Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Ngụy Thanh Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Ngụy Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Ngụy Thanh Huyền
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2023-2024 TUẦN 1: Thực hiện từ ngày 09/9/2024 đến ngày 13/9/2024 THỨ TIẾ TÊN MÔN BUỔI TÊN BÀI DẠY ND ĐIỀU CHỈNH NGÀY T HỌC 1 SHDC CĐ1- Chào năm học mới (T1) 2 Tin học Sán 3 Toán Ôn tập các số đến 100000 (T1) g QCN: Tôn trọng sự HAI 4 Tiếng Việt Đọc: Điều kì diệu khác biệt. 09/9 5 TĐTV Đọc cá nhân Chi ều 6 Tiếng Anh 7 Tiếng Việt Luyện từ và câu: Danh từ 1 Toán Ôn tập các số đến 100000 (T2) 2 GDTC Viết: Tìm hiểu đoạn văn và câu Sán 3 Tiếng Việt chủ đề g BA Thay thế: BH Tính chất của nước và nước với STEM: Bình tưới 10/9 4 Khoa học cuộc sống (T1) nhỏ giọt tự động (Tiết 1) 5 Mĩ thuật Chi 6 Tiếng Anh ều 7 LS&ĐL 1 HĐTN Sán 2 Tiếng Anh g 3 Tiếng Việt Đọc: Thi nhạc (T1) GDBVMT: Yêu quý và bảo vệ các loài 4 Tiếng Việt Đọc: Thi nhạc (T2) vật. Ôn tập các phép tính trong phạm TƯ 5 Toán vi 100000 (T1) 11/9 Thay thế: BH Chi Tính chất của nước và nước với STEM: Bình tưới 6 Khoa học ều cuộc sống (T2) nhỏ giọt tự động (Tiết 2) 7 Tự quản Ôn tập các phép tính trong phạm 1 Toán vi 100000 (T2) Sán Làm quen với phương tiện học NĂM 2 LS&ĐL g tập môn Lịch sử và Địa lí (T2) 12/9 Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn GDKNS – KN 3 Tiếng Việt văn nêu ý kiến Thuyết trình: Hiểu Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2023-2024 được một số yêu cầu khi thể hiện bài thuyết trình. 4 Đạo đức 5 Tiếng Anh Chi 6 Âm nhạc ều 7 GDTC Ôn tập các phép tính trong phạm 1 Toán vi 100000 (T3) Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với 2 Công nghệ đời sống (T1) - BSĐMR: Những tấm lòng cao cả (E.Amicis) và các bài HS sưu tầm về tình bạn. SÁU Sán 3 Tiếng Việt Nói và nghe: Tôi và bạn - BSHL: Phim hoạt 13/9 g hình. VD: câu chuyện Hai con dê, câu chuyện tình bạn về giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn CĐ1- Tự hào thể hiện khả năng 4 SHL của bản thân (T3) 5 KNS Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2023-2024 TUẦN 1 Thứ Hai ngày 09 tháng 9 năm 2024 Sáng Sinh hoạt dưới cờ CHÀO NĂM HỌC MỚI I. Yêu cầu cần đạt 1. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. 2. Năng lực 2.1. Năng lực đặc thù - Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân. - Xác định được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. - Tham gia lễ chào đón học sinh lớp 1. 2.2. Năng lực chung - Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự ). Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK và các đồ dùng. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS quan sát, thực hiện. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2023-2024 - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. 2. Khám phá - GV cho HS chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ đón HS lớp 1 - HS tham gia biểu diễn - GV giới thiệu HS lớp 1 - GV giới thiệu chương trình văn nghệ - HS lắng nghe chủ đề Chào năm học mới - HS chơi trò chơi - GV giới thiệu nội quy trường - GV chơi trò chơi hỏi đáp kiểm tra về - HS chia sẻ nội quy trường 3. Luyện tập - GV chia sẻ cảm xúc tuần đầu đi học - HS nêu - GV hỏi 1 số việc làm nên làm, không - HS xử lý tình huống nên làm trong trường - HS di chuyển vào lớp theo hàng, ngồi - GV nêu 1 số tình huống đúng vị trí và lắng nghe nội quy, thời - Sau khi khai giảng xong, GV tập khóa biểu trung HS vào lớp của mình để phổ biến về các hoạt động trong năm học mới. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 2. Năng lực Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2023-2024 2.1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000 (ôn tập). - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có năm chữ số, viết số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên có năm chữ số liên tiếp. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK và các đồ dùng. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Đọc số sau: 329511; 376567 + Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm + Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng nghìn, có giá trị là 300 000 nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số. - 1 HS nêu cách viết, đọc số (36 515) - GV hướng dẫn HS nhận biết câu 1. đọc số (Ba mươi sáu nghìn năm trăm mười lăm). - HS lần lượt làm nháp viết số: - Câu 2, 3, 4 học sinh làm nháp. + Viết số: 61 034; + Viết số: 7 941 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2023-2024 - HS làm vở - kiểm tra theo nhóm bàn - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Viết và đọc số? - HS nêu nội dung tranh bạn Mai - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào vở. - HS làm vở - HS làm vào vở đổi vở soát nhận xét - GV yêu cầu HS đổi vở soát bài. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? a. 6 825= 6000+800+20+5. - GV cho HS làm bài tập vào vở. b.33471=30000+3000+400+70+1 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn c, 75 850 = 70 000+5000 + 800 + 50 nhau. d, 86 209= 80 000+6 000+200+9 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? - 1 HS nối tiếp nêu số cần điền vào ô - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn chấm ? nhau. - HS đọc lại tia số. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) theo pp khăn trải bàn .Số? - Giá trị các số liền trước, liền sau hơn, - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc kém nhau 1 đơn vị. vào phiếu học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét Số liền Số đã Số liền lẫn nhau. trước cho sau Số liền Số đã Số liền 8 289 8290 8291 trước cho sau 8 289 8290 8291 43 134 42 135 42 136 79 999 80 000 80 001 ? 42 135 ? ? 80 000 ? 99998 99 999 100 000 ? 99 999 ? Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2023-2024 - HS nêu làm vở: - GV Nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu HS nêu cách tìm số liền + Số liền trước của 8290 là 8289 trước và liền sau của số cho trước + Số liền sau của 8290 là 8291 Số 8289 là số liền trước của 8290 * 8289.8290,8291 là 3 số liên tiếp. + Số liền trước của 42 135 là? + Số liền sau của 42 135 là? ... tương tự với các số còn lại - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau - Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba số liên tiếp. - GV cho HS nêu. - HS nêu kết quả: 21 210 21 211 ? 21 210 21 211 21 212 12 210 ? 12 208 12 210 12 209 12 208 - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU I. Yêu cầu cần đạt 1. Phẩm chất. - Biết tôn trọng nét đẹp riêng của mỗi người, từ đó hình thành một tập thể thống nhất. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi, giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2023-2024 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Điều kì diệu”. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh giàu cảm xúc trong bài. - Nhận xét được các ý chính của bài thơ. - Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả. 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 2.2. Năng lực đặc thù. Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu thơ hay trong bài đọc). *GD quyền cá nhân: Tôn trọng sự khác biệt II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi - HS: SGK, vở ghi III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS lắng nghe bài hát. - GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường” Sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động bài học. + Cô giáo dạy các em trở thành những + Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những người học trò ngoan. điều gì? + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học tập, + Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta vâng lời tày cô. hứa với cô như thế nào? - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá HĐ1. Đọc đúng - Hs lắng nghe cách đọc. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2023-2024 - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn gợi tả, gợi cảm. cách đọc. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Ngắt nghỉ câu đúng theo - 1 HS đọc toàn bài. nhịp thơ. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS đọc từ khó. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lạ, - 2-3 HS đọc câu. liệu, lung linh, vang lừng, nào - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Bạn có thấy/ lạ không/ Mỗi đứa mình/ một khác/ Cùng ngân nga/ câu hát/ Chẳng giọng nào/ giống nhau.// HĐ2. Đọc diễn cảm. - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: Khổ thơ 1,2,3 đọc với giọng băn khoăn; khổ thơ 4,5 đọc với giọng vui vẻ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn bàn. (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện diễn cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2023-2024 + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng + Câu 1: Những chi tiết nào trong bài nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu, thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay mình một khác”? đổi, có bạn nhiều ước mơ”. + Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau + Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách xa khác biệt đó? nhau” (không thể gắn kết không thể làm các việc cùng nhau). + Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của + Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ. nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến. + Đáp án B: Một tập thể thống nhất. + Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Một tập thể thích hát. B. Một tập thể thống nhất. C. Một tập thể đầy sức mạnh. D. Một tập thể rất đông người. - HS lắng nghe. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2023-2024 - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống nhất? Tập thể thống nhất mang lại + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ lợi ích gì? riêng nhưng những vẻ riêng đó Không + Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa điều kỳ diệu gì? quyện với nhau, với nhau tạo thành một tập thể Đa dạng mà thống nhất. - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể - Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế nào các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế trong lớp của em? cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. *GD quyền cá nhân: Mỗi người có đặc điểm riêng, có thể khác biệt so với nhiều người, nhưng đó là quyền cá nhân của họ, chúng ta cần phải tôn trọng những điểm khác biệt ấy. ( 3.2. Học thuộc lòng. 1ISfKmsfjPb2A) - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. - HD HS học thuộc lòng bài thơ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2023-2024 + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. khổ thơ. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Vận dụng - GV nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi sau bài học để học sinh - HS tham gia thi đọc thuộc lòng. thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét - Dặn dò về nhà ôn bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Chiều Tập đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt - Giúp các em chọn được sách, đọc và cảm nhận nội dung câu chuyện. Khám phá được những điều thú vị, biết chia sẻ với mọi người xung quanh về nội dung cuốn sách. - HS tự tìm hiểu nội dung câu chuyện. - Có thói quen đọc sách và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. II. Đồ dùng dạy - học: - Bút chì, giấy vẽ, màu vẽ, tẩy - Một quyển sách cho HS lật mẫu III. Các hoạt động dạy I. Giới thiệu - Hướng dẫn cho HS ngồi Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2023-2024 - Trong tiết học Hôm nay cô trò chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cá nhân nhé! Có nghĩa là mỗi bạn sẽ chọn cho mình 1 cuốn sách có trình độ đọc phù hợp và đọc đấy. II. Đọc cá nhân A. Trước khi đọc 1. Các em có nhớ mã mầu của lớp mình là những mã màu nào không? - Cho 1 HS vừa nói và chỉ vào giá sách có mã màu đó. 2. Các em có nhớ cách lật sách đúng là như thế nào không? Bạn nào có thể làm lại cho cả lớp cùng xem? - 1 HS lên đứng gần GV, hướng mặt về phía các bạn ở bên dưới, và lật sách theo hướng dẫn. - GV khen ngợi và cảm ơn HS đã làm mẫu cách lật sách đúng. 3. Các em đã sẵn sàng cho hoạt động đọc sách chưa? - Gọi lần lượt 6 bạn lên chọn sách. * Sau khi các em đã chọn sách và chỗ ngồi. - Các em sẽ có 10 phút để đọc. B. Trong khi đọc - Giáo viên di chuyển hỗ trợ học sinh, kiểm tra xem các em có thực sự đang đọc sách hay không? - Nhắc các em về khoảng cách giữa sách và mắt đọc. - Nghe các em đọc, khen ngợi các em. + Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi những học sinh gặp khó khăn khi đọc. - Quan sát học sinh lật sách và hướng dẫn lại cách lật sách đúng nếu cần. * Thời gian đọc sách sắp hết rồi đấy các em ạ. C. Sau khi đọc - Mời các em đến đây ngồi gần với cô nào. - Bây giờ chúng ta cùng chia sẻ nhé. - Mời lần lượt các em (2 – 3 hs) III. Hoạt động mở rộng A. Trước hoạt động Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2023-2024 - Để thực hiện tốt hoạt động này, cô sẽ chia lớp mình thành 5 nhóm, mỗi nhóm 4 bạn, cứ 4 bạn ngồi gần nhau tạo thành 1 nhóm. Các em sẽ di chuyển trật tự về vị trí bàn cô đã đã đánh dấu nhé. B. Trong hoạt động - Em hãy tưởng tượng và vẽ về một hình ảnh, một nhân vật, trong cuốn sách các em vừa đọc, sau đó viết vài câu cảm nhận của mình về nhân vật hoặc hình ảnh đó. - Bây giờ mỗi nhóm hãy bầu ra một bạn nhóm trưởng cho cô. - Mời các bạn lên nhận đồ dùng cho nhóm mình. * Thời gian viết cảm nhận dành cho các em bắt đầu. - GV di chuyển và tương tác với HS - Còn khoảng 1 phút, GV nhắc HS là sắp hết giờ rồi các em ơi. C. Sau hoạt động - Thời gian đã hết, các bạn cho đồ dùng vào giỏ và bạn nhóm trưởng mang lên để trên bàn cho cô. - Bây giờ cô trò các em ngồi xuống - Mời các em lên chia sẻ (mời 3 - 4 học sinh xung phong chia sẻ). - Các bạn khác có muốn đặt câu hỏi gì để hiểu hơn điều mà bạn muốn chia sẻ không? “Cô thấy bài viết của bạn nào cũng hay và sáng tạo, tiếc là thời gian không còn nhiều, vậy nên cô sẽ nhờ bạn CTHĐTQ thu lại bài viết của tất cả các bạn để cô treo ở góc trưng bày sản phẩm, như vậy giờ ra chơi các bạn có thể vào thư viện để cùng chia sẻ bài viết của lớp mình nhé!” Kết thúc: Trong thư viện có rất nhiều cuốn sách hay các em sẽ được cùng tìm hiểu tiếp trong các giờ ra chơi hoặc các tiết đọc thư viện khác nhé. Giờ học của chúng ta đến đây là hết. Cảm ơn tất cả các em. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2023-2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung: - Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - GV: máy tính, tivi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát: “Chào năm học mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm học sinh Như Ngọc - Hải Đăng - Ngọc Thu - Minh Duyên trình bày. + Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai giảng + Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu? năm học mới. + Được gặp bạn bè và thầy cô. + Đến lớp em sẽ được gặp những ai? Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2023-2024 + HS trả lời theo suy nghĩ + Em có thích đi học không? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội bạn đọc. dung: - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn - HS làm việc theo nhóm. Từ Từ chỉ Từ chỉ Từ chỉ chỉ HT tự người thời gian vật nhiên học sinh, lá, nắng, hè, thu, bố, mẹ, bàn, gió hôm thầy giáo, ghế nay, cô giáo, năm học bạn bè. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét kết luận - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”. - GV nêu cách chơi và luật chơi. - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. - GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu của các nhóm (có thể 2-4 nhóm cùng giáo viên. chơi). Mỗi lượt chơi, mỗi nhóm tung xúc xắc 1 lần và trả lời câu hỏi yêu cầu trong đường đi: VD tung xúc xắc trúng ô “vật” thì các thành viên trong nhóm phải nêu được tên một số vật Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2023-2024 (bàn, ghế, sách, vở, ) cứ như thế chơi cho đến khi về đích. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - 3- 4 HS đọc lại ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ - GV khắc sâu KT sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian ) 3. Luyện tập Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của em. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 những danh từ chỉ người, vật trong lớp + DT chỉ người cô giáo, bạn nam, bạn nữ + DT chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,.... - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm được ở bài tập 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài vào vở. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết VD: Tổ của em có 3 bạn nam và 4 bạn nữ. vào vở 3 câu chưa 1-2 danh từ ở bài - Đồ dùng học tập của em được sắm đầy tập 3. đủ như bút, vở, bảng con và nhiều đồ dùng khác. - GV thu vở chấm một số bài, nhận - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. “Ai nhanh – Ai đúng”. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2023-2024 + Các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó nào là danh từ (chỉ người, vật .) có trong có danh từ và các từ khác như động hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Nhận xét, tuyên dương (có thể trao quà..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 10 tháng 9 năm 2024 Sáng Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 2. Năng lực 2.1. Năng lực đặc thù: - Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp và phát triển năng lực. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2.2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2023-2024 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK và các đồ dùng. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS tham gia nhiệm vụ - GV gọi 3 HS đứng dậy, mỗi bạn thực - HS lắng nghe. hiện 1 nhiệm vụ: + Đếm từ 1 đến 10. + Đếm theo chục từ 10 đến 100. + Đếm theo trăm từ 100 đến 1 000. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Nêu cách so sánh số>,<,= - 1 HS nêu cách so sánh số và đọc các - GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu “>, , <, =” ở câu có dấu “?”. - HS lần lượt làm bảng con viết số, điền dấu - HS làm việc theo nhóm vào phiếu - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét nêu cách so sánh số. - GV nhận xét Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn câu trả lời đúng? - HS làm vào vở. - HD và cho HS giải thích vì sao? a) khoanh vào C - Đại diện trình bày kết quả, nhận xét b) Khoanh vào D lẫn nhau. c) Khoanh vào B - GV Nhận xét, tuyên dương. ài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS làm bài tập vào vở. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2023-2024 - HS làm bài đổi vở soát - Gọi HS nêu kết quả. - đại diện HS nêu kết quả và giải thích: - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - Ngày tiêm được nhiều nhất - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân Thứ Tư 37 243 liều vắc xin tích đề bài. - Ngày tiêm được ít nhất: - GV HD dựa theo so sánh số.So sánh Thứ Năm 29 419 liều vắc xin từ hàng lớn nhất đến nhỏ nhất.rồi xếp Thứ Năm, Thứ Ba, Thứ Hai, Thứ Tư - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài 5; Đố em! - Học sinh chuyển để được số 20 669 - Số 28569 được xếp bởi các que tính như sau - Hãy chuyển chỗ một que tính để tạo thành số bé nhất. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng sau bài học để học vào thực tiễn. học sinh nhận biết số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết số - HS lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ I. Yêu cầu cần đạt Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_nguy_thanh_hu.pdf

