Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024

docx 56 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024

Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 23
 Thứ hai, ngày 26 tháng 02 năm 2024
 Toán
 KHỐI HỘP CHỮ NHẬT. KHỐI LẬP PHƯƠNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận dạng được khối lập phương, khối hộp chữ nhật. Nhận 
biết được các yếu tố cơ bàn của khối lập phương, k hối hộp chữ 
nhật là đỉnh, mặt, cạnh.
 - Đếm được số lượng đỉnh, mặt, cạnh của khối lập phương, 
khối hộp chữ nhật
 - Phát triển năng lực thông qua nhận biết các yếu tố của khối 
lập phương, khối hộp chữ nhật, HS phát triển năng lực quan sát, 
năng lực tư duy, mô hình hoá, đồng thời phát triển trí tưởng tượng 
không gian.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội 
dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực 
trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt 
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; 
làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập 
nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên để khởi động bài học.
 - Nội dung chơi quan sát hình và trả lời các dạng hình khối 
nào.
 - HS tham gia trò chơi.
 + Hình khối trụ: Hộp hạt điều, bình nước, hộp cầu lông.
 + Hình khối cầu: Quả bóng, quả bóng tenis.
 + Hình khối lập phương: Con xúc xắc, hộp quà.
 + Hình khối hộp chữ nhật: hộp bánh, quyển sổ.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá
 - GV: Yêu cầu học sinh quan sát 2 hộp trên bảng và chỉ ra 
đâu là khối hộp chữ nhật, đâu là khối lập phương.
 - HS quan sát và trả lời.
 - GV giới thiệu các mặt, đỉnh, cạnh của khối hộp chữ nhật và 
khối lập phương.
 - YCHS lấy trong bộ đồ dùng học tập khối HCN, GV yêu cầu 
HS chỉ lần lượt vào từng vị trí trên hình khối để nhận diện mặt, 
đỉnh và cạnh của khối hộp.
 - YCHS đếm tất cả các mặt, cạnh, đỉnh và rút ra nhận xét về 
các mặt của khối hộp chữ nhật.
 - HS quan sát tranh trong SGK và lắng nghe.
 - Nhiều HS thực hiện, thao tác trên bộ đồ dùng học tập.
 - HS: Khối hộp chữ nhật có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh và tất cả 
các mặt đều là hình chữ nhật.
 - HS nhắc lại ghi nhớ nhiều lần.
 - Làm tương tự với khối lập phương.
 - GV chốt đặc điểm của hai khối hộp.
 - GV yêu cầu HS so sánh đặc điểm của hai hình khối. * GV kết luận: Khối hộp có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh. Khối 
lập phương có mặt đều là hình vuông. Khối hộp chữ nhật có mặt 
là hình chữ nhật.
 3. Luyện tập
 Bài 1. (Làm việc cá nhân)
 a. Gọi 2 HS lên bảng, chỉ trên vật mẫu các mặt, đỉnh, cạnh 
của hai khối hộp.
 - 2 HS lên bảng. 
 - Lớp quan sát và nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ đúng đỉnh, cạnh, 
mặt của khối hộp.
 b. GV cho Hs nêu lại đặc điểm của khối hình chữ nhật và 
khối lập phương.
 - YCHS thực hiện làm bài vào vở. Trao đổi chéo vở cho nhau 
để nhận xét.
 - GV nhận xét.
 Bài 2: (Làm việc nhóm 2). Quan sát hình vẽ, trả lời câu hỏi.
 - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập.
 - 1 HS Đọc đề bài.
 - Lớp chia nhóm và thảo luận.
 - Chia lớp thành các nhóm đôi, thảo luận và trả lời theo đề 
bài.
 a. Hình trên có bao nhiêu khối hộp chữ nhật, bao nhiêu khối 
lập phương?
 b. Những hình nào có 6 mặt đều là hình vuông?
 c. Những hình nào có 12 cạnh?
 a. HS: Có 4 khối hộp chữ nhật và 2 khối lập phương.
 b. HS: Hình màu tím và màu xanh ngọc.
 c. 4 khối hộp chữ nhật và 2 khối lập phương là những hình 
có 12 cạnh.
 - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét và giải thích câu trả lời 
của mình.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 Bài 3. Tổ chức trò chơi “ Đoán hình ”
 - GV chuẩn bị 1 thùng giấy đựng các đồ vật có hình khối hộp 
chữ nhật hoặc khối lập phương lớn nhỏ khác nhau. Một bạn bịt 
mắt, cho tay vào trong túi lấy ra 1 khối hộp bất kì, nêu lên đặc 
điểm của khối và nêu tên khối. Các bạn còn lại làm trọng tài.
 - HS tham gia trò chơi.
 - GV tổng kết, nhận xét chung.
 * Chốt kiến thức: Khối hộp có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh. Khối 
lập phương có mặt đều là hình vuông. Khối hộp chữ nhật có mặt 
là hình chữ nhật.
 4. Vận dụng
 - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập số 4.
 - Mời HS chia sẻ ý kiến của mình trước lớp và giải thích tại 
sao.
 - HS: Em đồng ý với ý kiến của bạn Vì khối lập phương có 
các mặt đều là hình vuông bằng nhau nên tất cả các cạnh của khối 
lập phương đều bằng nhau.
 - HS tự nêu theo hiểu biết của bản thân.
 - GV nhận xét bài làm của HS.
 - GV cho học sinh nhắc lại một số đồ vật quen thuộc trong 
gia đình có các dạng: Dạng hình khối lập phương, dạng hình khối 
hộp chữ nhật, dạng hình khối cầu, dạng hình khối trụ.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .................................................................................................
.........................................................................................................
.................................................. Tiếng Việt
 BÀI ĐỌC 1: PHỐ PHƯỜNG HÀ NỘI (2T)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ 
có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai: Long Thành, rành 
rành, Hàng Giày, Hàng Lờ, Hàng Nón, thật là, rủ nhau, chẳng sai, 
Mã Vĩ, Hàng Giày, trải xem, cũng xinh, Ngắt nghỉ hơi đúng.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: Long Thành, rành 
rành, trải, ...
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài ca dao: Ca ngợi sự phong 
phú, đa dạng của của phố phường Hà Nội, thể hiện nét đẹp văn 
hoá của Thủ đô.
 - Củng cố cách viết tên riêng Việt Nam.
 1.2. Phát triển năng lực văn học:
 - Biết bày tỏ sự yêu thích với cách tạo nên một bài thơ (ghép 
tên các phố của
Hà Nội).
 - Biết thể hiện ý kiến của em để nói về điều mình thích trong 
bài thơ.
 2. Năng lực chung
 - NL giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
 - NL giải quyết vấn đề sáng tạo: Hoàn thành nhiệm vụ học 
tập.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động, tích cực để thực hiện 
các nhiệm vụ học tập.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước, nhân ái: Mở mang hiểu biết và thêm 
tự hào về Thủ đô Hà Nội.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý nét đẹp văn hoá của thủ đô 
qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV cho HS thảo luận câu hỏi sau.
 + Câu 1. Kể tên một đô thị ở địa phương (huyện, tỉnh, thành 
phố) của em?
 + Câu 2.Tham gia trò chơi Hái táo: Tìm từ ngữ chỉ đặc 
điểm nổi bật của cuộc sống đô thị.
 - GV cho HS quan sát tranh và kể tên đô thị ở địa phương 
em.
 - GV mời HS 1 xung phong hái quả táo thứ nhất; HS 1 tự 
chọn một bạn tiếp sức cùng để hái quả táo thứ hai, ...; lần lượt như 
vậy cho đến khi các quả táo được hái hết. Kết quả cần đạt: HS 
chọn được 7 quả táo chứa các từ: náo nhiệt, đông đúc, năng động, 
tấp nập, nhộn nhịp, sầm uất, ồn ào.
 - GV giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ điểm.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài ca dao, nhấn giọng ở 
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp 
thơ. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp mỗi em 2 câu.
 - Luyện đọc từ khó: Long Thành, rành rành, Hàng Giày, 
Hàng Lờ, Hàng Nón, thật là, rủ nhau, chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng 
Giày, trải xem, cũng xinh Luyện đọc câu:
 Rủ nhau/ chơi khắp/ Long Thành/ Ba mươi sáu phố/ rành rành chẳng sai//
 - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp theo 
nhóm 4.
 - GV nhận xét các nhóm.
 Hoạt động 2: Đọc hiểu
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. 
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ 
câu.
 + Tên bài ca dao cho em biết bài này nói về điều gì? (Tên 
bài cho biết bài ca dao nói về phố phường của Hà Nội xưa.)
 + Theo bài ca dao, Hà Nội ngày xưa có bao nhiêu phố? 
(Theo bài ca dao, Hà Nội ngày xưa có 36 phố.)
 - GV mở rộng: Bài ca dao rất thú vị. Đọc bài ca dao, chúng 
ta có thể nhớ được tên các phố của Hà Nội xưa, từ đó phần nào 
thấy được sự sầm uất của kinh thành Thăng Long.
 + Đọc các tên phố, tìm hiểu phố đó ngày xưa chuyên làm 
hoặc bán mặt hàng gì? (HS nêu và lần lượt các bạn bổ sung.)
 - GV bổ sung:
 + Bài ca dao ghép tên các phố ở Hà Nội thành thơ. Theo 
em, điều đó có ý nghĩa gì? (Nhóm tôi chọn ý a, vì trong bài ca dao, 
chỉ cần đặt tên của 36 phố phường Hà Nội cạnh nhau đã tạo thành 
một bài thơ hay; Nhóm tôi chọn ý b vì qua bài ca dao, có thể thấy 
Hà Nội rất đẹp; Nhóm tôi chọn ý c, vì tác giả rất yêu Hà Nội mới 
nhớ và ghép được tên 36 phố của kinh thành Thăng Long thành 
bài thơ.)
 - GV giải thích yêu cầu của bài tập: Mỗi người có thể đưa ra 
cách giải quyết riêng của mình. Cần trao đổi, thảo luận để khẳng 
định ý kiến, thuyết phục người nghe bằng các lí do phù hợp.
 - GV mời HS nêu nội dung bài.
 * GV Chốt: Bài ca dao thể hiện tình yêu và niềm tự hào của 
tác giả dân gian khi nói về sự sầm uất của thành Thăng Long (Hà Nội ngày nay) với 36 phố phường. Qua bài ca dao, các em có thêm 
hiểu biết, thêm mến yêu những vẻ đẹp văn hoá của Thủ đô Hà Nội.
 3. Luyện tập
 Bài 1. Tên các phố trong bài ca dao được viết như thế nào? 
(dùng thẻ)
 - GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm theo.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân.
 - GV tổ chức giơ thẻ.
 - GV cho cả lớp giơ thẻ (a / b/c) để nếu ý mình đã chọn.
 - HS nhận xét chốt ý C đúng: Viết hoa chữ cái đầu của mỗi 
tiêng tạo thành tên đó.
 - GV mời HS nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 * GV lưu ý: Các phố cổ ở Hà Nội xưa vốn làm hoặc bán một 
thị mặt hàng nào đó nên đều gọi bằng từ hàng (giống như cửa hàng) 
và từ chỉ mặt hàng (VD: bạc, gà, giấy,...). Về sau, mỗi tiếng trở 
thành một phần của tên phố nên được viết hoa: Hàng Bạc, Hàng 
Gà, Hàng Giấy,...
 Bài 2. Thực hành viết tên địa lí Việt Nam
 - GV mời HS đọc BT2. Cả lớp đọc thầm theo.
 - HS làm việc độc lập viết tên 2 thành phố ở Việt Nam mà 
em biết vào bảng con.
 - Cá nhân tự viết vào bảng con sau đó trình bày trước lớp.
 - GV quan sát nhận xét, hướng dẫn HS sửa lỗi.
 - Lớp nhận xét, sửa lỗi.
 * Ví dụ: Hà Nội, Đà Lạt, Đồng Hới, Hạ Long, Thành phố Hồ 
Chí Minh, Cần Thơ ...
 - GV nhận xét tuyên dương.
 * TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
 - GV giao nhiệm vụ cho HS:
 1. Tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK (về 
nội dung bài đọc, loại bài đọc, số lượng mỗi loại bài đọc). 2. Viết vào phiếu đọc sách: Tên bài đọc và một số nội dung 
chính (nhân vật hoặc sự việc, hình ảnh, câu văn, câu thơ em thích); 
cảm nghĩ của bản thân.
 - Nghe GV hướng dẫn về nhà thực hiện.
 4. Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài 
học vào thực tiễn cho học sinh.
 - Cho HS quan sát video cảnh phố phường Hà Nội ngày nay.
 + Em có cảm nhận gì khi được xem cuọn video?
 - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập 
thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,...
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .................................................................................................
.........................................................................................................
..................................................
 Thứ ba, ngày 27 tháng 02 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: R, S 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Ôn luyện cách viết chữ hoa R, S cỡ nhỏ và chữ thường cỡ 
nhỏ thông qua bài tập ứng dụng.
 - Viết tên riêng: Sầm Sơn.
 - Viết câu ứng dụng: Rừng thu trăng rọi hoà bình / Nhớ ai 
tiếng hát ân tình, thuỷ chung.
 - Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu thơ thể hiện niềm tự 
hào, mến yêu cảnh đẹp thiên nhiên và nỗi niềm thương nhớ dành 
cho con người.
 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học 
tập: đọc và viết chữ hoa, câu ứng dụng
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, 
vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nêu nhận xét về nét các 
chữ hoa
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Thêm yêu thiên nhiên đất nước và con 
người Việt Nam
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, 
kiên nhẫn, óc thẩm mỹ khi viết chữ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VLV
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò chơi “Tiếp 
sức”.
 - Nội dung: Thi đua nói tiếp nhau nêu những từ ngữ chỉ cuộc 
sống sôi động nơi đô thị.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Luyện viết 
 Bước 1. Luyện viết chữ hoa.
 - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa R, S.
 - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau giữa các 
chữ R, S.
 - GV viết mẫu lên bảng.
 - GV cho HS viết bảng con.
 - HS viết vào bảng con chữ hoa R, S - Nhận xét, sửa sai.
 Bước 2. Luyện viết câu ứng dụng.
 * Viết tên riêng: Sầm Sơn
 - GV giới thiệu: Sầm Sơn là một thành phố ven biển thuộc 
tỉnh Thanh Hoá. Thành phố này là một địa điểm du lịch nổi tiếng 
với bờ biển dài, sóng vừa phải, không có đá ngầm; phong cảnh 
thiên nhiên “sơn thuỷ hữu tình” cùng những khu nghỉ dưỡng tiện 
nghi,...
 - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
 - HS viết tên riêng trên bảng con: Sầm Sơn.
 - GV nhận xét, sửa sai.
 * Viết câu ứng dụng:
 Rừng thu trăng rọi hoà bình /
 Nhớ ai tiếng hát ân tình, thuỷ chung.
 - GV mời HS nêu ý nghĩa của 2 câu thơ trên.
 - GV nhận xét bổ sung: Đây là hai câu thơ trích từ bài thơ 
Việt và người Việt Bắc, nơi mà nhà thơ cùng đông đội đã gắn bó 
trong những năm tháng Bắc của Tố Hữu. Hai câu thơ thể hiện tình 
cảm mến yêu của tác giả dành cho cảnh kháng chiến chống thực 
dân Pháp.
 - GV mời HS luyện viết từ vào bảng con.
 - HS viết từ ứng dụng vào bảng con: Rừng, Nhớ
 - GV nhận xét, sửa sai.
 3. Luyện tập
 - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội dung:
 + Luyện viết chữ R, S.
 + Luyện viết tên riêng: Sầm Sơn
 + Luyện viết câu ứng dụng:
 Rừng thu trăng rọi hoà bình /
 Nhớ ai tiếng hát ân tình, thuỷ chung.
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ.
 - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài 
học vào tực tiễn cho học sinh.
 - Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những học sinh khác.
 - GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và học tập cách 
viết.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .................................................................................................
.........................................................................................................
..................................................
 Toán
 THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc được giờ trên đồng hồ: giờ hơn, giờ kém theo từng 5 
phút một (có số phút là bội của 5).
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực 
giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội 
dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực 
trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt 
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; 
làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập 
nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng về xem đồng hồ 
theo giờ đúng để khởi động bài học.
 - GV phổ biến luật chơi và hướng dẫn HS cách chơi: Nhìn 
đồng hồ và nêu giờ đúng của đồng hồ. Ai giơ tay nhanh nhất và 
có câu trả lời đúng sẽ được tặng 1 sticker: 9 giờ, 12 giờ, 7 giờ, 2 
giờ, 4 giờ.
 - HS nhìn đồng hồ và nêu giờ.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá
 - GV yêu cầu HS lấy mô hình đồng hồ.
 - HS lấy mô hình đồng hồ.
 - GV yêu cầu HS quan sát vào mỗi vạch trên đồng hồ và lưu 
ý cho HS về giờ đúng, giờ hơn, giờ kém và đọc giờ theo từng 5 
phút một.
 - HS quan sát theo yêu cầu và lắng nghe.
 - GV quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ 10 phút để HS nhận ra và 
đọc đúng giờ, phút.
 + 9 giờ 10 phút kim ngắn chỉ vào số mấy và kim dài chỉ 
vào số mấy? (9 giờ 10 phút khi kim ngắn chỉ vào số 9 và kim dài 
chỉ vào số 2).
 - GV mời HS khác nhận xét. - GV quay kim đồng hồ và hỏi tương tự với đồng hồ chỉ 9 
giờ 15 phút và 9 giờ 35 phút để HS nhận ra và đọc đúng giờ, phút.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV nêu câu hỏi:
 + Theo các em, 9 giờ 45 phút thì kim phút chỉ số mấy? (9 
giờ 45 phút thì kim phút chỉ số 9.)
 - HS trả lời câu hỏi: Theo các em, 9 giờ 50 phút thì kim phút 
chỉ số mấy? (Kim phút chỉ số 10)
 - GV nhận xét.
 - GV yêu cầu HS quay đồng hồ chỉ 9 giờ 45 phút và 9 giờ 50 
phút.
 - Từ khi kim phút chỉ vạch số này đến vạch số tiếp theo là 
mấy phút?
 - GV gọi HS khác nhận xét. GV nhận xét.
 - GV hỏi: Vậy theo các em hai bạn nữ trong tranh phía trên, 
bạn nào trả lời đúng? (Bạn nữ áo cam trả lời đúng.)
 - GV nhận xét.
 3. Luyện tập
 Bài 1. Số (Làm việc cá nhân)
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài.
 - 1 HS nêu yêu cầu bài.
 a. GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân.
 - 3, 4 HS đọc số chỉ phút thích hợp với các số trên mặt đồng 
hồ còn thiếu.
 + Số 5 là 25 phút, số 6 là 30 phút, số 7 là 35 phút, số 8 là 
40 phút, ...
 - GV mời HS khác nhận xét bạn.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 b. (Làm việc nhóm đôi)
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (1 bạn hỏi - 1 bạn trả 
lời) - Gọi 3 cặp HS báo cáo kết quả thảo luận (mỗi nhóm 1 đồng 
hồ)
 - HS thảo luận và thực hiện yêu cầu bài tập.
 - 3 cặp HS báo cáo kết quả: 
 + Đồng hồ thứ nhất chỉ 8 giờ 20phút
 + Đồng hồ thứ hai chỉ 5 giờ 5 phút.
 + Đồng hồ thứ ba chỉ 4 giờ 35 phút
 - GV mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét
 Bài 2. (Làm việc cá nhân)
 a. GV yêu cầu HS nêu đề bài.
 - GV yêu cầu HS thực hiện trên mô hình đồng hồ theo yêu 
cầu của bài tập: thực hiện quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 6 giờ 
5 phút và 6 giờ 10 phút.
 - GV mời HS lên bảng thực hiện quay kim đồng hồ để đồng 
hồ chỉ 6 giờ 5 phút và 6 giờ 10 phút.
 - GV đặt câu hỏi: Từ 6 giờ 5 phút đến 6 giờ 10 phút là bao 
nhiêu phút? (Từ 6 giờ 5 phút đến 6 giờ 10 phút là 5 phút.)
 - HS nhận xét bạn.
 - HS thực hiện quay kim đồng hồ theo yêu cầu và trả lời: Từ 
11 giờ 25 phút đến 11 giờ 35 phút là 10 phút.
 - GV mời HS nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 b. GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự ý a, thực hiện quay 
kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 11 giờ 25 phút, 11 giờ 35 phút và trả 
lời câu hỏi.
 - GV mời HS nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng” về đọc được giờ 
theo từng 5 phút một. - GV phổ biến luật chơi và cách chơi: Lớp trưởng lên quay 
kim đồng hồ. HS dưới lớp nhìn đồng hồ và nêu giờ của đồng hồ. 
Ai giơ tay nhanh nhất và có câu trả lời đúng sẽ được tặng 1 sticker: 
9 giờ 5 phút, 12 giờ 15 phút, 7 giờ 25 phút, 2 giờ 45 phút, 4 giờ 
10 phút.
 - HS tham gia chơi trò chơi.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV nhận xét tiết học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .................................................................................................
.........................................................................................................
..................................................
 Luyện Tiếng Việt
 ÔN TẬP CÁC KIỂU CÂU. DẤU HAI CHẤM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS biết vận dụng bài học để làm bài tập.
 - Biết sử dụng dấu câu phù hợp.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Luyện tập
 - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài , thảo luận nhóm 2 cùng 
hoàn thành các bài tập.
 Câu 1. Ghép câu với mẫu câu tương ứng
 a. Rít bay khắp nơi, ngắm cảnh trên trời dưới biển. 1. Ai 
là gì?
 b. Rít là một chàng thợ rèn. 2. Ai 
làm gì?
 Câu 2. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong câu sau:
 Mờ sáng anh đỏ lửa lò rèn, vung búa chan chát trên đe rèn 
dao, liềm, cuốc cho bà con. Ai cũng quý mến anh. Bây giờ, anh 
mới thấy thấm thía: “Chỉ sống có ích mới là điều ước mơ.” Câu 3. Đặt một câu cảm để khen tiết mục kể chuyện của bạn 
trong lớp.
 Câu 4. Viết đoạn văn giới thiệu tiết mục hát, múa (hoặc đóng 
vai) mà em hoặc nhóm em đã hoặc sẽ biểu diễn
 - GV gọi các nhóm chia sẽ bài làm.
 - HS hoàn thành bài tập vào vở.
 - GV nhận xét và chốt đúng: Công dụng của dấu hai chấm: 
để báo hiệu lời nói trực tiếp.
 * Ví dụ: Câu chuyện cậu kể nghe thật cảm động và sâu 
lắng!,...
 Nhân dịp kỉ niệm ngày thành lập trường, một cuộc thi văn 
nghệ đã được tổ chức. Lớp em đăng kí tiết mục hát tập thể bài 
“Bụi phấn”. Cô giáo đã chọn ra một đội văn nghệ bao gồm mười 
bạn vào nhóm hát, năm bạn vào nhóm múa. Em cũng được chọn 
vào nhóm hát. Bạn Minh Thư làm nhóm trưởng của nhóm hát. 
Khoảng một tuần nữa, buổi lễ mít tinh sẽ diễn ra. Mỗi ngày, chúng 
em đều ở lại trường ba mươi phút để tập luyện. Cả nhóm tập hát 
từng câu cho đến khi thuộc cả bài. Giờ tập luyện rất vui vẻ, còn 
giúp chúng em gắn kết hơn. Buổi cuối cùng, chúng em đã xin ý 
kiến cô chủ nhiệm về trang phục biểu diễn. Nhóm hát sẽ mặc đồng 
phục của trường, còn nhóm múa sẽ mắc áo dài. Vòng sơ khảo diễn 
ra, tiết mục của lớp em đã được vào vòng chung kết.
 2. Vận dụng
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .................................................................................................
.........................................................................................................
..................................................
 Thứ tư, ngày 28 tháng 02 năm 2024
 Toán THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (TT)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc được giờ trên đồng hồ: giờ hơn, giờ kém theo từng 5 
phút một (có số phút là bội của 5).
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực 
giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội 
dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực 
trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt 
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; 
làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập 
nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, VBT
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi “ Bắn tên” về nội dung quay đồng hồ 
để đồng hồ chỉ giờ đúng theo yêu cầu, để khởi động bài học.
 - GV phổ biến luật chơi: 1 bạn sẽ nêu giờ cho 1 bạn quay 
đồng hồ, ai quay đúng sẽ được đưa ra yêu cầu cho bạn khác (Yêu 
cầu về giờ đúng, giờ rưỡi, giờ theo từng 5 phút một)
 - HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 2. Thực hành
 Bài 3: Xem đồng hồ và đọc giờ theo mẫu (Làm việc cá nhân)
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài.
 - 1 HS nêu đề bài.
 - GV HD HS phân tích mẫu và rút ra cách đọc giờ hơn và giờ 
kém.
 - YC HS làm bài cá nhân.
 - Gọi HS nêu kết quả bài.
 - HS làm bài cá nhân.
 - 3 HS nêu kết quả bài làm:
 + Đồng hồ màu cam chỉ 7 giờ 45 phút hay 8 giờ kém 15 
phút.
 + Đồng hồ xanh ngọc chỉ 8 giờ 55 phút hay 9 giờ kém 5 
phút.
 + Đồng hồ xanh dương chỉ 4 giờ 40 phút hay 5 giờ kém 20 
phút.
 - GV mời HS nhận xét bạn.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 Bài 4a. (Trò chơi học tập).
 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ong tìm chữ” để hoàn 
thành bài tập tìm cách đọc giờ tương ứng cho đồng hồ. GV sẽ chia 
lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn và phổ biến luật chơi. Đội nào 
tìm nhanh và đúng là đội giành thắng cuộc.
 - 1 HS nêu yêu cầu.
 - HS nghe phổ biến luật chơi và thực hiện chơi trò chơi. HS 
khác cổ vũ bạn.
 - GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
 - GV gọi HS đọc giờ tương ứng với đồng hồ.
 b. (Hoạt động cá nhân)
 - GV gọi HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc cá nhân đồng hồ điện tử.
 - 2, 3 HS đọc giờ.
 - HS tự đọc cá nhân.
 - GV gọi HS đọc giờ trước lớp.
 + Khi đồng hồ chỉ 7 giờ 55 phút thì còn thiếu mấy phút nữa 
để đồng hồ chỉ đúng 8 giờ? (Khi đồng hồ chỉ 7 giờ 55 phút thì còn 
thiếu 5 phút nữa là đúng 8 giờ)
 + Vậy 7 giờ 55 phút thì còn có cách đọc giờ khác như thế 
nào? ( 8 giờ kém 5 phút.)
 - HS thực hiện theo yêu cầu để tìm ra giờ kém: 1 giờ kém 25 
phút, 12 giờ kém 20 phút.
 - GV hỏi tương tự với hai đồng hồ còn lại để tìm ra giờ kém.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 3. Vận dụng
 Bài 5: (Hoạt động nhóm 4)
 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
 - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 với các yêu cầu sau.
 + Câu 1: Nói về hoạt động và thời gian diễn ra hoạt động đó 
ở mỗi bức tranh (ý a)
 + Câu 2: Hoàn thành vào bảng theo mẫu (ý b)
 - 1 HS nêu yêu cầu.
 - HS hoạt động nhóm 4 thực hiện yêu cầu GV đưa ra.
 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả
 - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
 + Hoạt động nhảy bao bố lúc 8 giờ 25 phút.
 + Hoạt động chơi kéo co lúc 9 giờ 50 phút hay 10 giờ kém 
10 phút.
 + Hoạt động ăn trưa lúc 11 giờ 35 phút hay 12 giờ kém 25 
phút.
 + Hoạt động chơi ô ăn quan lúc 2 giờ 20 phút.
 + Hoạt động truy tìm kho báu lúc 2 giờ 55 phút hay 3 giờ 
kém 5 phút.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_23_nam_hoc_2023_2024.docx