Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Đặng Sỹ Thắng

doc 48 trang Túc Tinh 24/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Đặng Sỹ Thắng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Đặng Sỹ Thắng

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Đặng Sỹ Thắng
 Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
TUẦN 20 Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2022
 TẬP ĐỌC
 BỐN ANH TÀI (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến 
đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu 
hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội 
dung câu chuyện.
3. Phẩm chất
- Giáo dục lòng nhiệt thành làm việc, yêu lao động.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 * KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân, hợp tác, đảm nhận trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Sau khi trẻ sinh ra,vì sao cần có ngay + Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần 
người mẹ? bế bồng, chăm sóc.
+ Bố giúp trẻ những gì? + Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, 
 dạy trẻ biết nghĩ.
- GV dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ 
miêu tả sự quyết liệt trong trận đánh nhau của 4 anh em với yêu tinh
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng kể khá nhanh; nhấn giọng - Lắng nghe
những từ ngữ miêu tả trậ đánh nhau của 
4 anh em và yêu tinh: lè lưỡi dài, xanh 
lè, đấm một cái, túi bụi,... - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 2 đoạn
 Giáo viên ................... 1 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
 + Đoạn 1: Từ đầu.... yêu tinh đấy
 + Đoạn 2: Đoạn còn lại
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các 
HS (M1) các từ ngữ khó (vắng teo, quả núc nác, 
 be bờ, khoét máng, núng thế, quy hàng)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ Cá nhân (M1)-> Lớp
khó: - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
+ vắng teo: rất vắng, không có người ở
+ quy hàng: chịu thua
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn 
kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được 
các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây + Anh em Cẩu Khây gặp một bà cụ còn 
gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào? sống sót. Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và 
 cho họ ngủ nhờ
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh + Yêu tinh tò đầu vào quy hàng.
em chống yêu tinh 
+Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng + Anh em Cẩu Khây đoàn kết, có sức 
được yêu tinh khoẻ, có tài năng phi thường, có lòng 
 dũng cảm 
+ Ý nghĩa của câu chuyện là gì? + Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài 
 năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân 
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời làng của anh em Cẩu Khây.
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại ý nghĩa của câu chuyện
- Giáo dục KNS: 4 anh em Cẩu Khây, 
mỗi người có tài năng riêng và đã sử 
dụng tài năng của mình đúng lúc để 
diệt trừ yêu tinh. Mỗi các em cũng đều - HS lắng nghe, liên hệ
có năng lực riêng nên khi làm việc tập 
thể cần chọn những công việc phù hợp 
 Giáo viên ................... 2 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
năng lực của mình để đạt được hiệu 
quả cao.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1, 2 của bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Kể lại toàn bộ câu chuyện Bốn anh tài
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 96: PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Làm quen với khái niệm phân số
2. Kĩ năng
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, viết phân 
số
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bộ đồ dùng học Toán, bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động 
nhóm, trò chơi học tập 
 Giáo viên ................... 3 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Làm quen với khái niệm phân số 
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
 Giới thiệu phân số 
- GV treo lên bảng hình tròn (như SGK) - HS quan sát hình, trả lời các câu hỏi 
hướng dẫn HS quan sát một hình tròn: của GV:
+ Hình tròn đã được chia thành mấy + 6 phần bằng nhau.
phần bằng nhau?
+ Có mấy phần được tô màu? + 5 phần.
- GV: Chia hình tròn thành 6 phần 
bằng nhau, tô màu 5 phần. Ta nói: Đã - HS lắng nghe.
tô màu năm phần sáu hình tròn. 
+ Năm phần sáu viết thành 5 - HS nhận xét về cách viết PS: viết số 5, 
 6 viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch 
 ngang và thẳng cột với số 5.
- GV giới thiệu tiếp: Ta gọi 5 là phân - HS đọc: Năm phần sáu
 6 - HS nhắc lại
số, 5 là tử số, 6 là mẫu số.
+ Khi viết phân số 5 thì mẫu số được + Viết ở dưới gạch ngang.
 6
viết ở đâu?
+ Mẫu số của phân số cho em biết điều + Hình tròn được chia thành 6 phần 
gì? bằng nhau.
 - HS lắng nghe.
=> GV nêu: Ta nói mẫu số là tổng số 
phần bằng nhau được chia ra. Mẫu số 
luôn phải khác 0.
+ Khi viết phân số 5 thì tử số được viết + Viết ở trên vạch ngang.
 6
ở đâu?
+ Tử số cho em biết điều gì? + Có 5 phần bằng nhau được tô màu.
=> Gv nêu: Ta nói tử số là số phần - HS lắng nghe.
bằng nhau được tô màu.
- GV đưa ra hình tròn (như SGK) và - HS làm việc cá nhân – nhóm 2 – Chia 
yêu cầu HS: sẻ lớp
+ Viết PS chỉ số phần đã tô màu trong VD: 
mỗi hình
 + Đã tô 1 hình tròn. Vì hình tròn được 
+ Nêu TS và MS của mỗi PS đó 2
 Giáo viên ................... 4 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
 chia thành 2 phần bằng nhau và tô màu 1 
 phần. Phân số 1 có tử số là 1 và mẫu số 
 2
 là 2.
 1 3 4 - HS đọc và nhận xét về cấu tạo của PS. 
- GV viết các phân số: ; ; 
 2 4 7 cách viết TS và MS: Mỗi phân số có tử 
 số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết 
 trên vạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên 
 khác 0 viết dưới vạch ngang.
- GV chốt KT. - HS lắng nghe. Lấy thêm VD về phân 
 số.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, 
viết phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 2 - Chia sẻ lớp
 - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- GV chốt đáp án. Đ/a:
 2 5 3 7 3 3
 ; ; ; ; ; .
 5 8 4 10 6 7
 - HS đọc các phân số, nêu TS và MS, 
- GV lưu ý HS cách trình bày PS trong nêu cách viết của TS và MS
giấy ô li sao cho đẹp
Bài 2: 
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ 
như trong bài tập. lớp
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Đ/a:
 Phân số Tử số Mẫu số
 6 6 11
 11
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 8 8 10
 10
 5 5 12
 12
 Phân số Tử số Mẫu số
 3 3 18
 18
 18 18 25
 25
 12 12 55
 55
Bài 3+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS 
 Giáo viên ................... 5 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
hoàn thành sớm) - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp.
 Bài 3: 
- Chốt cách tính diện tích hình chữ nhật 2 ; 11 ; 4 ; 9 ; 52
 5 12 9 10 84
 Bài 4: 
 a. Năm phần chín
 b. Tám phần mười bảy
 c. Ba phần hai mươi bảy
 d. Mười chín phần ba mươi ba
 e. Tám mươi phần một trăm.
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách đọc, viết, phân số. Lấy 
 VD phân số
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập về phân số trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KHOA HỌC (VNEN)
 KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM. 
 BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH (T1)
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KHOA HỌC (CT HIỆN HÀNH)
 KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Biết được thế nào là không khí sạch, thế nào là không khí bị ô nhiễm.
- Tác hại của không khí bị ô nhiễm
2. Kĩ năng
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại 
bụi, vi khuẩn, 
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch. 
 Giáo viên ................... 6 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
* KNS: - Tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm môi trường
 - Xác định giá trị bản thân qua đánh giá các hành động liên quan tới ô 
nhiễm không khí
 - Trình bày, tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch
 - Lựa chọn giải pháp bảo vệ môi trường không khí
* BVMT: Ô nhiễm không khí, nguồn nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Hình trang 78, 79 SGK.
- HS: Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, 
bầu không khí bị ô nhiễm.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p) - HS chơi dưới sự điều hành của 
 Trò chơi: Hộp quà bí mật TBHT
+ Nêu tác hại do bão gây ra? + Bão gây thiệt hại về nhà cửa, mùa 
 màng và con người, 
+ Cần làm gì để hạn chế tác hại của bão? + Cần phòng chống bão.....
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: 
- Biết được thế nào là không khí sạch, thế nào là không khí bị ô nhiễm.
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại 
bụi, vi khuẩn, 
- Tác hại của không khí bị ô nhiễm
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Tìm hiểu về không khí ô nhiễm Nhóm 2 –Lớp
và không khí sạch: - Quan sát hình SGK.
+ GV yêu cầu HS quan sát hình1, 2, 3, 4 + Hình 2: Không khí sạch vì bầu 
và trả lời và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không khí trong lành, không có khói 
không khí trong sạch, hình nào thể hiện bụi
bầu không khí bị ô nhiễm? Giải thích tại + Hình 1, 3, 4: Không khí bẩn vì có 
sao nhiều khói bụi, hoá chất độc hại.
 - Nhắc lại một số tính chất của không 
 khí, từ đó rút ra nhận xét, phân biệt 
 không khí sạch và không khí bẩn.
+ Vậy thế nào là không khí sạch, thế nào - HS trả lời
 Giáo viên ................... 7 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
là không khí bị ô nhiễm?
=> Kết luận: 
+ Không khí sạch là không khí trong 
suốt, không màu, không mùi, không vị; 
chỉ chứa khói, bụi, khí độc, vi khuẩn với - HS lắng nghe, đọc nội dung bài học
một tỉ lệ thấp; không làm hại đến sức 
khỏe con người 
+ Không khí bẩn hay ô nhiễm là không 
khí có chứa một trong các loại khói, khí 
độc, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho 
phép; có hại cho sức khỏe con người và 
các sinh vật khác.
 HĐ2: Nguyên nhân gây ô nhiễm không Cá nhân – lớp
khí – Tác hại của không khí ô nhiễm
+ Theo em những nguyên nhân nào làm + Nguyên nhân làm không khí bị ô 
cho không khí bị ô nhiễm? (liên hệ thức tế nhiễm là do khí thải của các nhà 
và hiểu biết của em) máy; khói, bụi, khí độc do các 
 phương tiện giao thông thải ra; khí 
 độc, vi khuẩn do rác thải sinh ra 
+ Nêu tác hại của không khí bị ô nhiễm? + Làm hại tới sức khoẻ của con 
 người và các sinh vật khác....
3. HĐ ứng dụng (1p)
* GDKNS: Bầu không khí ở địa phương - HS nêu
em hiện nay như thế nào?
*GD BVMT: Em cần làm gì để bảo vệ - HS nêu. VD:
bầu không khí trong sạch? + Không xả rác bừa bài.
 + Trồng nhiều cây xanh.
 + Vẽ tranh truyên truyền mọi người 
 cùng bảo vệ bầu không khí
4. HĐ sáng tạo (1p) - Vẽ và trưng bày tranh vẽ về bảo vệ 
 bầu không khí trong sạch
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 14 tháng 1 năm 2022
 KĨ NĂNG SỐNG
 SỬ DỤNG BÌNH CỨU HOẢ
 Giáo viên ................... 8 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
 CHÍNH TẢ
 CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc 
quá 5 lỗi trong bài 
- Làm đúng BT2a, BT 3a phân biệt ch/tr
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bài văn nói về điều gì? + Nói về sự ra đời của chiếc lốp xe đạp.
+ Ai là người đầu tiên phát minh ra + Đân – lớp
chiếc lốp xe đạp bằng cao su? - HS nêu từ khó viết: nẹp sắt, xóc, Đân-
 lớp, suýt ngã, săm,....
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - Viết từ khó vào vở nháp
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết.
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
 Giáo viên ................... 9 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS 
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
4. Luyện tập: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr 
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Đáp án: chuyền, trong, chim, trẻ
tiếng bắt đầu bằng s/x
Bài 3a: Đáp án: đãng trí, chẳng thấy, xuất 
 trình, 
+ Câu chuyện có gì đáng cười? + Đáng cười là ở chi tiết nhà bác học 
 tìm vé không phải để xuất trình mà để 
 biết xem mình xuống ga nào do nhà bác 
 học chỉ chú ý đến công trình nghiên cứu 
 mà quên cả những điều bình thường
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt các từ chung/ 
 trung
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 97: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Giáo viên ................... 10 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
1. Kiến thức
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có 
thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
2. Kĩ năng
- Biết cách viết thương của các phép chia số tự nhiên dưới dạng phân số (PS có TS 
bé hơn MS), biểu diễn được các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (2 ý đầu), bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập, hình vẽ SGK 
 - HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp tham gia trò 
 Trò chơi: Bắn tên chơi
- Viết phân số: 3/2; 4/7; 5/3;....
- GV nhận xét chung - Giới thiệu bài 
mới
2. Hình thành KT (30p)
* Mục tiêu: Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên 
(khác 0) có thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
a) Trường hợp thương là 1 số tự 
nhiên: 
Bài toán 1: Có 8 quả cam chia đều cho 4 + Mỗi bạn được 8: 4 = 2 (quả cam) 
em. Hỏi mỗi em được mấy quả cam?
+ Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì? + Là các số tự nhiên.
=> GV nhận xét và kết luận: Khi thực 
hiện chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự 
nhiên khác 0, ta có thể tìm được - HS lắng nghe.
thương là 1 số tự nhiên. Nhưng, không 
phải lúc nào ta cũng có thể thực hiện 
được như vậy.
b) Trường hợp thương là phân số: 
Bài toán 2: Có 3 cái bánh chia đều cho 4 
em. Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần - HS lắng nghe.
của cái bánh? 
 Giáo viên ................... 11 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
+ Em có thể thực hiện phép chia 3: 4 
tương tự như thực hiện 8: 4 được 
không? + Không thể thực hiện được vì 3 không 
- Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho chia hết cho 4
4 bạn. - HS thảo luận nhóm 2 và chia sẻ: Chia 
 đều mỗi cái bánh thành 4 phần bằng 
 nhau sau đó chia cho 4 bạn, mỗi bạn 
 nhận được 3 phần bằng nhau của cái 
=> GV: Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bánh. Vậy mỗi bạn nhận được 3 cái 
bạn thì mỗi bạn nhận được 3 cái bánh. 4
 4 bánh.
Vậy 3: 4 =? + Vậy 3: 4 = 3 
- GV nhận xét, ghi bảng: 3: 4 = 3 4
 4 - HS đọc: 3 chia 4 bằng 3
+ Thương trong phép chia 3: 4 = 3 có 4
 4 + Thương trong phép chia 8: 4 = 2 là 
khác gì so với thương trong phép chia một số tự nhiên còn thương trong phép 
8: 4 = 2 không? chia 3: 4 = 3 là một phân số.
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số 4
 3 + Số bị chia là tử số của thương và số 
của thương và số bị chia, số chia 
 4 chia là mẫu số của thương.
trong phép chia 3: 4?
=> GV nhận xét, kết luận: Thương của 
phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên - HS lắng nghe và nhắc lại
(khác 0) có thể viết thành một phân - HS nêu ví dụ
số, tử số là số bị chia, mẫu số là số 
chia. 
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: Biết cách viết thương của các phép chia số tự nhiên dưới dạng phân 
số, biểu diễn được các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Viết thương của các phép chia - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - 
sau dưới dạng phân số Chia sẻ lớp
- GV chốt đáp án. Đ/á:
 7: 9 = 7 5: 8 = 5
- Củng cố cách viết thương của các phép 9 8
chia sau dưới dạng phân số 6: 19 = 6 1: 3 = 1
 Bài 2 (2 ý đầu): HSNK làm cả bài. 19 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Chú ý HS: Khi TS chia hết cho MS thì - Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
ta lấy TS chia cho MS để được thương Đ/á:
là một số tự nhiên. 36: 9 = 36 = 4 ; 88: 11 = 88 = 8
- GV chốt đáp án. 9 11
 Bài 3: 0: 5 = 0 = 0 ; 7: 7 = 7 = 1
 5 7
 Giáo viên ................... 12 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
a) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng 1 - Cá nhân – Lớp
phân số có mẫu số bằng 1 (theo mẫu) Đ/á:
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 6 = 6 ; 1 = 1 ; 27 = 27 ; 
vở của HS 1 1 1
 0 = 0 ; 3 = 3
 1 1
b) Qua bài tập a, em thấy mọi số tự + Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành 
nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số phân số có mẫu số là 1.
như thế nào? - 2- 3 HS nhắc lại kết luận (b).
=> GV nhận xét, kết luận.
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT của bài
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LỊCH SỬ (VNEN)
 NHÀ HỒ (T2)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LỊCH SỬ (CT HIỆN HÀNH)
 CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn (tập trung vào trận Chi Lăng):
+ Nguyên nhân 
+ Diễn biến trận Chi Lăng
+ Kết quả
+ Ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quân Minh 
phải xin hàng và rút về nước.
- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập: 
* HS khá, giỏi: Nắm được lí do vì sao quân ta lựa chọn ải Chi Lăng làm trận địa 
 Giáo viên ................... 13 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
đánh địch và mưu kế của quân ta trong trận Chi Lăng: Ải là vùng núi hiểm trở, 
đường nhỏ hẹp, khe sâu, rừng cây um tùm; giả vờ thua để nhử địch vào ải, khi giặc 
vào đầm lầy thì quân ta phục sẵn ở hai bên sườn núi đồng loạt tấn công.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ, thuyết trình, kể chuyện.
3. Phẩm chất
- Có tinh thần học tập nghiêm tục, tôn trọng lịch sử
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu học tập cho HS.
 + Tranh minh hoạ như SGK ( nếu có ).
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p) - TBHTđiều hành lớp trả lời, nhận 
 xét:
+ Tình hình nước ta cuối thời Trần như thế + Vua quan ăn chơi sa đoạ, đời 
nào? sống nhân dân cực khổ....
 + Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, 
+ Nhà Hồ được thành lập ra sao? lập nên nhà Hồ....
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: 
- Nắm được nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của trận Chi Lăng.
- Sự ra đời của nhà Hậu Lê
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
1. Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa 
- Trình bày bối cảnh dẫn tới trận Chi Lăng: 
Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược nước 
ta. Nhà Hồ không đoàn kết được toàn dân - HS đọc mục chữ nhỏ 
nên cuộc kháng chiến thất bại (1407). Dưới - Theo dõi GV trình bày để nắm 
ách đô hộ của nhà Minh, nhiều cuộc khởi được nguyên nhân của cuộc khởi 
nghĩa của nhân dân ta đã nổ ra, tiêu biểu là nghĩa
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi - Nêu lại nguyên nhân.
xướng. Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn 
(Thanh Hóa), cuộc khởi nghĩa Lam Sơn 
ngày càng lan rộng ra cả nước. Năm 1426, 
quân Minh bị quân khởi nghĩa Lam Sơn 
bao vây ở Đông Quan (Thăng Long). 
 Giáo viên ................... 14 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
Vương Thông, tướng chỉ huy quân Minh 
hoảng sợ, một mặt xin hòa, mặt khác bí mật 
sai người về nước xin quân cứu viện. Liễu 
Thăng chỉ huy 10 vạn quân kéo vào nước ta 
theo đường Lạng Sơn (đây là nguyên nhân 
dẫn đến trận chiến Chi lăng)
2. Diễn biến của cuộc khỡi nghĩa - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
+Tại sao chọn ải Chi Lăng làm trận địa? + Địa hình hiểm trở, 2 bên là núi 
 cao đường hẹp, giữa khe sâu, cây 
 cối um tùm 
- Cho HS quan sát hình ảnh ải Chi Lăng
+ Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị + Kị binh của ta ra nghênh chiến 
binh ta đã hành động như thế nào? rồi bỏ chạy. 
+ Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế + Kị binh của Liễu Thăng ham đuổi 
nào trước hành động của quân ta? nên đã bỏ xa hàng vạn quân bộ 
 chạy theo sau.
+ Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra + Khi ngựa của chúng lội bì bõm 
sao? giữa đầm lầy, lúc đó quân từ 2 bên 
 ải bắn tên xuống như mưa không có 
 đường tháo chạy. Liễu Thăng và 
 đám kị binh tối tăm mặt mũi. Liễu 
 Thăng bị giết 
+ Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như + Quân bộ theo sau cũng bị phục 
thế nào? kích 2 bên sườn núi và lòng khe 
 nhất tề xông ra tấn công, quân địch 
 hoãng loạn hàng vạn quân Minh bị 
 chết số còn lại tháo chạy 
- Yc HS thuật lại trận đánh - HS thuật lại toàn bộ diễn biến của 
 trận đánh.
3. Kết quả và ý nghĩa: 
- Nêu kết quả và ý nghĩa của trận Chi + Liễu Thăng bị giết. Hàng vạn 
Lăng? quân Minh bị chết, số còn lại rút 
 chạy
 + Âm mưu chi viện cho Đông Quan 
 của nhà Minh bị tan vỡ. Quân Minh 
 đầu hàng rút về nước. Lê Lợi lên 
 ngôi hoàng đế năm 1428. Nhà Hậu 
3. Hoạt động ứng dụng (1p). Lê bắt đầu từ đây.
+ Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam 
Sơn đã thể hiện sự thông minh như thế + Chọn địa hình hiểm trở, khiêu 
nào? chiến, đánh úp. 
- Giáo dục lòng tự hào đất nước và truyền 
 Giáo viên ................... 15 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
thống đánh giặc ngoại xâm của cha ông.
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Kể chuyện lịch sử về Lê Lợi.
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ tư ngày 15 tháng 1 năm 2022
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Củng cố KT về câu kể Ai làm gì?
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN 
trong câu kể tìm được (BT2).
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3).
* HSNK viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, sử dụng đúng câu kể khi nói và viết
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn BT1.
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét
+ Nêu cấu tạo của câu kể Ai làm gì? + Câu kể Ai làm gì gồm có 2 bộ 
 phận: Chủ ngữ và Vị ngữ.CN trả lời 
 cho câu hỏi Ai? (cái gì?con gì)VN 
 trả lời cho câu hỏi Làm gì?
 - HS nối tiếp lấy VD về câu kể Ai 
+ Lấy VD về câu kể Ai làm gì? làm gì?
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu 
và dẫn vào bài mới
2. HĐ luyện tập :(30 p)
 Giáo viên ................... 16 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
* Mục tiêu: Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để nhận 
biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong 
câu kể tìm được (BT2). Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai làm gì? trong BT 3
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài 1: Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - HS đọc nội dung BT. 
 - Thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả.
- GV chốt đáp án: + Các câu kể trong bài tập: Câu 3, 4, 5,7.
+ Dấu hiệu nào giúp em nhận biết đó + Các câu miêu tả hoạt động của sự vật 
là câu kể Ai làm gì? là câu kể Ai làm gì?
Bài 2: Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong Cá nhân – Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
từng câu trên. - HS đọc yêu cầu bài tập.
 Đáp án: 
 C3: Tàu chúng tôi / buông neo trong 
 vùng đảo Trường Sa
 C4: Một số chiến sĩ / thả câu.
- Chốt đáp án: C5: Một số khác / quây quần trên boong 
- Yêu cầu đặt câu cho bộ phận CN và sau ca hát, thổi sáo.
VN trong từng câu. C7: Cá heo / gọi nhau quây đến quanh 
 tàu như để chia vui.
Bài 3: Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- YC HS tự làm bài. Chú ý HS viết - Tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết, nói 
đoạn văn phải có câu mở đoạn và câu rõ câu nào là câu kể Ai làm gì?.
kết đoạn - Cả lớp nhận xét, chữa lỗi cho bạn
- Nhận xét, khen/ động viên.
4. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa các lỗi sai trong bài tập 3
5. HĐ sáng tạo (1p) - Xác định CN và VN trong các câu kể 
 Ai làm gì? vừa viết trong bài tập 3
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 98: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
 Giáo viên ................... 17 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có 
thể viết thành một phân số
 2. Kĩ năng
- Biểu diễn được thương của phép chia 2 số tự nhiên dưới dạng PS (PS có TS lớn 
hơn MS)
- Bước đầu biết so sánh phân số với 1.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Hình vẽ minh hoạ SGK.
 - HS: Bộ đồ dùng học Toán 4
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét.
+ Bạn hãy viết thương của mỗi phép 
chia sau dưới dạng phân số?
7:9; 5:8; 6:12;...
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên 
(khác 0) có thể viết thành một phân số; biết cách so sánh một phân số với 1
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
a) Biểu diễn thương của phép chia 2 
số tự nhiên dưới dạng PS
* Ví dụ 1: 
- Gv nêu ví dụ 1 và vẽ hình lên bảng. - 1HS đọc ví dụ và quan sát hình minh 
 hoạ, trả lời các câu hỏi:
+ Vân đã ăn 1 quả cam tức là ăn được + 4 phần.
mấy phần?
- GV nêu: ta nói Vân ăn 4 phần hay 
4
 quả cam.
4
+ Vân ăn thêm 1 quả cam tức là ăn + 1 phần.
 4
thêm mấy phần nữa?
+ Như vậy Vân đã ăn tất cả mấy + 5 phần.
phần?
 Giáo viên ................... 18 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
- GV nêu: Ta nói Vân ăn 5 phần hay 
5
 quả cam.
4
=>KL: Mỗi quả cam được chia thành 
4 phần bằng nhau, Vân ăn 5 phần, 
vậy số cam Vân đã ăn là 5 quả cam. - HS lắng nghe.
 4
* Ví dụ 2: 
- Gv nêu ví dụ 2 và vẽ hình như SGK.
 - 1HS đọc lại ví dụ và quan sát hình minh 
+ Chia đều 5 quả cam cho 4 người thì hoạ cho ví dụ- nêu cách chia.
mỗi người được mấy quả cam?
 + Mỗi người được 5 quả cam.
=> GV nhắc lại: Chia đều 5 quả cam 4
cho 4 người thì mỗi người được 5 
 4
 + 5: 4 = 5
quả cam. Vậy 5: 4 =? 4
Vậy có thể biểu diễn thương của phép 
chia 5 cho 4 đưới dạng PS là: 5
 4
b. So sánh 1 phân số với 1:
 5
+ quả cam và 1 quả cam thì bên nào + 5 quả cam nhiều hơn 1 quả cam vì 5 
 4 4 4
có nhiều cam hơn? Vì sao?
 quả cam là 1 quả cam thêm 1 quả cam.
+ So sánh 5 và 1. 4
 4 5
 > 1
 4
 + Phân số 5 có tử số lớn hơn mẫu số.
+ Hãy so sánh mẫu số và tử số của 4
phân số 5 ? - HS nhắc lại.
 4
+ Vậy những PS như thế nào thì lớn + PS có TS lớn hơn MS
hơn 1?
=> GV kết luận 1: Những phân số có - HS nêu lại. Lấy VD phân số lớn hơn 1.
tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1. 4
 + 4: 4 = ; 4: 4 = 1
- Hướng dẫn HS tìm hiểu tiếp để rút ra 4
các kết luận
=> GV kết luận 2: Các phân số có tử 
số và mẫu số bằng nhau thì bằng 1. - HS nêu kết luận và lấy VD minh hoạ
=> GV kết luận 3: Những phân số có 
tử số nhỏ hơn mẫu số thì nhỏ hơn 1.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: - Biểu diễn được thương của phép chia 2 số tự nhiên dưới dạng PS 
(PS có TS lớn hơn MS)
 Giáo viên ................... 19 Trường Tiểu học ................ Giáo án lớp 4G Năm học 2021 - 2022
- Thực hành so sánh được một PS với 1
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Viết thương của phép chia dưới - Làm cá nhân - Chia sẻ lớp
dạng phân số. Đ/a:
 9: 7 = 9 8: 5 = 8 19: 11 = 19 
 7 5 11
- GV chốt đáp án. 3: 3 = 3 2: 15 = 2
- Củng cố cách viết thương của phép 3 15
chia dưới dạng phân số. 
- Lưu ý trợ giúp hs M1+M2
Bài 3: Trong các phân số Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
a) Phân số nào bé hơn 1 Đ/a:
b) Phân số nào bằng 1. a) 13 < 1 ; 9 < 1 ; 6 < 1
c) Phân số nào lớn hơn 1 4 14 10
- GV chốt đáp án. b) 24 = 1 ; 
- Củng cố cách so sánh phân số với 1. 24
 c) 7 > 1 ; 19 > 1
 5 17
Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS quan sát hình vẽ, nêu đáp án đúng
 7
thành sớm) + Hình 1: Phân số: 
 6
 + Hình 2: Phân số: 7
 12
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
 - Lấy VD về phép chia số tự nhiên cho số 
 tự nhiên và biểu diễn dưới dạng phân số
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 ĐẠO ĐỨC
 KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động.
2. Kĩ năng
 Giáo viên ................... 20 Trường Tiểu học ................

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2021_2022_dang_sy_than.doc