Giáo án các môn Lớp 3 (Cánh diều) - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

docx 37 trang Túc Tinh 24/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 (Cánh diều) - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 (Cánh diều) - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

Giáo án các môn Lớp 3 (Cánh diều) - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
 TUẦN 33
 Từ thứ năm ngày 04 đến thứ sáu ngày 05 tháng 05 năm 2023
 CHỦ ĐIỂM: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG 
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE
 TRAO ĐỔI: THỰC HÀNH GIAO LƯU (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Dựa vào nội dung bài Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua và hướng dân trong SGK, biết
thực hiện các lời đối thoại, giới thiệu theo đúng nội dung câu chuyện; biết kết hợp
lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi giao lưu. Hiểu được ý nghĩa của hoạt 
động giao lưu: thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết và quan hệ tốt đẹp giữa các bạn HS tiểu 
học Lúc-xăm-bua và nhân dân Việt Nam.
 - Lắng nghe, quan sát bạn thực hành giao lưu, biết nhận xét, đánh giá kết quả
thực hành (về nội dung, cử chỉ, hành động) của bạn.
 - Biết trao đổi cùng các bạn về hoạt động giao lưu.
 - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích trước những câu nói, cử chỉ 
chân thành, tự nhiên và thú vị trong hoạt động giao lưu tái hiện câu chuyện Gặp gỡ ở 
Lúc-xăm-bua.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết cách thuật lại thông tin, trao đổi cùng các bạn về 
thông tin đã được nghe một cách chủ động. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt 
người cùng trò chuyện. Có ý thức đoàn kết, thái độ thân thiện với các bạn thiếu nhì 
nước ngoài.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện 
của bạn và của mình.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (một số tranh, ảnh: múa rối nước, 
 cây đa, cũng làng, hát quan họ, các truyện Con Rồng cháu Tiên, Thánh Gióng)
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh – - HS tham gia trò chơi.
Ai đúng” về vật sưu tầm được của Việt nam được 
nhắc đến trong bài: Gặp gỡ ở Lúc – xăm – bua.
+ Em hãy nêu những vật sưu tầm được của Việt + Đàn tơ-rưng, nón lá, xích lô, 
Nam được các bạn nhắc đến trong bài: Gặp gỡ ở Quốc kì Việt Nam.
Lúc – xăm – bua.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
- GV giới thiệu dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Dựa vào nội dung bài Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua và hướng dẫn trong SGK, biết
thực hiện các lời đối thoại, giới thiệu theo đúng nội dung câu chuyện; Hiểu được ý 
nghĩa của hoạt động giao lưu: thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết và quan hệ tốt đẹp 
giữa các bạn HS tiểu học Lúc-xăm-bua và nhân dân Việt Nam.
+ Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
- Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích trước những câu nói, cử chỉ 
chân thành, tự nhiên và thú vị trong hoạt động giao lưu tái hiện câu chuyện Gặp gỡ ở 
Lúc-xăm-bua.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. HĐ 1: Hoạt động nhóm (BT 1)
- GV YC HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài.
- GV chia nhóm (mỗi nhóm 6 – 7 HS), thành - HS hình thành nhóm theo phân 
2 cặp nhóm để toàn bộ HS đều được thực hành (2 công của GV.
đội Lúc-xăm-bua, 2 đội Việt Nam)
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào hướng dẫn trong - HS thực hiện yêu cầu theo 
SGK để phân công đóng vai và xác định nhiệm vụ nhóm.
cần thực hiện. + Các đội tự giới thiệu, hát, múa và đặt câu hỏi 
cho đội bạn.
+ Kết thúc giao lưu, hai đội chào tạm biệt.
- GV hướng dẫn và quan sát, giúp đỡ các nhóm.
2.2. HĐ 2: Các nhóm thi giao lưu trước lớp 
(BT 2)
- GV tổ chức cho các nhóm lần lượt thi giao lưu - HS thi giao lưu trước lớp theo 
trước lớp. nhóm.
- Tiêu chí đánh giá: - 1 HS đọc tiêu chí đánh giá.
(1) Phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên trong 
nhóm. 
(2) Nói to, rõ, rành mạch và có biểu cảm. 
(3) Kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ tự nhiên, 
hợp lí.
- Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời HS bình chọn nhóm thực hành giao lưu - HS bình chọn.
đạt kết quả tốt.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs xem một số hình ảnh về thủ đô Lúc - HS quan sát video.
– Xăm - bua.
- GV trao đổi những về những hình ảnh đó. - HS cùng trao đổi về những 
 hình ảnh đó.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà trao đổi cùng - HS lắng nghe, về nhà thực 
người thân. hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: TIẾNG VIỆT
 Bài 03: MỘT KÌ QUAN (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ là tên riêng nước
ngoài: Phnôm Pênh, Ăng-co, Ăng-co Vát, Ăng-co Thom, Bay-on, Cam-pu-chia,
nói lên, niềm, kiến trúc, 
 - Ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đúng nhịp thơ 7 tiếng (4 – 3, 2 – 2 – 3). Tốc độ đọc 
khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca
ngợi vẻ đẹp của khu di tích Ăng-co ở nước bạn Cam-pu-chia.
 - Biết viết hoa tên địa lí nước ngoài.
 - Xác định được trình tự miêu tả của bài văn: nội dung của bài văn được sắp xếp
theo trình tự không gian.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Nhận diện được bài văn miêu tả cảnh vật.
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 2. Năng lực chung.
 + NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); 
 + NL tự chủ và tự học: trả lời đúng các CH đọc hiểu; biết viết tên địa lí nước ngoài; 
phân tích được bố cục của bài viết 
 + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 + Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thích những vẻ đẹp của đất nước anh em qua bài 
 học.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng nền văn hoá của nước bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động. - Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên bài và hỏi: Kì quan là gì? - HS trả lời theo ý hiểu. Gợi ý: 
 công trình kiến trúc hoặc cảnh vật 
 đẹp kì lạ, hiếm thấy.
- GV chiếu màn hình giới thiệu một số kì quan - HS quan sát.
trên thế giới: Kim Tự Tháp ở Ai Cập; Vạn Lí 
Trường Thành ở Trung Quốc; Đấu trường La 
Mã ở I-ta-li-a; Đền Ta-giơ Ma-han ở Ấn Độ; 
Tượng Chúa Giê-su ở Bra-xin;...
 - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: 
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ là tên riêng nước
ngoài: Phnôm Pênh, Ăng-co, Ăng-co Vát, Ăng-co Thom, Bay-on, Cam-pu-chia,
nói lên, niềm, kiến trúc, ...
- Ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đúng nhịp thơ 7 tiếng (4 – 3, 2 – 2 – 3). Tốc độ đọc 
khoảng 70 tiếng/phút. 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca
ngợi vẻ đẹp của khu di tích Ăng-co ở nước bạn Cam-pu-chia.
- Phát triển năng lực văn học: 
+ Nhận diện được bài văn miêu tả cảnh vật.
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ đúng. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến làm bằng đá.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tranh đá này.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến bốn hướng.
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến Cam-pu-chia.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: Phnôm Pênh, Ăng-co, - HS đọc từ khó.
Ăng-co Vát, Ăng-co Thom, Bay-on, Cam-pu-
chia,
nói lên, niềm, kiến trúc, ... - 2-3 HS đọc câu.
- Luyện đọc câu: 
Nằm cách thủ đô Phnôm Pênh 317 ki-lô-mét,/ 
Ăng-co là một quần thể đền đài nguy nga,/ 
hoàn toàn làm bằng đá.// - HS đọc chú giải.
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ khó. - HS luyện đọc theo nhóm 2.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc khổ thơ theo nhóm 2.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu. + Bài đọc miêu tả kì quan Ăng-co, 
+ Câu 1: Bài đọc miêu tả kì quan nào? một quần thể đền đài nguy nga, ở 
 nước Cam-pu-chia.
 + Các chi tiết đó là 5 toà tháp 
+ Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện vẻ đẹp khổng lồ; những hành lang hun 
đặc sắc của Ăng-co Vát? hút có tác phẩm điêu khắc bằng 
 tay trên đá lớn nhất thế giới với 
 hình 1.700 vũ nữ duyên dáng, từ 
 khuôn mặt đến cứ chỉ không ai 
 giống ai 
+ Câu 3: Điều gì gây ấn tượng nổi bật ở Ăng- + Đó là đền Bay-on với hàng
co Thom? trăm pho tượng đá có bốn mặt, 
 nhìn ra bốn hướng.
+ Câu 4: Vì sao khu di tích Ăng-co là niềm tự + Vì đó là một quần thể đền đài 
hào của người dân Cam-pu-chia? nguy nga với kiến trúc phi thường, 
 kì vĩ, đẹp không giấy bút nào tả xiết.
+ Qua bài văn, em hiểu điều gì? + Bài văn ca ngợi kiến trúc kỉ vĩ, phi thường không giấy bút nào tả 
 xiết của kì quan Ang-co, niềm tự 
 hào của đất nước Cam-pu-chia.
- GV Chốt: Ca ngợi vẻ đẹp của khu di tích - 1 HS đọc lại nội dung.
Ăng-co ở nước bạn Cam-pu-chia.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết viết hoa tên địa lí nước ngoài.
+ Xác định được trình tự miêu tả của bài văn: nội dung của bài văn được sắp xếp
theo trình tự không gian.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Tìm đoạn văn mở đầu, đoạn văn kết thúc 
bài đọc trên
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV gọi 1 HS đọc bài. - 1 HS đọc bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2.
- GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày:
 + Đoạn mở đầu: từ đầu đến làm 
 bằng đá.
 + Đoạn kết thúc: từ Kinh ngạc đến 
 ... đất nước Cam- pu- chia
- GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Các đoạn còn lại miêu tả kì quan Ăng -co 
theo trình tự nào?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: suy 
 nghĩ tìm trình tự miêu tả của kì 
 quan Ăng-co.
- GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết quả 
 của mình
 - Gợi ý: Các đoạn còn lại (đoạn 2, 
 đoạn 3) miêu tả kì quan Ăng-co 
 theo từng bộ phận của kì quan 
 (khu đền Ăng-co Vát, khu đến 
 Ăng-co-Thom)
 - HS khác nhận xét. - GV mời HS khác nhận xét. - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, tuyên dương: Khi viết bài văn 
 miêu tả sự vật, người ta thường miêu tả từng 
 bộ phận của sự vật.
 4. Vận dụng.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Cách tiến hành:
 - GV mời 4 HS (sau đó 4 tổ) tiếp nối nhau thi - HS tham gia thi đọc.
 đọc lại 4 đoạn văn.
 - GV mời HS bình chọn bạn đọc tốt và hay. - HS bình chọn.
 - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, 
 không ồn ào gây rối,...
 - GV nhận xét giờ học, khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe.
 những HS học tốt,
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 Bài viết 3: VIẾT THƯ LÀM QUEN (T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Dựa vào bài đọc Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua, viết được bức thư cho một HS nước 
bạn để làm quen.
 - Biết viết đúng hình thức và nội dung một bức thư (theo gợi ý); biết viết hoa tên
 riêng nước ngoài, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ.
 - Phát triển năng lực văn học: Biết viết thư làm quen với bạn bè nước ngoài cùng 
lứa tuổi; nêu những suy nghĩ và bộc lộ cảm xúc của bản thân qua bức thư.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: tự giới thiệu, viết 
thư đúng thể thức. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng những điều đã biết để 
trao đổi với bạn bè; viết được bức thư đúng nội dung và có cảm xúc.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách tự giới thiệu, làm quen, quan tâm đến 
bạn HS nước ngoài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi 
viết chữ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV trả bài Góc sáng tạo tuần trước (Bài - HS lắng nghe.
17): Viết một đoạn văn theo gợi ý từ tranh.
- GV biểu dương những HS có câu văn, - HS lắng nghe.
đoạn văn hay. Nêu những điều HS cần rút 
kinh nghiệm.
- GV cho HS quan sát 1 bức thư. - HS quan sát và lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu: 
+ Dựa vào bài đọc Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua, viết được bức thư cho một HS nước bạn 
để làm quen.
+ Biết viết đúng hình thức và nội dung một bức thư (theo gợi ý); biết viết hoa tên
riêng nước ngoài, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ.
+ Biết sử dụng dấu câu phù hợp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chuẩn bị viết bài.
Dựa vào bài đọc Gặp gỡ ở Lúc- xăm-bua, 
em hãy viết thư cho một học sinh nước 
ngoài.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý và ghi - HS quan sát, đọc gợi ý.
nhớ các bước viết một bức thư.
- GV hướng dẫn HS nói nhanh trước lớp về - HS trả lời nhanh các câu hỏi để nhớ 
bức thư sẽ viết. cách viết thư. Gợi ý:
+ Về hình thức, em cần ghi rõ những gì ở + Ghi rõ địa chỉ, ngày, tháng, năm 
đầu và cuối thư? viết thư; lời đầu thư.
+ Về nội dung thư, đầu tiên em tự giới thiệu + Tôi là Đoàn Thị Thu Hiền, học sinh 
về mình thế nào? lớp 3, Trường Tiểu học Thăng Long, 
 Hà Nội — Thủ đô của nước Việt Nam
+ Em sẽ nói về lí do viết thư như thế nào? + Sau khi học bài tập đọc Gặp gỡ ở 
 Lúc-xăm-bua trong sách Tiếng Việt 3, 
 tôi được biết tên bạn và những điều 
 bạn muốn biết về thiếu nhi Việt Nam.
+ Em sẽ trả lời các câu hỏi của bạn ra sao? + Tôi muốn trả lời để bạn biết về
 những điều đó. Học sinh lớp 3 chúng 
 tôi có nhiều môn học và hoạt động rất 
 bổ ích: Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ, 
 Đạo đức,... Trẻ em chúng tôi thích 
 những bài hát nói về tình cảm gia 
 đình, bạn bè, tình yêu quê hương, đất 
 nước. Trẻ em Việt Nam thích chơi 
 những trò chơi như: trốn tìm, bịt mắt 
 bắt dê, rồng rắn lên máy, đá cầu, đá 
 bóng, ...
+ Em sẽ viết những gì để bày tỏ tình cảm + Tôi ước mơ một ngày nào đó, tôi sẽ 
của em với bạn? được gặp bạn ở Việt Nam hay ở Lúc-
 xăm bua.
+ Cuối thư, em sẽ viết như thế nào? + Chúc bạn học giỏi, chăm ngoan, 
 thực hiện được những ước mơ đẹp 
 của bạn. Kí tên.
- GV nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Viết thư
- GV mời HS viết vào vở ôli. - HS viết bài vào vở ôli. - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Giới thiệu, bình chọn những bức thư hay. 
- Cách tiến hành:
- GV gọi 4-5 HS đọc thư trước lớp - 4-5 HS đọc bài viết trước lớp.
- GV cùng cả lớp nhận xét theo yêu cầu của - HS nhận xét, bình chọn bài viết hay 
một bức thư. Các tiêu chí: của bạn.
+ Viết đúng hình thức, nội dung đủ ý, lời
thư chân thành, giàu cảm xúc, không mắc 
lỗi chính tả
- GV nhận xét, tuyên dương những HS viết 
hay.
- GV chiếu bức thư do GV chuẩn bị để HS - HS quan sát, tiếp thu.
tham khảo. 
- GV khuyến khích HS về nhà trang trí thêm 
cho bức thư đẹp mắt.
- GV thu một số bài nhận xét.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Kìa con bướm vàng”.
+ Cho HS lắng nghe bài hát. - HS lắng nghe bài hát.
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 Bài 04: NHẬP GIA TUỲ TỤC (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc rõ ràng, rành mạch, trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài: 
Bru-nây, Ban-đa Xê-ri Bi-ga-oan; các từ ngữ: từ chối, tay trái, làm việc này, ... 
 - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong văn bản thông tin. Nắm được một số tập tục của
người dân Bru-nây. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. 
 - Hiểu ý nghĩa của bài: Nói về những tục lệ thú vị thể hiện văn hoá độc đáo của 
người dân Vương quốc Bru-nây; khuyên chúng ta tôn trọng phong tục tập quán của 
người dân những nơi chúng ta đến thăm.
 - Tìm được các câu khiến trong bài. Biết đặt câu khiến thể hiện lời khuyên, lời
đề nghị.
 - Phát triển năng lực văn học:
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số chi tiết hay, hình ảnh có ý nghĩa.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: trả lời đúng các CH đọc hiểu; tìm được các câu khiến 
trong bài; biết đặt câu khiến thể hiện lời khuyên, lời đề nghị 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Ý thức quý trọng tình hữu nghị, đoàn xé giữa các dân tộc trên 
thế giới.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng nền văn hoá của nước bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ” - HS tham gia trò chơi
 - Hình thức chơi: HS chọn các bông hoa trên 
 cây để đọc 1 đoạn trong bài “Một kì quan” và - 3 HS tham gia: trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Những chi tiết nào thể hiện vẻ đẹp đặc + Các chi tiết đó là 5 toà tháp 
sắc của Ăng-co Vát? khổng lồ; những hành lang hun 
 hút có tác phẩm điêu khắc bằng 
 tay trên đá lớn nhất thế giới với 
 hình 1.700 vũ nữ duyên dáng, từ 
 khuôn mặt đến cứ chỉ không ai 
+ Câu 2: Điều gì gây ấn tượng nổi bật ở Ăng-co giống ai 
Thom? + Đó là đền Bay-on với hàng
 trăm pho tượng đá có bốn mặt, 
+ Câu 3: Vì sao khu di tích Ăng-co là niềm tự nhìn ra bốn hướng.
hào của người dân Cam-pu-chia? + Vì đó là một quần thể đền đài 
 nguy nga với kiến trúc phi 
- GV Nhận xét, tuyên dương. thường, kì vĩ, đẹp không giấy bút 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ của nào tả xiết.
bài và dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 - HS quan sát tranh minh hoạ.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: 
- Đọc rõ ràng, rành mạch, trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài: 
Bru-nây, Ban-đa Xê-ri Bi-ga-oan; các từ ngữ: từ chối, tay trái, làm việc này, ... 
- Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong văn bản thông tin. Nắm được một số tập tục của
người dân Bru-nây. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. 
- Hiểu ý nghĩa của bài: Nói về những tục lệ thú vị thể hiện văn hoá độc đáo của 
người dân Vương quốc Bru-nây; khuyên chúng ta tôn trọng phong tục tập quán của 
người dân những nơi chúng ta đến thăm.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng - HS lắng nghe cách đọc.
thong thả, ttrang trọng. Nhấn giọng các từ gợi 
tả, gợi cảm. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS lắng nghe.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nhận các vật.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bằng tay phải.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến người khác.
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến làm việc này.
+ Đoạn 5: Tiếp theo cho đến hết.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Bru-nây, Ban-đa Xê-ri Bi- - 3 HS đọc từ khó.
ga-oan, từ chối, tay trái, làm việc này,, ...
 - Luyện đọc câu: Vì vậy,/ bạn hãy dùng tay - 2-3 HS đọc câu.
phải/ hoặc để tay trái dưới cổ tay phải/ khi đưa 
hoặc nhận các vật.
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - HS đọc từ ngữ: Nhập gia tuỳ tục, 
 Vương quốc. Bru-nây, ...
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 5.
đọc đoạn theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV mời 1 HS đọc 4 câu hỏi. - 1 HS đọc 4 câu hỏi.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, cùng đọc - HS thực hiện nhóm theo yêu cầu
và trả lời 4 câu hỏi.
- GV hỗ trợ nhóm HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
- GV mời các nhóm trả lời các câu hỏi. - Đại diện các nhóm trả lời. Gợi ý:
+ Câu 1: Theo phong tục của Bru-nây, bạn phải + Bạn phải dùng tay phải để đưa 
dùng tay nào để đưa hoặc nhận các và nhận các vật. Nếu phải đưa 
vật? Vì sao? hoặc nhận bằng hai tay thì đặt tay 
 trái dưới cổ tay phải. Đó là vì 
+ Câu 2: Vì sao bạn không được xoa đầu người người Bru-này cho rằng tay trái bẩn.
khác? + Vì người Bru-nây coi đó là
+ Câu 3: Nếu muốn chỉ vào ai đó thì bạn phải hành vi thiếu tôn trọng người khác
dùng ngón tay nào? + Bạn phải dùng
+ Câu 4: Nếu đến một nơi mà không tôn trọng ngón cái của bàn tay phải
tục lệ, tập quán của nơi đó thì có thể + HS nêu ý kiến của riêng mình.
xảy ra điều gì?
- GV có thể nêu ý kiến của mình: Theo cô - HS lắng nghe.
những điều các em đã nói đều đáng lo. Nhưng 
có lẽ cái đáng lo nhất là gặp rắc rối do bị hiểu lầm. Vì nếu mình xoa đầu người khác, người ta 
có thể cho là mình tỏ ý coi thường, sẽ tức giận.
- GV nêu ý kiến chốt lại nội dung.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - 1-2 HS nêu nội dung bài theo 
- GV Chốt: Nói về những tục lệ thú vị thể hiện hiểu biết.
văn hoá độc đáo của người dân Vương quốc - 2 HS đọc lại nội dung bài.
Bru-nây; khuyên chúng ta tôn trọng phong 
tục tập quán của người dân những nơi chúng 
ta đến thăm.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
- Tìm được các câu khiến trong bài. Biết đặt câu khiến thể hiện lời khuyên, lời
đề nghị.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp, suy 
- GV mời HS trình bày. nghĩ và trả lời câu hỏi:
1. Tìm 3 câu thể hiện lời khuyên trong bài học - Đáp án đúng: 
 a) Một câu có từ hãy. a) + Khi ăn, bạn hãy dùng hai tay 
 hoặc dùng tay phải.
 + Vì vậy, bạn hãy dùng tay phải 
 hoặc để tay trái dưới cổ tay phải 
 khi đưa hoặc nhận các vật.
 + ...
b) Một câu có từ nên. b. Nếu bạn đến thăm Vương quốc 
 Bru-nây, bạn nên nhớ những điều 
 sau:
 c. Không xoa đầu bất kể ai, kể cả 
c) Một câu có từ không. trẻ em.
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe.
2. Hãy sử dụng một trong các từ trên để 
khuyên hoặc lời đề nghị với bạn.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV gọi 1 HS đọc câu mẫu. - Mẫu: Không hái hoa trong công 
 viên.
- GV HS suy nghĩ, nối tiếp nhau mỗi người nêu - HS nối tiếp nêu theo yêu cầu.
một yêu cầu theo đề bài. - HS lắng nghe - GV nhận xét tuyên dương
 4. Vận dụng.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Cách tiến hành:
 - GV mời 5 HS tiếp nối nhau thi đọc lại 5 đoạn - HS đọc bài theo yêu cầu.
 văn.
 - GV mời HS bình chọn bạn đọc tốt và hay. - HS bình chọn bạn đọc tốt và 
 - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hay.
 hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, 
 không ồn ào gây rối,...
 - GV nhận xét giờ học, khen ngợi, biểu dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 những HS học tốt,
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 Bài 04: CHÍNH TẢ: HẠT MƯA (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Hạt mưa. Trình bày đúng bài thơ 5 chữ.
 - Làm đúng BT điền các chữ 1/ n hoặc v / d.
 - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ 
trong các bài tập chính tả.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nhớ – viết, chọn 
 bài tập phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả của 
 bạn.
 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết 
chữ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức nghe hát: Chữ đẹp mà nết càng - HS lắng nghe bài hát.
ngoan để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi về nội dung bài hát - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, - HS lắng nghe
dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu: 
+ Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Hạt mưa. Trình bày đúng bài thơ 5 chữ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chuẩn bị viết bài.
1. Nghe – viết: Hạt mưa.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV GV mời 1 HS đọc bài thơ. - 1 HS đọc bài thơ.
- GV đọc cho HS viết đúng một số từ ngữ dễ - HS viết bảng con từ khó.
viết nhầm: sông hồ, mỡ màu, trăng soi.
- GV hướng dẫn cách trình bày - HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Viết bài.
- GV đọc cho HS viết bài vào vở ô li. - HS viết bài.
- GV đọc cho HS tự sửa lỗi bài chính tả - HS đổi chéo vở để soát bài.
- GV thu bài, nhận xét 1 số bài của HS. - HS nộp vở để GV nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Làm đúng BT điền các chữ 1/ n hoặc v / d.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Chọn chữ phù hợp vào ô trống 
(Làm việc cá nhân)
a. Chữ l hay n:
- Gv gọi 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết. - HS làm bài cá nhân
- GV mời một số HS đọc kết quả bài làm của - 1-3 HS đọc bài của mình trước lớp: 
mình trước lớp. Mưa nắng bắc cầu vồng
 Ai đi đâu, về đâu?
 Không thấy sóng dưới cầu
 Chỉ mênh mông đồng lúa
 Cầu vồng như dải lụa
 Rực rỡ bảy sắc màu
 Cầu chờ mãi hồi lâu
 Không ai qua, biến mất...
- GV mời HS nhận xét - Các HS khác nhận xét
- Gọi 1 HS đọc bài thơ đã hoàn thiện. - 1 HS đọc bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Chữ v hay d.
 Cá gì ...ốn rất hiền lành
 Xưa được chị Tấm ...ỗ ...ành nuôi cơm.
- Gv gọi 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết. - HS làm bài cá nhân
- GV mời một số HS đọc kết quả bài làm của - 1-3 HS đọc bài của mình trước lớp:
mình trước lớp. Cá gì vốn rất hiền lành
 Xưa được chị Tấm dỗ dành nuôi cơm.
- GV mời HS nhận xét. - Các HS khác nhận xét
- Gọi 1 HS đọc bài thơ đã hoàn thiện. - 1 HS đọc bài.
- GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Em chọn chữ nào cho phù hợp với ô 
trống?
- Gv gọi 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
a. Chữ l hay n: 
Mặt trời toả ...ắng sáng ...ấp ...ánh trên những 
tàu ...á còn ướt đẫm sương đêm.
b. Chữ v hay d.
 Chúng tôi ...ạo chơi một ...òng khắp công 
viên rồi ...ui ...ẻ ra ...ề.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết, - HS làm bài theo yêu cầu.
2 HS làm bảng nhóm. - Kết quả bài làm:
 a. Chữ l hay n: 
 Mặt trời toả nắng sáng lấp lánh trên 
 những tàu lá còn ướt đẫm sương 
 đêm.
 b. Chữ v hay d.
 - Chúng tôi dạo chơi một vòng khắp 
 công viên rồi vui vẻ ra về.
- GV mời HS nhận xét bài. - Các HS khác nhận xét
- GV mời HS đọc lại 2 câu văn. - 2 HS đọc bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4. - HS chia thành các nhóm theo yêu 
 cầu.
- GV tổ chức cho HS thi nhau tìm và viết từ - HS các nhóm thực hiện yêu cầu.
có chứa chữ l và n vào bảng nhóm. Trong 
thời gian 2 phút, nhóm nào tìm được nhiều từ 
nhất là nhóm thắng cuộc.
- GV cho HS trưng bày sản phẩm và đọc các - Đại diện các nhóm lên đọc từ của 
từ vừa tìm được. nhóm mình. Gợi ý: sông núi, lấp 
 lánh, nắng, ...
+ GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét nhóm bạn. - Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 Toán
 Bài 100: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hành cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000 và vân dụng để 
tính giá trị của biểu thức và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
 - Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên bảng số liệu thống 
kê.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh
 - VBT, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Giúp học sinh ôn lại những kiến thức đã học.
- Cách tiến hành:

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_canh_dieu_tuan_33_nam_hoc_2022_2023_ng.docx