Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Ngụy Thanh Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Ngụy Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Ngụy Thanh Huyền
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 TUẦN 5: Thực hiện từ ngày 07/10/2024 đến ngày 11/10/2024 THỨ TÊN MÔN ND ĐIỀU BUỔI TIẾT TÊN BÀI DẠY NGÀY HỌC CHỈNH 1 SHDC Ngày hội : Trung thu của em Sán 2 Tin học g 3 Toán Bài 9: Luyện tập chung (T2) HAI 4 Tiếng Việt Đọc: Bầu trời trong quả trứng BSHL 07/10 5 Công nghệ Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến (T2) Chi 6 Tiếng Anh ều 7 Tiếng Việt Luyện từ và câu: Động từ 1 Toán Bài 10. Số có sáu chữ số. Số 1000000 (T1) 2 GDTC Ôn nhiều hàng dọc đi đều vòng bên trái Sán Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn thuật lại 3 Tiếng Việt g một sự việc BA Bài 4: Không khí có ở đâu?, Tính chất và 08/10 4 Khoa học thành phần của không khí (T1) 5 Mĩ thuật Chi 6 Tiếng Anh ều 7 LS và ĐL 1 HĐTN Sán 2 Tiếng Anh g 3 Tiếng Việt Đọc: Tiếng nói của cỏ cây (T1) GD 4 Tiếng Việt Đọc: Tiếng nói của cỏ cây (T2) BVMT TƯ Bài 10. Số có sáu chữ số. Số 1000000 (T2) 09/10 5 Toán Chi 6 TANN ều Bài 4: Không khí có ở đâu?, Tính chất và 7 Khoa học thành phần của không khí (T2) 1 Toán Bài11: Hàng và lớp (T1) Dân cư, hoạt động sản xuất ở vùng Trung 2 LS và ĐL Sán du và miền núi Bắc Bộ (T1) g Viết: Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một 3 Tiếng Việt NĂM sự việc 10/10 4 Đạo đức Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn Chi 5 ều 6 7 1 TĐTV Đọc cặp đôi 2 Toán Bài11: Hàng và lớp (T2) SÁU Sán 11/10 g 3 Tiếng Việt Nói và nghe: Trải nghiệm đáng nhớ 4 SHL Giúp nhau thực hiện nền nếp sinh hoạt Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 5 KNS TUẦN 5 Thứ Hai ngày 07 tháng 10 năm 2024 Sinh hoạt dưới cờ NGÀY HỘI: TRUNG THU CỦA EM I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được nền nếp tham gia trung thu vui, an toàn. Bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động trong một ngày khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm khoa học. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tích cực cùng với lớp, tôn trọng và xây dựng nếp sống khoa học II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Xây dựng khung hoạt động - Học sinh: Chuẩn bị ND phần sân khấu hóa (văn nghệ + câu hỏi theo chủ điểm) III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS quan sát, thực hiện. - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ - HS giới thiệu - GV cho các nhóm lên đóng vai,tiểu - Các nhóm lên thực hiện đóng vai, văn phẩm giới thiệu một ngày trên cung nghệ trăng. - HS lắng nghe. - GV cho HS chia sẻ 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tóm tắt nội dung chính Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Toán Bài 09: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 2. Năng lực 2.1. Năng lực đặc thù - Củng cố sử dụng đơn vị đo góc. - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK và các đồ dùng. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động: Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS làm việc theo nhóm. học. - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của + GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ. Mỗi GV. nhóm có 1 mô hình đồng hồ. Khi GV nêu yêu cầu, HS sẽ chỉnh thời gian sao cho + Các nhóm sẽ nêu thời gian mà nhóm kim giờ và kim phút tạo thành hình theo mình tạo ra được. đúng yêu cầu của GV. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Vẽ góc tù (theo mẫu). - GV yêu cầu HS vẽ góc tù vào vở (không - 1 HS nêu lại kiến thức về góc tù: Góc nhìn mẫu). tù lớn hơn góc vuông. - Cả lớp vẽ vào vở - HS cùng bàn đổi vở cho nhau kiểm tra. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: - GV cho HS quan sát tranh, nêu tên các - HS nêu tên các môn thể thao môn thể thao có trong hình. - HS ước lượng bằng mắt, đưa ra kết luận. - GV hỏi HS vì sao xác định được hình - HS giải thích theo ý hiểu của mình. nào có góc có số đo bằng 90o? - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần. - HS có thể nêu, thực hành. (VD: Tư thế * Mở rộng: Hỏi HS nào có thể cho ví dụ chuẩn bị chạy, tư thế đá bóng ) thêm về 1 số hoạt động thể thao mình đã tham gia có tạo góc tù, góc vuông hoặc góc bẹt? Bài 3 - GV yêu cầu HS chỉ vào các góc đỉnh G - 1 HS lên chỉ các góc đỉnh G. bài yêu cầu. - GV nhận xét, kết luận, khen ngợi. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 - 1,2 HS chỉ hình nêu kết luận bằng mắt - GV giới thiệu thêm về hình ảnh vẽ lại và kiểm tra lại bằng thước. Cả lớp theo tòa phương đình (hoàn thành năm 1899) dõi, nhận xét, kết luận. của nhà thờ chính tòa Phát Diệm (thường - HS theo dõi, lắng nghe. gọi là nhà thờ đá Phát Diệm) ở thị trấn Phát Diệm (ban đầu khi cụ Nguyễn Công Trứ lập nên gọi là Phát Diệm), huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. Bài 4. Đ, S? (Làm việc nhóm) - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - HS thực hành theo nhóm 4, các thành 4. viên trong nhóm trao đổi, tranh luận để - GV mời 1 nhóm đại diện trình bày. tìm ra câu trả lời đúng. - GV kết luận, khen ngợi. - Nhóm trình bày, các nhóm nhận xét, bổ sung nếu có. 3. Vận dụng trải nghiệm. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng để học sinh củng học vào thực tiễn. cố kiến thức về các góc đã học. - Vài HS xung phong tham gia chơi. - Ví dụ: GV tổ chức chơi hái hoa dân chủ, HS lên bốc thăm. Trong mỗi bông hoa sẽ có 1 hình. HS sẽ đọc tên các góc có trong hình đó. - HS lắng nghe để vận dụng - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Phẩm chất. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 2.2. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK, vở ghi - Sưu tầm hình ảnh đáng yêu của gà con mới nở. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS múa hát. - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài: Đàn gà con để khởi động bài học. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 - Các con vừa múa hát thật là vui, phải - HS lắng nghe. không nào? - Những chú gà con thật đáng yêu, luôn đi theo mẹ khám phá những điều mới mẻ. Cùng nhau đóng vai nói lời trò chuyện của các chú gà con mới nở với chú gà con ở trong quả trứng qua 2. Khám phá bài đọc: “Bầu trời trong quả trứng”. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Hs lắng nghe cách đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn sức gợi tả, gợi cảm. cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu - 1 HS đọc toàn bài. phù hợp. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đ1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà ngủ. - 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. + Đ2: Còn lại - HS đọc từ khó. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai. VD: Một bầu trời đã lâu - 2-3 HS đọc câu. Đó là một màu nâu - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Không có gió / có nắng. Bỗng / thấy nhiều gió lộng 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. Bỗng / thấy nhiều nắng reo - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng đoạn thơ theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1 đọc với giọng chậm rãi, băn khoăn; đoạn 2 - 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. đọc với giọng hào hứng, tươi vui. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn thơ. bàn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn thơ và nối - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc - Thi đọc diễn cảm trước lớp: diễn cảm trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. 3. Luyện tập. + GV nhận xét tuyên dương 3.1. Tìm hiểu bài. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý + Trong bài thơ, chú gà con kể với các rèn cách trả lời đầy đủ câu. bạn về 2 giai đoạn trong cuộc sống của + Câu 1: Gà con kể với các bạn thế mình: lúc còn ở trong quả trứng và lúc nào về bầu trời trong quả trứng? bước ra thế giới bên ngoài. + Bầu trời bên trong quả trứng chỉ có một màu nâu, không có gió, không có + Câu 2: Gà con thấy bầu trời và cuộc nắng, không có lắm sắc màu, chỉ có một sống bên ngoài có gì khác với bầu trời vòm trời màu nâu như nhau. và cuộc sống bên trong quả trứng? => Bầu trời trong quả trứng: Đơn giản, ít sắc màu (chỉ màu nâu), những tháng - GV nhấn mạnh: Bầu trời ở bên trong ngày bình yên, êm đềm (Cứ việc yên quả trứng chỉ có một màu nâu, không mà ngủ). có gió, có nắng. Đó là cuộc sống chỉ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 => Bầu trời bên ngoài quả trứng: Có có một mình, đơn giản, yên ổn, cứ màu xanh kì diệu, chưa từng thấy. Cuộc việc yên mà ngủ. Bầu trời và cuộc sống nhiều màu sắc, thanh âm, nhiều sống bên ngoài đem đến nhiều cảm cảm xúc, nhiều sự vật. Cuộc sống náo xúc cho chú gà con: Ngạc nhiên khi nhiệt, đông vui.... lần đầu tiên nhìn thấy bầu trời bên ngoài “Sao mà xanh đến thế!” Cuộc - HS lắng nghe. sống náo nhiệt, và vui nhất là biết được có mẹ, cảm nhận tình yêu + Theo em, qua cách gà con cảm nhận, thương của mẹ. miêu tả về bầu trời bên ngoài và bên + Câu 3: Theo em, gà con thích cuộc trong quả trứng, có thể thấy gà con sống nào hơn? Vì sao? thích cuộc sống bên ngoài quả trứng hơn. Vì ở đó gà con có mẹ, có thể tìm thức ăn, có thể nhìn thấy cuộc sống, nhìn thấy bầu trời thật xanh. - Hs tham gia trả lời theo cảm nhận của mình. - GV có thể hỏi thêm: Liệu có lúc nào chú gà con muốn quay trở về bầu trời - HS thảo luận theo nhóm 4, tổng hợp ý trong quả trứng? kiến và lên sắm vai gà con, kể tiếp câu + Câu 4: Đóng vai gà con, kể tiếp chuyện về cuộc sống thú vị của mình. những vui buồn của mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh theo tưởng + Tác giả muốn nói với chúng ta: Mỗi tượng của em? chặng đường của cuộc sống có những + Câu 5: Tác giả muốn nói với chúng điều thú vị riêng. ta điều gì qua bài thơ? Chọn câu trả lời Chọn A. dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 - Cho HS nêu đặc điểm và cảm xúc khi - Sưu tầm hình ảnh đáng yêu của gà quan sát hình ảnh đã sưu tầm. con mới nở. 3.2. Học thuộc lòng. - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng khổ thơ. thanh các khổ thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm - 1 vài HS chia sẻ về những điều thú vị - GV nhận xét, tuyên dương. mình đã được trải qua trong cuộc sống. - Cuộc sống của em đã có những trải - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nghiệm gì thú vị? Hãy chia sẻ cùng học vào thực tiễn. các bạn. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - GV tổ chức vận dụng để học sinh thi - Lắng nghe đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét- Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Công nghệ Bài 2: MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. 2. Năng lực Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 2.1. Năng lực đặc thù - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. II. Đồ dùng dạy học - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học. - HS: sgk, vở ghi. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động: - Cả lớp theo dõi video. - GV giới thiệu video một số loài hoa - HS chia sẻ những suy nghĩ của mình + GV Cùng trao đổi với HS về vẻ đẹp qua xem video hoa và cây cảnh đẹp. của hoa, cây cảnh đã xem t - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. + GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh không? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu về hoa mai. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát - GV mời HS làm việc chung cả lớp, tranh và trả lời câu hỏi: cùng quan sát tranh và trả lời câu hỏi - HS nêu. + Em hãy quan sát tranh dưới đây và mô tả đặc điểm của lá, hoa, nụ của hoa mai? - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: cây hoa mai được trồng phổ biến ở miền Nam, hoa thường có màu vàng, màu trắng, nở vào mùa xuân. Hoạt động 2: Hoạt động tìm hiểu về hoa sen. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát - GV mời HS làm việc chung cả lớp, tranh và trả lời câu hỏi: cùng quan sát tranh Hình 4 và trả lời - HS lắng nghe, ghi nhớ. câu hỏi sau. - HS thảo luận, trình bày ý kiến trước ? Em hãy mô tả đặc điểm của loại hoa lớp. đào (màu sắc của cánh hoa, nhị hoa, - Cây hoa sen thường trồng ở đầm, ao, hoa màu lá, hình dáng của lá )? nở vào mùa hè, cánh hoa có màu hồng, ? Em có biết hoa sen thường được màu trắng, màu vàng, nhị hoa màu vàng. trồng ở đâu và nở vào mùa nào trong - HS trả lời theo ý hiểu của cá nhân năm? - GV yêu cầu HS đọc câu ca dao và thảo luận nhóm đôi (tr.14) trả lời câu hỏi: ? Câu ca dao miêu tả những bộ phận nào của hoa sen? 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng luận. thau thảo luận và chia sẻ: (tác dụng, - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nguồn gốc, ý nghĩa ) mà em biết. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Học sinh tham gia chia sẻ về những - GV mời HS chia sẻ về những loài loài hoa, cây cảnh được trồng ở nhà, giải hoa mai, hoa sen được trồng ở nhà, thích lợi ích của những loại hoa, cây giải thích lợi ích của những loài hoa cảnh đó trước lớp. đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét- Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐỘNG TỪ I. Yêu cầu cần đạt 1. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 2. Năng lực 2.1. Năng lực đặc thù - Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt được câu có chứa động từ phù hợp. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS tham gia - GV tổ chức cho HS hát bài: “Hổng dám đâu”. - HS trả lời: đá bóng, đá cầu, nhảy dây, - Y/c HS tìm các từ chỉ hoạt động, bắn bi, trốn tìm. trạng thái trong bài hát trên. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Những từ ngữ các - Học sinh thực hiện. con vừa tìm được là Động từ. Vậy động từ là những từ như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu. 2. Khám phá * Tìm hiểu về động từ. Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người và vật trong tranh. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu nghe bạn đọc. - GV yêu cầu HS quan sát thật kĩ - HS thảo luận nhóm 4, nói về những con tranh và các sự vật trong tranh. người và con vật trong tranh, cùng hoạt - GV có thể viết lên bảng: cá – bơi; động tương ứng, lựa chọn từ ngữ thích học sinh - cười . Và yêu cầu HS hợp. Sau đó, đại diện nhóm lên trình bày. làm việc theo nhóm 4. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên - 1 vài HS ở dưới đoán hành động mà bạn dương. thực hiện. - GV mời 1 vài HS lên diễn tả 1 vài hành động. Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây có điểm gì chung? - HS nêu các từ in đậm trong đoạn thơ, - GV giải thích: Đó đều là những phát hiện đó đều là những từ thể hiện cảm động từ chỉ trạng thái cảm xúc. xúc của chú gà con: yêu, lo, sợ. - 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ - Qua 2 bài tập HS đã thực hiện, GV gợi ý cho HS đưa ra ghi nhớ: Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - 1 vài HS nêu ví dụ 1 số động từ: chạy, - GV có thể mời 1 vài HS nêu 1 số nhảy, đi, đứng, ghét động từ và nhận xét. 3. Luyện tập Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục ngữ. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1,2 HS đọc các câu tục ngữ. - GV mời 1 vài HS nêu ý hiểu của - HS nêu ý hiểu của mình về các câu tục mình về các câu tục ngữ trên. ngữ. - GV hướng dẫn viết các động từ - HS thực hiện cá nhân và phát biểu ý tìm được theo 2 nhóm: Động từ chỉ kiến. hoạt động và động từ chỉ cảm xúc. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài tập 4: Dựa vào tranh của BT1, đặt câu có chứa 1 – 2 động từ. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 vài HS phát biểu câu định đặt. - GV mời HS đọc câu. + HS làm bài vào vở. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 VD: - GV nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường - Các bạn học sinh đi học. mắc (nếu có) và yêu cầu HS làm bài - Chú chuồn chuồn đậu trên bông hoa. vào vở. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV thu vở chấm một số bài, nhận 4. Vận dụng trải nghiệm xét, sửa sai và tuyên dương. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. hộp. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là danh từ có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. thắng cuộc. - GV nhận xét. Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 08 tháng 10 năm 2024 Toán Bài 10: SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 2. Năng lực 2.1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. - Nhận biết được các số tròn trăm, tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK và các đồ dùng. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi + GV đưa ra một vài hình ảnh các số có đến 5 chữ số, HS sẽ đọc thật nhanh các số GV đưa ra. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: Hoàn thành bảng sau: - GV yc 1,2 HS đọc số liệu của Cà mau theo bảng sau. - 1,2 HS đọc. - GV nhận xét, đưa ra 1 vài dân số của 1 số tỉnh, thành phố khác, cùng - 1,2 HS đọc. HS tìm hiểu. - Từ đó, GV đưa ra cách đọc và cấu - HS lắng nghe, ghi nhớ. tạo thập phân của số có 6 chữ số. Bài 2: Nêu số tiền ở mỗi hình (theo mẫu) Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 - 1,2 HS đọc. - Gv chiếu bảng, có thể cho HS tham gia chơi tiếp sức. Bài 3: - GV nhận xét, kết luận. - HS chia làm 3 đội, mỗi đội hoàn thành 1 số. - GV có thể đưa ra trường hợp: - HS đọc lại số của đội mình; HS cả lớp Mẹ đưa cho Mai một số tiền. Con lắng nghe, nhận xét. hãy cho biết mẹ bạn Mai đã đưa cho - HS lắng nghe. bạn bao nhiêu tiền nhé! - HS theo dõi, trả lời từng trường hợp. Có - GV chiếu lần lượt từng trường hợp. thể kết hợp giải thích vì sao lại biết số tiền đó (VD: Con thấy có 3 tờ 100 000đ, 1 tờ 10 - GV nhận xét, tuyên dương. Chuyển 000đ, 3 tờ 1 000đ và 3 tờ 100đ. Như vậy, bài. mẹ đã đưa Mai 313 100đ). - 1 vài HS trả lời; Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - 1 HS đứng dậy đọc đoạn báo cáo. - 1,2 HS nêu hiểu biết của mình về tê giác. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1,2 HS trả lời câu hỏi; Các HS khác lắng - Kết hợp giới thiệu cho HS 1 vài nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). thông tin về loài vật này, tuyên - HS lắng nghe, ghi nhớ. truyền bảo vệ, không săn bắt, mua bán sừng tê giác. 3. Vận dụng trải nghiệm. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học - GV tổ chức trò chơi "Đi chợ". vào thực tiễn. - GV chuẩn bị 1 số tờ giấy các mệnh - Vài HS xung phong tham gia chơi. giá và một số món hàng có giá tiền nhất định, yêu cầu HS đọc giá tiền, kết hợp lấy số tiền đúng. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 _______________________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. Yêu cầu cần đạt 1. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thích, tìm tòi, khám phá, trải nghiệm những điều mới mẻ, thú vị trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 2. Năng lực 2.1. Năng lực đặc thù - Biết được cách viết bài văn thuật lại một sự việc (cấu tạo bài văn, cách thuật lại các hoạt động theo trình tự, .). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thuật lại với người thân, bạn bè về một sự việc. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và bài ăn thuật lại sự việc, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK và các đồ dùng. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 1. Khởi động - HS tham gia múa hát. - GV tổ chức cho HS múa hát bài: Em đi chơi thuyền để dẫn dắt vào bài học. - 1 vài HS trả lời. - GV hỏi: Ở bài hát này, bạn nhỏ được đi đâu và làm gì? - HS lắng nghe, ghi vở. - GV dẫn dắt bài học mới 2. Khám phá Bài 1. Đọc bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. nghe bạn đọc. - Bài văn trên gồm 3 phần: - GV 1 HS trả lời câu hỏi a. + Mở bài: Trong buổi sinh hoạt lớp chiều nay, lớp tôi tổ chức lễ phát động xây dựng thư viện lớp. + Thân bài: Trước giờ sinh hoạt .... tủ sách của lớp. + Kết bài: Buổi sinh hoạt lớp kết thúc. Cô giáo và lớp tôi vui lắm. Sắp tới, chúng tôi sẽ tha hồ đọc sách, đọc truyện ngay tại lớp mình. - GV nhận xét. - 1 HS đọc đoạn mở bài, nêu nội dung. - GV mời 1 HS đọc to đoạn mở bài. - HS thảo luận nhóm 2. - GV mời HS hoạt động theo nhóm 2 - Phần thân bài gồm 4 đoạn. Ý chính để trả lời câu hỏi c. của mỗi đoạn là: + Đoạn 1: Các hoạt động chuẩn bị + Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô chủ nhiệm. + Đoạn 3: Lớp trưởng phát động phong trào và thảo luận về cách thức thực hiện. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_nguy_thanh_hu.pdf

