Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lê Hữu Tân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lê Hữu Tân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lê Hữu Tân
TUẦN 22 Thứ hai, ngày 17 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 6: QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP Sinh hoạt dưới cờ: GIỚI THIỆU CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh giới thiệu được về cảnh quan thiên nhiên quê hương. - Học sinh phát triển kĩ năng trình bày, thuyết trình trước mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Nhà trường: - Thiết kế sân khấu buổi sinh hoạt dưới cờ. - Tổ chức buổi sinh hoạt dưới cờ theo nghi thức quy định. 2. Học sinh: - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự buổi sinh hoạt dưới cờ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS nghiêm túc theo dõi. - GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS nghe bài hát “Em đi giữa biển vàng” ca ngợi vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên quê hương để bắt đầu buổi sinh hoạt. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên quê hương. - HS tham gia lễ chào cờ - Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định (chào chờ, hát quốc ca, ) - Đại diện HS tham gia giới thiệu. - GV tổ chức cho đại diện các lớp giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương trước toàn trường. 3. Luyện tập - GV mời một số HS đặt câu hỏi và chia sẻ cảm nhận về nội dung - HS đặt câu hỏi cho các bạn. giới thiệu của các bạn. - GV nêu ví dụ các câu hỏi: Trong buổi giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương, em thích phần trình bày của lớp nào nhất? + Em có cảm xúc gì về nội dung giới thiệu đó? + Em có muốn đến những nơi đó không? + Những cảnh đẹp đó gợi cho em những cảm xúc gì? - Kết thúc, dặn dò. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 1 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NHỮNG NGƯỜI DŨNG CẢM Bài đọc 3 : SỰ THẬT LÀ THƯỚC ĐO CHÂN LÍ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 85 – 90 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Biết tra sổ tay từ ngữ (từ điển) để hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (lập luận, kính viễn vọng, ủng hộ,..). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc ca ngợi nhà bác học Ga-li-lê đã dũng cảm bảo vệ chân lí, dũng cảm sửa lại sai lầm của mình. - Hiểu những ý nghĩa của những chi tiết tiêu biểu trong bài học, biết chia sẻ suy nghĩ với mọi người, phát hiện giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến của câu chuyện. - Biết giá trị của sự thật, của thí nghiệm, có ý thức bảo vệ sự thật, bảo vệ lẽ phải. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi. -HS: SGK, sổ tay từ ngữ Tiếng việt lớp 4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia chơi trò chơi. - GV tổ chức TC: “Bông hoa niềm vui” - Hình thức chơi: HS chọn bông hoa mình thích trên trò chơi để đọc 1 đoạn và trả lời 1 - Chia sẻ với bạn, khen bạn thắng cuộc. trong 5 câu hỏi ở SGK (tr.22-23) Bài đọc 2: Xả thân cứu đoàn đàu. - Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài. - GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá * HĐ 1: Đọc thành tiếng. - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc khoan SGK. thai, rắn rỏi thể hiện sự kiên định của nhân vật chính - nhà thiên văn học Ga-li-lê - HD chung cách đọc toàn bài. - HS lắng nghe cách đọc - GV chia đoạn: 4 đoạn - Theo dõi + Đoạn 1: Từ đầu ... đến bốn xăng-ti-mét. + Đoạn 2: Tiếp đến .... sức cản của không khí. + Đoạn 3: Tiếp đến... phát hiện này. + Đoạn 4 : Phần còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát luyện đọc từ khó. hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: A-ri- xtốt, Ga-li-lê, Cô-péc-ních, ) - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4 (CN – N). luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4. - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét các nhóm. 2 - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp phần chú giải trong SGK (A-ri-xtốt, Ga-li-lê, đôi. Cô-péc-ních, Pi-dơ, chân lí) - 1 HS đọc toàn bài. - Lớp theo dõi, đọc thầm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác trong SGK. lắng nghe, đọc thầm theo. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS nghe và làm việc theo N mảnh ghép: đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo và cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép. trả lời câu hỏi của nhóm mình. *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. V3: Làm việc theo N mảnh ghép - Xong, GV mời TBHT lên điều hành các V4: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều hành các bạn trình bày, báo cáo kết quả. bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và bổ - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động sung. viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có). - Theo dõi + Vì sao Ga-li-lê quyết định làm thí nghiệm *Dự kiến kết quả chia sẻ: về tốc độ rơi của các vật? + Vì ông không tin là vật nặng rơi nhanh + Nhờ đâu mà ông đã đạt được kết quả hơn vật nhẹ. nghiên cứu sau lần thất bại đầu tiên? + Nhờ ông không nản chí mà kiên trì làm + Thí nghiệm của Ga-li-lê về tốc độ rơi của lại thí nghiệm nhiều lần. các vật cho thấy ông là người như thế nào? + Ông là người dũng cảm, biết nghi ngờ cả kết luận của một nhà khoa học vĩ đại như A-ri-xtốt, ông con là người kiên trì, làm đi + Vì sao từ chỗ phản đối lí thuyết của Cô- làm lại thí nghiệm cho đến khi hiểu rõ vấn péc-ních, Ga-li-lê lại tán thành ý kiến của đề. nhà bác học này? + Vì quan sát qua kính viễn vọng ông thấy + Việc Ga-li-lê thừa nhận sai lầm của mình Cô-péc-ních đúng. và kiến quyết bảo vệ lí thuyết của Cô-péc- ních nói lên điều gì về ông? + Ông là người dũng cảm, khi thấy mình sai thì sẵn sàng sửa chữa sai lầm của mình và - GV kết luận: Ga-li-lê là người dũng cảm và khi đã nhận ra chân lí (lẽ phải) thì kiên cầu thị (tôn trọng sự thật, sẵn sàng sửa chữa quyết bảo vệ chân lí sai lầm) - HS lắng nghe, ghi nhớ - GV hỏi thêm: Theo em, bài đọc có ý nghĩa gì? - HS suy nghĩ, trả lời: Bài đọc ca ngợi tấm - GV nhận xét, chốt lại: Bài đọc ca ngợi tấm gương dũng cảm của nhà khoa học Ga-li-lê gương dũng cảm của nhà khoa học Ga-li-lê: - Lắng nghe Ông dám nghi ngờ và kiểm tra lại kết luận mà ai cũng tin là đúng, dám vượt qua thất bại ban đầu để tìm ra chân lí; dám thừa nhận sai lầm của bản thân, dám bảo vệ chân lí. 3. Thực hành: Luyện đọc nâng cao - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 4 với giọng đọc phù hợp thể hiện được tình cảm, cảm xúc. + Ga-li-lê bị đưa ra tòa xét xử, / buộc phải từ bỏ ý kiến của mình.// Nhưng vừa bước chân ra cửa tòa án,/ ông đã bực tức nói to: // (Đọc với giọng rắn rỏi) - Dù sao / thì Trái Đất vẫn quay!// (Đọc với giọng khẳng định mạnh mẽ) 3 Ga-li-lê phải trải qua những năm tháng cuối đời / trong cảnh tù đày.// Nhưng cuối cùng / lẽ phải đã thắng.// Tư tưởng của hai nhà bác học dũng cảm/ Cô-péc-ních và Ga-li-lê / đã trở thành chân lí giản dị / trong đời sống ngày nay. (Câu đầu đọc giọng trầm lắng, câu sau đọc giọng khẳng định mạnh mẽ.) - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn. - HS luyện đọc đọc theo bàn. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - Thi đọc diễn cảm trước lớp. - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích - Chia sẻ với bạn đọc và bình chọn bạn lệ HS. đọc tốt nhất. 4. Vận dụng - HS nối tiếp chia sẻ. + Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm được những gì? - Lòng dũng cảm: Dám nhận lỗi và sửa + Theo em, lòng dũng cảm và sự cầu thị của lỗi, dám vượt qua những khó khăn trở người HS trong học tập được thể hiện qua ngại trong học tập cũng như trong cuộc những việc làm nào? để vươn lên học tập tốt. + Sự cầu thị: Sẵn sàng tiếp thu những góp ý đúng của người khác để bản thân - Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. phát triển hơn, tốt hơn, biết bảo vệ cái Chốt (GDHS): Là HS, chúng ta cần phải có đúng, lẽ phải tinh thần cầu thị, dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. hiện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... TOÁN Bài 61: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số. Nhận biết phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1. - Vận dụng cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số vào thực tiễn cuộc sống. - Biết thực hành so sánh hai phân số có cùng mẫu số và so sánh phân số với 1. Sắp xếp được các phân số cùng mẫu theo thứ tự. - Chủ động học tập, tìm hiểu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Thi tiếp sức” để khởi động bài - HS lắng nghe. học. - Cách chơi: Mỗi đội cử ra 6 bạn để điền dấu >,<,= vào các bài so sánh số tự nhiên đã chuẩn bị sẵn. Trong thời 4 gian 1 phút đội nào điền đúng và nhanh nhất sẽ là đội chiến thắng. - HS tham gia trò chơi: “Thi tiếp sức” - Gv tổ chới lớp chơi trò chơi (thời gian: 2’) - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi các em đã nhớ lại được cách so sánh số tự nhiên. Vậy so sánh phân số như thế nào thì cô và cả lớp cùng tìm hiểu qua bài 61: So sánh hai phân số có cùng mẫu số (Tiết 1). 2. Khám phá - Cho HS quan sát tranh trong SGK nêu cách s sánh 2 phân số ùng mẫu số? (chiếu tivi) và hỏi: Tranh vẽ gì? - 2HS đọc to, lớp theo dõi. - Tổ chức cho HS thảo luận nêu cách giải quyết. - HS đọc thầm, nêu cách thực hiện. - Tổ chức chia sẻ. - Lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. * Ví dụ: 3. Luyện tập, thực hành * Bài 3: Viết phân số theo thứ tự từ bé đến lứn - 1 HS nêu YC. - Lớp làm vở. Sau đó 8 bạn lên bảng. - Lớp nhận xét. - Mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - Lắng nghe. - Tổ chức làm bài cá nhân. - tử số bằng mẫu số. - Tổ chức chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - HS suy nghĩ và so sánh. Bác Sáu dùng diện tích đất canh tác để trồng ngô, diện tích để trồng lúa và diện tích để trồng khoai. Hỏi trong ba loại cây trên, bác Sáu trồng cây gì chiếm diện - Học được cách so sánh hai phân số tích nhiều nhất? Cây gì chiếm ít diện tích nhất? cùng mẫu số và so sánh phân số với 1. Ta có: - HS nêu. Phân số bé nhất là: Phân số lớn nhất là: Vậy cây lúa chiếm nhiều diện tích nhất, cây khoai chiếm ít diện tích nhất. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY : ............................................................................................................................................... .................................................................................................................................. Chiều KHOA HC BÀI 16: NẤM MEN VÀ NẤM MỐC ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 5 Khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm. Nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm. Biết vận dụng được kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm từ đó nêu được một số cách bảo quản thực phẩm. - Tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá tìm hiểu lợi ích của nấm men và tác hại của nấm mốc. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ được giao, biết chia sẻ lòng biết ơn khi được hướng dẫn về nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Các tranh ảnh liên quan đến chủ đề. + Tranh ảnh các loại bánh làm từ nấm men. + Tranh ảnh về một số cách bảo quản thực phẩm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Khởi động Trò chơi nhìn hình đoán chữ: - HS quan sát hình, suy nghĩ trả lời cá - GV đưa ra hình ảnh các loai nấm học sinh sẽ nhân. đoán tên các loại nấm. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần chốt ý kiến đúng. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 16: Nấm men và nấm mốc - HS theo dõi, ghi bài mới. B. Khám phá HĐ 1: Nấm men dùng trong chế biến thực phẩm: HS thảo luận - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, cùng chia Vì sao cho nấm men làm bánh mì vào sẻ về nhiệm vụ mà GV đã giao cho các em về bột làm bánh mì? nhà tìm hiểu nguyên liệu nào cần có để làm - HS trả lời: bánh mì? - HS thảo luận, chia sẻ nội dung tìm - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ các thông tin hiểu câu hỏi khám phá SGK trang 67: mà nhóm vừa thảo luận trả lời câu hỏi Quan + Hình 1: Hỏi trực tiếp sát mục 1 SGK trang 67: + Hình 2: Thực hành trải nghiệm Khám phá lợi ích của một số nấm men trong + Hình 3:Tìm hiểu qua internet. chế biến thực phẩm? - GV mời 1 nhóm trả lời và nhận xét chéo - Các nhóm báo cáo, nhận xét nhau. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác, chốt lại những lợi ích của nấm men trong chế biến thực phẩm. Hoạt động chia sẻ: Hoạt động chia sẻ 2 - GV yêu cầu HS quan sát Hình 4 và 5, chia sẻ - HS quan sát Hình 4 và 5, trả lời các những loại nấm men nào dùng trong chế biến câu hỏi Quan sát mục 1 SGK trang 67- thực phẩm. 68: Quan sát mục 2 SGK trang 67: 6 1. Cho biết những loại nấm men nào dùng Học sinh thảo luận, trả lời và nhận xét trong chế biến thực phẩm. - Nấm men bánh mì gồm có : Men tươi và men khô - Nấm men rượu. 2. Tại sao phải trộn nấm men bánh mì vào bột mì? - GV cho 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận - HS trình bày xét chéo nhau. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, - HS lắng nghe, chữa bài tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác. - HS lắng nghe tiếp thu, ghi chép. - GV chốt lại tên gọi các loại nấm men dùng trong chế biến thực phẩm: + Nấm men bánh mì gồm có : Men tươi và men khô + Nấm men rượu. HĐ 2:L uyện tập – vận dụng Hoạt động luyện tập - GV chia lớp thành 3 nhóm, thi đua dán - HS tạo nhóm, lắng nghe GV hướng những hình ảnh đã sưu tầm về một số thức ăn, dẫn và thi đua. đồ uống có sử dụng nấm men trong quá trình chế biến và hướng dẫn cách tiến hành: - Chuẩn bị: Hình ảnh đã sưu tầm về một số thức ăn, đồ uống có sử dụng nấm men trong quá trình chế biến. Tiến hành: + Từng học sinh trong nhóm lên bảng dán hình - Các nhóm cùng thi đua ảnh đã sưu tầm về một số thức ăn, đồ uống có sử dụng nấm men trong quá trình chế biến + Sau đó về cho bạn tiếp theo lên thực hiện. Khoảng 3 phút nhóm nào dán được nhiều hỉnh ảnh đúng nhất nhóm đó chiến thắng. - GV yêu cầu các nhóm dán đúng hình ảnh đã ghi tên thực phẩm - GV cho 1 – 2 nhóm trình bày và nhận xét - HS đại diện nhóm trình bày, nhận xét chéo nhau. chéo. - GV nhận xét phần thi đua của các nhóm, nhận xét. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ BÀI 13: CỐ ĐÔ HUẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ. 7 - Mô tả được vẻ đẹp của của cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự và một số công trình tiêu biểu như: Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, các lăng của vua Nguyễn. - Kể lại được một số câu chuyện lịch sử liên quan đến cố đô Huế. - Đề xuất được một số biện pháp để bảo tồn và giữ gìn giá trị của cố đô Huế. - Bày tỏ lòng yêu thích môn Lịch sử - Địa lí II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Lịch sử và Địa lí 4, tranh ảnh, lược đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế. - SGK Lịch sử và Địa lí 4, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - GV chiếu video về cố đô Huế và yêu - HS quan sát video. cầu HS quan sát. - GV yêu cầu học sinh suy nghĩ và chia - HS chia sẻ sẻ những điều em biết về cố đô Huế: + Em biết cố đô Huế có: Cầu Trường Cố đô Huế có những cảnh quan thiên Tiền, sông Hương . nhiên, những công trình tiêu biểu và có câu chuyện lịch sử liên quan nào? - GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học - GV dẫn dắt HS vào bài học. mới 2. Khám phá Hoạt động 2: Vẻ đẹp cố đô Huế - GV mời HS đọc thông tin đầu mục trong SGK. a. Sông hương: - HS đọc - Cả lớp quan sát video về sông Hương - HS thực hiện và trả lời câu hỏi: + Những hình ảnh nào được nhắc đến - HS quan sát và trả lời trong video? + Hình ảnh cây hoa phượng nở đỏ rực + Hình ảnh dòng sông hương + Cầu trường Tiền trải dài - HS lắng nghe. - HS đọc thông tin - HS thực hiện - Một vài học sinh chia sẻ: Sông Hương chảy quanh thành phố Huế. Nước sông Hương có màu xanh ngọc. Các di tích lịch sử cổ kính kết - GV nhận xét, chốt lại. hợp cảnh đẹp thiên nhiên tạo nên vẻ - Yêu cầu HS đọc thông tin về sông đẹp thơ mộng. Nối hai bờ sông là Hương trong sách giáo khoa. hình ảnh cây cầu Trường Tiền nổi - HS thực hiện mô tả qua hình ảnh: tiếng nhất ở Huế. + Hoạt động cá nhân: Mô tả hình ảnh - HS nhận xét sông Hương - HS chú ý, lắng nghe. - GV mời 1, 2 HS mô tả. 8 - GV mời một số ý kiến nhận xét của cả lớp - GV nhận xét, tuyên dương và chốt lại nội dung. - HS lắng nghe. b. Núi Ngự: - HS đọc - HS thảo luận theo nhóm - Đại diện một vài nhóm mô tả: + Núi Ngự nằm cách thành phố Huế khoảng 4km về phía Nam. Trước đây, Núi Ngự được coi như hệ thống thành lũy tự nhiên, đồ sộ, kiên cố bảo vệ kinh thành Huế. Ngày nay núi Ngự vẫn rợp bóng thông xanh mát. - Đại diện các nhóm nhận xét phần chia sẻ của nhóm bạn. - HS theo dõi lắng nghe - GV dẫn dắt giới thiệu về núi Ngự - HS đọc - Yêu cầu HS đọc thông tin về Núi - HS làm việc theo nhóm Ngự. - HS đóng vai; - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 Phóng viên Khách du lịch trong 3 phút và mô tả vẻ đẹp thiên nhiên của Cố đô Huế qua hình ảnh Núi - Bạn có thể giới - Mình tên là A Ngự. thiệu về bản thân đến Huế để du - GV mời 1,2 nhóm thực hiện mô tả không? lịch. - GV yêu cầu một vài nhóm nhận xét - Bạn có thể cho - Chùa Thiên mình biết một Mụ là một ngôi - GV nhận xét, tuyên dương chốt nội vài điều về chùa chùa cổ nằm ở dung. Thiên Mụ mà phía Tây của c. Chùa Thiên Mụ bạn biết được TP Huế. Chùa - GV yêu cầu HS đọc thông tin của không? Thiên Mụ nằm chùa thiên Mụ trên một ngọn - GV tổ chức cho HS đóng vai theo đồi bên dòng nhóm đôi: 1 bạn đóng vai phóng viên, 1 sông Hương bạn đóng vai du khách. Các nhóm thảo thơ mộng. luận trong vòng 2 phút. Điểm nhấn của - GV mời HS lên quan sát tranh và chùa là tòa tháp đóng vai: Phước Duyên cao 22m, gồm 7 tầng và có hình bát giác. Bao quanh Chùa Thiên Mụ - Sau khi tham là một rừng quan chùa Thiên thông rất rộng Mụ bạn có cảm lớn và mát mẻ. nhận như thế - Mình rất ấn nào? tượng với vẻ 9 đẹp này. - HS nhận xét - GV mời các nhóm nhận xét - HS lắng nghe - GV tổng kết, nhận xét - HS đọc d. Kinh Thành Huế - HS làm việc theo nhóm. - Yêu cầu HS đọc thông tin. - HS thực hiện phỏng vấn và trả lời: - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 để + Kinh thành Huế xây dựng cách đây thực hiện mô tả trong thời gian 2 phút. 200 năm, thời gian xây dựng mất 30 Sau thời gian thảo luận GV mời một năm và Kinh thành Huế vô cùng rộng bạn đóng vai phóng viên đi khảo sát kết lớn với chu vi 9km, có hình gần như quả của các nhóm. vuông, đường chia ô cờ. Có 3 vòng thành là Kinh thành, Hoàng thành, Tử Cấm thành. - Kinh thành Huế mang vẻ đẹp rất cổ kính, kiến trúc đồ sộ, lâu đời. - HS nhận xét - HS lắng nghe GV mời HS nhận xét - GV tổng kết, nhận xét 3. Luyện tập, vận dụng - GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh và giới thiệu về một số số địa điểm, công trình khác thuộc quần thể di tích cố đô Huế. + Lăng Tự Đức ( Khiêm Lăng) - HS quan sát, lắng nghe + Lăng Khải Định 10 + Lăng Minh Mạng: - GV tổ chức cho HS chơi “Cóc vàng thông minh” , GV sẽ chiếu lần lượt các câu hỏi, HS sẽ nhanh tay giành quyền - HS lắng nghe GV phổ biến luật trả lời, với mỗi câu trả lời đúng HS sẽ chơi. nhận được các phần quà. - HS tham gia chơi, trả lời các câu Câu 1: Chùa Thiên Mụ nằm ở phía nào hỏi. của TP Huế? Câu 1: phía Tây Câu 2: Cầu Trường Tiền bắc qua sông gì? Câu 2: sông Hương Câu 3: Quần thể di tích cố đô Huế được UNESCO công nhận là di sản văn hoá Câu 3: năm 1993 thế giới vào năm nào? Câu 4: Kinh thành Huế được xây dựng Câu 4: 30 năm và hoàn thành sau? Câu 5: Các công trình lăng tẩm thuộc Câu 5: Triều Nguyễn cố đô Huế liên quan đến triều đại nào? - GV tổng kết, tuyên dương - Dặn dò HS về nhà xem lại bài và - HS lắng nghe, ghi nhớ. chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP Sinh hoạt theo chủ đề: CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sáng tạo được an-bum Cảnh quan thiên nhiên quê hương. - Thể hiện niềm tự hào về vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên quê hương. - Rèn kĩ năng hợp tác, phát triển khả năng sáng tạo cho HS. - Vận dụng vào thực tiễn: Biết nhận xét cảnh quan thiên nhiên để tham gia giữ gìn môi trường cảnh quan thiên nhiên. - Biết khảo sát, đánh giá thực tế về cảnh quan thiên nhiên. - Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm và khảo sát thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 11 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp - GV tổ chức múa hát bài “Quê hương tươi đẹp” – cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. Nhạc và lời Hoàng Anh để khởi động bài học. - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và múa hát trước lớp. các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + HS sáng tạo được an-bum Cảnh quan thiên nhiên quê hương. + Phát triển kĩ năng hợp tác, khả năng sáng tạo cho HS. - Cách tiến hành: 2. Khám phá: * HĐ 1: Sáng tạo an-bum Cảnh quan thiên nhiên quê hương. (Làm việc nhóm, tổ) - HS lắng nghe nhiệm vụ. - GV phổ biến nhiệm vụ: Các nhóm sẽ sáng tạo an- bum Cảnh quan thiên nhiên quê hương theo ý tưởng riêng của nhóm mình. - HS chia các nhóm, bầu nhóm trưởng. - HS lắng nghe, thực hành sáng tạo an-bum. - GV chia lớp thành các nhóm hoặc theo tổ (từ 4- 6 HS), tiến hành thực hiện nhiệm vụ. - GV hướng dẫn các bước làm an-bum như sau: + Tập hợp tranh ảnh bài thơ bài viết về cảnh quan thiên nhiên của các thành viên trong nhóm. + Viết tên an-bum và trang trí bìa. + Dán tranh ảnh vào các trang trong cuốn an-bum theo ý tưởng cả nhóm đã thống nhất. + Viết chú thích hoặc trang trí thêm cho những trang bên trong thật sinh động. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV hỗ trợ những nhóm còn lúng túng. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm đã làm việc tích cực, hợp tác, phân công hoạt động tốt để sáng tạo được an-bum Cảnh quan thiên nhiên quê hương. 3. Luyện tập. 12 * HĐ 2: Giới thiệu an-bum Cảnh quan thiên nhiên quê hương. (làm việc chung cả lớp) - GV tổ chức cho các nhóm trình bày an-bum Cảnh - Các nhóm tổng hợp các an-bum quan thiên nhiên quê hương vào các góc trong lớp học. - GV mời đại diện các nhóm lên giới thiệu về cảnh - HS cùng đi tham gia an-bum của nhóm quan thiên nhiên quê hương. bạn và dán sticker hình ngôi sao vào an- bum mà mình ấn tượng. - Các nhóm khác nhận xét, chia sẻ cảm nhận về an-bum của nhóm bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét và tuyên dương, kết luận: GV khen ngợi các em đã có những ý tưởng sáng tạo, sự khéo léo để làm nên an-bum Cảnh quan thiên nhiên quê hương. Mỗi album là một ý tưởng thú vị, chứa đựng tình yêu của các em với quê hương, đất nước mình. 4. Vận dụng trải nghiệm. - HS thảo luận, và đưa ra ý kiến. - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, trình bày: + Nêu một vài cảnh quan thiên nhiên. + Nêu vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên đó + Những việc em có thể làm để giữ gìn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm (Những ý kiến hay, phù hợp GV có thể lên kế hoạch để HS thực hiện dưới sự hỗ trợ của giáo viên) - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 18 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài viết 3 : LUYỆN TẬP TẢ CON VẬT (Quan sát) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Biết quan sát con vật để chuẩn bị viết bài văn tả con vật. Cảm nhận được những hình ảnh so sánh, nhân hóa đẹp trong bài văn tả con vật và chia sẻ được với bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh các con vật, máy tính, ti vi. - HS: SGK, vở ghi chép. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 13 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS hát và múa. - GV tổ chức cho HS hát và vỗ tay bài “ Con chim non”. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học trước, các em đã được học về cấu tạo của bài văn tả con vật. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu cách quan sát để chuẩn bị viết bài văn tả con vật nhé. 2. Khám phá HĐ 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi Bài 1: - - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS nối tiếp đọc to yêu cầu của bài tập. Lớp đọc thầm - Mời HS giải nghĩa từ khó trong bài đọc - 2 HS giải thích: tạp dề, vẩn quanh - Chia HS thành các nhóm 4, yêu cầu HS thảo - HS làm việc theo nhóm 4 luận nhóm để tìm câu trả lời * Dự kiến câu trả lời của HS + Tác giải miêu tả những đặc điểm nổi bật nào + Những đặc điểm nổi bật về hình dáng con về hình dáng con chim gáy? Để miêu tả được chim gáy: Béo nục, đôi mắt nâu trầm ngâm, đúng tác giả đã quan sát bằng cách nào? ngơ ngác, bụng mịn, bụng mịn mượt, cổ như quàng chiếc yếm có chuỗi hạt cườm. Cách quan sát của tác giả: Quan sát bằng mắt (thị giác) + Tác giả miêu tả những đặc điểm nổi bật nào + Những đặc điểm nổi bật về thói quen và hoạt về thói quen và hoạt động của con chim gáy? động của con chim gáy: Bay về cánh đồng vào Để miêu tả được đúng tác giả đã quan sát bằng ngày mùa; bay vẩn quanh trên các ngọn tre; những cách nào? chim mái xuống nước, xòe đuôi như múa lượn, chim đực còn nán lại ở bờ tre, cất tiếng gáy sau mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực lung linh cườm biếc, cả đàn chim tha thẩn nhặt thóc sau người mót lúa. Cách quan sát của tác giả: Quan sát bằng mắt (thị giác), bằng tai (thính giác) + Tác giả đã sử dụng các biện pháp so sánh, + So sánh hoạt động: cái đuôi chim mái lượn nhân hóa như thế nào? xòe như múa Nhân hóa: Gọi con chim gáy bằng từ vốn dùng để gọi người: anh chàng; tả hoạt động tính nết của con chim gáy bằng từ vốn dùng để tả người: đủng đỉnh, thủng thỉnh, ưỡn ngực, tha thẩn, nhật nhạnh cặm cụi, phúc hậu, chăm - Mời HS báo cáo kết quả thảo luận chỉ. - Nhận xét, tuyên dương và chốt câu trả lời - Đại diện nhóm báo cáo theo hình thức phỏng đúng. vấn. - HS nhóm khác lắng nghe và chia sẻ với bài của bạn. 3. Thực hành.( Bài 2: - 1 HS nêu: Ghi lại kết quả quan sát một - Mời HS nêu yêu cầu bài con vật mà em yêu thích 14 - 1 HS đọc gợi ý - HS làm việc theo nhóm và ghi lại kết quả - Mời HS đọc gợi ý trong SGK quan sát ra phiếu theo gợi ý - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, phát phiếu quan sát cho các nhóm - HS quan sát video - GV phát video về 1 số con vật gần gũi với HS - GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm bài; đồng thời theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, nếu HS có thắc mắc. - Đại diện vài nhóm chia sẻ với lớp theo - Mời trình bày, báo cáo hình thức phỏng vấn. Lớp lắng nghe, chia - GV tuyên dương, chia sẻ với HS về kết quả sẻ quan sát. - HS lắng nghe 4. Vận dụng - HS chia sẻ về điều học được - GV hỏi: Trong tiết học ngày hôm nay các em học được điều gì? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhớ nội dung, giới thiệu được câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo) đã đọc ở nhà phù hợp với chủ điểm dũng cảm. - Biết lắng nghe bạn kể (đọc), biết ghi chép, nhận xét, đánh giá lời kể và ý kiến trao đổi của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo). Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện, câu thơ hay. - Chăm chỉ, tập trung hoàn thành nhiệm vụ học tập. Phẩm chất trách nhiệm: Có thói quen tự đọc sách, có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: Quyển sách, tờ báo, có câu chuyện, bài văn, bài thơ muốn chia sẻ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS xem video - GV tổ chức cho HS xem video về lòng dũng cảm - HS nối tiếp phát biểu cảm nhận + Em có cảm nhận gì sau khi xem xong câu chuyện? - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học hôm nay các em sẽ giới thiệu một câu chuyện hoặc đọc lại một bài thơ, bài văn, bài báo mà các em đã đọc ở nhà về lòng dũng came. Sau đó chúng ta sẽ cùng trao đổi về câu chuyện, bài thơ hoặc bài báo mà các em đã giới thiệu. 2. Thực hành luyện tập * HĐ1: Chuẩn bị - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK - 3-4 HS giới thiệu 15 - Hỏi: Hôm nay em muốn chia sẻ câu chuyện (bài báo, bài thơ, bài văn) nào với cô và các bạn? + Câu chuyện nói về ai? + Em đọc được từ đâu? Nó có thật không? - HS hoạt động theo đôi, thay vai * HĐ2: Trao đổi trong nhóm nhau kể cho bạn nghe câu chuyện - GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu HS kể chuyện của mình. trong nhóm - GV theo dõi, giúp đỡ HS khó khăn - HS kể chuyện trước lớp * HĐ3: Trao đổi trước lớp - GV mời đại diện các nhóm trình bày bài của mình trước lớp. Cố gắng sắp xếp để nội dung kể phong phú có cả - HS lớp lắng nghe và ghi chép chuyện, thơ.... chuẩn bị câu hỏi thắc mắc về câu - GV nhắc nhở các HS khác (trong vai người nghe) chú chuyện của bạn. ý nghe bạn trình bày, ghi chép và chuẩn bị CH, sau đó đặt CH giao lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài trình bày - Lắng nghe để rút kinh nghiệm. của bạn. - GV nhận xét, khen ngợi và bổ sung thêm ý kiến (nếu cần). 4. Vận dụng - HS nối tiếp chia sẻ. - Hỏi: Qua tiết học hôm nay, em đã biết thêm điều gì? Và em đã làm được những gì? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhắc HS những điều cần lưu ý khi trao đổi ý kiến với bạn bè, cô giáo, người thân. - Lắng nghe, thực hiện - GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị cho bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN BÀI 62: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết so sánh 2 phân số khác mẫu (bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số đó). - Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số. - Vận dụng vào thực tế cuộc sống. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học mô hình hóa, giải quyết vấn đề toán học - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Chăm chỉ, ham học tích cực trong giờ học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Phiếu học tập, hình vẽ như SGK, máy tính, máy chiếu, máy soi. - HS: SGK, 2 băng giấy như SGK Toán 4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 16 - GV tổ chức HS chơi trò chơi: “Ai thông minh hơn”qua câu chuyện Chiếc bánh. Nhân dịp sinh nhật tròn 9 tuổi, cô giáo đã tặng - TBHT điều hành lớp chơi trò chơi, bạn Bình và An mỗi bạn một chiếc bánh. Sau khi nhận xét ăn, Bình còn lại 2/3 chiếc bánh; An còn 5/6 chiếc bánh. Các con hãy thảo luận xem phần bánh của bạn nào còn lại nhiều hơn. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV * Cách chơi: Các nhóm cùng thảo luận tìm xem phần bánh còn lại của bạn nào nhiều hơn! GV gợi ý để hs hiểu được muốn biết bạn àno còn Dự kiến đáp án: nhiều bánh hơn thì chia 2 chiếc bánh có số phần Chia chiếc bánh của Bình thành 6 phần bằng nhau. bằng nhau và còn lại 4/6 chiếc bánh. *GTB: So sánh 4/6 chiếc bánh và 5/6 chiếc - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài: 4/6 là giá trị bánh. Vậy An còn nhiều bánh hơn. số của phân số nào; vì sao khi so sánh phân số 2/3 và 5/6 ta lại biến đổi phân số 2/3 thành 4/6. chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay: “So sánh hai phân số khác mẫu số” 2. Khám phá HĐ1: Ví dụ: So sánh hai phân số 2 và 5 3 6 - Mẫu số của hai phân số khác nhau. - GV hỏi: Con có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số này? - Cho HS so sánh hai phân số 2 và 5 dựa vào - HĐ cá nhân. 3 6 hình ảnh trực quan. - 2 băng giấy. - HS lấy hai băng giấy như nhau. 3 + Chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần bằng nhau. Tô màu vào 2 băng giấy. 3 - 5 băng giấy. + Chia băng giấy thứ hai thành 6 phần bằng nhau. 6 Tô màu vào 5 băng giấy. 6 - Băng giấy thứ hai được tô màu nhiều + So sánh phần đã tô màu của hai băng giấy. hơn. Đặt hai băng giấy vừa tô màu vào cạnh nhau, so - 2 băng giấy ngắn hơn 5 băng giấy. sánh xem phần đã tô màu của băng giấy nào dài 3 6 hơn. - GV thực hiện lại trên bảng lớp. Hay 2 băng giấy dài hơn 2 băng giấy. 3 3 - Ta có: 2 2 HĐ2: Cách so sánh hai phân số khác mẫu số 3 6 6 3 - GV nhận xét các ý kiến của HS, GV tổ chức - HS nghe giảng. cho HS so sánh: - Dựa vào hai băng giấy chúng ta đã so sánh được hai phân số 2 và 5 . Tuy nhiên cách so sánh này - HS thực hiện: 3 6 + Quy đồng mẫu số hai phân số 2 và 5 mất thời gian và không thuận tiện khi phải so sánh 3 6 nhiều phân số hoặc phân số có tử số và mẫu số 17 lớn. Chính vì thế để so sánh các phân số khác mẫu = 2 2 = 4 ; và giữ nguyên phân số số người ta quy đồng mẫu số các phân số để đưa 3 2 6 về các phân số cùng mẫu số rồi so sánh. 5 - GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số rồi so sánh hai 6 phân số 2 và 5 . + So sánh hai phân số cùng mẫu số: 4 và 3 6 6 - GV chốt: - Cả 2 cách làm của các bạn đều đúng, 5 đều có kết quả 2 < 5 . 6 3 6 - 4 < 5 (vì 4<5) Muốn so sánh hai phân số 2 và 5 ta làm như thế 6 6 3 6 + Kết luận: 2 < 5 nào ? 3 6 - GV chốt + ta quy đồng mẫu số của phân số 2 và giữ - Thảo luận nhóm 2. 3 + Quy đồng mẫu số hai phân số 1 và 7 nguyên phân số 5 2 8 6 1 = 1 4 = 4 ; và giữ nguyên phân số + So sánh hai phân số cùng mẫu số: 4 và 5 2 2 4 8 6 6 7 * GV cho HS làm thêm 2 phép tính 8 Ví dụ: So sánh hai phân số 1 và 7 + So sánh hai phân số cùng mẫu số: 4 và 2 8 8 7 8 - 4 < 7 (vì 4 < 7) 8 8 + Kết luận: 4 < 7 8 8 - HS trả lời + Muốn so sáh hai phân số khác mẫu số, ? Qua những ví dụ trên hãy nêu cách so sánh hai ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số phân số khác mẫu. (rút ra quy tắc) đó, rồi so sánh hai phân số mới có cùng * Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm mẫu số. như thế nào? Nhiều HS nhắc lại Chốt quy tắc trên máy – hs đọc 3. Luyện tập, thực hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành bài 1: Quy - HS làm cá nhân vào vở - Lớp đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số a) 3 và 5 a) 3 và 5 4 16 4 16 3 = 3 4 = 12 ; và giữ nguyên phân số 5 4 4 4 16 16 Ta có 12 > 5 nên 3 > 5 16 16 4 16 b) 1 và 3 3 9 1 = 1 3 = 3 3 3 3 9 18 *GV: Bài 1 các con đã biết vận dụng kiến Ta có 3 > 2 nên 1 > 3 thức vừa học để làm bài, c/ ta cùng tiếp tục 9 9 3 9 vận dụng kiến thức vừa học để làm bài 2 a) 6 và 4 Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài 2 14 7 - HS làm cá nhân vào vở - Sau đó chữa 6 = 6 : 2 = 3 ; Ta có 3 < 4 nên 6 < 4 bài dưới hình thức trò chơi “Ai nhanh ai 14 14 : 2 7 7 7 14 7 đúng” b) 3 và 6 5 15 - GV chốt đáp án đúng, yêu cầu hs nêu lại 6 = 6 :3 = 2 ; Ta có 3 > 2 nên 3 > 6 cách làm của 1 số phép tính. 15 15:3 5 5 5 5 15 - HS thực hiện. 4. Vận dụng, trải nghiệm (3p) - Ôn tập kiến thức đã học - Đọc và chuẩn bị trước tiết sau ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 19 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài đọc 4 : NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dòng thơ, nhịp thơ và theo nghĩa. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 85 – 90 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Biết tra sổ tay từ ngữ (từ điển) để hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (thủ lĩnh). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc khen ngợi nhân vật "chú lính nhỏ" dũng cảm nhận ra khuyết điểm cua mình, quyết tâm khắc phục hậu quả do trò chơi của mình và các bạn gây ra. - Biết yêu thích những hình ảnh đẹp của "chú lính nhỏ", biết chia sẻ suy nghĩ với mọi người, phát hiện giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến của câu chuyện. - Góp phần bồi dưỡng ý thức tự giác, có trách nhiệm với những việc mình làm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi. - HS: SGK, sổ tay từ ngữ Tiếng việt lớp 4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia chơi trò chơi. - GV tổ chức TC: “Truyền điện” - Hình thức chơi: GV gọi 1 HS để đọc 1 đoạn và trả lời câu hỏi ở SGK (tr.25-26) Bài đọc 3: Sự thật là thước đo chân lí. Sau khi trả lời đúng HS đó có quyền gọi bạn khác để đặt ra 19 câu hỏi cho bài đọc 3 hoặc yêu cầu bạn đọc - Chia sẻ với bạn, khen bạn thắng cuộc. đoạn bất kì trong bài cũ. - Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài. - GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK. - GV đọc mẫu toàn bài với giọng đọc phù - HS lắng nghe cách đọc hợp với các nhân vật - Theo dõi - HD chung cách đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu ... đến lao ra khỏi vườn. Đọc với giọng hào hứng, vui tươi, nghịch ngợm. + Đoạn 2: Tiếp đến .... luống hoa . Giọng thầy giáo nghiêm trang, các câu còn lại đọc với giọng hồi hộp, xen chút lo lắng. + Đoạn 3 : Phần còn lại.Giọng "chú lính nhỏ" và câu văn miêu tả "chú lính nhỏ" đọc giọng nhẹ nhành nhưng kiên quyết, giọng "viên tướng" đọc dứt khoát, các câu còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát hiện đọc giọng rắn rỏi. và luyện đọc từ khó - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp - HS luyện đọc theo nhóm 4 (CN – N). luyện đọc từ khó. - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi, - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS nhận xét bạn đọc. luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 3. - 1 HS giải nghĩa từ "thủ lĩnh" - GV nhận xét các nhóm. - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở - Lớp theo dõi, đọc thầm. phần chú giải trong SGK - 1 HS đọc toàn bài. - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác * Hoạt động 2: Đọc hiểu lắng nghe, đọc thầm theo. - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi - HS nghe và làm việc theo N mảnh ghép: trong SGK. V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo và trả - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài lời câu hỏi của nhóm mình. đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép. V3: Làm việc theo N mảnh ghép *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và V4: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều hành các lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung. - Xong, GV mời TBHT lên điều hành các - Theo dõi bạn trình bày, báo cáo kết quả. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động *Dự kiến kết quả chia sẻ: viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có). + Đó là các bạn nhỏ chơi đánh trận giả ở vườn trường. + Em hiểu "viên tướng" và "những người + Vì "viên tướng" cho rằng chui như vậy là lính" trong câu chuyện là ai? hèn. + Vì sao "viên tướng" không đồng ý chui + Các bạn đã làm đổ hàng rào, giập luống hoa qua lỗ hổng dưới chân hàng rào? mười giờ trong vườn trường. 20
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_le_huu_tan.docx

