Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hồng Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hồng Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hồng Giang
KHBD LỚP 4B TRƯỜNG TH ĐỨC HƯƠNG TUẦN 13: Thứ hai, ngày 4 tháng 12 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 4: ỨNG XỬ NƠI CÔNG CỘNG Tiết 1 .Sinh hoạt dưới cờ: TIỂU PHẨM ỨNG XỬ VĂN HÓA NƠI CÔNG CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh bước đầu biết cách thực hiện ứng xử văn hóa nơi công cộng. - Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc ứng xử văn hóa nơi công cộng. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Nhà trường: - Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ. - Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định. 2. Học sinh: - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự buổi lễ chào cờ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ. - Cách tiến hành: - Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ chào mừng - HS nghiêm túc theo dõi. lễ chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tiểu phẩm ứng xử văn hóa nơi công cộng - Mục tiêu: + Học sinh bước đầu biết cách thực hiện ứng xử văn hóa nơi công cộng. + Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc ứng xử văn hóa nơi công cộng. - Cách tiến hành: - Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định - HS tham gia lễ chào cờ. (chào cờ, hát quốc ca, ) - HS hưởng ứng tham gia. - Giáo viên Tổng phụ trách Đội tổ chức cho một nhóm học sinh trình diễn tiểu phẩm đã chuẩn bị theo GIÁO VIÊN : LÊ THỊ HỒNG GIANG 1 NĂM HỌC 2023 - 2024 chủ đề: Ứng xử văn hóa nơi công cộng. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Học sinh hưởng ứng việc ứng xử văn hóa nơi công cộng. - Cách tiến hành: - Tại sân chơi thiếu nhi của khu phố, một nhóm các em nhỏ đang chơi rất vui. Có em chơi cầu trượt, có em chơi tung bóng, có mấy em chơi trốn tìm. Cùng lúc đó, nhóm bạn Hùng, Thảo, Kiên đang đi bộ từ trường về nhà. Nhóm bạn đang đi qua sân chơi thiếu nhi, bỗng có một quả bóng từ xa - HS theo dõi tiểu phẩm bay thẳng về phí Kiên, Kiên nhanh nhẹn tránh được. Sau đó, một em nhỏ vì chạy theo quả bóng mà bị trượt ngã xuống sân, em vừa sợ, vừa đau nên khóc rất to. Thấy em nhỏ bị ngã, các bạn vội chạy lại đỡ em nhỏ lên và hỏi xem em có sao không. Kiên nhặt quả bóng đưa lại cho em còn hai bạn dỗ cho em nhỏ nín khóc. - Sau khi xem xong tiểu phẩm, Giáo viên mời một số học - 1 số HS trả lời theo suy sinh chia sẻ ý kiến của mình về hành động, việc làm của các nghĩ của mình. bạn trong tiểu phẩm và rút ra bài học. - GV nêu câu hỏi: +Trong lễ chào cờ, em thích tiết mục văn nghệ nào nhất? + Em có cảm xúc gì trong buổi lễ chào cờ hôm nay? + Việc ứng xử văn hóa nơi công cộng em rút ra bài học gì cho bản thân? - GV nêu kế hoạch cụ thể để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện. - Kết thúc, dặn dò. TOÁN Bài 37: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10,100, 1000, ; vận dụng để tính nhanh tính nhẩm. - Biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11. 2. Năng lực chung. 2 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, nắm vững cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10,100, 1000, - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ nhóm về cách nhân nhẩm với 10, 100, 1000, và nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống sử dụng nhân nhẩm với 10, 100, 1000, và nhân nhẩm với 11 trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép nhân với 10, 100, 1000,... và việc nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Hoạt động khởi động * Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với bài học. * Cách thực hiện: - Cho HS chơi trò chơi “Vượt qua thử thách”. - Cách chơi: GV nêu mỗi tình huống thực tế (đã chuẩn bị trước) liên quan đến phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, (VD: Một chuồng có 112 con gà. Vậy 10 chuồng có .con gà.) - Mời 1HS lên điều khiển chơi, dưới lớp - HS nêu luật chơi. tham gia chơi theo nhóm. Đại diện học sinh - Học sinh tham chơi. trong nhóm trả lời. - Nhóm nào trả lời đúng nhiều hơn là -GV nhận xét trò chơi. nhóm thắng cuộc 3 * Giới thiệu bài : Các em đã học nhân nhẩm - HS lắng nghe. với 10, 100, 1000, . Để các con nắm vững cách nhân nhẩm đã học và tìm hiểu cách nhân nhẩm với 11 như thế nào, chúng ta cùng vào tiết học Luyện tập chung -GV ghi bảng - HS ghi tên bài vào vở. B. Hoạt động thực hành, luyện tập * Cách thực hiện: Bài 3: Tính nhẩm - Gọi HS đọc bài 3. - HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát - Học sinh thảo luận nhóm đôi, chia sẻ cách làm của mẫu 27 x 11 và 48 x 11 cách làm - GV gọi đại diện các nhóm nêu cách nhẩm - 1HS chia sẻ mẫu 1 - Cách nhân nhẩm 27 với 11: + Bước 1:2 + 7 = 9 + Viết 9 giữa 2 chữ số của số 27 được 297. - Vậy 27 x 11 = ? - Yêu cầu HS nhân nhẩm 48 với 11. - 1HS chia sẻ mẫu 2 - Yêu cầu HS nêu cách làm - HS nêu - Yêu cầu HS phát hiện tổng hai chữ số ở số - HS nêu: Tổng hai chữ số của số 27 27 và tổng hai chữ số của số 48 có gì khác bằng 9. Tổng hai chữ số của 48 bằng 12, nhau? lớn hơn 9. - Yêu cầu HS nêu cách nhẩm của từng trường - HS nêu hợp. - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV yêu cầu HS nhẩm - HS lần lượt nhẩm - GV đưa kết quả đúng, yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra. - GVKL: Bài tập 3 giúp em biết thêm điều - HSTL: Cách nhân nhẩm số có hai chữ 4 gì? số với 11. - GV nhận xét tuyên dương. C. Hoạt động vận dụng * Mục tiêu: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến số đo dung tích * Cách thực hiện: Bài 4 -Yêu cầu HS đọc Bài 4. - HS đọc bài + Trước đây bạn Nguyên mở vòi nước bao - 20 giây lâu? + Hiện nay bạn mở vòi trong bao lâu? - 13 giây - Yêu cầu hs làm bài Cá nhân-N4- 1hs làm - N4 trao đổi cách làm, giải thích vì sao. bảng phụ chia sẻ trước lớp - 1Hs chia sẻ trước lớp: Trước đây số nước cần rửa ta là: 120 x 20 = 2400 (ml) Hiện nay, số nước để Nguyên rửa tay là: 120 x 13 = 1560 (ml) Số nước Nguyên tiết kiệm sau mỗi lần rửa tay là: 2400 – 1560 = 840 (ml) *Chốt: Bài tập 5 giúp em biết thêm điều gì? Đáp số: 840l + Chúng ta cần phải làm gì để tiết kiệm - Tắt vòi nước khi không sử dụng nước? - Phải chấp hành đúng nội dung các biển - Nhận xét tiết học báo. *Củng cố, dặn dò: - Qua bài học hôm nay em biết thêm điều gì? - HS nêu Những điều đó giúp ích gì cho các em trong cuộc sống hằng ngày? - Chuẩn bị bài tiếp theo: 5 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: HỌ HÀNG, LÀNG XÓM Bài đọc 3 : MẢNH SÂN CHUNG ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh mà địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 -85 tiếng/ phút. - Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Trong cuộc sống, em nên có tinh thần tương thân tương ái với hàng xóm, láng giềng, luôn sẵn sàng giúp đỡ những người xung quanh mình. - Biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết hay và có ý nghĩa trong câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu). 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái : Tình cảm đoàn kết, tương thân, tương ái với làng xóm, láng giềng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Khơi gợi cho học sinh sự tò mò, khám phá để giới thiệu bài mới. - Cách tiến hành: - - GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn” - Hs tham gia chơi trò - Hình thức chơi: GV trình chiếu bức tranh minh hoạ chơi trong SGK, 1 HS sẽ điều khiển trò chơi, Đố các bạn dưới lớp: + Trong bức tranh gồm máy bạn nhỏ ? - Hs trả lời + Hai bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ? + Bạn nhận xét gì về việc làm của hai bạn nhỏ ? - Học sinh lắng nghe 6 - GV dẫn dắt vào bài mới. Bài đọc 3: Mảnh sân chung 2. Khám phá. - Mục tiêu: a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc được bài : Mảnh sân chung với giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện: thong thả, rõ ràng, sinh động. - Giải nghĩa được những từ ngữ khó. - Có ý thức đọc phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn lộn. - Thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. - Hiểu được nội dung của bài đọc mảnh sân chung b. Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Mảnh sân chung với - Hs lắng nghe. giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện: thong thả, rõ ràng, sinh động. - Giải nghĩa từ khó:sạch bong, hối hả, tờ mờ, rả rích, bất giác, sạch như lau như li. - HS lắng nghe cách đọc. - GV chia đoạn: 5 đoạn ( Mỗi đoạn là chấm xuống dòng) - HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV nhận xét các nhóm. -HS đọc 2-3 lượt - 1 HS khá giỏi đọc toàn bài. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc theo yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép. GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Qua đoạn 1, em hiểu vì sao cái sân chung như được chia thành hai nửa ? + Bởi vì mỗi nhà có thói quen quét dọn khác nhau: Phần sân bên nhà Thuận được quét dọn sạch sẽ từ sáng 7 sớm, còn bên nhà Liên chiều tối mới + Trong mỗi đoạn tiếp theo, Thuận và được quét. Liên đã làm điều gì đáng khen ? + Thuận và Liên đã thay nhau quét mảnh sân chung, chứ không chỉ quét + Câu mở đầu mỗi đoạn trong câu chuyện riêng phần sân nhà mình. trên có tác dụng gì ? + Câu mở đầu mỗi đoạn có tác dụng nêu nội dung chính của đoạn đó, cụ thể là cho biết thời gian diễn ra sự + Ý nghĩa ( chủ đề ) của câu chuyện này việc. là gì ? + Câu chuyện đề cao tinh thần tương thân, tương ái với hàng xóm, láng giềng, luôn sẵn sàng giúp đỡ những - Mời HS trình bày, báo cáo kết quả người xung quanh. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và - Đại diện nhóm trình bày động viên HS các nhóm. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 5? - GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - 1 HS đọc yêu cầu. vào vở. - HS viết vào vở. - HS đọc theo nhóm đôi - Yêu cầu HS đọc trước lớp - HS đọc cho bạn nghe nhật kí của - GV nhận xét, chốt lại mình. + Em có suy nghĩ gì về câu chuyện Mảnh -2-3 HS đọc sân chung ? + Chúng ta nên có tinh thần đoàn kếtvoiws hàng xóm, láng giềng, luôn chia sẽ, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng trong cuộc sống hằng ngày. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1,2 với giọng đọc phù hợp thể hiện được tình cảm, cảm xúc. Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: nét vạch, mỗi sáng, phân chia, quet sạch, sáng sớm, lá rụng đầy, chiều tối. . - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS 8 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài nói về điều tiễn. gi? GDHS: - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Biết - HS trình bày suy nghĩ của đoàn kết, giúp đỡ hàng xóm láng giềng. mình trước lớp. Lớp lắng - Nhận xét, tuyên dương nghe, chia sẻ - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Thứ ba, ngày 5 tháng 12 năm 2023 TOÁN Bài 38: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia cho số có nhiều chữ số cho số cố một chữ số. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống thực tiễn liên quan. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, nắm vững cách thực hiện chia cho số có một chữ số. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ nhóm về cách thực hiện phép chia. 9 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống sử dụng phép chia số của nhiều chữ số cho một số để giải quyết vấn đề trong thực tế. 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1: ngày dạy ../ / A. Hoạt động khởi động * Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học. * Cách thực hiện: GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để nhắc lại các bước chia cho số có một chữ số - GV trình chiếu các ví dụ: + Bạn hãy tìm kết quả phép chia - HS thực hiện tính ra bảng con, 1 HS 1104 : 6= ? lên bảng - Yêu cầu HS nhận xét - HS theo dõi làm bài và nhận xét bạn. - Gv hỏi : Theo các em để thực hiện - HSTL chia cho số còn một chữ số ta làm như thế nào? - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi, động viên * Giới thiệu bài: Các con đã biết thực hiện một số phép chia cho số có 1 chữ số, hôm nay chúng ta tiếp tục 10 thực hiện các phép chia cho số có 1 chữ số với trường hợp có nhiều chữ -HS viết vào vở số hơn. - GV ghi tên bài lên bảng B. Hoạt động hình thành kiến thức: * Mục tiêu: HS biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia cho số có nhiều chữ số cho số cố một chữ số. * Cách thực hiện: - Gv cho HS quan sát tình huống - HS quan sát, TLCH: trong SGK trang 87, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Bạn nhỏ trong tranh đang đố bạn + 1104 : 6 = ? và 187 284 : 6 =? tìm mấy phép tính ? - GV nêu: Phép tính thứ nhất cả lớp đã giúp bạn tìm được kết quả rồi. - GV ghi phép chia 187 284 : 6 - Y/c HS trao đổi nhóm 4 tìm cách - HS thảo luận. thực hiện phép chia. - Y/ c đại diện các nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày: cách làm của nhóm mình. + Bước 1: Đặt tính + Bước 2 : Tính từ trái sang phải - HS nêu - Yêu cầu HS nêu từng bước thực - HS nhận xét hiện của các lần chia. 11 - GV yêu cầu HS nhận xét - HS lắng nghe * Gv chốt lại các thao tác thực hiện: + Đặt tính + Tính từ trái sang - HS thực hành - Gv đưa thêm phép tính để HS thực hiện các nhân trên bảng con 54 672 : - HS trình bày kết quả 6 =? - HS nhận xét - Yêu cầu HS trình bày cách làm. - Số dư luôn nhỏ hơn số chia - Gọi HS nhận xét, GV nhận xét - Ở mỗi lượt chia con cần lưu ý gì về - HS lắng nghe số dư? - GV nhận xét, tuyên dương, lưu ý cho HS ở các lượt chia khi có số dư bằng 0 và khác 0. C. Hoạt động thực hành, luyện tập * Mục tiêu: - HS biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia cho số có nhiều chữ số cho số cố một chữ số. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống thực tiễn liên quan. * Cách thực hiện: Bài 1. HS trao đổi nhóm 2 và trình bày bài cá nhân vào vở bài tập - Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài 1 - HS đọc -Yêu cầu hs làm bài cá nhân vào vở - Hs thực hiện, nhận xét đánh giá lẫn BT toán, trao đổi nhóm đôi, nói cho nhau. nhau nghe các bước thực hiện từng phép tính. - GV tổ chức chữa bài - Các nhóm trình bày kết quả trao đổi và + Gọi các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình (đại diện 3 12 trao đổi và làm việc của nhóm mình. nhóm làm vào phiếu hoặc bảng con). + Y/c HS nhận xét các nhóm trình - HS nhận xét bày - HS lắng nghe, chữa bài (nếu sai) + Gv chốt đúng sai, y/c HS chữa ( - HS lắng nghe nếu sai) - Luyện tập thực hành chia cho số có - Gv nhận xét, tuyên dương nhiều chữ số cho số có một chữ số. - GV yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra *Chốt: Bài tập 1 giúp em luyện tập kiến thức gì ? Để vận dụng kiến thức chúng ta vừa học vào giải toán chúng ta cùng đến với bài tập 2. Bài 2. - Gọi HS đọc bài 2. - HS đọc - Bài tập gồm mấy yêu cầu? - HS TLCH - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - 4HS lên bảng - GV yêu cầu HS lên bảng 72060 4 - Chữa bài: 32 18015 + Gọi HS nêu cách thực hiện phép 00 chia 06 + Yêu cầu HS nhận xét 20 + Y/c 1 bạn trình bày bài làm và 1 0 bạn nêu cách thực hiện phép chia. - HS chia sẻ: + GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét - HS nêu: Ta viết 0 ở thương. chốt đúng sai, y/c HS chữa bài (nếu làm sai) + Ở mỗi lần chia nếu số bị chia nhỏ hơn số chia thì ta làm thế nào? 13 - GV nhận xét, kết luận: Ở mỗi lượt chia các con cần làm đủ các thao tác” chia – nhân- trừ - hạ, lưu ý với trường hợp có chữ số 0 ở thương. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 4: ỨNG XỬ NƠI CÔNG CỘNG Sinh hoạt theo chủ đề: ỨNG XỬ VĂN HÓA NƠI CÔNG CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Khảo sát, đánh giá được thực trạng nơi công cộng. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng làm việc nhóm. - Vận dụng vào thực tiễn: Biết nhận xét cách ứng xử văn hóa ở trường, lớp để tham gia ứng xử văn hóa tốt. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết khảo sát, đánh giá thực tế về ứng xử văn hóa nơi em học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc đánh giá, khảo sát ứng xử văn hóa, có kế hoạch tham gia ứng xử văn hóa nơi công cộng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, hợp tác nhóm trong khảo sát. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua hoạt động khảo sát ứng xử văn hóa, biết yêu quý thầy cô, yêu bạn bè, mọi người xung quanh và yêu bản thân. Chia sẻ về những hành vi văn hóa nơi công cộng mà bản thân và mọi người đã thực hiện. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn và lắng nghe trong tham gia hợp tác nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để thực hiện tốt phiếu khảo sát theo yêu cầu. - Phẩm chất trung thực: Tham gia khảo sát trung thực, đảm bảo đúng yêu cầu của thầy, cô. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm và khảo sát thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Giấy, bút, bút màu, thước kẻ. 14 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, học sinh thêm yêu trường, lớp và có hành động tốt thể hiện tình yêu đó. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “ Tiếng hát bạn bè - Một số HS lên trước lớp thực hiện. mình” – Nhạc và lời Lê Hoàng Minh để khởi Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều động bài học. bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện hiện múa hát trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh chia sẻ được về những hành vi văn hóa nơi công cộng mà bản thân đã thực hiện. + Rèn luyện và phát triển kĩ năng làm việc nhóm. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chia sẻ hành vi văn hóa nơi công cộng. +Làm việc nhóm: - GV chia lớp thành các nhóm (từ 4-6 HS). - HS lắng nghe nhiệm vụ. - GV tổ chức cho các nhóm thảo luận và kể cho - HS chia các nhóm, bầu nhóm nhau nghe về những hành vi văn hóa nơi công trưởng, thư kí và tiến hành. cộng mà mình đã thực hiện - GV theo dõi, hỗ trợ HS. - HS nói về cảm xúc của mình khi thực hiện những hành vi văn hóa đó. - Các nhóm làm việc nghiêm túc. Ghi + Chia sẻ trước lớp: đầy đủ các nội dung vào phiếu. 15 - Các nhóm nối tiếp chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét. - Kết thúc thời gian thảo luận, GV mời các nhóm lên chia sẻ về các hành vi văn hóa nơi công cộng mà các bạn trong nhóm đã thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Có rất nhiều hành vi ứng xử có văn hóa ở trong cuộc sống của chúng ta. Mỗi ngày, chúng ta đều gặp và giao tiếp với nhiều người, chính vì vậy, các em luôn chú ý để lựa chọn cho mình cách ứng xử, giao tiếp có văn hóa. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: HS tìm hiểu và đưa ra được các quy tắc ứng xử nơi công cộng. - Cách tiến hành: * Hoạt động 2: Xây dựng Quy tắc ứng xử nơi công cộng. * Làm việc nhóm: - GV chia lớp thành các nhóm (có thể là các - HS tạo nhóm, làm việc theo yêu nhóm đã chia ở Hoạt động 1). cầu, chú ý gợi ý của GV. - GV tổ chức cho các nhóm thảo luận để xây dựng Quy tắc ứng xử nơi công cộng theo gợi ý: + Kể tên những địa điểm công cộng xung quanh em. + Xác định những hành vi nên làm và không nên làm ở nơi công cộng. +Trình bày lên giấy thành Quy tắc ứng xử nơi công cộng. + Trang trí cho bản Quy tắc ứng xử nơi công cộng thật sinh động. *Làm việc cả lớp: -GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ Quy tắc ứng xử nơi công cộng trước lớp. 16 - Các nhóm tổng hợp kết quả. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kết quả của nhóm mình. -Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét về nội dung và hình thức trình bày của nhóm bạn. -GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Có rất nhiều địa điểm công cộng xung quanh em như: công viên, bênh viện, chợ, bến xe, các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. di tích lịch sử, bảo tàng,... Khi đến các địa điểm công cộng, chúng ta cần lưu ý thực hiện những quy tắc ứng xử như: không nói to, gây ồn ào, mất trật tự; giúp đỡ và nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ có thai, người tàn tật; không vứt rác bừa bãi; cư xử thân thiện, lịch sự,... 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: nêu ý tưởng xây dựng cách ứng xử văn hóa. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng - HS thảo luận, và đưa ra sáng kiến để nhau nghiên cứu và đưa ra ý tưởng xây dựng xây dựng ứng xử văn hóa nơi công cách ứng xử văn hóa nơi công cộng. cộng. - GV mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và tuyên - Các nhóm trình bày. dương (Những ý kiến hay, phù hợp GV có thể lên kế hoạch để HS thực hiện dưới sự hỗ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm trợ của giáo viên) - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - GV hướng dẫn HS tự giác thực hiện hành vi văn hóa nơi công cộng trong cuộc sống 17 Chiều thứ ba, ngày 5 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài viết 3 : LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG ( Thực hành viết ) ( 1 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Viết đoạn văn ngắn theo yêu cầu của bài tập. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ phá; sử dụng dấu câu thích hợp. - Biết tưởng tượng và viết các câu văn giàu hình ảnh, thể hiện trí tưởng tượng phong phú. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm về nội dung đoạn văn định viết); NL tự chủ và tự học (biết lựa chọn các ý để viết và có ý tưởng riêng về bài viết). NL sáng tạo ( khả năng sáng tạo phong phú về các nhân vật hư cấu). 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, cẩn thận: Viết và hoàn thiện đoạn văn, góp ý cho bài viết của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Khơi gợi cho học sinh sự tò mò, khám phá để giới thiệu bài mới. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Ô cửa bí mật” - Hs tham gia chơi trò - Hình thức chơi: GV trình chiếu bức tranh về các em chơi bé trong câu chuyện Ở vương quốc tương lai ? + Hình 1- GV hỏi HS các bạn nhỏ đang ở đâu ? + Các bạn nhỏ đang ở công xưởng xanh. + Các bạn nhỏ đang ở + Hình 2- GV hỏi HS các bạn nhỏ đang ở đâu ? khu vườn kì diệu. - GV dẫn dắt vào bài mới. - Học sinh lắng nghe 18 Bài viết 3: Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng. 2. Khám phá. - Mục tiêu: a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Hiểu được yêu cầu của đề. - Biết lựa chọn một trong hai đề đã cho trong SGK. b. Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Tìm hiểu đề - GV mời 1 HS đọc to 2 đề trong SGK. - Hs đọc đề. - GV đưa đề bài lên bảng, cùng HS phân tích đề. + Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì ? + Đề 1: Yêu cầu chúng ta dựa vào . kịch bản “ Ở vương quốc Tương Lai”, hãy viết đoạn văn đó theo tưởng tưởng của em. + Đề 2: Yêu cầu chúng ta dựa vào kịch bản “ Ở vương quốc Tương Lai”, hãy viết đoạn văn về một em bé trong vở kịch đó theo tưởng -GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá tượng của em. nhân : xem lại kết quả tìm ý và sắp xếp ý - HS lắng nghe trong tiết trước, có thể bổ sung một số ý nhỏ hoặc thay đổi cách sắp xếp ý cho phù hợp. 3. Hoạt động luyện tập + Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS viết được đoạn văn kể lại chuyện em đã tưởng tượng. + Phát triển năng lực ngôn ngữ và tư duy. - Cách tiến hành - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài. - HS đọc đoạn văn cho bạn nghe. - HS đọc bài trước lớp. - HS lắng nghe - GV nhận xét HS đọc bài, sửa lỗi. 19 - Tuyên dương, khích lệ HS 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Qua bài đọc, em rút ra được điều gì ? tiễn. GDHS: trong cuộc sống cần phải có ước mơ - HS nêu ước mơ của mình - Nhận xét, tuyên dương cho bạn nghe - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. TIẾNG VIỆT TRAO ĐỔI : EM ĐỌC SÁCH BÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Biết cách giới thiệu câu chuyện ( hoặc bài văn, bài thơ, bài báo) đã đọc ở nhà về tình cảm họ hàng, làng xóm. - Lắng nghe bạn, biết ghi chép, nhận xét, đánh giá lời kể và ý kiến của bạn. - Biết trao đổi cùng bạn về câu chuyện ( hoặc bài văn, bài thơ, bài báo). - Biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết thú vị trong câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm tự chủ, tự học: Rèn nề nếp tự học, có thói quen tự đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: 20
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_le_thi_hong.doc

