Giáo án các môn học Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Ngụy Thanh Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Ngụy Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Ngụy Thanh Huyền
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 TUẦN 8: Thực hiện từ ngày 28/10/2024 đến ngày 01/11/2024 THỨ TI TÊN MÔN BUỔI TÊN BÀI DẠY ND ĐIỀU CHỈNH NGÀY ẾT HỌC 1 SHDC Ngày hội STEM 2 Tin học 3 Toán Bài 16: Luyện tập chung (T2) BSHL: - Một số hình ảnh Sáng đi học của các bạn nhỏ 4 Tiếng Việt Đọc: Gặt chữ trên non vùng HAI cao.www.youtube.com/wat 28/10 ch?v=8RR1Od80IMk Bài 3: Vật liệu và dụng cụ trồng hoa, cây cảnh 5 Công nghệ u trong chậu (T2) ề 6 Tiếng Anh Chi Luyện từ và câu: Cách dùng và công dụng của 7 Tiếng Việt từ điển 1 Toán Bài 16: Luyện tập chung (T2) 2 GDTC Sáng 3 Tiếng Việt Viết: Viết bài văn kể lại một câu chuyện BA 4 Khoa h c p ch : Ch t 29/10 ọ Ôn tậ ủ đề ấ 5 Mĩ thuật u ề 6 Tiếng Anh Chi 7 LS và ĐL 1 HĐTN 2 Tiếng Anh Sáng 3 Tiếng Việt Đọc: Trước ngày xa quê (T1) 4 Tiếng Việt Đọc: Trước ngày xa quê (T2) TƯ 5 Toán Bài 17: Yến, tạ, tấn (T1) 30/10 u ề 6 TANN Chi 7 Khoa học Bài 8: Ánh sáng và sự truyền ánh sáng (T1) 1 Toán Bài 17: Yến, tạ, tấn (T2) 2 LS và ĐL Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương (T2) Sáng 3 Tiếng Việt Viết: Trả bài văn kể lại một câu chuyện NĂM 31/10 4 Đạo đức Cảm thông, giúp đỡ người găp khó khăn u 5 Tiếng Anh ề 6 Âm nhạc Chi 7 GDTC 1 TĐTV Đọc cặp đôi 2 n, t , t n (T3) Toán Bài 17: Yế ạ ấ SÁU Đọc mở rộng: Đọc câu về những trải nghiệm 3 Tiếng Việt 01/11 Sáng trong cuộc sống. 4 SHL Tự đánh giá việc rèn luyện tư duy khoa học 5 KNS Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 TUẦN 8 Thứ Hai ngày 28 tháng 10 năm 2024 Sinh hoạt dưới cờ NGÀY HỘI STEM I. Yêu cầu cần đạt - Tham gia ngày hội STEM do nhà truòng tổ chức, chia sẻ về việc em đã rèn luyện tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học tập khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phân loại tái chế đồ dùng phù hợp để tiết kiệm và làm sạch môi trường vận dụng sử dụng vào bài học và cuộc sống phù hợp. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Xây dựng khung hoạt động - Học sinh: Chuẩn bị ND phần sân khấu hóa (văn nghệ + câu hỏi theo chủ điểm) III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS quan sát, thực hiện. − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ Ngày hội STEM - HS xem. - GV cho HS tham gia Ngày hội STEM và chia sẻ - Các nhóm lên thực hiện tham gia và - Hướng dẫn chia sẻ cảm nghĩ sau khi chia sẻ ý tưởng của mình xem Ngày hội STEM. Chia sẻ ý tưởng rèn luyện tư duy vận dụng tạo sản phẩm vận dụng bài học của mình 3. Vận dụng.trải nghiệm - GV tóm tắt nội dung chính Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. - Nhận xét - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Toán BÀI 16: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 2. Năng lực 2.1. Năng lực đặc thù - Biết được cách phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm nghìn, tròn triệu... - Biết xác định lớp, hàng và so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất. - Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 - HS: SGK và các đồ dùng. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. >, <, = (Làm việc cá nhân) Phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn học sinh làm bài - 1 HS nêu quy tắc so sánh hai số có nhiều chữ số - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày trên bảng phụ. kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Củng cố kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm nghìn, tròn triệu, .. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài vào PBT, 3 HS làm bài - GV hướng dẫn học sinh làm bài trên phiếu to. - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình - HS đổi phiếu soát, nhận xét. bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét, chữa bài trên phiếu to - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Nêu số mà mỗi bạn lập được (Làm việc nhóm 4) Xác định lớp, hàng và so sánh, xác định được số lớn nhất, số bé nhất. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 - 1 HS nêu yêu cầu bài - Lắng nghe - Các nhóm làm việc theo phân công. ? Hai số tròn triệu liên tiếp hơn kém - Các nhóm trình bày. nhau bao nhiêu đơn vị? - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Làm tròn mỗi số sau đến hàng trăm nghìn (Làm việc nhóm 2) - 1 HS nêu yêu cầu bài - Trong bài có mấy bạn lập số? - 1 HS nêu: - GV HD HS xác định các hàng và lập - HS làm việc theo nhóm 2 số - Các nhóm trình bày. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 5. (Thi ai nhanh ai đúng.) - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV mời các nhóm trình bày. - HS phân tích bài toán - Mời các nhóm khác nhận xét - HS chơi trò chơi + Bạn nào lập được số lớn nhất? + Bạn nào lập được số bé nhất? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng để học sinh xác đã học vào thực tiễn. định lớp, hàng và so sánh xác định được - HS lắng nghe để vận dụng vào thực số lớn nhất, số bé nhất. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: GẶT CHỮ TRÊN NON Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 I. Yêu cầu cần đạt 1. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 2.2. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ - Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi học (đi tìm cái chữ). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. - Biết trân trọng cảm xúc của các bạn học sinh vùng núi khi đi học, trân trọng những cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về các bạn học sinh vùng núi và cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK, vở ghi - BSHL: Một số hình ảnh đi học của các bạn nhỏ vùng cao. www.youtube.com/watch?v=8RR1Od80IMk Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi - HS xem và chia sẻ theo ý hiểu của bản - Cho HS xem: Một số hình ảnh đi học thân HS. của các bạn nhỏ vùng cao. www.youtube.com/watch?v=8RR1Od 80IMk - Lắng nghe - GV: Dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - HS lắng nghe cách đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, cách đọc. ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 2 đoạn - 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bóng núi, la đà, tán lau, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Em đi tìm cái chữ / Vượt suối /lại băng rừng/ Đường xa/ chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 - 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện diễn cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở miền + Câu 1: Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở núi. đâu? + Những cảnh vật giúp em biết điều đó Những cảnh vật nào giúp em biết điều là cảnh: núi, thung lũng, suối, rừng, đó? nương ngàn, đồi. + Những chi tiết cho thấy việc đi học + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy của các bạn nhỏ vùng cao vất vả là: việc đi học của các bạn nhỏ ở vùng vượt suối, băng rừng, đường xa, lớp học cao rất vất vả? ngang lưng đồi gạch chữ trên đỉnh trời. + Tiếng trống rung vách đá, gió đưa + Câu 3: Trên đường đi học Bạn nhỏ theo tiếng sáo. nghe thấy những âm thanh nào? + Những âm thanh mà bạn nhỏ nghe Theo em những âm thanh đó đem lại thấy như tiếng trống, tiếng sáo, đều là cảm xúc gì cho bạn nhỏ? những âm thanh thể hiện nhịp sống thanh bình ở vùng cao. Những âm thanh Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 ấy đem lại cảm xúc vui vẻ, hào hứng, phấn khởi,... cho bạn nhỏ. + Hai dòng thơ thể hiện quyết tâm đi + Câu 4: Theo em hai dòng thơ học của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều “Đường xa chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi khó khăn gian khổ trên đường đi học trên lưng” thể hiện điều gì? (đường xa, chân mỏi) nhưng vẫn không nản lòng, vẫn vui, vẫn rất hào hứng với việc học tập của mình (qua hình ảnh chữ vẫn gùi trên lưng). - 2-3 HS nêu ý kiến của mình + Câu 5: Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì sao? - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ - GV nhận xét, tuyên dương sung đáp án - GV giải thích thêm về những hình ảnh đẹp trong bài thơ. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV mời HS nêu nội dung bài. của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. 3.2. Học thuộc lòng. - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. - GV nhận xét, tuyên dương. + 2-3 HS đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học vào thực tiễn. học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét- Dặn dò bài về nhà. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Công nghệ Bài 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích làm chậu hoa, cây cảnh từ vật liệu tái chế để bảo vệ môi trường. 2. Năng lực 2.1. Năng lực đặc thù - Nêu được đặc điểm, lợi ích của một số chậu trồng hoa, cây cảnh. - Có hứng thú với việc làm chậu hoa, cây cảnh đơn giản phù hợp với sở thích của bản thân. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc làm chậu hoa, cây cảnh từ vật liệu tái chế để bảo vệ môi trường. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu đặc điểm, lợi ích của chậu hoa và cây cảnh; lựa chọn được vật liệu và làm được những vật dụng trồng hoa, cây cảnh đơn giản phù hợp với sở thích. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng chậu hoa, cây cảnh để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. II. Đồ dùng dạy học - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học. - HS: sgk, vở ghi. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 1. Khởi động: - HS tham gia chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông thái” để khởi động bài - HS lắng nghe. học. + Một HS lên bảng mô tả đặc điểm nhận biết của 1 số loại cây cảnh, HS dưới lớp tham gia đoán tên cây cảnh đó. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Chậu trồng hoa, cây cảnh (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS làm nhóm 2: Quan sát hình 1 và trả - GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng lời câu hỏi: quan sát hình 1 và trả lời - HS quan sát. + Em hãy quan sát hình 1 và nêu đặc - Đại diện các nhóm đặc điểm của các điểm của các loại chậu trồng cây trong loại chậu theo từng hình. hình theo các gợi ý sau: chất liệu, màu sắc, độ nặng nhẹ. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Gv cho HS quan sát video, hình ảnh liên quan đến đặc điểm của chậu hoa, cây cảnh để cho Hs quan sát 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận và chia - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. sẻ xem trong các chậu ở hình 2, loại chậu Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 nào phù hợp với trồng cây để ở bàn, loại - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng chậu nào phù hợp với trồng cây để kẹp ở nhau thảo luận và chia sẻ xem trong các lan can, loại chậu nào phù hợp trồng cây chậu ở hình 2, loại chậu nào phù hợp để treo. với trồng cây để ở bàn, loại chậu nào - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo phù hợp với trồng cây để kẹp ở lan can, luận. loại chậu nào phù hợp trồng cây để - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. treo? Vì sao? - GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS lắng nghe, ghi nhớ kết quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - HS lắng nghe để thực hiện sung. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm, chốt: - GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những chậu - Học sinh tham gia chia sẻ về những hoa, cây cảnh mà ở nhà em dùng; nêu chậu hoa, cây cảnh mà ở nhà em dùng; đặc điểm và lợi ích của những loại nêu đặc điểm và lợi ích của những loại chậu hoa, cây cảnh đó. chậy hoa, cây cảnh đó trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét- Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN I. Yêu cầu cần đạt 1. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 2. Năng lực 2.1. Năng lực đặc thù - Biết cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ điển, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - Giáo viên nhấn mạnh: Trước khi tìm nghĩa của từ trong từ điển, cần chọn từ điển thích hợp, đọc phần hướng dẫn sử dụng để biết cách sắp xếp mục từ và những thông tin cần thiết, đọc các quy ước ở phần Chữ viết tắt. Những bước này thường áp dụng cho lần đầu tiên sử dụng từ điển từ những lần sau nếu đã rõ những Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 thôngtin đó rồi thì có thể thực hiện ngay các bước tìm nghĩa của từ. - GV nhận xét kết luận 2. Luyện tập * Tìm hiểu về từ điển. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - YC HS đọc thầm 4 bước tìm nghĩa nghe bạn đọc. của từ bình minh trong sách. - 1-2 HS đọc hướng dẫn các bước sử + Có mấy bước để tìm ra nghĩa của dụng từ điển từ Bình minh? - HS lắng nghe + Hãy nêu các bước để tìm ra nghĩa của từ Bình minh? 3. Luyện tập Bài 2. Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ: cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - HS đọc yêu cầu bài - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm - HS đọc thầm theo yêu cầu 4, vận dụng các bước như hướng dẫn - Có 4 bước để tìm ra nghĩa của từ Bình để tìm ra nghĩa của các từ cao ngất, minh cheo leo, hoang vu trong từ điển. - 2 – 3 HS nêu - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - KQ: - Gọi các nhóm khác nhận xét + cao ngất: cao đến quá tầm + cheo leo: mắt cao và không có chỗ bấu víu gây cảm giác nguy hiểm dễ bị rơi ngã. + hoang vu: ở trạng thái bỏ không để cho cây cỏ mọc tự nhiên chưa hề có tác động của con người. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 Bài 3. Những ý nào dưới đây nêu đúng công dụng của từ điển - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 đáp án về công dụng của từ điển. + Đáp án đúng là: - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi học vào thực tiễn. “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 29 tháng 10 năm 2024 Toán Bài 14: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt 1. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 2. Năng lực 2.1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cho HS về hàng, lớp và các chữ số của số. - Củng cố cho HS về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 - Củng cố cho HS về dãy số tự nhiên - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2.2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực tư duy khi tìm ra các số theo yêu cầu cho trước, năng lực lập luận toán học thông qua hoạt động sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vòng biểu diễn chữ số. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK và các đồ dùng. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Củng cố về hàng, lớp của các số có nhiều chữ số - 1 HS nêu yêu cầu bài tập: - GV hướng dẫn học sinh làm bài - Lắng nghe - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - Các nhóm làm việc theo phân công. - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét - Mời các nhóm khác nhận xét - HS trả lời theo hiểu biết của mình - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: - HS trả lời theo hiểu biết của mình + Tại sao số 100 000 không phải là số - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. có hai chữ số ở lớp nghìn? Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 + Có phải các số có hai chữ số ở lớp triệu đều có ba chữ số ở lớp nghìn? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Củng cố về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số. + Có mấy năm học? - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn học sinh làm bài - HS phân tích bài tập: - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Đặt mỗi viên đá ghi các số 0, 2, 4 vào một ô có dấu “?” để được kết quả đúng?(Làm việc nhóm 4) Củng cố về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số. - GV cho HS làm theo nhóm. - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân công. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Từ cái cọc của hải âu đến cái cọc của vẹt biển có tất cả bao nhiêu cái cọc? (Làm việc cá nhân) - GV HD HS làm bài tập - 1 HS nêu yêu cầu bài - Gợi ý: Muốn tìm số cọc ta lấy số ghi - Lắng nghe trên cọc cuối cùng trừ đi số ghi trên cọc - HS làm vào vở đầu tiên rồi cộng thêm 1. - HS nêu kết quả - GV nhận xét tuyên dương. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 - HS nhận xét bạn - Vậy có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ - HS trả lời số? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng bằng các hình học vào thực tiễn. thức để học sinh củng cố về hàng, lớp và các chữ số của số, về so sánh và sắp - 3, 4 HS xung phong tham gia chơi. thứ tự các số có nhiều chữ số, về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số, về dãy số tự nhiên. - HS lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt 1. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng các câu chuyện cổ tích hoặc các câu chuyện đã được học, được nghe. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 2. Năng lực 2.1. Năng lực đặc thù - Biết cách viết bài văn kể lại một câu chuyện đã học hoặc đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về một câu chuyện cổ tích mà em yêu thích hoặc một câu chuyện trong sách giáo khoa Tiếng Việt. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng kể lại một câu chuyện đã học hoặc đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK và các đồ dùng. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi động bài học. + Bài văn kể lại một câu chuyện đã học + Câu 1: Bài văn kể lại một câu chuyện hoặc đã nghe gồm 3 phần: Mở bài, đã học hoặc đã nghe gồm mấy phần? thân bài, kết bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập Bài 1. Dựa vào dàn ý đã lập trong hoạt động Viết ở bài 14, viết bài văn theo yêu cầu của đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập nghe. - 2 HS đọc lại dàn ý. - GV HD HS đọc lại dàn ý đã viết ở hoạt động Viết bài 14. - HS viết văn theo yêu cầu - GV HD viết văn và hỗ trợ HS trong quá trình viết bài văn. Bài tập 2: Đọc soát và chỉnh sửa Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc lại bài làm của mình để phát - GV HD HS đọc lại bài làm của mình hiện lỗi để phát hiện lỗi - HS rà soát lỗi trong bài viết - GV HD HS sửa lỗi bài viết (nếu có) - HS có thể sửa lỗi trong bài làm của - GV gợi ý học sinh viết lại một số câu mình hoặc ghi lại những lỗi mình dự hoặc đoạn cho hay hơn kiến sửa - GV nhận xét, tuyên dương chung. 3. Vận dụng trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi đã học vào thực tiễn. “Ai là người kể hay nhất”. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Khoa học Bài 7: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CHẤT I. Yêu cầu cần đạt 1. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. 2. Năng lực 2.1. Năng lực đặc thù - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được những kiến thức về nước, không khí để giải thích cũng như xử lí một số tình huống đơn giản trong đời sống. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_hoc_lop_4_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_nguy_than.pdf

