Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

docx 37 trang Túc Tinh 24/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 32
 Thứ hai, ngày 02 tháng 5 năm 2024
 Toán
 THU TẬP, PHÂN LOẠI, GHI CHÉP SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Làm quen với việc thu nhập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số 
đối tượng trong tình huống đơn giản.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận 
dụng.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV cho HS quan sát tranh.
 + Bức tranh vẽ gì? (HS trả lời) 
 + Trong vườn có những loại hoa nào? (Trong vườn có các loại hoa: Hoa 
hồng, hoa cúc, hoa hướng dương, hoa đồng tiền.)
 + Em nhìn thấy trong tranh có mấy bông hoa hồng? ( có 4 bông hoa hồng.)
 + Có bao nhiêu bông hoa hướng dương? ( có 6 bông hoa hướng dương)
 + Hoa cúc có bao nhiêu bông hoa? ( có 7 bông hoa cúc)
 + Còn Hoa đồng tiền? (có 5 bông hoa đồng tiền)
 - HS ghi kết quả ra giấy nháp.
 - HS quan sát và trả lời câu hỏi.
 - HS: bức tranh vẽ bạn nhỏ đang tưới hoa.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá
 - Mỗi bông hoa được ghi bằng 1 vạch cứ như vậy đến khi đếm xong.
 - GV: tổng hợp kết quả:
 - GV đọc thông tin trên bảng.
 - Quan sát bảng tổng hợp nêu cách ghi chép kết quả kiểm điếm:
 - HS báo cáo kết quả kiểm đếm số bông hoa mỗi loại.
 + có 4 bông hoa hồng.
 + có 6 bông hoa hướng dương + có 7 bông hoa cúc
 + có 5 bông hoa đồng tiền
 - Ghi tên đối tượng kiểm đếm: Số lượng bông hoa
 + Ghi những loại hoa được kiểm đếm: hoa hồng, hoa hướng dương, hoa cúc, 
hoa đồng tiền,.
 + Kiếm đếm số bông hoa mỗi loại bằng vạch đếm.
 + Mỗi bông hoa tương ứng với một vạch đếm.
 + Sau đó ghi kết quả bằng cách đếm số vạch đếm tương ứng.
 - HS lắng nghe
 - Kiểm đếm số bạn trong lớp có sinh nhật vào tháng 4, tháng 5, tháng 6, 
tháng 7.
 GV: nhận xét chốt lại cách ghi ghép kết quả kiểm đếm
 - GV: cho HS vận dụng cách kiểm đếm và ghi chép kết quả qua ví du thực tế 
trong lớp.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 3. Luyện tập
 Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu.
 - Bài 1 yêu cầu làm gì ?
 - HS trình bày kết quả, nêu cách làm bài.
 - HS đọc yêu cầu.
 - Ô số 1 có 3 vạch tương ứng là số 3
 - Ô số 2 có 5 vạch tương ứng là số 5
 - Ô số 3 có 12 vạch tương ứng là số 12
 - Ô số 4 có 15 vạch tương ứng là số 15
 - GV: khi sử dụng công cụ kiểm đếm này việc tổng hợp két quả sẽ nhanh 
hơn. Chẳng hạn với số lượng 12, chỉ cần đếm 5, 10,11, 12 có tất cả 12 vạch.
 - Vận dụng cách kiểm đếm GV đưa ra những câu đố nhanh, ví dụ biểu diễm 
số 20 thì cần ghi như thế nào? ( 4 lần 5 vạch.)
 - GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh.
 - Nhận xét tiết học.
 4. Vận dụng
 - GV yêu cầu HS về thu nhập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số 
đồ dùng trong gia đình.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 Tiếng Việt
 BÀI ĐỌC 1: CU - BA TƯƠI ĐẸP (2T)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (rẽ, sáng, lụa, ngọt lịm, nông trại,...)
 - Ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đúng nhịp thơ 7 tiếng (4 – 3, 2 – 2 – 3). Tốc độ 
đọc khoảng 70 tiếng/phút.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (Cu-ba, mai mốt, e,...)
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi thiên nhiên Cu-ba tươi đẹp 
và bày tỏ tình cảm với đất nước Cu-ba.
 1.2. Phát triển năng lực văn học:
 - Yêu thích những hình ảnh đẹp, những từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong đoạn 
thơ.
 - Cảm nhận được những hình ảnh đẹp về đất nước Cu-ba và tình cảm yêu 
quý, gắn bó của nhà thơ với đất nước Cu-ba anh em.
 2. Năng lực chung
 - NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm);
 - NL tự chủ và tự học: trả lời đúng các CH đọc hiểu; tìm đúng các dấu hiệu 
của khổ thơ. Biết yêu thích những vẻ đẹp của đất nước anh em, quý trọng tình cảm 
của bạn bè trên thế giới.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thích những vẻ đẹp của đất nước anh em qua 
bài thơ.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết quý trọng tình cảm của bạn bè trên thế giới.
qua bài thơ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS về mối quan hệ tốt đẹp của 
nước ta với bạn bè trên thế giới.
 - HS quan sát tranh, lắng nghe ý nghĩa chủ điểm BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG
 Bài 1. Theo em, mỗi hình ảnh dưới đây gắn với đất nước nào? 
 - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
 + Theo em, mỗi hình ảnh trong sách gắn với đất nước nào?
 - GV HD HS quan sát kĩ từng tranh và lời giới thiệu dưới tranh để nhận biết 
về đất nước đó.
 - Gọi HS trả lời miệng.
 - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. (VD: Tranh 1 gắn với đất nước Nhật 
Bản, ...) - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV giới thiệu thêm về đất nước Nhật Bản, Cu – Ba, Nga, Ô – xtrây- li – 
a, ...
 Bài 2. Kể thêm tên 1 số nước mà em biết? (Làm việc cá nhân)
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời miệng.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Giới thiệu qua về đất nước và con người Cu – ba
 - HS trả lời theo hiểu biết của mình. (Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ, ... )
 - HS lắng nghe.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm.
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia khổ: (3 khổ)
 + Khổ 1: Từ đầu đến đào bay.
 + Khổ 2: Tiếp theo cho đến bốn phương.
 + Khổ 3: Tiếp theo cho đến Cu - ba.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - Luyện đọc từ khó: rẽ, sáng, lụa, ngọt lịm, nông trại,...)
 - Luyện đọc câu:
 Em ạ, /Cu–ba / ngọt lịm đường /
 Mía xanh đồng bãi / biếc đồi nương/
 Cam ngon,/ xoài ngọt / vàng nông trại/
 Ong lạc đường hoa / rộn bốn phương//
 - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 3.
 - GV nhận xét các nhóm.
 Hoạt động 2: Đọc hiểu
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên 
dương.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
 + Câu 1: Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên vẻ đẹp của đất nước Cu-ba? 
(Nắng rực trời tơ, biển ngọc, đảo giống như một dải lụa đào bay.)
 + Câu 2: Kể tên những sản vật nổi tiếng của Cu-ba? (Đường – mía ngọt lịm, 
cam ngon, xoài ngọt.)
 - GV nhấn mạnh: Cu-ba cũng ở vùng khí hậu nhiệt đới như nước ta, nên 
cũng có những sản vật nổi tiếng như nước ta.
 + Tác giả đã dùng những từ ngữ, hình ảnh nào để gợi tả sự hấp dẫn của các 
sản vật đó? (Đường ngọt lịm, mía xanh đồng bãi, biếc đồi nương; cam ngon, xoài 
ngọt, vàng nông trại, khiến đàn ong “lạc đường hoa”, bay rộn rã khắp nơi...) + Câu 3: Khổ thơ cuối thể hiện tình cảm gì của tác giả với nước bạn và với 
Tổ quốc Việt Nam? (Thể hiện tình yêu đối với hai đất nước Việt Nam và Cu-ba)
 - Ở khổ thơ cuối, nhà thơ muốn nói đến tình cảm nhớ thương sâu nặng với 
đất nước Cu-ba, giống như tình yêu đối với đất nước mình (ở Cu-ba thì nhớ vô 
cùng đất nước Việt Nam, về Việt Nam lại thấy nhớ đất nước Cu-ba tươi đẹp). Điều 
đó cho thấy sự gắn bó, tình cảm đẹp đẽ của nhà thơ với đất nước Cu-ba thân thiết.
 - GV mời HS nêu nội dung bài.
 * GV Chốt: Bài thơ ca ngợi thiên nhiên Cu-ba tươi đẹp và bày tỏ tình cảm 
với đất nước Cu-ba.
 3. Luyện tập
 Bài 1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
 - GV mời đại diện nhóm trình bày.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi.
 - Đại diện nhóm trình bày:
 + Từ ngữ chỉ sự vật: bạn bè, anh em, láng giềng
 + Từ ngữ chỉ đặc điểm: thân thiết, hữu nghị, thân thiện.
 + Từ ngữ chỉ hoạt động: hợp tác, giúp đỡ, viện trợ.
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
 - GV mời các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 Bài 2. Sử dụng một từ ngữ ở bài tập trên, đặt câu nói về tình hữu nghị giữa 
nhân dân các nước.
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm việc chung cả lớp: Suy nghĩ đặt câu về tình hữu nghị giữa nhân dân 
các nước.
 - Một số HS trình bày theo kết quả của mình
 - GV mời HS trình bày.
 - GV mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu:
 + Nước Việt Nam nhận được nhiều sự giúp đỡ của nước Nhật Bản.
 + Lào, Cam – pu – chia là hai nước láng giềng của Việt Nam.
 4. Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn 
cho học sinh.
 + Cho HS quan sát video cảnh một số hình ảnh về các nước: Nhật Bản, Cu – 
ba, Nga, Pháp, ...
 + Em thích nhất hình ảnh của nước nào? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật 
tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,...
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
................................................................................................................................
 Thứ ba, ngày 02 tháng 5 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 BÀI VIẾT 1: ÔN CÁC CHỮ VIẾT HOA
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 1.2. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 - Ôn luyện cách viết các chữ viết hoa cỡ nhỏ và chữ viết thường cỡ nhỏ 
thông qua BT ứng dụng: Chép lại bài thơ có một số chữ viết hoa đã học (đầu dòng 
thơ, tên riêng). Bài thơ Sao Hôm, Sao Mai (Phạm Đình Ân).
 - Viết đúng chính tả, đúng mẫu chữ viết hoa và viết thường; trình bày bài 
chép rõ ràng, sạch sẽ, đúng thể loại thơ 4 chữ.
 1.2. Phát triển năng lực văn học:
 - Cảm nhận được những vẻ đẹp gần gũi, thân thương của thiên nhiên đất 
nước qua bầu trời sao trong đêm.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết 
chữ hoa, bài ứng dụng.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ 
hoa.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất chăm chỉ: Rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, óc thẩm mĩ khi viết chữ; 
bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, đất nước.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
 + Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu sau: Mía xanh đồng bãi biếc đồi 
nương: Mía, đồng bãi, đồi nương.) + Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu sau: Mai mốt, em ơi, rời xứ 
bạn: rời
 + Câu 3: Chỉ ra các từ chỉ đặc điểm trong câu sau: Hoa có một chiếc áo màu 
xanh ngọc rất đẹp: xanh ngọc.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa.
 - GV gọi HS đọc bài thơ Sao Hôm, Sao Mai
 - GV mời HS nêu các chữ hoa xuất hiện trong bài.
 - GV củng cố những điều cần lưu ý khi viết một vài chữ hoa. GV chọn viết 
mẫu các chữ hoa H, M, kết hợp củng cố cách viết từng chữ.
 - GV cho HS viết bảng con.
 - Nhận xét, sửa sai.
 Hoạt động 2: Luyện viết bài thơ (Sao Hôm, Sao Mai)
 - GV gọi HS đọc toàn bài
 - GV gợi ý HS hiểu nội dung:
 + Bài thơ nói đến những ngôi sao nào? (Sao Mai và Sao Hôm)
 + Mỗi ngôi sao xuất hiện vào lúc nào, giúp em điều gì? (Sao Hôm xuất hiện 
vào chiều tối, Sao Mai xuất hiện vào sáng sớm.)
 + Em hiểu khổ thơ cuối bài thế nào? (HS trả lời theo ý hiểu.)
 - GV nhận xét: Sao Hôm, Sao Mai chỉ là hai tên gọi của một sự vật, xuất hiện 
vào hai thời điểm khác nhau, giúp em những việc khác nhau, nhưng cả hai đều làm 
việc thầm lặng để góp ích cho cuộc sống
 - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
 - GV nhận xét, sửa sai.
 3. Luyện tập
 - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội dung:
 + Luyện viết các chữ hoa cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết 3.
 + Chép lại bài thơ: Sao Hôm, Sao Mai.
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ.
 - GV nhận xét một số bài, tuyên dương.
 4. Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn 
cho học sinh.
 + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những học sinh khác.
 + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và học tập cách viết.
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 Toán
 THU THẬP, PHÂN LOẠI, GHI CHÉP SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Vận dụng thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả trong một số tình 
huống thực tiễn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận 
dụng.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức cho HS nghe bài hát “quả” và hỏi trong bài hát có những loại 
quả gì? tổng cộng có bao nhiêu loại quả xuất hiện trong bài hát.
 - HS nghe và hát theo và trả lời câu hỏi.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 3. Luyện tập
 Bài 2. (Làm việc nhóm 4) Quan sát tranh và thực hiện các yêu cầu.
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài.
 - 1 HS nêu đề bài.
 - Quan sát tranh và thực hiện các yêu cầu.
 - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
 - HS chia nhóm 4, làm việc trên phiếu học tập.
 + Nói cho bạn nghe cách làm, nhắc lại cách ghi kết quả khi kiểm đếm.
 + Đặt câu hỏi cho bạn liên quan đến thông tin về số lượng chiếc diều
 * Ví dụ: Chiếc diều hình nào nhiều nhất, hình nào ít nhất.
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3. GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a.
 - Làm việc chung cả lớp.
 a. HS quan sát tranh và cho biết trong tranh có các loại thú nhồi bông nào?
 - HS đọc đề bài câu a.
 - HS quan sát và nêu tên các con thú nhồi bông có trong tranh.
 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương.
 b. Kiểm đếm từng loại thú nhồi bông, đọc biểu tranh rồi trả lời các câu hỏi:
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài câu b.
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
 - 2 HS đọc yêu cầu và đọc biểu đồ tranh.
 - HS làm việc nhóm đôi 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời.
 + Có bao nhiêu con hà mã? (2 con).
 + Số khỉ nhiều hơn số hươu cao cổ là bao nhiêu con? (1 con)
 + Trong tranh vẽ có tất cả bao nhiêu con thú nhồi bông?
 - HS hỏi thêm nhau: làm thế nào để bạn biết số khỉ nhiều hơn số hươu cao cổ 
là 1 con? Làm thế nào để biế có tất cả bao nhiêu con thú nhồi bông.
 - GV nhận xét bài làm của HS và củng cố cho HS kiến thức về kiểm đếm qua 
bài tập 1,2,3.
 * GV kết luận: Giúp HS nhận ra có những cách khác nhau để biểu diễn kết 
quả kiểm đếm. Biểu đồ tranh cũng là một công cụ để biểu diễn kết quả kiểm đếm. 
Khi sử dụng biểu đồ tranh, cần ghi rõ tên biểu đồ, loại đối tượng kiểm đếm, kiểm 
đếm số lượng mỗi loại bằng các tranh.
 - HS lắng nghe.
 4. Vận dụng
 - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4.
 - HS nêu yêu cầu bài 4.
 - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 - Các nhóm làm việc vào phiếu học tập.
 - Đại diện các nhóm trình bày:
 a. 45 cuốn sách đã bán được trong ngày thứ tư.
 b. Ngày thứ hai.
 c. Ngày thứ ba bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 10 cuốn sách.
 d. Cả 4 ngày bán được 135 cuốn sách.
 - Số sách bán được trong 4 ngày: Ngày thứ nhất, ngày thứ hai, ngày thứ ba, 
ngày thứ tư. Mỗi kí hiệu tượng trưng cho 5 quyển.
 - GV chốt lại, nhấn mạnh các thông tin liên quan đến biểu đồ:
 + Tên biểu đồ cho biết biểu đồ thông kê về?
 + Các ngày cần thống kê là?
 + Số sách bán được của từng ngày được kí hiệu bằng quyển sách? Mỗi kí 
hiệu tượng trưng cho mấy quyển?
 - GV yêu cầu HS nhận xét biểu đồ tranh ở BT3 và BT4.
 - HS trả lời: Ở bài 3 mỗi tranh trong biểu đồ biểu diễn 1 con thú nhồi bông, 
còn ở bài 4 mỗi quyển sách biểu diễn cho 5 quyển sách bán được.
 - HS rút ra cách đọc thông tin trên biểu đồ tranh để thu được thông tin cần 
thiết.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
......................................................................................................................................
 LuyệnToán
 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán về hình học.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 - HS chơi trò chơi "Lời mời chơi" ôn lại các kiến thức đã học.
 - HS chơi trò chơi.
 - GV kết hợp giới thiệu bài.
 2. Luyện tập
 - GV hướng dẫn HS làm bài tập.
 Bài 1. Độ dài của đường gấp khúc ABCD là:
 B D
 10 cm 17 cm
 19 cm
 A
 Bài 2. Hình bên có baoC nhiêu góc vuông ?
 Bài 3. Hình bên có bao nhiêu
 Hình chữ nhật, Hình tam giác
 Bài 4. Hai mảnh đất hình chữ nhật và hình vuông có cùng chu vi. Mảnh đất 
hình chữ nhật có chiều dài 32m, chiều rộng 8m. Tính cạnh của mảnh đất hình 
vuông.
 - GV yêu cầu HS đọc đề toán.
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán hỏi gì?
 + Muốn biết tìm cạnh của mảnh đất hình vuông ta làm thế nào?
 - HS vận dụng kiến thức tìm cạnh của hình vuông để làm bài tập. - HS thảo luận nhóm đôi tìm ra cách giải.
 4. Vận dụng
 Bài 5. Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 8m, chiều dài gấp 2 lần chiều 
rộng. Tính chu vi hình chữ nhật.
 - GV yêu cầu HS đọc đề toán.
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán hỏi gì?
 + Muốn tính được chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào?
 - HS nêu cách tính chu vi HCN
 - HS thảo luận nhóm đôi tìm ra cách giải.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
................................................................................................................................
 Thứ tư, ngày 03 tháng 5 năm 2024
 Toán
 BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê (trong 
một số tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước.
 - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng.
 - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu thống kê.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận 
dụng.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức cho HS tham gia một trò chơi liên quan đến việc thống kê số 
lượng.
 - GV hướng dẫn HS cách chơi, luật chơi.
 * Ví dụ: Một đội tham gia thi HS giỏi Toán, lớp 3A có 5 bạn tham gia, lớp 
3B có 6 bạn, lớp 3C có 10 bạn. - Yêu cầu HS lập bảng thống kê xem có bao nhiêu lớp có HS thi HS giỏi, số 
lượng bao nhiêu bạn
 - HS theo dõi.
 - HS tham gia chơi trò chơi theo sự hướng dẫn của GV.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2.Khám phá
 - HS đọc và tìm hiểu các thông tin cho trong bảng số liệu thống kê trong 
SGK.
 - HS đọc bảng số liệu thống kê SGK trang 95.
 - HS thực hiện theo nhóm hoặc theo tổ: thu thập, phân loại, ghi chép số liệu 
thống kê về hoạt động ưa thích sau giờ học của các bạn trong tổ; HS thảo luận và 
thống nhất cách thực hiện; tiến hành thu thập và ghi chép lại kết quả.
 HS theo dõi thực hiện theo nhóm (tổ).
 - Yêu cầu HS các tổ trình bày kết quả, GV gợi ý để HS chia sẻ cách thu thập 
số liệu, ghi chép số liệu tiêu chí phân loại khi thống kê.
 - Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm, cùng nhau thực hiện đặt câu hỏi và trả lời 
về thông tin của bảng thống kê trong SGK trang 95: tên bảng thống kê và thông tin 
trên bảng thống kê, tiêu chí thống kê thể hiện trên bảng, số liệu thống kê trong mỗi 
ô của bảng thống kê.
 - Đại diện các nhóm (tổ) trình bày kết quả làm việc của tổ.
 - HS nhóm (tổ) khác nhận xét, bổ xung.
 - HS đọc tên của bảng: hoạt động ưa thích sau giờ học của các bạn trong tổ 
Một.
 - Thông tin trên bảng:
 + Hàng trên ghi tên các hoạt động ưa thích.
 + Hàng dưới ghi số người tham gia mỗi dạng hoạt động.
 - Tiêu chí thống kê: (Số người tham gia các hoạt động: chơi thể thao; đọc 
sách, xem tivi).
 - Hiểu được số liệu trong từng ô đó nói lên điều gì. VD: với hoạt động ưa 
thích sau giờ học là “Đọc sách” có số người tham gia là 4.
 - GV nhận xét, kết luận.
 3. Luyện tập
 Bài 1. Số? (Làm việc theo cặp)
 Loại kem Kem dừa Kem dâu Kem va-ni Kem sô-cô-la
 Số lượng thùng 4 5 3 6
 - GV cho HS quan sát số liệu thống kê và mô tả những thông tin trên bảng 
đó.
 - Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp, đặt và trả lời câu hỏi liên quan đến 
bảng số liệu thống kê cho trong bài tập.
 - GV nhấn mạnh các thông tin liên quan đến bảng số liệu thống kê:
 + Tên bảng cho biết đối tượng thống kê là. + Tiêu chí thống kê là.
 + Nhìn vào ô bất kì ta biết thông tin liên quan đến ô đó?
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 b. Đọc bảng cho trong câu a và trả lời các câu hỏi:
 - GV tổ chức cho HS hỏi đáp theo yêu cầu bài.
 - Cửa hàng đã nhập về bao nhiêu thùng kem dâu?
 - Thùng kem loại nào được cửa hàng nhập về nhiều nhất? Thùng kem loại 
nào được cửa hàng nhập về ít nhất?
 - Cửa hàng đã nhập về tất cả bao nhiêu thùng kem các loại?
 - 1 HS đọc yêu cầu.
 - HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu của GV.
 - HS trả lời tham gia hỏi đáp về các câu hỏi.
 + Số thùng kem mà một cửa hàng đã nhập về.
 + Số lượng của mỗi loại kem: kem dừa, kem dâu,kem va-ni, kem sô-cô-la.
 * Ví dụ: số thùng kem dâu cửa hàng đã nhập về là 5 thùng.
 - HS đọc yêu cầu b.
 - HS tham gia hỏi đáp (1 HS hỏi, 1 HS trả lời).
 + Cửa hàng đã nhập về 5 thùng kem dâu.
 + Kem sô-cô-la nhập về nhiều nhất. Kem va-ni nhập về ít nhất.
 + Cửa hàng đã nhập về tất cả 18 thùng kem.
 - GV nhận xét, kết luận kiến thức bài.
 4. Vận dụng
 - GV cho HS quan sát hình sau:
 - GV yêu cầu HS đọc bảng trên và trả lời câu hỏi:
 - Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 (1 HS hỏi, 1 HS trả lời).
 + Bảng trên gồm có những loại quả gì?
 + Số học sinh yêu thích quả táo là bao nhiêu?
 + Loại quả nào nhiều HS yêu thích nhất? loại quả nào ít HS yêu thíc nhất?
 + Số HS yêu thích loại quả dưa hấu nhiều hơn quả cam bao nhiêu học sinh?
 - HS đọc yêu cầu.
 - HS làm vệc theo nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu.
 - Đại diện 1 nhóm trình bày:
 + Bảng trên gồm những loại quả: táo, chuối, dưa hấu, cam, bưởi.
 + Số HS yêu thích quả táo là 25.
 + Loại quả nhiều HS yêu thích nhất là dưa hấu.
 + Loại quả ít HS yêu thích nhất là táo.
 - GV chốt kiến thức.
 - GV nhận xét, gợi ý HS chuẩn bị nội dung tiết học sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................... Tiếng Việt
 BÀI ĐỌC 2: GẶP GỠ Ở LÚC-XĂM-BUA (2T)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Chú ý đọc đúng các tên riêng nước 
ngoài và từ ngữ phiên âm: Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giết-xá-ca, In-tơ-nét; các từ 
ngữ có âm, vần, thanh HS dễ viết sai: lần lượt, tơ rưng, xích lô, trò chơi, lưu luyến, 
hoa lệ,...
 - Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa; biết đọc phân biệt lời 
kế có xen lời nhân vật trong câu chuyện.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội 
dung bài.
 - Hiểu ý nghĩa của bài: Kể lại cuộc gặp gỡ thú vị, đầy bất ngờ của đoàn cán 
bộ Việt Nam với học sinh trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua thể hiện tình hữu nghị, 
đoàn kết giữa các dân tộc.
 - Luyện tập về cách viết tên riêng người nước ngoài; biết viết tên riêng người
nước ngoài qua bài tập thực hành vận dụng.
 - Phát triển năng lực văn học:
 + Cảm nhận được các chi tiết thể hiện thái độ thân thiện, tình cảm yêu mềm
quý trọng của các bạn thiếu nhi Lúc-xăm-bua đối với thiếu nhi Việt Nam và đìn tộc 
Việt Nam.
 + Nhận biết được cách kể chuyện mạch lạc, hấp dẫn thông qua các chi tiết 
sinh động, qua cách đan xen lời kể và lời nhân vật trong câu chuyện.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Ý thức quý trọng tình hữu nghị, đoàn xé giữa các dân 
tộc trên thế giới.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè trên thế giới qua bài đọc.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ” - Hình thức chơi: HS chọn các bông hoa trên cây để đọc 1 khổ thơ trong bài 
và trả lời câu hỏi.
 + Câu 1: Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên vẻ đẹp của đất nước Cu-ba? 
(Nắng rực trời tơ, biển ngọc, đảo giống như một dải lụa đào bay.)
 + Câu 2: Kể tên những sản vật nổi tiếng của Cu-ba? (Đường - mía ngọt lịm, 
cam ngon, xoài ngọt.)
 + Câu 3: Khổ thơ cuối thể hiện tình cảm gì của tác giả với nước bạn và với 
Tổ quốc Việt Nam? (Thể hiện tình yêu đối với hai đất nước Việt Nam và Cu-ba )
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ của bài và dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài.
 - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng thong thả, ttrang trọng. Nhấn 
giọng các từ gợi tả, gợi cảm.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: (6 đoạn)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến Hồ Chí Minh.
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chơi trò gì?.
 + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mến khách.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - Luyện đọc từ khó: Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét-xi-ca, In-tơ-nét, lần lượt, 
tơ rưng, xích lô, trò chơi, ...
 - Luyện đọc câu: Dưới ánh nắng dìu dịu của buổi sáng thứ Hai,/ một lễ chào 
cờ đặc biệt/ được thầy trò trường tiểu học Cát Bi (Hải Phòng) tổ chức/ để hướng về 
biển, đảo.
 - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ.
 - HS đọc từ ngữ:
 + Lúc - xăm - bua: một nước Châu Âu, thủ đô là thành phố Lúc - xăm - bua.
 + Hoa lệ: (nhà cửa, phố xá) đẹp lộng lẫy và sang trọng.
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
 - GV nhận xét các nhóm.
 Hoạt động 2: Đọc hiểu
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên 
dương.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
 + Câu 1: Đoàn cán bộ Việt Nam gặp gỡ HS nước nào? (Đoàn gặp gỡ HS 
nước Lúc-xăm-bua, một nước ở châu Âu, thủ đô là thành phố Lúc xăm-bua.)
 + Câu 2: Những điều gì khiển cán bộ trong đoàn bất ngờ và thích thú? (Tất 
cả HS đều tự giới thiệu bằng tiếng Việt hát tặng đoàn bài hát bằng tiếng Việt, giới 
thiệu những vật đặc trưng của Việt Nam đã sưu tầm được và Quốc kì Việt Nam; ...)
 + Câu 3: Hình ảnh ở đoạn cuối bài nói lên điều gì? Chọn ý em thích. - GV GV tôn trọng sự lựa chọn “ý em thích" và lí giải của HS về một trong 3 
ý đã nêu: + Các bạn HS rất hiểu khách / Các bạn HS rất yêu Việt Nam. Đàn cán bộ 
Việt Nam nhớ mãi tình cảm của HS nước bạn.
 + Câu 4: Em có nhận xét gì về các bạn học sinh trong bài đọc này? (HS nêu 
theo hiểu biết của mình.)
 - 1-2 HS nêu nội dung bài theo hiểu biết.
 - GV gợi ý: Có tình cảm tốt đẹp với đất nước và con người Việt Nam, ham 
hiểu biết; quan tâm đến việc học tập và vui chơi của thiếu nhi Việt Nam.
 - GV mời HS nêu nội dung bài.
 * GV Chốt: Kể lại cuộc gặp gỡ thú vị, đầy bất ngờ của đoàn cán bộ Việt 
Nam với học sinh trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết 
giữa các dân tộc.
 3. Luyện tập
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1
 - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
 - GV mời HS trình bày.
 Bài 1. Tên riêng Lúc- xăm -bua được viết như thế nào? Chọn ý đúng
 a. Viết hoa chữ cái đầu tiên và đặt dấu gạch nối giữa các tiếng.
 b. Viết hoa chữ cái đầu tiên, không đặt dấu gạch nối giữa các tiếng.
 c. Viết hoa chữ cái đầu tiên của tất cả các tiếng trong tên.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 2. Viết lại tên riêng của các bạn học sinh Lúc- xăm bua trong bài đọc.
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV yêu cầu HS đọc lại bài và tìm tên riêng của các bạn học sinh Lúc- xăm 
bua trong bài đọc: Mô-ni-ca, Giét-xi-ca
 - GV yêu cầu HS viết tên 2 bạn vào vở ô li, 2 HS viết bảng lớp.
 - GV mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương
 4. Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực 
tiễn cho học sinh.
 - Cho HS quan sát video về 1 số hoạt động của các bạn HS nước ngoài.
 - GV cùng trao đổi với HS về hoạt động của các bạn HS nước ngoài.
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
................................................................................................................................
 Luyện Tiếng Việt
 ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Củng cố cho học sinh nắm chắc cách đặt và câu hỏi Vì sao? (Dùng nói để 
hỏi, trả lời về nguyên nhân).
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 - Yêu cầu HS cho ví dụ câu văn có bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao ?
 - Cho HS trao đổi theo nhóm 2 thực hiện các yêu cầu: Gạch chân bộ phận trả 
lời câu hỏi Vì sao? trong câu văn đó.
 + Bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao? thường đứng ở vị trí nào trong câu? (Đứng 
ở đầu câu hoặc cuối câu.)
 + Khi đứng đầu câu, bộ phận này thường bắt đầu bằng từ nào và ngăn cách 
với các bộ phận khác bằng dấu gì? ( Thường bắt đầu bằng từ do, vì, tại vì, bởi, ... và 
ngăn cách với các bộ phận khác bằng dấu phẩy.)
 + Khi đứng ở cuối câu bộ phận này thường nối với các bộ phận khác bằng từ 
nào? ( Khi đứng ở cuối câu bộ phận này thường nối với các bộ phận khác bằng các 
từ do, vì, tại vì, bởi, ... (không có dấu phẩy ngăn cách).
 * Khuyến khích HS trả lời: Câu hỏi Vì sao thường dùng để hỏi về nội dung 
gì?
 - HS làm bài theo nhóm 2, cử đại diện từng nhóm trả lời theo yêu cầu.
 - 1 HS gạch trên bảng lớp.
 - GV hỏi về nguyên nhân.
 * GV chốt: Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao - nói về nguyên nhân; khi đứng đầu 
câu ngăn cách bằng dấu phẩy.
 2. Luyện tập
 Bài 1: Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi vì sao?
 a. Trẻ em thích đi xem hội vì được biết nhiều điều lạ và ở đó rất vui.
 b. Thủ môn của đội bóng đá 3B không ra sân vì bị đau chân.
 c. Chúng tôi rất thích đi dã ngoại vì đi dã ngoại được biết rất nhiều điều thú 
vị
 - Gọi HS nhận xét, chữa bài.
 - HS xác định yêu cầu làm bài vào vở.
 - Chữa bài trên bảng lớp.
 a. Trẻ em thích đi xem hội vì được biết nhiều điều lạ và ở đó rất vui.
 b. Thủ môn của đội bóng đá 3B không ra sân vì bị đau chân.
 c. Chúng tôi rất thích đi dã ngoại vì đi dã ngoại được biết rất nhiều điều thú 
vị .
 -Bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao? nêu ý gì?
 + Nêu nguyên nhân, lí do của sự việc được nói đến trong câu.
 * GV chốt: Tác dụng của bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao?
 Bài 2: Dùng câu hỏi Vì sao? (hoặc Do đâu? Tại sao?) để hỏi cho những bộ 
phận câu gạch dưới:
 a. Bạn Hoà và bạn Lê giận nhau chỉ vì một chuyện nhỏ. b. Các bạn ở vùng sâu phải đi học bằng thuyền vì lũ lớn.
 c. Do có nhiều cố gắng trong học tập, Hùng đã được nhận phần thưởng dành 
cho người tiến bộ nhất trong tháng.
 - HS đọc yêu cầu.
 - Một số HS làm bài trên bảng lớp.
 a. Tại sao bạn Hoa và bạn Lê giận nhau ?
 b. Vì sao các bạn ở vùng sâu phải đi học bằng thuyền ?
 c. Do đâu Hùng đã được nhận phần thưởng dành cho người tiến bộ nhất 
trong tháng ?
 - HS nhận xét bài trên bảng lớp, HS dưới lớp đổi chéo vở kiểm tra bài.
 - Gọi HS nhận xét, chữa bài.
 + Khi đặt câu hỏi, các từ để hỏi (vì sao, tại sao, do đâu) thường đặt ở vị trí 
nào trong câu? (Thường đặt ở đầu câu (để nhấn mạnh ý muốn hỏi).
 * GV chốt: Cách đặt câu hỏi Vì sao để hỏi về nguyên nhân.
 Bài 3: Đặt câu nói về mỗi sự việc sau trong đó có bộ phận trả lời câu hỏi Vì 
sao?
 a. Em bé bị ngã.
 b. Bạn Hùng được chọn đi thi cờ vua ở trường.
 c. Lớp 3A hoãn tổ chức Hội vui học tập.
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
 - HS xác định yêu cầu.
 - HS làm bài cá nhân vào vở.
 - 1 số HS nêu câu của mình:
 a. Em bé bị ngã vì vấp phải viên gạch trên đường.
 b. Bạn Hùng được chọn đi thi cờ vua ở trường vì bạn ấy chơi cờ vua giỏi.
 c. Lớp 3A hoãn tổ chức Hội vui học tập vì chưa chuẩn bị xong các trò chơi.
 * Khuyến khích HS viết nhiều câu khác nhau cho mỗi phần.
 - Kiểm tra một số bài, chữa bài.
 - Chốt lại các đáp án đúng.
 * GV chốt: Cách viết câu có bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao? để nói về 
nguyên nhân.
 3. Vận dụng
 - GV nêu câu hỏi để củng cố kiến thức.
 + Câu hỏi Vì sao thường dùng để hỏi về nội dung gì? ( Hỏi về nguyên nhân)
 - GV yêu cầu HS nói cho nhau nghe 1-2 câu có câu hỏi Vì sao?
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 Chiều ngày 03/5
 KỂ CHUYỆN: SỰ TÍCH CÂY LÚA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, kể lại được từng đoạn và toàn bộ 
câu
 chuyện đã nghe; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi 
nói.
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: giải thích nguồn gốc cây lúa; qua 
đó thể hiện sự quý trọng cây lúa.
 - Lắng nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
 - Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện được nghe.
 - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu 
chuyện.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết cách thuật lại thông tin, trao đổi cùng các bạn 
về thông tin đã được nghe một cách chủ động.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện tự nhiên, tự tin; nhìn 
vào mắt người cùng trò chuyện. Góp phần bồi dưỡng tình cảm hữu nghị với nước 
bạn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu 
chuyện của bạn và của mình.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV mời 1 - 2 HS xác định vị trí của nước Phi-líp-pin trên bản đồ.
 - 2 HS lên xác định vị trí của nước Phi-líp-pin trên bản đồ.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - GV giới thiệu qua về đất nước Phi - líp - pin và dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe và kể lại câu chuyện.
 Bước 1. Chuẩn bị
 - GV giới thiệu tên bài, giải nghĩa từ ngữ khó.
 + Hái lượm: thường là hái, lượm các quả ở cây bụi, đào bới các củ, ...
 + Săn bắn: nói chung về việc săn và bắn chím thú rừng.
 - GV YC HS xem tranh minh hoạ và đọc các CH dưới tranh.
 - HS quan sát tranh minh hoạ.
 - 2 HS đọc câu hỏi dưới tranh. + Tranh 1: Ngày xưa, người Phi – líp- pin sinh sống bằng các nào?
 + Tranh 2: Tốp thợ săn vào rừng làm gì? Buổi trưa, họ nghỉ lại ở đâu?
 + Tranh 3: Tốp thợ săn gặp ai trong rừng?
 + Tranh 4: Tốp thợ săn thấy gì bên bếp lửa?
 + Tranh 5: Vì sao lúc đầu, tốp thợ săn không dám ăn? Các vị thần nói gì?
 + Tranh 6: Trước khi chia tay, các vị thần tặng gì và dặn họ như thế nào?
 Bước 2.. Nghe kể
 - GV kể lần 1.
 - GV kể tiếp lần 2, lần 3.
 3. Luyện tập
 Hoạt động 1: Kể chuyện trong nhóm.
 - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2.
 - Mời đại diện các nhóm kể trước lớp.
 - Mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 Hoạt động 2: Thi kể chuyện trước lớp.
 - GV tổ chức thi kể chuyện.
 - Mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 Hoạt động 3: Trao đổi
 - GV gọi 1 HS đọc YC của BT 2
 - GV YC HS suy nghĩ, trả lời miệng các câu hỏi.
 a. Tên câu chuyện giúp em hiểu nội dung câu chuyện nói về điều gì? (Câu 
chuyện này giải thích nguồn gốc của cây lúa.)
 b. Theo câu chuyện, ai đã giúp người Phi-líp-pin biết cách trồng lúa? (Theo 
câu chuyện, các vị thần núi đã giúp người Phi-líp-pin biết cách trồng lúa, họ cho 
người Phi-lip-pin giống lúa và dặn họ trồng lúa để ăn.)
 c. Câu chuyện thể hiện sự trận trọng đối với cây lúa như thế nào? (Câu 
chuyện giải thích cây lúa là do các vị thần núi ban tặng. Điều đó cho thấy cây lúa 
có nguồn gốc rất thiêng liêng, rất đáng quý.)
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 - GV giải thích thêm cho HS hiểu rõ hơn về nguồn gốc của cây lúa.
 4. Vận dụng
 - GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học sinh nơi khác để chia sẻ với 
học sinh.
 - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong câu chuyện
 - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ............................................................................................................................
................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.docx