Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hồng Giang

docx 61 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hồng Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hồng Giang

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hồng Giang
 TUẦN 11
 Thứ 3 ngày 21 tháng 11 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: ƯỚC MƠ CỦA EM
 Bài đọc 3 : NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa 
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh 
hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu được 
ý nghĩa của bài: Bài thơ nói về ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ muốn có phép 
lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn.
- Biết và bày tỏ được sự yêu thích, nêu được ý kiến về một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm; 
- NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - trả lời các CH đọc hiểu.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực trong việc tham gia hoạt động nhóm 
để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất chủ yếu
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: yêu thương mọi người, mong muốn những điều tốt đẹp cho 
Trái Đất và nhân loại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
-GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
-HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.(5-7 phút)
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành:
 - GV mở Video bài hát Nếu chúng mình có - HS nghe hát kết hợp vận động theo nhạc.
 phép lạ - Tốp ca trên Youtube.
 Hỏi: + Bài hát nói về điều gì? - Nối tiếp trả lời + Em hiểu “phép lạ” là gì?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.
2. Khám phá.(50-52 phút)
a. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ bị sai. Ngắt 
nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa 
của bài.
- Bày tỏ sự yêu thích và nêu được ý kiến về một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
b. Cách tiến hành
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc hồn nhiên, - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.
vui tươi, thể hiện niềm vui, niềm khao khát 
của các bạn nhỏ khi ước mơ về một tương lai 
tốt đẹp. - HS lắng nghe cách đọc.
- HD chung cách đọc toàn bài. - Theo dõi
- GV chia bài thơ thành 5 khổ thơ cụ thể như 
SGK. - 5 HS đọc nối tiếp theo từng khổ thơ kết hợp 
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: 
luyện đọc từ khó. chúng mình, nhanh, thành, trái ngon, )
*GV theo dõi và hướng dẫn sửa sai. - HS luyện đọc theo nhóm 4 (CN – N).
 - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi, 
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS nhận xét bạn đọc.
luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm. - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp 
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ khác 
phần chú giải trong SGK (đúc, bom) (nếu có). VD: chớp mắt: ý nói thời gian trôi 
 nhanh; thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại 
 và sát thương bằng sức ép của nó khi bị gây 
 nổ, ..
 - 1 HSNK đọc to - Lớp theo dõi, đọc thầm.
- Mời 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác 
 lắng nghe, đọc thầm theo. - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi - HS nghe và làm việc theo N mảnh ghép:
trong SGK. V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo và trả 
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, lời câu hỏi của nhóm mình.
trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép. V3: Làm việc theo N mảnh ghép
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và V4: Chia sẻ trước lớp: 1 bạn xung phong đóng 
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. vai phóng viên đi phỏng vấn các bạn trong lớp 
- Xong, tổ chức trò chơi “Phỏng vấn”. về 5 câu hỏi vừa thảo luận. Lớp theo dõi, nhận 
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động xét và bổ sung.
viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có). *Dự kiến kết quả phỏng vấn sẽ là:
 + Các bạn nhỏ trong bài thơ ước cây mau lớn 
+ Các bạn nhỏ trong bài thơ ước những gì để cho quả; ước trở thành người lớn ngay để 
nếu có phép lạ? làm việc; ước Trái Đất không có mùa Đông.
 - Nhiều bạn HS nối tiếp nêu.*VD:
 + Tôi thích ước mơ cây lớn để cho quả. Vì tôi 
+ Bạn thích nhất ước mơ nào trong bài thơ? rất thích ăn trái cây.
Vì sao? + Tôi thích ước mơ hái được triệu vì sao để 
 đúc thành Mặt Trời mới, làm cho Trái Đất 
 không còn mùa đông. Vì tôi không thích mùa 
 đông lạnh giá.
 + Tôi thích ước mơ ngủ dậy trở thành người 
 lớn ngay. Vì tôi muốn là những điều mà mình 
 muốn như lái máy bay, .
 + Tôi thích Hoá trái bom thành trái ngon. Vì 
 tôi không thích có chiến tranh gây chết chóc 
 cho nhiều người. Tôi chỉ thích sống trong hoà 
 bình, được vui chơi, học tập cùng các bạn, ..
 - Mọi người cần phản đối chiến tranh, đấu 
 tranh chống cái ác, bất công. (Hoặc: Mọi 
 người phải biết yêu thương nhau, bảo vệ, che 
+ Để thực hiện ước mơ hoà bình, theo bạn chở những người kém may mắn hơn mình, 
mọi người cần làm gì? ).
 - Trẻ em sẽ là người hạnh phúc nhất, trẻ em 
 hạnh phúc thì người lớn cũng hạnh phúc./ Trái Đất sẽ ấm áp, không còn ai đói rét nữa./ Mọi 
+ Bạn hãy tưởng tượng trong cuộc sống sẽ trẻ em đều trở thành người lớn và khám phá 
như thế nào khi các ước mơ trong bài thơ đều được những điều mình mơ ước, 
trở thành hiện thực? - Nhiều HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: 
 Nếu có phép lạ: 
 + Tôi ước mình có đôi cánh thần tiên để bay 
 đến mọi nơi mình muốn.
+ Nếu có phép lạ, bạn sẽ ước gì? Vì sao? + Tôi ước mình có thể sáng chế ra các loại 
 thuốc để cứu chữa cho những người mắc bệnh 
 hiểm nghèo. V.v .
 - HS suy nghĩ, trả lời. VD: Bài thơ nói về ước 
 mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ 
 muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên 
 tốt đẹp hơn.
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội - Lắng nghe
dung bài thơ nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
3. Thực hành: Đọc nâng cao (12-15 phút).
* Mục tiêu:
- HS phát hiện được giọng đọc phù hợp với nội dung bài thơ.
- Đọc diễn cảm được bài thơ. Học thuộc lòng được 1-3 khổ thơ em thích.
* Cách tiến hành:
- GV hỏi: Để thể hiện đúng nội dung bài thơ, các em cần đọc với giọng như thế nào? (sôi nổi, 
vui tươi)
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm theo khổ thơ với giọng đọc phù hợp thể hiện được 
tình cảm, cảm xúc. Chú ý ngắt nhịp thơ, nhấn giọng một số từ ngữ ở khổ thơ 1 và khổ thơ 5 
như sau:
 Nếu chúng mình có phép lạ //
 Bắt hạt giống nảy mầm nhanh//
 Chớp mắt/ thành cây đầy quả//
 Tha hồ hái/ chén ngọt lành.//
 Nếu chúng mình có phép lạ// Hóa trái bom/ thành trái ngon//
 Trong ruột/ không còn thuốc nổ//
 Chỉ toàn kẹo/ với bi tròn.//
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn. - HS luyện đọc đọc theo N bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - Thi đọc diễn cảm trước lớp.
 Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc tốt 
- Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc lòng 1 đến 3 nhất.
khổ thơ em thích. - HS tự nhẩm đọc thuộc lòng 1 - 3 khổ thơ 
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ mình thích.
HS. - Thi đọc thuộc lòng trước lớp
4. Vận dụng (3-5 phút).
a. Mục tiêu: 
- Nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
- Nêu được những việc làm của người HS thể hiện lòng nhân ái.
- Có ý thức thực hiện tốt những việc làm đó.
b. Cách tiến hành
+ Qua bài thơ, em hiểu thêm điều gì? Em đã - HS nối tiếp chia sẻ.
làm được những gì?
+ Theo em, lòng nhân ái của người HS được thể + Giúp đỡ bạn nghèo, bạn gặp khó khăn 
hiện qua những việc làm nào? trong học tập, trong cuộc sống,..
 + Giúp đỡ những gia đình gặp khó khăn, 
 hoạn nạn bằng vật chất, bằng tinh thần, 
 bằng những việc làm phù hợp với khả năng 
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. của mình,..
 Chốt (GDHS): Là HS, chúng ta cần phải có 
tấm lòng nhân ái: luôn yêu thương mọi người, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.
mong muốn những điều tốt đẹp cho Trái Đất và 
nhân loại.
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà tiếp tục 
đọc thuộc lòng 3 khổ thơ mình thích và chuẩn 
bị bài sau: Theo đuổi ước mơ. TOÁN 
 NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
 - Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác 
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm 
vụ của chủ đề. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, 
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
 - Tư duy lập luận toán học.
 3. Phẩm chất: 
 - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút 
ra kết luận.
 - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu 
và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
 - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
 - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
 - GV: Phiếu học tập, tranh hoạt động khởi động
 - HS: Vở ô li
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 TIẾT 1
 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
 * Mục tiêu: Ôn lại cách thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số (đã học ở lớp 3) 
 * Cách tiến hành: - Mời 1 HS lên bảng ôn ại cách thực hiện - 1 HS lên bảng ôn ại cách thực hiện phép nhân 
phép nhân với số có một chữ số (đã học ở với số có một chữ số (đã học ở lớp 3), các HS 
lớp 3) còn lại thực hiện ra nháp và chia sẻ với bạn 
 cách thực hiện.
- GV quan sát
- GV chiếu tranh cho HS quan sát - HS quan sát tranh, suy nghĩ tìm cách làm
- GV chia sẻ, dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức 
* Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
* Cách tiến hành:
* Phép nhân 137 206 x 3 Cá nhân- Nhóm- Lớp
 - GV viết lên bảng phép nhân: 137 - HS đọc: 137 206 x 3
206 x 3 - HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào 
 giấy nháp, sau đó nhận xét cách đặt tính trên 
 bảng của bạn. 
+ Khi thực hiện phép nhân này, ta phải - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến 
thực hiện tính bắt đầu từ đâu? hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục 
 nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang trái). 
 137 206 * 3 nhân 6 bằng 18, viết 8, nhớ 1. 
- Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS tính x 3 * 3 nhân 0 bằng 0, thêm 1 bằng 1, viết 
đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính 1. 
của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp 411 618 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6. 
ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào * 3 nhân 7 bằng 21, viết 1, nhớ 2. 
tính đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo * 3 nhân 3 bằng 9, thêm 2 bằng 11, 
từng bước như SGK. viết 1, nhớ 1.
Vậy 137 206 x 3 = 411 618 * 3 nhân 1 bằng 1, thêm 1 bằng 4, viết 
- GV chốt lại các bước thực hiện phép tính. 4. 
+ Đặt tính 
+ Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải 
(nêu cách tính) - HS lắng nghe
+ Viết kết quả * GV cho HS thực hiện Phép nhân 156 219 
x 5 
 - GV viết lên bảng phép nhân: 156 219 x 5 
 - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép 
tính vào bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính - HS đọc: 156 219 x 5 
 - 1 HS thực hiện vào bảng con 
 - HS nêu cách thực hiện phép tính
 156 219 * 5 nhân 9 bằng 45, viết 5, nhớ 4. 
 x 5 * 5 nhân 1 bằng 5, thêm 4 bằng 9,viết 
 - GV chốt kết quả đúng 9 
- Yêu cầu HS làm phép nhân 351 539 x 8 781 095 * 5 nhân 2 bằng 10, viết 0, nhớ 1. 
ra nháp và nói cho bạn nghe cách làm * 5 nhân 6 bằng 30, thêm 1 bằng 31, 
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức về nhân viết 1 nhớ 3. 
số có nhiều chữ số với số có một chữ số. * 5 nhân 5 bằng 25, thêm 3 bằng 28, 
 viết 8 nhớ 2. 
 * 5 nhân 1 bằng 5, thêm 2 bằng 7, viết 
 7
 - HS làm phép nhân 351 539 x 8 ra nháp và nói 
 cho bạn nghe cách làm.
 - HS lắng nghe
 - HS lấy VD về phép nhân với số có một chữ số 
 và thực hiện đặt tính rồi tính
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu: HS thực hiện thành thạo phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số. * Cách tiến hành:
 Bài 1: Tính
 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
 - Yêu cầu HS tính rồi viết kết quả của phép 
 tính - 1 HS làm bảng phụ - lớp tính vào phiếu học 
 - GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết tập
 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 
 cần). - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn 
 - GV chốt đáp án. nghe
 - Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép 
 nhân. - HS lắng nghe
 Bài 2: Đặt tính rồi tính
 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
 - Yêu cầu HS làm vào vở bài tập - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
 - HS làm vào vở bài tập – 1 HS làm bảng phụ
 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - Đổi chéo bài, đánh giá
 cần).
 - GV chốt đáp án.
 * KL: Củng cố cách thực hiện phép nhân số 
 có nhiều chữ số với số có một chữ số. - HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 TIẾT 1
 Sinh hoạt dưới cờ: Tự lực thực hiện nhiệm vụ được phân công
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
 - Tự lực thực hiện được nhiệm vụ của mình theo sự phân công, hướng dẫn.
2. Năng lực Năng lực chung: 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo 
 nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
 - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm 
 và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc 
 nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng: 
 - Chia sẻ về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.
 - Tọa đàm theo chủ đề Tự lực thực hiện nhiệm vụ được phân công. 
3. Phẩm chất
 - Tự tin, trách nhiệm: tự tin chia sẻ nhiệm vụ được phân công, có ý thức tự giác; tinh 
 thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm. 
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Phương pháp dạy học
 - Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
 - Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
 - Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
 - Bàn, ghế,...
 - Dụng cụ để trình bày trên lớp. 
b. Đối với học sinh
 - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả 
năng:
- Mạnh dạn, tự tin tham gia hùng biện. - Hiểu được trách nhiệm của bản thân trong các 
hoạt động chung của lớp, của trường và của gia 
đình. - HS lắng nghe và tham gia cuộc thi.
b. Cách tiến hành
- Nhà trường tổ chức thi hùng biện về chủ đề Tự 
lực thực hiện nhiệm vụ được phân công theo gợi ý 
sau:
+ Giới thiệu về chủ đề hùng biện.
+ Giới thiệu HS đại diện các lớp tham gia thi hùng 
biện trước toàn trường.
+ Tổ chức cho HS thể hiện bài hùng biện đã chuẩn - HS lắng nghe và vỗ tay.
bị. - HS quan sát, lắng nghe. 
+ Mời một số HS bày tỏ ý kiến, chia sẻ cảm nghĩ về 
bài hùng biện của các bạn. - HS thể hiện bài hùng biện đã chuẩn 
 bị. 
 - HS bày tỏ ý kiến, chia sẻ cảm nghĩ về 
 bài hùng biện của các bạn
 BUỔI CHIỀU
 TIẾNG VIỆT 
 BÀI VIẾT 3: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cấu tạo của một đoạn văn tưởng tượng. Biết tưởng tượng và ghi lại những ý đã tìm được 
để viết một đoạn văn tưởng tượng theo câu chuyện hoặc một vở kịch đã đọc. -Tưởng tượng về một cảnh trong vở kịch, bước đầu biết những việc cần làm để viết một đoạn 
văn tưởng tượng.
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhập vai nhân vật và kể sáng tạo câu chuyện.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng PC nhân ái. Yêu quý các nhân vật trong vở kịch. Có những xúc cảm tích cực khi 
tưởng tượng về vở kịch.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
-GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV cùng trao đổi với HS về bài đọc: Nếu - HS tham gia chia sẻ.
 chúng mình có phép lạ”.
 - GV yêu cầu HS nêu 5 bước của sơ đồ quy - HS nêu
 tắc bàn tay.
 - GV chốt ý và dẫn dắt vào bài mới. - Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.
 2. Khám phá.
 a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
 - Biết dựa vào đoạn văn ở phần nhận xét và ghi lại được các ý đó.
 b. Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo đoạn 
 văn. - HS lắng nghe kết hợp đọc thầm theo dõi 
 - GV mời 1 HS đọc to đoạn văn trong SGK. trong SGK.
 - GV đưa đề bài lên bảng, cùng HS phân tích 
 đề. - Theo dõi
 + Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
 - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để 
 trao đổi về các câu hỏi gợi ý trong SGK. - Đọc và trả lời các câu hỏi.
 - Gọi các nhóm chia sẻ câu trả lời a, Câu mở đoạn có tác dụng gì? - HS hoạt động theo nhóm 4 (CN – N).
 *Câu trả lời dự kiến
- Các câu tiếp theo phát triển những ý nào - Tin - tin và Mi - tin đến một văn phòng ở 
của câu mở đoạn? Vương quốc Tương Lai.
- Tìm trong đoạn văn những chi tiết hoàn - Kể về những điều Tin – tin và Mi – tin 
toàn do người viết tưởng tượng ra. chứng kiến trong văn phòng.
 - Đó là những chi tiết không có trong vở 
 kịch: những bông hoa khổng lồ, đủ màu sắc, 
 đang nở xòe hết cỡ; trên mỗi bông hoa là một 
 em bé tí hon xinh đẹp đang mải mê làm việc; 
- GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt lại ý một em bé với những chiếc bình pha lê.
đúng.
*Hoạt động 2: Rút ra bài học
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp bài đọc.
- Tổ chức cho HS hoạt động hỏi đáp, 1 bạn - 2 HS đọc nối tiếp
hỏi, 1 bạn trả lời nội dung bài học.
- Thi đọc thuộc bài học giữa các nhóm. - 3 nhóm thực hiện
- GV, HS nhận xét, tuyên dương. - HS hào hứng tham gia thi
* Hoạt động 3: Luyện tập: 
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nội 
dung yêu cầu của phần luyện tập.
- Mời học sinh nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS làm việc nhóm đôi, ghi lại các ý - HS nêu
mình đã tưởng tượng.
- Gọi học sinh báo cáo về kết quả. - Thực hiện N2
- Giáo viên nhận xét, bổ sung để học sinh tiếp 
tục hoàn thiện bài (nếu cần) - Một vài học sinh báo cáo kết quả.
 - Học sinh lắng nghe và hoàn thiện bài.
4. Vận dụng
* Mục tiêu: 
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài học. * Cách tiến hành
- Giáo viên mời học sinh đọc lại mục II bài học. - HS nối tiếp đọc.
- Nhận xét tiết học, dặn dò học sinh chuẩn bị 
bài sau. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.
 TOÁN
 NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2)
 TIẾT 2
Bài 3: Số?
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài nhóm đôi vào phiếu 
học tập - HS làm bài nhóm đôi vào phiếu học tập
- GV chữa bài, chốt đáp án, chỉnh sửa các - Chia sẻ làm cho bạn nghe, đánh giá
lỗi đặt tính và tính cho HS. - HS lắng nghe
Bài 4: Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập, nhớ lại quy 
tắc tính giá trị biểu thức số trong trường 
hợp có hoặc không có dấu ngoặc, suy nghĩ - HS đọc và nhớ lại
lựa chọn cách làm, trao đổi với bạn để tìm - HS suy nghĩ lựa chọn cách làm - làm bài nhóm 
câu trả lời. 4
- GV chữa bài, chốt đáp án, chỉnh sửa lỗi 
cho HS.
- GV giới thiệu thuật tính: Khi nhân một số - HS lắng nghe
với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó 
với từng số hạng của tổng, rồi cộng kết quả 
với nhau.
Bài 5: 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
 - HS đọc yêu cầu bài tập. Nói cho bạn nghe bài 
- GV chia sẻ, chốt cách giải toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS làm bài cá nhân vào vở 
 - Trao đổi vở, chia sẻ bài làm
 - HS kiểm tra lại câu trả lời, phép tính, lưu ý khi 
 làm bài.
4. Hoạt động vận dụng
*Mục tiêu:
 - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành
Bài 6:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu, quan sát bảng vé, thảo luận 
- Cho HS quan sát bảng vé nhóm 2 tính tiền vé
 - HS liên hệ thực tế tính xem nếu gia đình mình 
 đi tham quan tại khu du lịch đó thì cần trả bao 
 nhiêu tiền vé.
- Lưu ý: Không yêu cầu HS trình bày bài giải 
mà chỉ cần trả lời câu hỏi.
* Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học hôm nay, các em biết thêm - HS nói theo ý hiểu
được điều gì?
- Khi đặt tính và tính, cần lưu ý những gì?
- Liên hệ về nhà, các em hãy tìm tình huống 
thực tế liên quan đến phép tính đã học, - HS ghi nhớ
đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó, 
hôm sau chia sẻ với bạn.
 KHOA HỌC 4
 Chủ đề 2: NĂNG LƯỢNG
 BÀI 10: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1 Năng lực đặc thù
- Trình bày được lợi ích của âm thanh trong cuộc sống. - Thu thập, so sánh và trình bày được ở mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc cụ thường 
 gặp (một số bộ phận chính, cách làm phát ra âm thanh).
 - Trình bày được nguyên nhân, tác hại của tiếng ồn và một số biện pháp chống ô nhiễm 
 tiếng ồn.
 - Thực hiện các quy định giữ trật tự nơi công cộng; biết cách phòng chống ô nhiễm tiếng 
 ồn trong cuộc sống. 
 1.2 Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu về lợi ích của âm 
 thanh, những nguyên nhân gây ra tiếng ồn, tác hại của tiếng ồn và cách làm hạn chế tiếng 
 ồn xung quanh nhà ở.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động 
 thu thậpthông tin, so sánh các bộ phận chính và cách làm phát ra âm thanh. Đề xuất được 
 những cách làm hạn chế ô nhiễm tiếng ồn xung quanh nhà ở.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong các hoạt 
 động nhóm để khám phá được lợi ích của âm thanh, nêu được sự hiểu biết về nhạc cụ và 
 biết được những nguyên nhân tác hại của tiếng ồn.
 1.3 Phẩm chất
 - Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự và tuyên truyền phòng chống ô nhiễm tiếng ồn.
 - Chăm chỉ: Tự giác tìm hiểu bài âm thanh trong cuộc sống. Có tinh thần chăm chỉ, tích cực 
 đóng góp trong các hoạt động cá nhân, nhóm để nêu được lợi ích của âm thanh, các nguyên 
 nhân, tác hại của tiếng ồn. Trình bày được một số biện pháp, cách làm hạn chế tiếng ồn.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Video, tranh ảnh về âm thanh, tác hại của âm thanh. Một số nhạc cụ (kèn, sáo, đàn 
 Xylophone, trống lắc tay, phiếu bài tập.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
*Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, hứng thú trước giờ học.
* Cách tiến hành
 - HS chú ý lắng nghe - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “TIẾNG GÌ THẾ 
NHỈ?” - HS chú ý lắng nghe và tham gia hăng 
- Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội chơi. GV mở âm hái, các bạn trong nhóm cổ vũ.
thanh. Nhiệm vụ của cả hai đội là trong vòng 2 phút, 
lần lượt giơ tay trả lời, đoán xem đó là âm thanh gì 
(tiếng còi, tiếng chim, tiếng xe cứu hỏa,...). Sau khi 
trò chơi kết thúc đội nào có nhiều đáp án đúng hơn 
sẽ giành chiến thắng và được 1 phần thưởng từ giáo 
viên. - HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương - HS: “Dạ có ạ”
- GV: “Các em có nhận ra những âm thanh trong 
 trò chơi vừa rồi, rất quên thuộc với chúng ta 
 không?” - HS lắng nghe và đọc tựa bài
- GV nhận xét, dẫn vào bài: Trong cuộc sống
hàng ngày của chúng ta luôn xuất hiện rất nhiều loại 
âm thanh khác nhau. Và mỗi âm thanh đều có một 
lợi ích. Vậy để khám phá xem lợi ích của âm thanh là 
gì? Chúng cần thiết như thế nào tới đời sống hàng 
ngày của chúng thì hôm nay chúng ta cùng đi tìm 
hiểu “Bài 10. Âm thanh trong cuộc sống (tiết 1)”
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
*Mục tiêu:
- Trình bày được lợi ích của âm thanh trong cuộc sống.
- Thu thập, so sánh và trình bày được ở mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc cụ thường 
 gặp (một số bộ phận chính, cách làm phát ra âm thanh).
* Hoạt động 1: Tìm hiểu lợi ích của âm thanh
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát, mô tả và nêu được các âm - HS quan sát tranh, mô tả tranh và nêu 
thanh trong từng tranh âm thanh trong tranh là gì. - HS thảo luận nhóm 6, làm bài vào 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 (6 bạn 1 nhóm). phiếu bài tập
Em hãy hoàn thành phiếu bài tập sau để tìm ra lợi 
ích của âm thanh (GV có làm mẫu ví dụ 1 hình), thời 
gian hoạt động 4 phút.
- Sau khi thời gian thảo luận kết thúc. GV mời đại 
diện 2 nhóm dán phiếu bài tập và trình bày. - Đại diện 2 nhóm trình bày
- GV mời các nhóm nhận xét
- GV nhận xét và mời 1 HS nhắc lại lợi ích của âm - Các nhóm nhận xét
thanh - HS lắng nghe và nhắc lại
+ GV: “Ngoài những âm thanh chúng ta vừa tìm hiểu 
trong bài. Các em hãy kể thêm những âm thanh khác - HS kể thêm: tiếng chuông báo thức giúp 
và lợi ích của chúng mà em biết ?” em dậy đúng giờ. Tiếng gà gáy giúp báo 
 hiệu trời sáng, tiếng sấm báo hiệu trời sắp 
 mưa, tiếng còi xe cảnh sát báo hiệu xe 
 cảnh sát đang đi tới cần tránh đường,...
- GV nhận xét - HS lắng nghe
- GV: “Ngoài những lợi ích mà chúng ta vừa - HS lắng nghe
được học thì âm thanh còn là một công cụ tuyệt vời 
hỗ trợ cho những người không may mắn bị khiếm thính. Đó là máy trợ thính (GV cho hs xxem chiếc 
máy trợ thính). Chiếc máy này có công dụng hỗ trợ 
âm thanh cho những người bị suy giảm một phần 
hoặc mất hoàn toàn khả năng nghe.”
- GV: “Chúng ta vừa tìm hiểu và khám phá
được rất nhiều lợi ích từ âm thanh. Vậy các em hãy - HS: Không nghe được nhau trò chuyện, 
thử tưởng tượng xem, điều gì sẽ xảy ra nếu như không cảm nhận được nhạc cụ, không 
không có âm thanh? nghe được thông báo, tín hiệu,...
- GV đặt câu hỏi kết luận:
- GV: “Sẽ gặp rất nhiều khó khăn và bất lợi nếu như - HS trả lời rút ra kết luận:
không có âm thanh trong cuộc sống của chúng ta. + Nhờ có âm thanh, con người có thể giao 
Vậy theo các em, âm thanh cần thiết và quan trọng tiếp, trao đổi, nói chuyện, học tập, thưởng 
đến cuộc sống của chúng ta như thế nào?” thức âm nhạc, báo hiệu,...
* Kết luận:
- Âm thanh rất cần thiết cho cuộc sống con người. 
Nhờ có âm thanh, con người có thể giao tiếp, trao 
đổi, nói chuyện, học tập, thưởng thức âm nhạc, báo - HS suy nghĩ
hiệu,...
- GV: “Ở HĐ1 chúng ta đã được biết âm thanh có lợi 
ích giúp ta cảm nhận được âm thanh của các loại 
nhạc cụ rồi phải không nào. Cô có một câu hỏi cho - HS lắng nghe
cả lớp – Âm thanh được phát ra từ bộ phận nào, của 
các loại nhạc cụ?”
- GV: “Vậy thì để trả lời được câu hỏi này thì ngay 
bây giờ chúng ta se cùng tìm hiểu hoạt động 2: Em 
yêu các loại nhạc cụ
* Hoạt động 2: Em yêu các loại nhạc cụ
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc và ngồi theo nhóm 4 (4 - HS làm việc theo nhóm 
bạn 1 nhóm).
 - HS quan sát - GV chuẩn bị các loại nhạc cụ (trống lắc tay, đàn 
Xylophone, kèn, sáo,) và cho HS quan sát và biết các 
bộ phận của nhạc cụ.
 - Đại diện nhóm lên bóc thăm và nhận nhạc 
 cụ.
- GV mời đại diện các nhóm lên bốc thăm loại nhạc - HS lắng nghe và thực hiện
cụ và nhận nhạc cụ.
- Sau khi các nhóm đã có nhạc cụ, GV giao nhiệm vụ
+ Nhiệm vụ: Trong thời gian 3 phút. Em hãy tìm ra 
một số bộ phận chính và cách làm phát ra âm thanh 
của các loại nhạc cụ vào phiếu bài tập sau.
- Sau khi thời gian kết thúc, GV mời đại diện các - Đại diện các nhóm trình bày kết quả và 
nhóm lên trình bày kết quả. thực hiện cách làm phát ra âm thanh.
 - Các nhóm nhận xét
- GV mời các nhóm có loại nhạc cụ giống nhau nhận 
xét. - HS lắng nghe
- GV nhận xét - HS trả lời
- GV đưa ra câu hỏi: - Nhạc cụ: đàn ghitar, đàn tì bà, đàn 
+ Ngoài các loại nhạc cụ vừa học, em hãy kể thêm bầu,...cách làm ra âm thanh: dùng tay khảy 
các loại nhạc cụ và cách làm phát ra âm thanh của dây đàn,...
loại nhạc cụ mà em biết?” - HS bộ phận chính và cách làm phát ra âm 
 thanh của trống lục lạc và sáo không giống 
+ Các em có nhận xét gì về bộ phận chính và cách nhau,...
làm phát ra âm thanh của các loại nhạc cụ chúng ta - HS lắng nghe
vừa học? - HS quan sát

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_11_nam_hoc_2023_2024_le_thi_hong.docx