Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hồng Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hồng Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hồng Giang
Thứ 2 ngày 25 tháng 12 năm 2023 TUẦN 16 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 4: ỨNG XỬ NƠI CÔNG CỘNG Tuần 16: Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: TỌA ĐÀM THEO CHỦ ĐỀ TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mở rộng hiểu biết về truyền thống quê hương mình. - Phát triển tình yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Nhà trường: - Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ đầu tuần. - Tổ chức buổi lễ theo nghi tức quy định. 2. Học sinh: - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ đầu tuần. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ đầu tuần. - Cách tiến hành: - Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ chào mừng tuần. - HS nghiêm túc theo dõi. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Truyền thống quê hương - Mục tiêu: + Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ đầu tuần. + Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp. - Cách tiến hành: - Nhà trường tổ chức lễ chào cờ đầu tuần theo quy định (chào - HS tham gia lễ chào cờ đầu cờ, hát quốc ca, ) tuần. - HS lắng nghe. - HS hưởng ứng tham gia phong - Nhà trường phát động phong trào “Trường em Xanh, sạch, trào. đẹp” - Triển khai kế hoạch học tập. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Mở rộng hiểu biết về truyền thống quê hương mình. + Phát triển tình yêu quê hương, đất nước. 1 - Cách tiến hành: - GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS tham gia toạ đàm theo chủ - HS gặp mặt thầy cô đề về Truyền thống quê hương. giáo và bạn bè. - GV nêu câu hỏi: HS suy nghĩ và trả lời; + Quê hương em có những truyền thống tốt đẹp nào? + Quê hương em có những truyền thống tốt đẹp là: cần cù lao động, hiếu học, yêu thương con người, - GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện. - 1 số HS trả lời theo suy + Giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn. nghĩ của mình. + Lịch sự trong giao tiếp. + Tham gia các hoạt động tại địa phương. + Quyên góp sách vở, đồ dùng học tập, quần áo để tặng các bạn HS vùng khó khăn. - Kết thúc, dặn dò. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. Tiếng việt BÀI 9: TÀI SẢN VÔ GIÁ BÀI ĐỌC 1: ĐÓN THẦN MẶT TRỜI ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai; ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc để cao tác dụng của ánh nắng Mặt Trời, khuyên ta bố trí nhà cửa thoáng đãng để giúp cho thân thể khỏe mạnh. - Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay. 2 2. Năng lực chung - NL giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. - NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Có ý thức tìm hiểu về vai trò của ánh nắng Mặt Trời đối với đời sống, sức khỏe của con người; biết quý trọng ánh nắng Mặt Trời, bố trí nhà cửa thoáng đãng để giúp cho thân thể khỏe mạnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. KHỞI ĐỘNG - CHIA SẺ * Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - HS nắm được chủ điểm mới mà mình học. - HS biết được những thứ cần thiết và sức khỏe là thứ quan trọng nhất với cuộc sống của con người; biết những việc cần làm để bảo vệ tài sản vô giá ấy. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Vượt qua thử thách - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Vượt - HS lắng nghe cách chơi. qua thử thách - GV chiếu các CH trên màn hình cho các - HS đọc câu hỏi, thảo luận, thống nhất nhóm thảo luận trong 2 phút. câu trả lời. - GV chọn 3 HS đóng vai Nàng Tiên Cá, - HS xung phong đóng vai; các nhóm Thần Biển. Thần Mặt Trời; các nhóm cử 1 cử đại diện. đại diện tham gia trả lời câu hỏi. - GV theo dõi HS tham gia trò chơi và giải - Lần lượt các nhân vật đóng vai nêu đáp thắc mắc của HS về CH, nếu có HS câu hỏi thử thách. chưa hiểu. 3 - Tính điểm cho HS trả lời CH. (CH 1: 2 - Người dự thi viết nhanh đáp án vào điểm; CH 2: 1 điểm; CH 3: 2 điểm) bảng con hoặc Phiếu HT. Ai viết nhanh và đúng hơn thì qua trước để đến với CH tiếp theo. - Nhân vật đóng vai lần lượt mời người chơi qua “chốt” khi trả lời đúng. - GV tổng kết trò chơi: Xếp thứ tự theo số - HS lắng nghe. điểm (ai đạt nhiều điêm hơn xếp trên) và thời gian hoàn thành (ai vượt qua thử thách với thời gian ngắn hơn thì xếp trên). - GV dẫn dắt để giới thiệu chủ điểm và tên - HS lắng nghe. bài: Qua trò chơi Vượt qua thách thức,các em thấy: Sức khỏe là tài sản quý nhất của con người; có sức khỏe thì sẽ có tất cả. Để giữ gìn và nâng cao sức khỏe, chúng ta càn ăn uống hợp vệ sinh; có nếp sống lành mạnh; chăm tập thể dục, thể thao; khám, chữa bệnh kịp thời. Chủ điểm Tài sản vô giá sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về những điều này. Trước hết, hôm nay, cô và các em sẽ đọc bài Đón Thần Mặt Trời để biết người ta đón vị thần này làm gì nhé. - Mời HS nêu tên bài học. - 3 HS nối tiếp nhắc lại tên bài, HS mở - GV ghi tên bài. vở ghi bài. B. KHÁM PHÁ * Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc. - Trả lời được các câu hỏi phần tìm hiểu bài. - Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay. 4 - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GVHD đọc: Đọc lưu loát, ngắt nghỉ hơi - HS lắng nghe GVHD. theo dấu câu, theo nội dung cụm từ. Giọng đọc toàn bài là giọng kể chuyện thay đổi linh hoạt, chú ý phân biệt lời nhân vật. - GV đọc mẫu thể hiện giọng đọc: - Cả lớp lắng nghe kết hợp theo dõi + Đoạn 1: khoan thai, nhẹ nhàng SGK và phát hiện giọng đọc từng đoạn. + Đoạn 2: Hai câu mở đầu giọng tự tin, có chút khoe khoang. Các câu còn lại, đọc với giọng lo lắng. + Đoạn 3: hóm hỉnh + Đoạn 4: vui tươi - GV hướng dẫn chia đoạn: Câu chuyện - 4 đoạn. có mấy đoạn? +Đoạn 1: Từ đầu đến ... thuê thợ làm theo. +Đoạn 2: Nhà xây xong .... chữa khỏi bệnh. +Đoạn 3: Một cậu bé... trách móc nặng lời. +Đoạn 4 : Phần còn lại. - Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1, kết - HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện đọc: kì hợp luyện đọc từ ngữ khó. quái, thuyên giảm, ngặt nghẽo, - Nhận xét phần đọc của HS. - Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2, kết - HS đọc lần 2, Hỏi đáp phần chú giải hợp giải nghĩa từ. trong SGK theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ khác (nếu có). - Nhận xét phần đọc của HS, hỗ trợ HS giải nghĩa từ ngoài phần chú giải SGK. 5 - Cho HS luyện đọc trong nhóm 4. - Luyện đọc trong nhóm. - Tổ chức 2 nhóm thi đọc nối tiếp: Gọi đại - Mỗi đại diện nhóm đọc 1 đoạn diện các nhóm đọc bài. - Đọc câu chuyện 2 lần. - GV gọi 1 HS đọc tốt đọc toàn bài. - Lắng nghe. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 5 - Cả lớp đọc thầm theo. CH. - Tổ chức cho HS tìm hiểu 5 câu hỏi của - HS tham gia trả lời trong nhóm dưới bài bằng kĩ thuật: Thảo luận nhóm 4. sự điều khiển của nhóm trưởng. - GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo - HS xung phong làm phóng viên, điều luận bằng trò chơi Phỏng vấn: Mời 1 HS hành các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận làm phóng viên đi phỏng vấn các bạn. xét và bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có). *Dự kiến kết quả chia sẻ: + Câu 1. Vì sao phú ông phải loan tin + Vì cả nhà phú ông mắc rất nhiều khắp nơi, tìm người chữa bệnh? chứng bệnh. + Câu 2. Cậu bé bày cách gì để chữa bệnh + Cậu bé nói rằng phải đón Thần Mặt cho phú ông và gia đính? Trời vào nhà. + Câu 3. Phú ông thực hiện cách chữa + Phú ông cho người đem các túi lớn ra bệnh của cậu bé như thế nào? Vì sao? ngoài trời hứng nắng rồi buộc lại, mang vào nhà. Vì phú ông là người mê tín (tin vào thần thánh) nên không hiểu lời cậu bé nói. + Câu 4. Khi bị phú ông trách, cậu bé đã + Để đón Thần Mặt Trời vào nhà cần giải thích thể nào? phải làm thật nhiều cửa sổ! Ánh nắng là nguồn sáng vô giá. Nó làm cho nhà ở khô ráo, không khí trong lành, da dẻ hồng hào, khỏe mạnh. 6 + Câu 5. Câu chuyện này muốn nói điều + Câu chuyện cho biết ánh nắng Mặt gì? Trời rất quý, chúng ta muốn khỏe mạnh thì phải bố trí nhà cửa thoáng đãng, đưa ánh nắng Mặt Trời vào nhà. - GV chốt lại: Trên Trái Đất này, mọi sinh vật sinh đều cần ánh sáng mặt trời để sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh, vì vậy chúng ta cần tận dụng nguồn tài nguyên vô giá này trong cuộc sống. Đó cũng chính là nội dung được gửi gắm qua câu chuyện Đón Thần Mặt Trời. Bài đọc đã đề cao tác dụng của ánh nắng Mặt Trời, khuyên ta bố trí nhà cửa thoáng đãng để giúp cho thân thể khỏe mạnh. - Mời HS nêu lại nội dung bài. - HS nêu( 3-4 HS nêu). - HS ghi nội dung bài vào vở. C. LUYỆN TẬP * Mục tiêu: Sau khi nắm được nội dung bài học, học sinh biết: - Ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Hộp quà bí mật - GV phổ biến luật chơi: HS tham gia sẽ - HS lắng nghe. bắt thăm và thực hiện yêu cầu trên tờ thăm của mình. Bạn nào hoàn thành yêu cầu sẽ được chọn ngẫu nhiên 1 phần quà trong Hộp quà bí mật. - Các yêu cầu trên lá thăm: + Lá thăm 1: Hãy xác định cách nghỉ hơi + Học sinh thực hiện, các bạn lắng và nhấn mạnh các từ ngữ quan trọng trong nghe, nhận xét: các câu sau và thực hành. * Mắt ngày một kém, / da xanh như * GV đưa các câu văn cần luyện đọc lên tàu lá, / bệnh ngoài da thi nhau phát 7 màn hình máy chiếu sau đó đưa kết quả để triển. // Phú ông sợ hãi, / bèn mời thầy HS đối chiếu và nhận xét. thuốc giỏi về chữa, / đón thầy phù thủy về cúng, / nhưng bệnh càng nặng thêm. (Giọng lo lắng) * Nó làm cho nhà ở khô ráo,/ không khí trong lành,/ da dẻ hồng hào, / khỏe mạnh. // Hãy đưa nguồn sáng đó vào các phòng, / chắc chắn mọi người sẽ khỏe mạnh. (Giọng dõng dạc, tự tin) + Lá thăm 2: Hãy nêu lại giọng đọc toàn + HS nêu. bài. + Lá thăm 3-6: Hãy đọc diễn cảm đoạn + HS theo dõi SGK, lắng nghe. cùng các bạn để hoàn chỉnh câu chuyện - Tổ chức nhận xét. - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chọn phần quà trong hộp quà may mắn. D. VẬN DỤNG: * Mục tiêu: - HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. - Nêu được một số vai trò khác của ánh nắng Mặt Trời đối với cuộc sống của con người và các sinh vật. - Có ý thức bố trí nhà cửa thoáng đãng, đưa ánh nắng Mặt Trời vào trong nhà. * Cách tiến hành: - Nêu lại nội dung bài đọc. - 2 HS nêu. - Nêu cảm nhận của em khi học xong bài. - Thấy rõ được vai trò của ánh nắng Mặt Trời với đời sống con người, thấy mình cần tận dụng tối đa ánh nắng Mặt Trời để đêm lại nhiều lợi ích cho sức khỏe và cuộc sống. - Mời học sinh chia sẻ một số lợi ích của - HS nêu: 8 ánh nắng Mặt Trời mà các em biết. + Giúp ổn định tậm trạng, tránh trầm cảm. + Ngăn ngừa 1 số loại bệnh ung thư (ung thư hạch bạch huyết, ung thư ruột già, buồng trứng, ) + Tăng cường miễn dịch. + Giúp xương chắc khỏe. + Chữa lành các bệnh da liễu. + Cải thiện tầm nhìn. + Kích thích tăng trưởng ở trẻ. ........ - GV giáo dục học sinh có ý thức sử dụng - HS lắng nghe. ánh sáng Mặt Trời hợp lí, tránh để ánh sáng mạnh chiếu trực tiếp lên cơ thể trong khoảng thời gian dài, - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ. lại bài, đọc truyện (thơ, bài văn miêu tả, bài báo cung cấp thông tin về sức khỏe, rèm luyện sức khỏe hoặc về những người làm nghề y. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Toán Bài 45: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Rèn kĩ năng thực hành chia (chia gọn) cho số có hai chữ số 2. Năng lực chung. 9 - Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ, tiếp thu kiến thức để giải các bài tập. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính phép tính thương có chữ số 0, tính nhẩm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 3. Phẩm chất. - Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, một số tình huống đơn giản liên quan đến phép chia thương có chữ số 0, chia cho số có 2 chữ số có dư. - HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1; ngày dạy ../ / A. Hoạt động khởi động * Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học. * Cách thực hiện: GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để nhắc lại các bước làm tròn và dự đoán thương và ước lượng thương - Hs điều khiển cả lớp cùng chơi. - GV trình chiếu các ví dụ: - HS theo dõi làm bài và nhận xét bạn. + Bạn hãy tìm lỗi sai trong các phép chia sau 34567 12 105 288 - Sai ở kết quả phép tính (thiếu chữ số 0 ở 96 cuối.Kq đúng là 2880) 07 459790 45 0 99 122 - Sai ở kết quả phép tính (thiếu chữ số 0 090 sau chữ số 1.Kq đúng là 1022) 10 - HSTL - Gv nhắc lại: Bắt đầu từ lần chia thứ 2 nếu SBC bé hơn SC thì ta viết chữ số 0 - HS lắng nghe vào thương rồi mới hạ chữ số tiếp theo để chia tiếp. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên * Giới thiệu bài: Các con đã biết thực hiện một số phép chia cho số có 2 chữ số, hôm nay chúng ta tiếp tục luyện tập các phép chia cho số có hai chữ số, và áp dụng vào giải toán nhé. - Gv ghi tên bài lên bảng -Hs viết vào vở B. Hoạt động thực hành, luyện tập * Mục tiêu: - Biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số, trong đó tập trung vào hình thành kĩ năng “ước lượng thương” ( Thông qua các thao tác “Làm tròn, ước lượng thương và điều chỉnh thương”) - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống thực tiễn liên quan ( bài 4). * Cách thực hiện: Bài 4. HS thảo luận N2 rồi làm bài vào vở. - Gọi HS đọc bài 4. - Hs đọc - Đề bài toán cho gì và hỏi gì? - Hs TLCH - Yêu cầu hs trao đổi N2 và làm bài Cá - N2 trao đổi nói cho nhau nghe, giải thích nhân vào vở BTT cách làm, sửa sai nếu có. - Chữa bài: + Gọi một nhóm trao đổi và chia sẻ - Hs chia sẻ: trước lớp. 68 hàng: 1088 chỗ ngồi + Y/c nhóm đó 1 bạn trình bày bài làm 1 hàng : ... chỗ ngồi? và 1 bạn nêu cách thực hiện phép chia Mỗi hàng có: 16 chỗ ngồi 1088 : 68. - HS nhận xét, chữa bài 11 + GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét Bài giải chốt đúng sai, y/c HS chữa bài (nếu làm Số chỗ ngồi ở mỗi hàng là: sai) 1088: 68= 16 (chỗ ngồi) - Khai thác: Đáp số: 16 chỗ ngồi + Bạn nào có lời giải khác không? - HS TLCH + Nếu số hàng giảm xuống 1 nửa thì số - HS trao đổi nhóm 2 tính toán và TLCH chỗ ngồi ở mỗi hàng là bao nhiêu? + Nếu số hàng tăng lên gấp đôi thì mỗi hàng có bao nhiêu chỗ ngồi? D. Hoạt động vận dụng * Mục tiêu: Biết các hoạt động sử dụng đơn vị đo là giây trong cuộc sống. * Cách thực hiện: Bài 5. HS thảo luận N2 rồi làm bài vào vở. - Gọi HS đọc bài 5. - Hs đọc - Hỏi: Đề bài cho gì và hỏi gì? - Hs TLCH - Yêu cầu hs trao đổi N2 và làm bài Cá - N2 trao đổi nói cho nhau nghe, giải thích nhân vào vở BTT cách làm, sửa sai nếu có. - Chữa bài: + Gọi một nhóm trao đổi và chia sẻ - Hs chia sẻ: trước lớp. + Y/c nhóm đó 1 bạn trình bày bài làm Bài giải: và 1 bạn nêu cách thực hiện đổi đơn vị 1 giờ 5 phút = 65 phút; đo thời gian: 1 giờ 5 phút = 65 phút, 33km 215m= 33215m 33km 215m= 33215m và phép chia: Trung bình mỗi phút người đó đi được: 33215: 65 =511 33215: 65 =511 (m) + GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét Đáp số: 511m chốt đúng sai, y/c HS chữa bài (nếu làm - HS nhận xét, chữa bài sai) - Khai thác: - HS TLCH +Với quãng đường như vậy nhưng ô tô - HS trao đổi nhóm 2 tính toán và TLCH chỉ đi trong 35 phút thì trung bình mỗi 12 phút ô tô đi được bao nhiêu mét? + Với quãng đường không đổi, người đi - HS trao đổi nhóm 2 tính toán và TLCH xe đạp đi nhanh gấp đôi thì thời gian tăng gấp đôi hay giảm đi một nửa? *Chốt: Bài 5 giúp em biết thêm điều gì? - HSTL - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe * Củng cố dặn dò: - Qua bài học ngày hôm nay, các con - HSTL biết thêm được điều gì? -Khi đặt tính và tính các con cần lưu ý - HSTL điều gì? - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Buổi sáng Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm TUẦN 16: CHỦ ĐỀ 4: ỨNG XỬ NƠI CÔNG CỘNG Sinh hoạt theo chủ đề: TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giới thiệu được truyền thống quê hương mình. - Nêu được những việc làm để giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương. - Thêm tự hào và trân trọng các giá trị tốt đẹp của truyền thống quê hương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết giới thiệu về truyền thống quê hương mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày được những việc làm để giữ gìn và phát huy làng nghề đặc trưng của địa phương mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài học HS biết yêu trường, yêu lớp và quê hương đất nước mình. - Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ và chia sẻ với các bạn có hoàn cảnh khó khăn ở trường và lớp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để thực hiện tốt theo yêu cầu của bài. 13 - Phẩm chất trung thực: Tham gia tích cực các hoạt động đảm bảo đúng yêu cầu của thầy, cô. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, học sinh thêm yêu trường, lớp và yêu quê hương, có hành động tốt thể hiện tình yêu đó. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Quê hương tươi đẹp” – - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp Nhạc dân ca Nùng- lời Anh Hoàng để khởi động bài cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. học. - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện múa - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hát trước lớp. hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + HS giới thiệu được về truyền thống quê hương mình. + HS thêm tự hào về các giá trị tốt đẹp của truyền thống quê hương. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Giới thiệu truyền thống quê hương (Làm việc nhóm, tổ) - GV yêu cầu HS quan sát tranh trang 47 SGK và - HS quan sát và trả lời. thảo luận: + Bạn nữ trong tranh đang làm gì? + Bạn nữ đang chia sẻ về một bức tranh. - GV tổ chức cho HS Làm việc nhóm - HS chia các nhóm, bầu nóm trưởng, thư kí - Nhiệm vụ: HS sử dụng tranh ảnh, bài viết đã sưu và tiến hành thảo luận nhóm. tầm để giới thiệu về truyền thống quê hương với các bạn trong nhóm theo các nội dung sau: + Nêu tên truyền thống quê hương? + Truyền thống yêu nước, hiếu học, Lễ hội Chùa Hương,... các làng nghề truyền thống như: Bánh chưng Bờ Đậu,... + Truyền thống quê hương nhắc nhở chúng ta + Nói về ý nghĩa và giá trị của truyền thống đó? phải ghi nhớ, giữ gìn những nét đẹp tinh hoa 14 văn hoá vốn có của dân tộc. Những ngành nghề được truyền lại qua nhiều thế hệ sinh sống ở một địa phương. + Tự hào về truyền thống quê hương chính là + Nêu cảm xúc của em khi sinh sống và học tập tại tự hào về nguồn gốc của mình, là nền tảng để quê hương với nhiều truyền thống tốt đẹp? xây dựng giá trị và sự tự tin của mỗi người. - Các nhóm làm việc nghiêm túc và chú ý an - GV theo dõi, hỗ trợ HS. toàn. Ghi đầy đủ các nội dung vào phiếu. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ, các nhóm khác theo dõi, bổ sung. - GV gọi các nhóm chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + HS nêu được những việc làm cụ thể để giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương. - Cách tiến hành: * Hoạt động 2: Thắp lửa truyền thống quê hương(làm việc cả lớp) - GV yêu cầu HS quan sát và cho biết hình ảnh có - 1-2 Hs trả lời. nội dung gì? + Tham gia các lễ hội truyền thống + Tuyên truyền giới thiệu các giá trị văn hoá truyền thống. + ... + Các nội dung trong hình thể hiện điều gì? + Các nội dung trong hình thể hiện những việc giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương. - HS chia sẻ: quét dọn khu di tích, nghĩa trang - GV mời HS chia sẻ thêm về những việc làm để liệt sỹ ở địa phương,... giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương. + Nêu những việc mình sẽ làm để giữ gìn và phát + Tham gia các lễ hội ở địa phương, tích cực tìm huy truyền thống quê hương? hiểu văn hoá nơi mình sống,... - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Mỗi người trong chúng ta đều có trách nhiệm tham gia các hoạt động giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương. Một số việc phù hợp với lứa tuổi các em có thể làm để giữ gìn phát huy truyền thống quê hương như: tích cực tìm hiểu về các truyền thống quê hương, tuyên truyền, giới thiệu các giá trị văn hoá truyền thống; tham gia các lễ hội truyền 15 thống; Khi chúng ta giữ gìn và phát huy truyền - HS lắng nghe. thống quê hương bằng những việc làm cụ thể là chúng ta đang xây dựng môi trường sống văn hoá tốt đẹp. Như vậy, thế hệ bố mẹ rồi đến thế hệ các em, chúng ta đều đang tiếp nối để xây dựng và phát triển quê hương đất nước. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: Thực hiện tốt những việc làm giữ gìn, bảo vệ và phát huy truyền thống quê hương. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng” - HS tham gia chơi Câu 1:"Để giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương" chúng ta phải làm gì? - Đáp án: A. Đảm bảo các truyền thống quê hương không được thực hiện. Câu 1: C B. Lãng quên các giá trị và quyền tự do. Câu 2: A C. Tiếp nối và phát huy các giá trị và truyền thống Câu 3: A quê hương. D. Đối xử bất công và phân biệt đối với người khác. Câu 2: Việc giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa, truyền thống quê hương mang lại lợi ích gì? A. Tạo sự đoàn kết và thịnh vượng cho cộng đồng. B. Gây phân biệt và kỳ thị giữa các thành viên trong cộng đồng. C. Tạo ra sự xung đột và mất mát giữa các thành viên trong cộng đồng. D. Làm mất đi sự tự hào và tình yêu đất nước. Câu 3: Việc giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa, truyền thống quê hương có ý nghĩa gì? A. Giúp thể hiện sự tự hào và tình yêu đất nước. B. Làm đẹp cho đời sống cá nhân. C. Tạo ra sự chia rẽ và xung đột trong xã hội. D. Gây phân biệt và kỳ thị giữa các thành viên trong cộng đồng. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, nhận xét - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. 16 TOÁN Bài 46: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số. - Vận dụng chia một số cho một tích vào thực hành tính nhẩm, tính hợp lý qua một số ví dụ đơn giản. 2. Năng lực chung. - Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ, tiếp thu kiến thức để giải các bài tập. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính phép tính thương có chữ số 0, tính nhẩm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 3. Phẩm chất. - Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: SGK; Phiếu bài tập, một số tình huống đơn giản liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương. 2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu * Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học. * Cách thực hiện: - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” để - LPHT lên điều khiển lớp ôn lại cách cách chia nhẩm cho số tròn chục dựa vào phép chia đó. Ví dụ: HS A nêu: 12: 4= 3, mời bạn B: 120: 40= 3; - HS trả lời 17 1200: 40= 30;... - HS trả lời. + Các em đã thực hiện như thế nào để tìm thương? - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá. - GV chia sẻ, dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập * Mục tiêu: HS thực hiện thành thạo phép chia nhẩm cho số có hai chữ số, chia số có nhiều chữ số cho số có 2 chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương. * Cách tiến hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS chia sẻ cách thực hiện và chốt lại cách - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 cách tính làm. nhẩm và hoàn thành bài - HS thực hiện vào vở: - GV quan sát hỗ trợ HS. a. 56: 2= 28 b. 45: 9= 5 c. 32: 4= 8 - GV tổ chức cho HS thi đua lấy thêm ví 560: 20= ? 450: 90= ? 320: 40= ? dụ tương tự, nhóm nào lấy được nhiều ví 5600: 20= ? 4500: 90= ? 3200: 40= ? dụ chính xác hơn, nhóm đó thắng cuộc. - Gv bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV chốt đáp án. - Củng cố cách chia nhẩm cho số tròn chục dựa vào phép chia đã cho. Bài 2: Chọn dấu thích hợp cho mỗi dòng - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tính nhẩm rồi chọn dấu - HS làm bài trên PBT: thích hợp với mỗi . 38x6 240 45x8 480 83x7 560 - Yêu cầu HS chia sẻ tại sao chọn dấu (>) 64x8 480 36x9 360 78x5 400 mà không chọn dấu (<)...cho bạn nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. * Kết luận: Củng cố cách so sánh 2 vế của biểu thức để chọn điền dấu cho đúng. Bài 3: Đặt tính rồi tính 18 92:23 605:51 5781:47 7026:23 236:59 454:78 1155:15 1865:65- - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS đặt tính rồi tính. - GV quan sát hỗ trợ HS. - HS thực hiện bài tập vào vở. - Thu vở 1 số HS nhận xét. - Nhắc lại: Trong các lượt chia, lượt chia nào có số bị chia bé hơn số chia, khi đó thương có chữ số 0. - Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép - HS thảo luận nhóm 2 thực hiện các phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp tính có chữ số 0 ở thương ( quy trình chia, 160: (4x8)=5 96: (3x8)= 4 105: phân biệt số bị chia, thương, số dư trong (5x7)=3 mỗi lần chia, lượt chia nào thương xuất 160: 4: 8= 5 96: 3: 8 = 4 105: 5: 7= 3 hiện số 0 ). - Nêu nhận xét: Kết quả của 2 phép tính Bài 4: a. Yêu cầu HS thực hiện các phép trong mỗi cột như nhau. tính theo từng cột rồi nhận xét kết quả của - Rút ra dự đoán: Khi chia một số cho một 2 phép tính tích ta có thể chia số đó cho thừa số thứ 160: (4x8) 96: (3x8) 105: (5x7) nhất rồi lấy kết quả tìm được chia cho thừa 160: 4: 8 96: 3: 8 105: 5: 7 số thứ hai. - HS thảo luận khi nào cần vận dụng cách thực hiện chia một số cho một tích. - HS làm việc cá nhân tính nhẩm, nêu kết quả: 270: (9x6)= 5 420: (7x3)= 42 144: (2x8)= 9 - GV chốt cách chia một số cho một tích. - HS theo dõi ( sửa sai ). - Lắng nghe. b. HS vận dụng chia một số cho một tích. 270: (9x6) 420: (7x3) 144: (2x8) - 1HS đọc, lớp theo dõi. 19 - GV nhận xét, biểu dương các bạn có kết - Các nhóm chia sẻ. quả nhanh, chính xác. - Nhắc nhở HS ghi nhớ khi nào cần vận dụng cách thực hiện chia một số cho một - HS trả lời: Trong 12 ngày, ban tổ chức tích. nhận được 1308 bài dự thi. TIẾT 2: - HS trả lời: Hỏi trung bình 1 ngày bạn tổ Bài 5: chức nhận được bao nhiêu bài dự thi? - Gọi HS đọc bài tập. - HS suy nghĩ, chia sẻ cách thực hiện. - Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? - Các nhóm thực hiện: + Bài toán hỏi điều gì? Bài giải: - GV tóm tắt: Trung bình mỗi ngày ban tổ chức nhận 12 ngày: 1308 bài dự thi được số bài dự thi là: 1 ngày : .... bài dự thi? 1308: 12= 109 (bài) + Vậy để tìm được tìm số bài dự thi ban tổ Đáp số: 109 bài dự thi chức nhận được gtrong 1 ngày ta phải làm - 1,2 nhóm trình bày, các nhóm khác theo thế nào? dõi và nhận xét. - GV nhận xét, hướng dẫn. - Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm 4. - Yêu cầu các nhóm trình bày bài giải trước lớp. - 1HS đọc, lớp theo dõi. - GV nhận xét, khuyến khích các em nói - Các nhóm chia sẻ. và viết lời giải rõ ràng theo suy nghĩ của - HS trả lời: Mỗi chuyến tàu chở được 45 mình. hành khách, có 160 hành khách. Bài 6: - HS trả lời: Hỏi 160 hành khách muốn ra - Gọi HS đọc bài tập. đảo thì cần ít nhất bao nhiêu chuyến tàu? - Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi. - HS suy nghĩ, chia sẻ cách thực hiện. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi điều gì? - GV tóm tắt: - Các nhóm thực hiện: 20
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_le_thi_hong.doc

