Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Lê Hữu Tân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Lê Hữu Tân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Lê Hữu Tân
TUẦN 24 Thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 6: QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP Tuần 24: Tiết 70 - Sinh hoạt dưới cờ CHÚNG EM CHĂM SÓC BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh tự tin tham gia trình diễn tiểu phẩm Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - Chia sẻ về thực trạng cảnh quan thiên nhiên quê hương II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Nhà trường: - Chuẩn bị tiểu phẩm Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên 2. Học sinh: - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS nghiêm túc theo dõi. - Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ đầu tuần. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - HS thực hiện nghi lễ - Nhà trường tổ chức lễ chào cờ, hát quốc ca, - HS quan sát, lắng nghe -Tổ chức cho HS diễn tiểu phẩm Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - Tiểu phẩm tuyên truyền chúng ta phải biết bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - Hiểu được tầm quan trọng môi trường cũng như cảnh quan xung quanh đối với đời sống con - Em có cảm nhận gì về nội dung tiểu phẩm vừa xem? người - Triển khai kế hoạch học tập. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập - HS xem video - GV cho HS xem Video - HS thảo luận nhóm 2 - Yêu cầu HS thảo luận với bạn nêu câu hỏi: - Biển, rừng, sông, cánh đồng lúa + Kể tên các cảnh quan thiên nhiên có trong video? Thực trạng các cảnh quan thiên + Thực trạng cảnh quan thiên nhiên hiện nay như thế nhiên đang ngày bị ô nhiễm. nào? HS trả lời - Gọi HS trả lời - Nhận xét HS nêu - Em hãy nêu thực trạng cảnh quan thiên nhiên ở quê hương mình? - Cần bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - Vì sao cần bảo vệ cảnh quan thiên nhiên? để: Giữ cho môi trường Xanh – sạch – đẹp. Giúp không khí trong lành. 1 Em cần làm gì để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên? Hạn chế thiên tai. Nâng cao sức khỏe con người - Nhận xét KL: Thực trạng các cảnh quan thiên nhiên - Trồng cây, chăm sóc bảo vệ cây đang ngày bị ô nhiễm. Bảo tồn cảnh quan thiên được xanh. Không vứt rác bừa bãi thực hiện bởi những hành động, việc làm của con người nhằm duy trì và bảo vệ sự đa dạng, phong phú, nguyên sơ của cảnh quan thiên nhiên. Mỗi người đều có thể góp phần bảo tồn cảnh quan thiên nhiên bằng các việc làm cụ thể: + Không vứt rác bừa bãi. + Trồng cây gây rừng + Phủ xanh đất trống, đồi trọc + Tuyên truyền cho người thân và gia đình không phá rừng, phải bảo vệ rừng, bảo vệ cây xanh IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI 13: NIỀM VUI LAO ĐỘNG BÀI ĐỌC 3: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai; ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 85 - 90 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc. Biết tra từ điển để hiểu nghĩa các từ ngữ: khơi, xoăn, rạng đông. - Phát hiện được một số từ ngữ hay và hình ảnh nghệ thuật trong bài thơ. - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển, vẻ đẹp của những người lao động trên biển. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái: tự hào về đất nước giàu đẹp và con người Việt Nam cần cù, yêu lao động, lạc quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 4, NXB Đại học Huế hoặc từ điển HS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS lắng nghe và tham gia chơi. * HĐ 1: Trò chơi Bông hoa niềm vui. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bông hoa niềm vui. - Học sinh chọn bông hoa, đọc câu hỏi trong mỗi bông hoa đó và trả lời. (Các câu hỏi có liên quan đến nội dung đọc – hiểu bài Người giàn khoan). 2 - Giáo viên nhận xét, khen ngợi học sinh. - Lắng nghe. * HĐ 2: Giới thiệu bài mới. - HS hát. - GV trình chiếu bài hát: Bài ca tôm cá. - Họ là ngư dân đánh bắt tôm, cá trên - Những người được nhắc đến trong bài hát biển ạ. trên, họ làm công việc gì? - HS lắng nghe. - Bài hát trên đã dẫn dắt cô trò mình qua bao cung bậc cảm xúc trong công việc chài lưới của ngư dân. Những ngư dân bám biển có tinh thần lao động thế nào? Biển giàu và đẹp thế nào? Cô trò mình cùng tìm hiểu qua bài tập đọc: Đoàn thuyền đánh cá của nhà thơ Huy Cận. - Mời HS nêu tên bài học. - 3 HS nối tiếp nhắc lại tên bài, HS mở - GV ghi tên bài. vở ghi bài. 2. Khám phá - HS lắng nghe GVHD. HĐ 1: Đọc thành tiếng - GVHD đọc: Giọng đọc toàn bài thể hiện cảm xúc vui tươi, say mê. - Gọi HS đọc bài thơ. - 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe. - Bài thơ có mấy khổ? - 5 khổ thơ. - Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1, kết hợp - HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện đọc luyện đọc từ ngữ khó. (tuỳ thuộc vào khả năng của hs trong lớp: muôn luồng sáng, loé rạng đông ) - Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 2, kết hợp - HS đọc, giải nghĩa một số từ ngữ khó giải nghĩa từ. hiểu: thoi, gõ thuyền, khơi (trình chiếu tranh sgk), xoăn, rạng đông. - HDHS cách ngắt nghỉ theo nhịp thơ. - Cho HS luyện đọc trong nhóm đôi. - Luyện đọc trong nhóm. - Gọi các nhóm đọc bài. - 2-3 nhóm đọc bài. - GV đọc mẫu toàn bài. - Lắng nghe. HĐ 2: Tìm hiểu bài - Các con đã đọc đúng bài tập đọc Đoàn thuyền đánh cá. Để các em đọc hay hơn nữa, cô trò mình cũng chuyển sang phần tìm hiểu bài. GV mời 6 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 6 CH. - Cả lớp đọc thầm theo. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 với HS thảo luận nhóm 4 với 5 câu hỏi đầu. 5 câu hỏi đầu. - Tổ chức cho HS báo cáo 5 câu hỏi của bài - HS tham gia. bằng trò chơi: Phỏng vấn. (hoặc kĩ thuật Mảnh ghép) - Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn các - HS xung phong làm phóng viên. bạn : + Câu 1. Đọc khổ thơ 1, bạn hiểu đoàn thuyền + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi lúc đánh cá ra khơi vào lúc nào? hoàng hôn. + Câu thơ nào giúp bạn biết điều đó? + Mặt trời xuống biển như hòn lửa 3 Sóng đã cài then đêm sập cửa. + Câu 2. Những từ ngữ, hình ảnh nào cho biết + Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao những người đánh cá đã làm việc suốt đêm? + Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng. + Câu hát căng buồm với gió khơi Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi. - Mời 1 HS làm phóng viên khác đi phỏng - HS xung phong làm phóng viên. vấn các bạn 3 câu hỏi tiếp theo. + Câu 3. Tiếng hát vang lên suốt quá trình lao + Tiếng hát vang lên suốt quá trình lao động nói lên điều gì? động thể hiện niềm vui của những người lao động, vui với công việc của mình và vui với thành quả lao động của mình. + Câu 4. Nêu một hình ảnh so sánh hoặc nhân + HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. hoá mà bạn thích. VD hình ảnh nhân hoá: + Sóng đã cài then đêm sập cửa: vì hình ảnh này khiến em nghĩ đến một ngôi nhà khổng lồ trong truyện cổ tích, những con sóng và màn đêm là những nhân vật khổng lồ trong câu chuyện đó. + Ca thu biển Đông như đoàn thoi/ Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng: đọc câu thơ này, em tưởng tượng như có đàn cá muôn nghìn con đang bơi về, vẽ nên những luồng sáng trên mặt biển, tạo nên những tấm lưới lấp lánh vô cùng lớn. + Đoàn thuyền chạy đua cùng Mặt Trời: em tưởng tượng thấy hình ảnh một đoàn thuyền lao rất nhanh về phía đất liền, phía sau đoàn thuyền là hình ảnh Mặt Trời đang nhô dần lên, trông như đang chạy đua cùng đoàn thuyền. Hình ảnh so sánh: + Mặt trời xuống biển như hòn lửa: hình ảnh này khiến em nghĩ đến ông mặt trời rất to và đỏ rực, đang từ từ khuất dần trên mặt biển. + Cá thu biển Đông như đoàn thoi: hình ảnh này khiến em nghĩ đến đoàn cá thu đang đua nhau bơi đi bơi lại, rất vui mắt. + Biển cho ta cá như lòng mẹ: biển rộng mà ấm áp, biển cho ta nhiều thứ quý 4 giá, tốt đẹp như tình yêu vô bờ của mẹ dành cho con. Câu 5: Bạn tìm những từ ngữ, hình ảnh thể + Đó là các hình ảnh: cá bạc biển Đông hiện cảm nhận của người lao động về vẻ đẹp lặng, cá thu biển Đông như đoàn thoi, huy hoàng, thơ mộng của thiên nhiên. đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng, gõ thuyền đã có nhịp trăng cao, vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông, đoàn thuyền chạy đua cùng Mặt Trời, Mặt Trời đội biển nhô màu mới - Sau mỗi câu trả lời, bạn phóng viên nhận xét và bổ sung( nếu cần). - GV chốt lại: Các con ạ, hình ảnh những ngư - Lắng nghe. dân ra khơi lúc hoàng hôn thật đẹp phải không? Tiếng hát của họ vang lên suốt quá - Những người lao động rất yêu biển, trình lao động, đủ để cho ta thấy họ yêu công yêu thiên nhiên, yêu đất nước và gắn bó việc của mình đến nhường nào. với biển. Họ yêu công việc và tự hào - Câu 6: Theo các em, cảm nhận của người với công việc của mình. lao động về vẻ đẹp của thiên nhiên nói lên điều gì về họ? - Theo các em, bài tập đọc này cho chúng ta - Bài tập đọc ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng biết thêm điều gì? của biển, vẻ đẹp của những người lao động trên biển. - GV chốt, viết ND lên bảng. - HS ghi nội dung bài vào vở. 3. Luyện tập - HS quan sát, đọc theo hướng dấn, chú - GV hướng dẫn lớp mình đọc diễn cảm 3 ý thể hiện đúng nhịp thơ, thể hiện được khổ thơ cuối trong bài. (kết hợp học thuộc cảm xúc vui, tự hào của những người lòng). lao động. GV đưa 3 khổ lên màn hình máy chiếu: - Yêu cầu HS tìm cách ngắt nhịp và những từ - HS nêu cách ngắt nhịp và các từ ngữ ngữ được nhấn giọng. được nhấn giọng. - GV đưa kết quả trên màn hình máy chiếu. - HS quan sát. Ta hát bài ca/ gọi cá vào Gõ thuyền/ đã có nhịp trăng cao Biển cho ta cá/ như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta/ tự buổi nào. Sao mờ, kéo lưới/ kịp trời sáng Ta kéo xoăn tay/ chùm cá nặng Vảy bạc đuôi vàng/ loé rạng đông Lưới xếp buồm lên /đón nắng hồng. Câu hát căng buồm/ với gió khơi Đoàn thuyền/ chạy đua cùng Mặt Trời Mặt Trời/ đội biển nhô màu mới, Mắt cá huy hoàng/ muôn dặm phơi. - Mời 3 HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ. - 3 HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ. - Tổ chức luyện đọc diễn cảm trong nhóm - HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm bàn. bàn. - Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm. - 3 HS thi đọc diễn cảm. 5 - Tổ chức nhận xét. - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. - Tổ chức cho HS học thuộc lòng 3 khổ thơ - HS đọc thầm 3 khổ thơ cuối. cuối. - Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng trước lớp. - HS xung phong đọc thuộc lòng trước lớp. * Khuyến khích HS đọc thuộc cả bài thơ. - HS đọc thuộc lòng toàn bài thơ (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng - 2 HS nêu - Nêu lại nội dung bài thơ. - Bài đọc như một khúc ca hay, như - Nêu cảm nhận của em khi học xong bài một bức tranh đẹp ca ngợi vẻ đẹp của thơ. biển. - Đọc bài thơ, em thêm yêu biển đảo quê hương, yêu những người lao động, phơi nắng phơi sương trên biển . - Đọc bài Đoàn thuyền đánh cá, ta cảm nhận - Lắng nghe. rõ tình yêu nước, yêu công việc phơi gió, - HS nêu: phơi sương của các bác ngư dân. Họ quyết + Bảo vệ môi trường biển .. tâm bám biển để giữ vững lãnh hải nước ta. +Tuyên truyền, nhắc nhở mọi người Biển huy hoàng là thế, biển cho ta nhiều sản cũng có những hành động đẹp để bảo vật quý, vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ vệ biển. biển? + Cùng mọi người quyết tâm đấu tranh trước các hành động xâm chiếm biển đảo nước ta. - GV giáo dục học sinh có ý thức thực hiện - HS lắng nghe. những việc làm thể hiện tình yêu của mình với biển, sự trân trọng thành quả lao động của những người lao động trên biển. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn lại - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ. bài, học thuộc lòng 3 khổ thơ cuối và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ TOÁN MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hình thành được biểu tượng về đơn vị đo diện tích: mét vuông. - Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đo mét vuông m2 . - Bước đầu biết giải quyết một số vấn đề thực tế có liên quan đến đơn vị đo mét vuông. - Chủ động tìm hiểu việc sử dụng số đo đề -xi- mét vuông trong đo diện tích các vật có kích thước lớn. - Trách nhiệm: Hình thành ý thứ trách nhiệm, cẩn thận trong đo đạc diện tích. II. \ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử,... 6 - Phấn, thước kẻ, máy chiếu, hình vuông cạnh 1m chia thành 100 ô vuông, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động - Học sinh ổn định lớp. - Giáo viên cho học sinh xem tranh khởi động, - Quan sát tranh và trả lời theo gợi ý của giáo quan sát các tấm thảm trải sàn có dạng hình viên. vuông cạnh dài 1m. - Sau đó gợi ý cho học sinh nhận xét để đo diện tích một căn phòng, một mảnh vườn hay một bức tường thì ta phải dùng một đơn vị diện tích mới, đó là mét vuông. II. Khám phá - Học sinh trao đổi thảo luận theo nhóm 2 Giáo viên cho một học sinh cầm bảng hình người và thử gọi tên diện tích của hình vuông cạnh dài 1m đã được chuẩn bị. Yêu cầu vuông cạnh dài 1m. các học sinh khác quan sát bề mặt của hình - Câu trả lời mong đợi từ học sinh: Diện tích vuông này. của hình vuông có cạnh dài 1m gọi là một - Định hướng cho học sinh trả lời câu hỏi theo mét vuông. nhóm 2 người: Bề mặt của hình vuông này có một diện tích nhất định, có thể biết được diện tích của hình vuông này không? - Giáo viên giới thiệu: Mét vuông là diện tích của một hình vuông có cạnh dài 1m. Mét vuông viết tắt là m2. III. Luyện tập Giáo viên cho học sinh thực hiện một số bài tập theo định hướng như sau đây. Sau mỗi bài tập giáo viên quan sát, phát hiện những học sinh có bài làm chưa đúng. Cho một số học sinh trình bày bài làm, các học sinh khác nhận xét và giáo viên chốt kết quả. Bài 4. Giáo viên cho học sinh xem hình vẽ trong Bài giải: sách giáo khoa, định hướng cho học sinh nhận biết Diện tích bức tường là: yếu tố đã biết, yếu tốc cần tìm. Sau đó trình bày 8 3 24 m2 lời giải. Diện tích cần sơn là: 24 6 18 m2 Đáp số: 18m2. Bài 5. Cho học sinh tiến hành theo nhóm 2 người. - Câu trả lời mong đợi từ học sinh: a. Giáo viên cho học sinh xem hình vẽ trong sách a. Khoảng 6 -7 bạn. giáo khoa, định hướng cho học sinh ước lượng “có b. Bảng nhóm. khoảng bao nhiêu bạn đứng được trong hình vuông có diện tích 1m2 ?”, sau đó cho học sinh thực hành trong lớp học b. Gợi ý cho học sinh suy nghĩ liên hệ thực tế tìm một số đồ vật có diện tích khoảng 1m2 rồi trình bày cho bạn bè và cả lớp biết. 7 IV. Vận dụng - Câu trả lời mong đợi từ học Giáo viên cho học sinh thực hành bài tập 6. Gợi sinh: ý cho học sinh suy nghĩ liên hệ thực tế và cho Diện tích lớp học được tính bằng cách đếm biết diện tích nền nhà, diện tích lớp học của em số ô gạch 1m2. khoảng bao nhiêu mét vuông? Củng cố - Tóm tắt lại kiến thức trọng tâm. Giáo viên mời học sinh nhắc lại kiến thức trọng - Mét vuông là diện tích của một hình vuông tâm của bài và hệ thống lại kiến thức. có cạnh dài 1m. Mét vuông viết tắt là m2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Chiều KHOA HỌC Chủ đề 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE BÀI 17: CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CẦN THIẾT CHO CƠ THỂ ( 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được tên các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn. - Nêu được vai trò của nhóm chất dinh dưỡng đối với cơ thể. - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung bài học. - Có ý thức giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh trong SGK, phiếu bài tập, VBT Khoa học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức” - HS chú ý lắng nghe - Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội chơi. Mỗi đội cử 5 thành viên tham gia chơi. Nhiệm vụ của cả hai - HS chú ý lắng nghe và tham gia đội là trong vòng 2 phút, lần lượt các thành viên lên hăng hái, các bạn trong nhóm cổ vũ. bảng ghi nhanh “Tên các thức ăn mà em cho rằng có lợi cho sức khỏe”. Sau khi trò chơi kết thúc đội nào có nhiều đáp án đúng hơn sẽ giành chiến thắng và được 1 phần thưởng từ giáo viên. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GVchỉ lần lượt tên 1 số thức ăn trên bảng yêu cầu hs đưa ra ví dụ về lợi ích của thức ăn đó ? - HS chú ý và trả lời - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn vào bài: Trong cuộc sống hằng ngày chúng ta được ăn rất nhiều thức ăn khác nhau và mỗi thức ăn có ích lợi riêng đối với cơ thể. Vậy để khám - HS lắng nghe và đọc tựa bài phá xem các chất dinh dưỡng có trong thức ăn cần thiết như thế nào đối với cơ thể, cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học “Bài 17. Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể” B. Khám phá * HĐ 1: Xác định các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn 8 Bước 1: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu HS đọc nội dung trong kí hiệu con ong - HS đọc theo yêu cầu và thực hiện các yêu cầu : - Trong thức ăn có chứa những chất gì? - Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn? - Các loại thức ăn nào chứa nhiều nước và chất xơ? - GV gọi HS trình bày kết quả làm việc của mình - Trong thức ăn có chứa các chất dinh trước lớp. dưỡng, nước, chất xơ, - GV nhận xét tuyên dương - Chất bột đường, chất đạm, chất Bước 2: Làm việc nhóm béo, vitamin và chất khoáng. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4. - Cà rốt, cà chua, rau cải, cam, - Nhiệm vụ: bưởi, - 3HS trình bày. - HS khác nhận xét, bổ sung - HS làm việc nhóm 4 - Đại diện 5 nhóm trình bày mỗi nhóm trình bày 1 tranh: - HS chỉ vào các hình 1 – 5 và nói tên các nhóm chất dinh dưỡng và tên từng loại thức ăn có chứa nhiều nhóm chất dinh dưỡng đó. + Chất bột đường: Cơm, bánh mì, khoai tây, khoai lang, + Chất đạm: Thịt gà, thịt bò, cá, tôm, trứng, sữa, đậu phụ, thịt lợn, đậu tương,.. + Chất béo: Bơ, dừa, dầu dừa, mỡ lợn, cá hồi, lạc, + Các vi-ta-min: Sữa, súp lơ xanh, xoài, cà rốt, cá hồi, gấc, táo, - Các nhóm nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương HS trình bày tốt. - GV: “Có 5 nhóm chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể: chất bột đường, chất đạm, chất béo, chất khoáng và vi-ta-min. Để hiểu biết thêm về các thức ăn chúng ta ăn hằng ngày thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào ta cùng tìm hiểu Hoạt động 2”. C. Luyện tập, thực hành * HĐ 2: Viết tên các thức ăn cho một bữa ăn. 9 - GV cho HS làm các câu 3 và 4 trong VBT Câu 3: Đánh dấu X vào cột nhóm chất dinh dưỡng - HS lắng nghe và làm bài cá nhân vào có nhiều trong mỗi loại thức ăn ở bảng dưới đây: VBT, 2HS làm bài vào bảng phụ. Chứa nhiều nhóm chất Câu 4: Hãy viết tên các thức ăn cho một Thức ăn Bột Đạ Béo Vi-ta- Khoá bữa ăn. Trong đó: đườ m min ng - Một thức ăn chứa nhiều chất bột ng đường: . Khoai tây - Một thức ăn chứa nhiều chất đạm: Bánh mì . - Một thức ăn chứa nhiều chất béo: Trứng . Sữa - Một thức ăn chứa nhiều vi-ta-min hoặc chất khoáng, chất xơ: Thịt bò . Cá hồi Tôm Rau dền Lạc Gấc - 2HS lần lượt dán bảng phụ, trình Các loại bày bài. Gọi HS khác nhận xét, chia sẻ. đậu, đỗ - HS lắng nghe Xúp lơ xanh Xoài Dứa - Gọi HS chữa bài tập - GV nhận xét, tuyên dương - GV đánh giá và chấm điểm 1 số HS ở VBT D. Vận dụng - GV đưa ra câu hỏi củng cố bài học: - HS trả lời: 1. Qua bài học này, em đã khám phá được những điều - HS: Biết được các nhóm chất dinh gì? dưỡng có trong thức ăn như: chất bột đường, chất béo, chất đạm, vi-ta-min và chất khoáng. 2. Em hãy kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất - HS lắng nghe dinh dưỡng ở các nhóm trên? - HS trả lời, HS khác nhận xét - GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 10 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ VÙNG TÂY NGUYÊN BÀI 15: THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (vị trí địa lí, địa hình) của vùng Tây Nguyên. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên, các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược đồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, ảnh và tư liệu về Tây Nguyên. Sách giáo khoa, vở, bảng con, bút lông, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - GV đọc câu thơ và đưa ra nhiệm vụ “Các HS trả lời: câu thơ gợi cho em những điều gì về thiên - Sông Đắk Bla (Kon Tum), sông Sêrêpok (Đăk nhiên vùng Tây Nguyên?" Lăk) chảy theo hướng Đông - Tây, ngược so Những dòng sông chảy ngược với những con sông khác của nước ta, nên gọi Cao nguyên nắng ngập tràn là dòng sông chảy ngược. Hoa cà phê nở trắng + Cao nguyên đầy nắng, gió với hai mùa mưa Hội cồng chiêng rộn vang. và khô. + Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ 2 thế giới và Tây Nguyên là nơi sản xuất cà phê - GV nhận xét và chốt đáp án hàng đầu tại Việt Nam. - GV dẫn dắt HS vào chủ đề và bài học: + Lễ hội cồng chiêng là nét đẹp văn hóa của các Thiên nhiên vùng Tây Nguyên. dân tộc Tây Nguyên. - HS đọc mục tiêu bài học - GV giới thiệu cho HS về các yêu cầu cần trong SGK. đạt của bài học. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài và ghi vở. 2. Khám phá Hoạt động nhóm đôi HĐ 1: Vị trí địa lí c. Cách tiến hành Bước 1. GV giao nhiệm vụ. Quan sát hình 3 và đọc thông tin, em hãy: - HS chỉ vị trí vùng TN trên lược đồ - Xác định trên lược đồ vị trí của vùng Tây Nguyên. - Vùng Tây Nguyên giáp với Lào, Cam-pu-chia - Kể tên các quốc gia, vùng tiếp giáp với Tây và vùng duyên hải miền Trung, vùng Nam Bộ Nguyên. của nước ta. Tây Nguyên là vùng không giáp Bước 2. GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm biển. những HS làm tốt. * Đặc điểm của các cao nguyên - HS thực hiện các yêu cầu của GV Bước 1: Giao nhiệm vụ: Dựa vào bảng 1, quan sát Hình 3 và đọc thông tin, em hãy: 11 - Xác định trên lược đồ vị trí của các cao - HS chỉ vị trí các cao nguyên và đọc tên: Cao nguyên của vùng Tây Nguyên và đọc tên các nguyên Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, cao nguyên đó. Lâm Viên, Di Linh. Bước 2: Gọi HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa - HS lên bảng chỉ trên bản đồ lí tự nhiên Việt Nam treo tường và đọc tên các cao nguyên theo thứ tự từ Bắc xuống Nam. Bước 3: Yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu ở - HS làm việc theo nhóm đôi, hoàn thành phiếu mục 1 trong SGK, xếp thứ tự các cao nguyên học tập. theo độ cao từ thấp tới cao. Cao nguyên nào + Cao nhất: Lâm Viên(1500m) cao nhất và cao nguyên nào thấp nhất? +Thấp nhất: Kon Tum, Đắk Lắk (500m) - GV chiếu hình ảnh các cao nguyên HS + Cao nguyên Đắc Lắc thấp nhất trong các CN quan sát và nêu đặc điểm của các Cao ở Tây Nguyên, bề mặt khá bằng phẳng, nhiều Nguyên đó. sông suối và đồng cỏ. Đất đai phì nhiêu, đông dân nhất ở TN. + Cao nguyên Kon Tum rộng lớn, bề mặt khá bằng phẳng, có chỗ giống như đồng bằng. Trước đây, toàn vùng được phủ rừng rậm nhiệt đới nhưng nay rừng còn rất ít, TV chủ yếu là các loại cỏ. + Cao nguyên Di Linh gồm những đồi lượn, sóng dọc theo những dòng sông. Bề mặt tương đối phẳng, được phủ một lớp đất đỏ badan dày, tuy không phì nhiêu bằng CN Đắc Lắk. Mùa khô không khắc nghiệt, vẫn có mưa ngay trong những tháng hạn nên CN lúc nào cũng xanh tốt. + Cao nguyên Lâm Viên có địa hình phức tạp, - Em có nhận xét gì về các cao nguyên ở Tây nhiều núi cao, thung lũng sâu; sông suối có Nguyên? nhiều ghềnh thác, có khí hậu mát quanh năm. - Cao nguyên xếp tầng, có độ cao khác nhau, tạo nên các bậc địa hình. 3. Vận dụng - GV giao nhiệm vụ, hướng dẫn HS thực - Lắng nghe và thực hiện: HS viết vào bảng hiện nhiệm vụ. nhóm theo yêu cầu của GV. - Em hãy sắp xếp tên các Cao Nguyên theo - Thứ tự từ cao xuống thấp: Lâm Viên, Di Linh, thứ tự từ cao xuống thấp. Mơ Nông, Pleiku, Đắc Lắc, Kon Tum. - Gọi HS báo cáo kết quả - GV đánh giá, nhận xét GV chốt: Địa hình Tây Nguyên chủ yếu là - Lắng nghe các cao nguyên xếp tầng, có độ cao khác nhau, tạo nên các bậc địa hình. - Yêu cầu HS sử dụng kĩ thuật 1 phút để trình - HS sử dụng kĩ thuật 1 phút để trình bày những bày những nội dung em đã học được qua bài nội dung em đã học được qua bài học. học. - Tổng kết, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 12 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 6: QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP CHĂM SÓC BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh tham gia tích cực vào các hoạt động phù hợp với lứa tuổi để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Thể hiện ý thức, trách nhiệm trong việc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Phát triển kĩ năng hợp tác, hỗ trợ nhau trong hoạt động. - Biết tham gia tích cực vào các hoạt động phù hợp với lứa tuổi để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - Có ý thức và thực hiện các việc làm phù hợp với lứa tuổi để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS hát và nhún nhảy theo nhạc. - GV tổ chức cho HS hát bài: “Điều đó phụ thuộc vào hành động của bạn” sáng tác: Vũ Kim Dung. "Tổ quốc Việt Nam xanh ngát Có sạch đẹp mãi được không Điều đó tùy thuộc hành động của bạn Chỉ thuộc hành vào bạn mà thôi Điều đó tùy thuộc hành động của bạn Chỉ thuộc hành vào bạn mà thôi Củng cố màu xanh đất nước Giữ đẹp cuộc sống dài lâu Điều đó tùy thuộc hành động của bạn Chỉ thuộc hành vào bạn mà thôi Điều đó tùy thuộc hành động của bạn Chỉ thuộc hành vào bạn mà thôi". - GV giới thiệu: Bài hát truyền tải thông điệp bảo vệ môi trường rất ý nghĩa. Hôm nay, chúng ta - HS sẵn sàng tâm thế khám phá tiết học thực hiện một số hành động để bảo vệ môi trường xung quanh chúng ta nhé! 2. Thực hành. - HS chuẩn bị gang tay, khẩu trang, chổi, - GV kiểm tra công tác chuẩn bị của HS. dụng cụ hót rác, khăn lau, bình tưới nước.... - GV hướng dẫn HS lao động thực hiện chăm Lắng nghe sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên theo các tổ .- GV tổ chức triển khai công việc theo từng nhóm HS đã được phân công trong kế hoạch. - HS thực hiện công việc theo phân công của - GV công bố thời gian dành cho từng công nhóm, tổ. việc cụ thể: quét dọn dẹp, tưới cây, - GV giám sát lộ trình thực hiện của từng nhóm 13 và hỗ trợ HS khi cần thiết. - GV tổ chức cho HS kiểm tra lại kết quả của hoạt động. 2. Thực hành. - HS nêu - Mời một bạn nhắc lại điều chúng ta đã làm được trong tiết học. - Tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?” Lắng nghe Luật chơi: chia lớp làm 3 đội. Thi kể những hành động góp phần bảo tồn cảnh quan thiên HS chơi trò chơi: nhiên. Đội nào có nhiều bạn giơ tay nhanh và + Không vứt rác xuống sông, hồ và nơi công trả lời đúng thì đội đó chiến thắng. cộng. - GV tổ chức chơi + Thu gom rác trên bãi biển Nhận xét- KL: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên + Tham gia trồng cây, gây rừng và chăm sóc là trách nhiệm chung của tất cả mọi người. Các cây. em hãy tích cực tham gia các hoạt động phù + Thu gom rác làm sạch môi trường ở hợp với lứa tuổi để chăm sóc, bảo vệ cảnh những nơi công cộng. quan thiên nhiên. Kêu gọi mọi người xung + Chăm sóc những động vật nơi hoang dã bị quanh cùng thực hiện nhé. săn bắt trước khi bị thả về rừng. + Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Thứ ba, ngày 4 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Nhận biết được hai kiểu kết bài mở rộng và không mở rộng. - Viết được kết bài cho bài văn tả con vật. Đoạn văn ít mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. - Viết được kết bài mạch lạc, bước đầu biết sử dụng một số từ ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc. - Biết giới thiệu bài viết, thể hiện rõ ràng cảm xúc, suy nghĩ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động - GV tổ chức: Trò chơi: “Con gì? – ăn gì?” - 1 HS điều khiển và chơi theo hình Cách chơi: Chọn 1 HS làm quản trò. thức cả lớp. Dưới lớp đồng thanh hô “Con gì? Con gì?”. Quản trò nêu tên con vật, VD “Con ếch, con ếch”. Dưới lớp đồng thanh hô “Ăn gì? Ăn gì?”. Quản trò sẽ chọn 1 bạn bất gì và yêu cầu bạn trả lời, VD “Con ếch ăn gì? Mời bạn A”. GV bao quát chung. 14 - GV Nhận xét, tuyên dương. Giới thiệu bài: Trong tiết học viết tuần trước, các - HS lắng nghe. em đã thực hành viết đoạn mở bài của bài văn tả con vật. Một đoạn văn hay không chỉ ở nội dung, ở cách dùng từ ngữ mà nó còn ấn tượng với người đọc ở đoạn kết bài khéo léo. Hôm nay, các em sẽ tập viết đoạn kết bài của bải văn tả con vật. B. Khám phá HĐ 1: So sánh hai đoạn văn kết bài. - Gv nêu một số việc chính cần thực hiện: + Đọc CH 1 và bài văn Chiền chiện bay lên; đọc - HS lắng nghe, nắm được yêu cầu. lại đoạn kết bài Con thở trắng, tr 19,20. + Đọc thông tin về kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng. + Nêu điểm khác nhau giữa các đoạn kết bài trong hai bài văn Chiền chiện bay lên và Con thỏ trắng: Đoạn văn nào là kết bài mở rộng? Đoạn văn nào là kết bài không mở rộng? - GV tổ chức làm việc nhóm 4. - HS thảo luận theo nhóm, thực hiện yêu cầu. - GV mời TB học tập lên điều khiển phần báo - HS trình bày trước lớp kết quả thảo cáo kết quả thảo luận. luận của nhóm mình, các nhóm khác trao đổi, nhận xét. + Kết bài của bài văn Con thỏ trắng là kết bài mở rộng: kết thúc bài viết bằng một số câu nêu tình cảm, suy nghĩ của người viết về đối tượng được miêu tả. + Kết bài của bài văn Con chiền chiện bay lên là kết bài không mở rộng: Kết thúc bài viết bằng một câu, khắc hoạ một cách cô đọng hình ảnh và tiếng hót của chim chiền chiện. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm. - HS lắng nghe. - Định hướng cho học sinh các kiểu kết bài: + Kết bài mở rộng: Kết thúc bài viết bằng một số câu nêu lên tình cảm, cảm xúc, suy nghĩ, liên tưởng .của người viết về đối tượng miêu tả. 15 + Kết bài không mở rộng: Kết thúc bài viết bằng một câu nêu lên cảm nghĩ của người viết về đối tượng miêu tả. C. Luyện tập, thực hành HĐ 2: Viết kết bài cho bài văn tả con vật. - HS đọc yêu cầu BT 2. - Gọi học sinh đọc yêu cầu Bài tập 2. - Học sinh viết bài, soát lỗi, sửa bài. - Tạo không khí yên tĩnh để học sinh làm bài - Trường ban Học tập điều khiển (hs vảo vở BT TV, theo dõi, giải đáp thắc mắc kịp có thể chiếu bài lên hoặc cầm vở đọc thời cho hs. Khuyến khích hs khá giỏi lựa bài) chọn từ ngữ, viết câu có hình ảnh, thể hiện VD: cảm xúc của bản thân. + Kết bài không mở rộng: Chẳng bao - Tổ chức cho học sinh chia sẻ bài làm trước lâu, chú mèo mun đã trở thành người lớp. bạn thân thiết của tôi. + Kết bài mở rộng: Mỗi khi đi đâu về, không thấy mèo mun ra đón là tôi lại - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh, chạy đi tìm chú khắp nhà. Mẹ tôi cười khuyến khích các em thường xuyên sử dụng âu yếm, bảo với tôi rằng: “Mẹ nghĩ cách kết bài mở rộng khi viết bài văn. mèo mun thực sự là bạn thân của con rồi đấy!” D. Vận dụng - Có cách kết bài mở rộng và kết bài - GV hỏi: có những cách kết nào nào? không mở rộng. - GV đưa ra một đoạn kết bài không mở rộng, - Học sinh đọc, nói thành kết bài mở khuyến khích học sinh suy nghĩ để phát triển rộng. thành đoạn kết bài mở rộng. - VD: Tôi yêu chú chó này lắm! - Từ bao lâu cũng không rõ lắm, nhưng mỗi ngày không được nhìn thấy chú, không được chú quấn quýt bên chân, tôi như thiếu đi một người bạn lớn của cuộc đời mình. Tôi yêu chú chó Coca biết nhường nào! - GV nhận xét tiết học, dặn dò học sinh chuẩn bị - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ. cho tiết học Trao đổi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... _______________________________________________ TIẾNG VIỆT: TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhớ lại nội dung, kể lại hoặc đọc lại được một câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo ) đã đọc về đề tài xây dựng đất nước. - Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về câu chuyện; biết ghi chép, nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. - Biết bày tỏ sự yêu thích một số chi tiết hoặc hình ảnh, nhân vật,... trong câu chuyện, bày tỏ ý kiến về tình yêu quê hương, đất nước. - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước: yêu đất nước, tự hào về công cuộc xây dựng đất nước của nhân dân ta. 16 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính,... - HS chuẩn bị: SGK, vở, bút,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai hay hơn? - Hình thức chơi: HS thi đua kể lại một câu chuyện về - 2-3 HS tham gia kể chuyện, lớp các kết quả trong sự nghiệp xây dựng đất nước. lắng nghe và nhận xét. - GV nhận xét về nội dung, giọng kể, - HS lắng nghe. B. Thực hành HĐ 1: Chuẩn bị. - HS xếp lên bàn quyển truyện (tờ báo) có chứa câu - Học sinh chuẩn bị sách, báo .. chuyện sẽ kể. - Học sinh giới thiệu tên câu - Gọi HS giới thiệu tên câu chuyện định kể. chuyện. - GV có thể giới thiệu phù hợp và trao đổi ý nghĩa của câu chuyện (nếu HS chưa chuẩn bị được) HĐ 2: Giới thiệu và trao đổi. * Trao đổi trong nhóm - GV tổ chức cho HS trao đổi, giới thiệu câu chuyện - HS hoạt động nhóm. (bài thơ, bài văn, bài báo) trong nhóm. - GV hướng dẫn học sinh, chú ý đến nét mặt, cử chỉ, điệu bộ. Khuyến khích các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện. * Giới thiệu và trao đổi trước lớp: - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. Động - Đại diện các nhóm kể câu chuyện viên HS kể chuyện/ đọc thuộc đoạn thơ, có thể nhìn (bài thơ ) sách khi không nhớ một số chi tiết. - HS sinh lắng nghe, ghi chép và - GV nhắc nhở HS khác chú ý nghe bạn kể ghi chép chuẩn bị câu hỏi. và chuẩn bị câu hỏi. - HS đặt câu hỏi và trao đổi với bạn. - GV mời HS trong lớp đặt câu hỏi nếu có chi tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi. - HS nêu cảm nhận cá nhân. - GV mời HS nêu cảm nhận cá nhân: 1. Em thích câu chuyện (hoặc nhân vật) nào? Vì sao? 2. Câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo) nói lên đièu gì? Em thích phần trình bày của nhóm nào? Điều gì trong bài trình bày của nhóm bạn khiến em thấy thú vị? - Lắng nghe. ⇨ GV nhận xét, khen ngợi học sinh. Giáo dục học sinh ý thức chăm đọc sách, học tập theo các nhân vật tốt trong mỗi câu chuyện. C. Vận dụng 17 + Em sẽ làm gì để xây dựng và bày tỏ tình yêu quê - HS trình bày suy nghĩ của mình hương đất nước? trước lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ - GV nhận xét, khích lệ, động viên HS - HS lắng nghe, tiếp thu. GDHS: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những - HS lắng nghe. HS tốt. - Xem và chuẩn bị bài: Bài đọc 4: Có thể bạn đã - HS lắng nghe, thực hiện. biết. V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: TOÁN ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hình thành được biểu tượng về đơn vị đo diện tích đề-xi-mét vuông. Biết được 1dm 2 100cm 2 , 1m 2 100dm 2 và ngược lại. - Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đo đề-xi-mét vuông dm2 . - Bước đầu biết giải quyết một số vấn đề thực tế có liên quan đến đơn vị đo đề-xi-mét vuông. - Chủ động tìm hiểu việc sử dụng số đo đề -xi- mét vuông trong đo diện tích các vật có kích thước vừa. - Trách nhiệm: Hình thành ý thứ trách nhiệm, cẩn thận trong đo đạc diện tích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên chuẩn bị kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, thước kẻ, máy chiếu, hình vuông cạnh 1dm chia thành 100 ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông có cạnh dài 1cm. - Học sinh chuẩn bị 1 hình vuông có cạnh 1dm bằng giấy đã chia thành 100 ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông có cạnh dài 1cm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Học sinh ổn định lớp. - Giáo viên cho học sinh xem tranh khởi động, - Quan sát tranh và trả lời theo gợi ý của giáo rồi thực hành dùng giấy hình vuông cạnh dài viên. 1dm để đo diện tích mặt bàn. - Sau đó gợi ý cho học sinh nhận xét để đo diện tích bề mặt một cuốn sách thì ta có thể dùng đơn vị đo diện tích là xăng-ti-mét vuông, nhưng để đo diện tích mặt bàn thì phải dùng một đơn vị diện tích mới thích hợp hơn, đó là đề-xi-mét vuông. 2. Khám phá - Học sinh trao đổi thảo luận theo nhóm 2 - Giáo viên cho một học sinh cầm bảng hình người và thử gọi tên diện tích của hình vuông cạnh dài 1dm đã được chia thành 100 ô vuông cạnh dài 1dm. vuông nhỏ. Yêu cầu các học sinh khác quan sát bề mặt của hình vuông này. - Câu trả lời mong đợi từ học sinh: - Định hướng cho học sinh trả lời câu hỏi theo Diện tích của hình vuông có cạnh dài 1dm nhóm 2 người: Bề mặt của hình vuông này có gọi là một đề-xi-mét vuông. một diện tích nhất định, có thể biết được diện tích của hình vuông này không? - Câu trả lời mong đợi từ học sinh: 18 - Giáo viên giới thiệu: Đề-xi-mét vuông là diện Ta có hình vuông có cạnh dài 1dm bao gồm: tích của một hình vuông có cạnh dài 1dm. Đề-xi- 10 10 100 hình vuông có cạnh dài 1cm. mét vuông viết tắt là dm 2 . Nên - Hướng dẫn cho học sinh đưa ra nhận xét về mối 1dm 2 100cm 2 ; 1m2 100dm2 ; 2 2 2 liên hệ giữa dm , m , cm . Chốt lại kiến thức. 100cm 2 1dm 2 ; 100dm 2 1m 2 . 3. Luyện tập Giáo viên cho học sinh thực hiện một số bài tập theo định hướng như sau đây. Sau mỗi bài tập giáo viên quan sát, phát hiện những học sinh có bài làm chưa đúng. Cho một số học sinh trình bày bài làm, các học sinh khác nhận xét và giáo viên chốt kết quả. Câu trả lời mong đợi từ học sinh: Bài 1. Bài tập này giáo viên hướng dẫn học sinh a. 82dm 2 : tám mươi hai đề-xi-mét vuông. đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đề-xi-mét 754dm 2 : bảy trăm năm mươi tư đề-xi-mét vuông. vuông. 1250dm 2 : một nghìn hai trăm năm mươi đề-xi-mét vuông. b. Mười lăm nghìn đề-xi-mét vuông: 15000dm 2 . Ba mươi bảy nghìn sáu trăm đề-xi-mét vuông: 37600dm 2 . Bài 2. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài, mời - Câu trả lời mong đợi từ học sinh: một số học sinh nhắc lại công thức tính diện tích a. hình chữ nhật, hình vuông và tiến hành trình bày lời giải. Sau đó học sinh trao đổi vở bài tập, tiến Công thức tính diện tích hình chữ nhật là: hành kiểm tra chéo theo nhóm 2 người. chiều dài chiều rộng. Bài giải: Diện tích hình chữ nhật là: 12 6 96 dm2 Đáp số: 96dm 2 . b. Công thức tính diện tích hình vuông là: cạnh cạnh. Bài giải: Diện tích hình vuông là: 15 15 225 dm2 Đáp số: 225dm 2 . 4. Vận dụng - Thực hành giơ ngón tay tạo Giáo viên hướng dẫn cho học sinh thực hành bài thành hình ảnh của một hình vuông có cạnh tập 5. Hướng dẫn học sinh thực hành đo chiều dài 1dm để có được diện tích 1dm2. dài, chiều rộng của một viên gạch lát nền hình - Thực hành đo chiều dài, vuông rồi từ đó tính diện tích căn phòng theo chiều rộng của một viên gạch lát nền hình đề-xi-mét vuông. vuông rồi tính diện tích căn phòng. - Giáo viên mời học sinh nhắc lại kiến thức trọng - Tóm tắt lại kiến thức trọng tâm. tâm của bài và hệ thống lại kiến thức. 19 - Gợi ý cho học sinh suy nghĩ liên Đề-xi-mét vuông là diện tích của một hình hệ thực tế tìm một số đồ vật có diện tích khoảng vuông có cạnh dài 1dm. 1dm 2 rồi kể cho bạn bè, thầy cô biết. Đề-xi-mét vuông viết tắt là dm 2 . 1dm 2 100cm 2 ; 1m 2 100dm 2 . ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ tư , ngày 5 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 4: CÓ THỂ BẠN ĐÃ BIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Biết tra sổ tay từ ngữ. Hiểu ý nghĩa của bài: Những cây cầu hiện đại xuất hiện ngày càng nhiều đã phản ánh một phần sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của đất nước ta. - Cảm nhận được sự thay đổi nhanh chóng, mạnh mẽ của đát nước ta; biết bày tỏ cảm nghĩ về một số chi tiết trong bài. - Tự hào về những thay đổi tích cực của đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, video bài hát Em yêu Tổ quốc Việt Nam. - HS: Vở BTTV 4/ tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU - GV trình chiếu nội dung bài học. A. Khởi động - Sau khi hát bài hát Em yêu Tổ quốc Việt Nam, - HS trả lời theo cảm nhận. em có cảm xúc gì? - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Đất nước Việt Nam đẹp vô cùng. Trong những năm qua, diện mạo của đất nước ta thay đổi rất nhiều. Từ một đất nước còn khó khăn, thiếu thốn do phải trải qua nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc nay đã thay da đổi thịt, ngày càng phát triển, lớn mạnh, đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện. Bài đọc Có thể bạn đã biết sẽ cho các em thấy điều đó. B. K hám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Lắng nghe. - GV tổ chức đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa các từ - 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe. ngữ khó. - 3 đoạn. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS nêu. - Bài được chia làm mấy đoạn? - Nêu cách chia đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp tìm và luyện - HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện đọc đọc từ ngữ khó. các từ khó. (tuỳ từng đối tượng học sinh) 20
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_le_huu_tan.docx

