nếu không cho cá ăn trong một thời gian dài thì cá sẽ 
 chết. Vì bể cá cảnh là môi 
 trường nhân tạo, không có sẵn 
 nguồn thức ăn tự nhiên. Nếu 
 không bổ sung thức ăn, cá 
 trong bể sẽ thiếu thức ăn và dẫn 
 đến tử vong nếu kéo dài tình 
 trạng này.
 + Điều gì sẽ xảy ra nếu không thường xuyên + Nếu không thường xuyên 
 thay nước cho bể cá? thay nước cho bể cá thì bể cá bị 
 bẩn do chất thải của cá, do thức 
 ăn thừa lâu ngày sẽ làm ô 
 nhiễm môi trường nước trong 
 - GV dẫn dắt để HS nêu được từ khoá của bài: bể cá.
 Động vật ăn thực vật – Động vật ăn động vật – 
 Động vật ăn cả thực vật và động vật.
 4. Hoạt động nối tiếp:
 a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học, 
 chuẩn bị cho tiết học sau.
 b. Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS về nhà thực hiện việc theo dõi và - Thực hiện theo YC.
 chăm sóc các động vật nuôi ở nhà bằng các hành 
 động thiết thực như: cho con vật ăn đầy đủ, không 
 để con vật bị đói; cho con vật ra sưởi nắng, tránh 
 gió rét, tránh bị mưa ướt; nuôi con vật ở nơi có 
 không khí thoáng mát, nhiều cây xanh, 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................ 
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 17
 MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 2
 CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
 BÀI 17: CHĂM SÓC CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI
 (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù
 - Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống của thực vật và động vật để đề xuất 
 việc làm cụ thể trong chăm sóc cây trồng và vật nuôi, giải thích được tại sao cần phải 
 làm công việc đó.
 2. Năng lực chung:
 - Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, xử lý tình huống và trả lời các câu hỏi. Nêu 
 được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận trong nhóm.
 3. Phẩm chất: 
 - Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Các hình trong bài 17 SGK.
2. Đối với học sinh
 - SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết 
đã có của HS về những việc làm chăm sóc cây trồng mà 
HS biết. 
b. Cách tiến hành 
- GV yêu cầu HS: Kể một số việc làm mà em đã thực - 2 - 3 HS bắt kì trả lời câu 
hiện để chăm sóc cây trồng. hỏi.
- GV mời 2 – 3 HS bắt kì trả lời câu hỏi. 
- Dựa vào thực tế cầu trả lời của HS, GV ghi chú lên 
bảng. 
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học "Chăm sóc 
cây trồng và vật nuôi" - Học sinh ghi tựa bài vào 
2. Hoạt động Hình thành kiến thức vở.
Hoạt động 1: Tìm hiểu các việc làm chăm sóc cây trồng 
a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số việc làm chăm 
sóc cây trồng. 
b. Cách tiến hành 
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát các 
hình 1, 2, 3, 4 (SGK, trang 68) và thông tin mục Em tìm - HS đọc thông tin cá nhân. hiểu thêm ở trang 69 để thảo luận nhóm và trả lời các - Thảo luận nhóm đôi tìm 
câu hỏi: câu trả lời.
+ Con người làm những việc gì để chăm sóc cây trồng? - Đại diện nhóm trình bày 
Giải thích vì sao cần phải làm các công việc đó? kết quả.
+ Em và gia đình thường chăm sóc cây trồng bằng + Hình 1: Tưới cây. Cần tưới 
những việc làm gì? cây để cung cấp đủ nước cho 
 cây.
 + Hình 2: Che ni lông cho 
 vườm ươm mạ non để chống 
 rét cho cây, bảo vệ mạ non 
 không bị hư hỏng.
 + Hình 3: Dùng lưới che 
 nắng cho cây khi thời tiết 
 nắng nóng để bảo vệ cây 
 không bị tác động bởi nhiệt 
 độ cao, nắng gắt.
 + Hình 4: Bón phân cho cây 
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn về một số hoạt động để cung cấp chất khoáng cần 
chăm sóc cây trồng khác mà em biết. thiết cho cây trồng sinh 
 trưởng và phát triển tốt.
 - HS chia sẻ với bạn về một 
 số hoạt động chăm sóc cây 
 trồng khác mà em biết.
 (Vun xới gốc cho cây; làm 
 giàn cho cây thân bò, thân 
 leo; bao bọc trái non đề tránh 
- GV nhận xét – Kết luận. bị côn trùng chích, hút; 
* Kết luận: Chúng ta cần chăm sóc và bảo vệ cây trồng chống đỡ cho cây con không 
thông qua các việc làm như: tưới nước, phủ mằng ni bị gió mạnh quật đổ; cảm 
lông để chống rét, che nắng bằng lưới, vun xới gốc cây, cành dể rảo xung quanh gốc 
bón phân,... giúp bảo vệ các cây con...
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
a. Mục tiêu: HS hiểu và vận dụng được kiến thức đã - Nhận xét – Lắng nghe.
học về một số việc làm chăm sóc cây trồng để xử lí tình 
huống.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4. HS quan sát 
hình 5 (SGK, trang 69), đọc nội dung tình huống và thảo 
luận để trả lời câu hỏi: Em sẽ khuyên bạn Lan điều gì 
trong tỉnh huống này? - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi xử lí tình huống. 
- GV điều khiển thảo luận, giúp HS tự nhận xét lẫn nhau 
để khắc sâu kiến thức đã học có liên quan về việc chăm 
sóc cây trồng dựa trên những nhu cầu sống của thực vật. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi xử 
 lí tình huống.
 Bạn Lan không nền cắt chậu 
 hoa hồng vào phòng trước 
 khi cả nhà di du lịch dài ngày 
 vì khi phòng đóng cửa, tắt 
- GV nhận xét – Kết luận. điện sẽ thiếu sáng cho cây 
Hoạt động 3: Em chăm sóc vườn trường hoa hồng quang hợp; không 
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về một số khí bị, không lưu thông do 
việc làm chăm sóc cây trồng để lập kế hoạch và thực đóng cửa sẽ không tốt cho 
hiện chăm sóc vườn trưởng cây hô hấp và quang hợp.
.b. Cách tiến hành - HS lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 6. HS cùng thảo 
luận đề lập kế hoạch chăm sóc vườn trường trong 1 tuần 
(từ thứ 2 đến thứ 6) theo mẫu gợi ý trong bảng kế hoạch 
ở trang 69 SGK. 
- GV quan sát, theo dõi và hỗ trợ bằng cách gợi ý khi 
cần thiết. - HS thảo luận, lên kế hoạch.
- GV tổ chức cho 2 – 3 nhóm chia sẻ kế hoạch của nhóm 
mình với cả lớp. 
- GV đặt các câu hỏi yêu cầu HS giải thích vì sao có kế 
hoạch như vậy, phân tích cho HS thấy: cần có sự phân 
công rõ ràng về từng công việc; có thời gian cụ thể; có - 2 - 3 nhóm chia sẻ kế hoạch 
ghi chú kết quả để có thể theo dõi công việc đã lập ra của nhóm mình với cả lớp.
trong kế hoạch. - HS thực hiện theo hướng 
- GV nhận xét – Kết luận. dẫn của GV.
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
a. Mục tiêu: Chuẩn bị tốt các bước cho tiết học tiếp 
theo. - HS lắng nghe.
b. Cách tiến hành
GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm tranh, ảnh hoặc về về 
những việc làm chăm sóc vật nuôi mà HS biết để chuẩn 
bị cho tiết học sau.
 - HS lắng nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_4_tuan_14.docx