Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
TUẦN 28 Thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ : GIỚI THIỆU BỨC TRANH CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng: - HS cảm nhận và chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về hạnh phúc thông qua các tranh vẽ theo chủ đề “Gia đình của em”. Gia đình em thường làm những việc gì , cảm xúc của mọi người ra sao ? khi gia đình sum vầy phong tục đón tết ở Hà Tĩnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bố trí lại bàn ghế chỗ ngồi giáo viên. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: + Ổn định tổ chức. + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của lớp. + Một số hoạt động của tiết HĐTN * Nhận xét thi đua của lớp trong tuần * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh. * Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn phòng chống dịch bệnh , An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống. * Gợi ý cách tiến hành - GV tổng kết số lượng bài thi vẽ tranh của các em, ý tưởng và mong muốn của HS về gia đình. Tuyên dương, khen ngợi những tập thể lớp và cá nhân đã có những bài vẽ ấn tượng. - Tổ chức cho một số cá nhân có bức vẽ hay, độc đáo, ý nghĩa trong cuộc thi lên thuyết trình, giới thiệu trước HS cả lớp về bức vẽ của mình. 1 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TOÁN PHÉP CỘNG DẠNG 25+14 ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ dạng 25 + 14). b. Kĩ năng: - Hình thành và phát triển kĩ năng tính toán cộng trong phạm vi 100. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 100 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Yêu cầucần đạt về năng lực – phẩm chất: a. Năng lực: - Học sinh Phát triến các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học thông qua các phép tính, NL tư duy và lập luận toán học thông qua các bài toán suy luận đề toán để nêu phép tính.. b. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say. Tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao II. ĐỒ DÙNG: 1.Giáo viên: máy tính , ti vi 2. Học sinh: vở bt bộ đồ dùng Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: GV trình chiếu nội dung bài học đã chuẩn bị Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * khởi động: 1.HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng - Hs chơi trò chơi. cố kĩ năng cộng nhẩm trong phạm vi 10, cộng dạng 14 + 3. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: 1. HS tính 25 + 14 = ? - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm về cách tìm kết quả phép tính 25 + 14 = ? (HS có - Hs nêu thể dùng que tính, có thể dùng các khối lập phương, có thể tính nhẩm, ...) - GV gọi đại diện nhóm nêu cách làm. - Hs nêu y/c 2. GV hướng dẫn cách đặt tính và tính 2 phép cộng dạng 25 + 14 = ? - HS đọc yêu cầu: 25 + 14 = ? - HS quan sát GV làm mẫu: + Đặt tính thẳng cột: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. + Thực hiện tính từ phải sang trái: - Hs nêu cách tính • Cộng đơn vị với đơn vị. • Cộng chục với chục. - GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài HS chỉ vào phép tính nhắc lại cách tính. 3. GV viết một phép tính khác lên bảng, - Hs đọc chắng hạn 24 + 12 = ? - Hs nêu cách tính và tính ra bảng con. - HS lấy bảng con cùng làm với GV từng thao tác: đặt tính, cộng từ phải sang trái, đọc kết quả. - Hs đổi chéo bảng ktra. - HS đổi bảng con nói cho bạn bên cạnh nghe cách đặt tính và tính của mình. - Lắng nghe - GV lấy một số bảng con đặt tính chưa thẳng hoặc tính sai để nhấn mạnh lại cách đặt tính rồi viết kết quả phép tính cho HS nắm chắc. 4. HS thực hiện một số phép tính khác để củng cố cách thực hiện phép tính Hs viết ra bảng con dạng 25 + 14. 3. Hoạt động luyện tập: Bài 1:Tính Bài 1:Tính - GV gọi hs đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS cách làm, có thể - Hs đọc yêu cầu làm mẫu 1 phép tính. - Hs theo dõi. - Gv yêu cầu HS tính rồi viết kết quả - Hs đọc kết quả phép tính. 32 11 54 86 + + + + 26 45 23 13 - Gv yêu cầu HS nói cách làm cho bạn 58 56 77 99 nghe. Hs nêu lại cách tính. - Gv yêu cầu HS chốt lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột. - HS trả lời: Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 100 4.Củng cố: - Nhận xét tiết học 3 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC: THẦY GIÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt: - HS đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - HS hiểu các từ ngữ trong bài. - HS làm đúng bài tập đọc hiểu. - HS hiểu câu chuyện nói về tình cảm của bạn học sinh với thầy giáo; các bạn học sinh rất yêu quý thầy giáo vì thầy rất quan tâm học sinh, ân cần, độ lượng. 2. Phẩm chất, năng lực: a. Phẩm chất: - Phẩm chất trách nhiệm: HS có ý thức về việc làm của mình. - Phẩm chất nhân ái: Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Phẩm chất trung thực: biết nhận lỗi khi làm sai. b. Năng lực: - Chủ động tham gia các hoạt động, hoàn thành các nhiệm vụ trong bài học. Mạnh dạn trình bày trước nhiều người, biết nói lên nhận xét, suy nghĩ của bản thân; biết phối hợp với các bạn trong nhóm, trong lớp để thực hiện các hoạt động và giải quyết vấn đề. Đưa ra những cách giải quyết, suy nghĩ của bản thân; tích cực, chủ động tham gia các hoạt động của cá nhân và của nhóm. II. CHUẨN BỊ: - Máy tính , ti vi , - tranh minh họa nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu: * Khởi động - HS hát Em yêu trường em. - HS hát: Em yêu trường em. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: 1. Chia sẻ và giới thiệu bài. - GV cho học sinh thảo luận nhóm đôi nói - HS chia sẻ cho bạn về thầy cô của về thầy giáo, cô giáo của mình. mình. - GV nhận xét, khích lệ. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: - HS quan sát tranh. “Hôm nay các em sẽ đọc truyện kể về 1 - HS trả lời theo những gì mình quan thầy giáo”. (GV đưa tranh minh họa.) sát được. - GV yêu cầu HS quan sát, hỏi: Tranh vẽ gì? 4 GV nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập. 3.1.Luyện đọc - GV đọc mẫu: giọng kể nhẹ nhàng, tình - HS đọc cá nhân cảm. - Luyện đọc từ ngữ: dãy bàn, đỏ ửng, ngừng đọc, sau lưng, múa may, quay lại, cúi gằm mặt, nhẹ nhàng, chuông báo, rụt rè, mỉm cười. TIẾT 2 - Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? - HS trả lời (14 câu). - GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng - HS đọc vỡ từng câu. câu, đọc liền 2 hoặc 3 câu ngắn. - HS đọc nối tiếp từng câu( đọc liền 2 hoặc 3 câu ngắn) ( cá nhân, từng cặp). - Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc - Thi đọc đoạn, bài. trước khi thi. Các cặp tổ thi đọc nối tiếp 3 đoạn. (từ đầu đến có sốt không. / Tiếp theo đến nữa nhé!”./ Còn lại). - GV yêu cầu HS nhìn SGK cùng - Các cặp, tổ thi đọc cả bài. luyện đọc trước khi thi. - 1 HS đọc cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh. GV nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng 3.2. Tìm hiểu bài đọc - HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc - GV hỏi: Vì sao các bạn học sinh rất lại. thích thầy giáo của mình? Từng cặp học sinh trao đổi, làm bài trong - Bạn nhỏ mắc lỗi sẽ nói gì khi được VBT. thầy tha lỗi? HS trả lời: - GV chốt và giáo dục cho các em biết ơn và yêu thương thầy cô của mình. 2.3. Luyện đọc lại - 3 học sinh làm thành 1 tốp để đọc theo - GV phân vai cho học sinh: người vai GV đã phân. dẫn chuyện, thầy giáo, 1 học sinh. 2 đến 3 tốp đọc. - Cả lớp cùng GV nhận xét, bình chọn tốp - GV nhận xét, bình chọn tốp đọc tốt. đọc tốt. * mở rộng bài học - HS về kỉ niệm tốt với thầy cô đã từng dạy - Học sinh kể về kỉ niệm tốt với thầy mình. cô đã từng dạy mình. - Giáo dục tư tưởng HS thông qua bài học. * Dặn dò: - HS lắng nghe. 5 Đọc (kể) cho người thân nghe câu chuyện “Thầy giáo”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Buổi chiều CHÍNH TẢ CÔ GIÁO VỚI MÙA THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Yêu cầu cần đạt: - HS nghe, viết lại đúng 4 dòng thơ(15 chữ) Cô giáo với mùa thu, không mắc quá 1 lỗi. - HS nhớ quy tắc chính tả g, gh; điền đúng g, gh vào chỗ trống để hoàn thành câu. - HS tìm trong bài Thầy giáo tiếng có vần ai, ay; viết lại cho đúng. * Phẩm chất, năng lực: - Phẩm chất: HS có ý thức về việc làm của mình. - Năng lực: + Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tham gia các hoạt động, hoàn thành các nhiệm vụ trong bài học. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra những cách giải quyết, suy nghĩ của bản thân; tích cực, chủ động tham gia các hoạt động của cá nhân và của nhóm. II. CHUẨN BỊ: - Máy tính ,ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu: * Khởi động - HS hát - HS hát bài “ thương lắm thầy cô ơi” - 2 HS làm bài tập. - GV yêu cầu học điền vần uôn hay uôt, ương Chuột con đến trường. hay ươc vào chỗ trống để hoàn thành 4 câu Các bạn gọi chuột là Tí Teo. văn. Chuột ước được to như voi. Vì yêu mẹ, nó vẫn muốn làm chuột. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài 2. Luyện tập, vận dụng 1. Nghe viết chính tả (cỡ chữ nhỏ) - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc khổ thơ cần viết chính tả. - GV hỏi HS về nội dung khổ thơ (ca ngợi cô 6 giáo hiền, giọng nói đầm ấm). - HS đọc khổ thơ cần viết chính tả. - GV chỉ cho HS đọc những chữ các em dễ viết sai, VD: giáo, hiền, giọng, lời. Nhắc HS - HS trả lời về nội dung khổ thơ (ca viết hoa chữ Tấm. ngợi cô giáo hiền, giọng nói đầm - GV đọc từng dòng thơ mỗi dòng không quá ấm). 3 lần. (với dòng thơ 4 chữ, có thể đọc liền cả dòng hoặc đọc 2 chữ một. Hiền như – cô Tấm/ giọng cô – đầm ấm , ) - HS lắng nghe. - GV đọc chậm từng dòng thơ cho HS soát lỗi. - HS nhẩm đánh vần, đọc thầm từng - GV chữa bài cho HS, GV có thể chiếu một tiếng mình dễ viết sai. số bài lên bảng lớp để sửa chữa. - HS viết xong, cầm bút chỉ, nghe GV đọc chậm từng dòng thơ, soát lỗi. Gạch dưới chữ viết sai bằng bút chì, viết lại cho đúng ra lề vở, ghi số lỗi bên bài viết. - HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. 2. Làm bài tập chính tả - HS lắng nghe. * BT 2 (Em chọn chữ nào: g hay gh?) 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả : gh + - GV nêu yêu cầu, viết lên bảng các từ ngữ: e, ê, i; g + a, o, u, ô đứng lên ế, cúi ằm mặt, bước lại ần. HS làm bài. - GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc chính tả: gh, g. GV chữa bài, nhận xét. - HS đọc yêu cầu. * BT3 (Tìm nhanh, viết đúng). - HS tìm trong bài đọc - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - Cả lớp nói lại kết quả. - Chữa bài: - GV nhận xét * Củng cố - Nhận xét tiết học - Vận dụng luật chính tả có trong bài khi viết các bài chính tả khác IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .. ĐẠO ĐỨC BÀI 13: PHÒNG TRÁNH BỊ THƯƠNG DO CÁC VẬT SẮC NHỌN ( tiết 1) 7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng Học xong bài này học sinh cần đạt những yêu cầu sau: – Nhận biết được những vật sắc nhọn và hành động, việc làm có thể làm trẻ em bị thương do các vật sắc nhọn. – Thực hiện được cách phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn và cách sơ cứu vết thương bị chảy máu. *Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm - Năng lực: + Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo + Năng lực đặc thù: Năng lực phát triển bản thân và năng lực tư duy phê phán và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính , ti vi tranh ảnh, video clip về các tình huống trẻ chơi đùa với các vật sắc nhọn. III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - HS chơi trò chơi GV cho HS chơi trò chơi “Gọi tên đồ vật” - GV tổ chức trò chơi cho các HS trong vòng 3p. - GV kết thúc trò chơi và nhận xét. - GV hỏi: Các đồ vật các em vừa gọi tên có đặc 8 điểm gì chung? - GiỚI thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức HĐ 1: Tìm hiều hậu quả của 1 số hành động nguy hiểm có liên quan đến vấn sắc nhọn - HS quan sát - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - HS trả lời: quan sát các tranh ở mục a sách giáo khoa đạo đức 1 trang 64 và cho biết - HS nhận xét và bổ sung. + Bạn trong mỗi tranh đang làm gì? - HS lắng nghe. + Việc làm đó có thể dẫn đến điều gì/ hậu quả - HS trả lời: cầm compa chơi đùa như thế nào? với các bạn - GV gọi HS trả lời 2 câu hỏi trên: - HS nhận xét và bổ sung. - HS quan sát - GV gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét và chốt ý đúng. - GV hỏi: Ngoài những hành động, việc làm trên, - HS lắng nghe và chủ động nhớ còn có những hành động, việc làm nào khác khiến chúng ta bị thương do các vật sắc nhọn gây ra? - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét và đưa ra thêm tranh ảnh, video clip về những tình huống mà trẻ bị thương do các vật sắc nhọn - GV kết luận: 3. Hoạt động luyện tập , vận dụng: Hoạt động 2: Thảo luận về phòng tránh bị - HS lắng nghe. thương do các vật sắc nhọn - GV đặt vấn đề: Để phòng tránh bị thương do 9 các vật sắc nhọn, chúng ta cần phải làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm cách để phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn. - HS thự hiện thảo luận nhóm đôi - GV mời một nhóm trình bày kết quả. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS trình bày: - GV tổng kết các ý kiến và kết luận: Ngoài - HS nhận xét và bổ sung. những biện pháp các con vừa nêu ra thì bạn nào còn có biện pháp khác để phòng tránh bị thương - HS lắng nghe và trả lời. do các vật sắc nhọn gây ra không? - GV nhận xét và đưa ra thêm một vài biện pháp - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .. TOÁN PHÉP CỘNG DẠNG 25+14 ( Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ dạng 25 + 14). b. Kĩ năng: - Hình thành và phát triển kĩ năng tính toán cộng trong phạm vi 100. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 100 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất: a. Năng lực: 10 - Học sinh Phát triến các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học thông qua các phép tính, NL tư duy và lập luận toán học thông qua các bài toán suy luận đề toán để nêu phép tính.. b. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say. Tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao II. ĐỒ DÙNG: Máy tính , ti vi - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 100, các slide có tranh và nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS 1. Hoạt động mở đầu *khởi động: - HS hát kết hợp vận động - HS khởi động 2. Hoạt động luyện tập, vận dụng: - Hs đọc yêu cầu Bài 2: Đặt tính rồi tính. - HS thực hiện - Hs đọc kết quả - GV gọi hs đọc yêu cầu. 42+ 17 36 + 21 53 + 35 63 + 22 - GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính. 42 36 53 63 - GV gọi HS đọc kết quả. + + + + 17 21 35 22 59 57 88 85 - GV yêu cầu HS đổi vở kiểm tra - Đổi chéo vở ktra kq.Nói cho nhau nghe về chéo, nói cách làm cho bạn nghe. cách làm . - HS lắng nghe - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. Bài 3: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính. Bài 3: Chọn kết quả đúng với mỗi phép - GV gọi hs đọc yêu cầu tính. - GV hướng dẫn HS cách làm, hướng - Hs nêu yêu cầu bài toán dẫn HS tính ra nháp tìm kết quả mỗi HS theo dõi phép tính. - Đối chiếu, tìm đúng hộp thư ghi kết quả phép tính. Hs đối chiếu kết quả - GV nhận xét. 34 +25 nối với 59 23 + 42 nối với 65 11 61 + 18 nối với 79 33 + 54 nối với 89 Bài 4: - Hs lắng nghe - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc - Hs đọc y/c bài. Nói cho nhau nghe bài toán cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? toán đặt ra. - Hs thảo luận nêu lại cách tính - HS viết phép tính thích hợp - HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời. - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ - HS viết phép tính : 24 + 21 = và nói theo cách của các em, lưu ý HS - Phép tính: 24 + 21 =45. tính ra nháp rồi kiểm tra kết quả. - HS Trả lời: Cả hai lớp trồng được 45 cây. * Củng cố: Hs trả lời: Biết cách đặt tính và thực hiện - Bài học hôm nay, em biết thêm được phép tính cộng trong phạm vi 100 điều gì? - HS lắng nghe, ghi nhớ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ tư ngày 3 tháng 4 năm 2024 TỰ NHIÊN XÃ HỘI CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ BÀI 17: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: Sau bài học, HS đạt được - Xác định được các hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Nêu được sự cần thiết phải vận động và nghỉ ngơi hằng ngày. - Liên hệ đến những hoạt động hằng ngày của bản thân và đưa ra được hoạt động nào cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh. 2. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có ý thức vận động và nghỉ ngơi hợp lý. 12 - Chăm chỉ: Trẻ có thói quen cho bản thân. 3. Năng lực 3.1. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp, hợp tác. - Nhân ái: Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô. 3.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội. - Năng lực vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên:Máy tính , ti vi - GV sưu tầm một số hình ảnh trong SGK - Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC. Tiết 1 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - HS chơi trò chơi “gió thổi” - HS Chơi trò chơi - GV Giới thiệu bài - Nhắc lại tên bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức - Quan sát và thảo luận về các hoạt động vận động và nghỉ ngơi GV mời HS quan sát hình trang 112, 13 113 (SGK), và trả lời các câu hỏi: Các nhóm trao đổi trong vòng 1 phút + Các bạn trong hình đang làm gì? - Đại diện một số cặp chi và nói tên hoạt động được vẽ trong từng hình ở + Việc làm đó có tác dụng gì? trang 112, 113 (SGK) và nói tác dụng Trong số những hoạt động các em của hoạt động đó (xem đáp án ở Phụ vừa nêu, hoạt động nào đòi hỏi cơ thể lục 1) vận động, di chuyển và hoạt động nào - GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu không đòi hỏi sự vận động của cơ thể. hỏi: 3.Hoạt động luyện tập , vận dụng: - -Thảo luận về những việc nên làm và không nên làm để có giấc ngủ tốt GV cho HS thảo luận nhóm trong 2 phút + Bạn thường đi ngủ lúc mấy giờ? - HS thảo luận theo hướng dẫn + Chúng ta có nên thức khuya không? Vì sao? + Theo bạn, vào buổi tối trước khi đi ngủ chúng ta nên làm gì và không nên làm gì? - Đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận, các bạn khác bổ sung. GV Mời đại diện nhóm trả lời chốt lại những ý chỉnh. 4* Củng cố: - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TẬP ĐỌC KIẾN EM ĐI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt: - HS đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - HS hiểu các từ ngữ trong bài. - HS trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. 14 - HS hiểu nôi dung câu chuyện vui: Kiến em rất buồn vì thầy giáo chê chữ Kiến quá nhỏ, thầy đọc không được. Thì ra thầy giáo của Kiến em là thầy voi. 2. Phẩm chất, năng lực: *Phẩm chất: - Phẩm chất trách nhiệm: HS có ý thức về việc làm của mình. - Phẩm chất nhân ái: Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. * Năng lực: - Chủ động tham gia các hoạt động, hoàn thành các nhiệm vụ trong bài học. - Mạnh dạn trình bày trước nhiều người, biết nói lên nhận xét, suy nghĩ của bản thân; biết phối hợp với các bạn trong nhóm, trong lớp để thực hiện các hoạt động và giải quyết vấn đề. Đưa ra những cách giải quyết, suy nghĩ của bản thân; tích cực, chủ động tham gia các hoạt động của cá nhân và của nhóm. II. CHUẨN BỊ: - Máy tính , ti vi - Bảng phụ, các thẻ chữ để học sinh làm bài tập chọn ý đúng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: * Khởi động - HS hát. - HS hát kết hợp vận động bài “ Cùng tập TD buổi sáng” - GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau - 2 HS học sinh đọc nối tiếp nhau đọc đọc truyện Thầy giáo, trả lời câu hỏi: truyện Thầy giáo ?Vì sao các bạn học sinh rất thích thầy - HS trả lời. giáo của mình? - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: 2.1.Chia sẻ và giới thiệu bài. - GV cho học sinh thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ cho nói về ngày đầu tiên đi học. bạn về ngày đầu tiên đi học. GV nhận xét, khích lệ. - HS trình bày, chia sẻ cho cả lớp về kết quả của nhóm mình. 2.2. GV giới thiệu bài: - GV đưa tranh: - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát, hỏi: Tranh - HS quan sát tranh. vẽ gì? - HS trả lời theo những gì mình quan sát - GV nhận xét. được. 3. Hoạt động luyện tập. 2.1 Luyện đọc - GV đọc mẫu: giọng kể chậm, nhẹ - HS lắng nghe. nhàng. Lời kiến em buồn tủi. Kết thúc truyện - GV bình luận: Thì ra thầy giáo của 15 kiến em là thầy voi. Voi thì to quá, kiến thì bé quá, thảo nào thầy voi không đọc được chữ của kiến. - Luyện đọc từ ngữ: buồn lắm, òa lên, nức nở, nằm sát đất, giương kính lên. - HS đọc cá nhân, nhóm, lớp. TIẾT 2 - HS trả lời (11 câu). - Luyện đọc câu HS đọc vỡ từng câu. - GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? - HS đọc nối tiếp từng câu (cá nhân, - GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu, từng cặp). đọc liền 2 hoặc 3 câu ngắn. - GV sửa lỗi phát âm cho HS. Nhắc HS nghỉ hơi đúng ở câu: Thầy nằm sát đất,/ giương kính lên /cũng không đọc được. - Thi đọc đoạn, bài. - Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện - GV yêu cầu HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi. đọc trước khi thi. - GV nhận xét. - Các cặp, tổ thi đọc cả bài. 4. Hoạt động vận dụng 1 HS đọc cả bài. *Tìm hiểu bài đọc Cả lớp đọc đồng thanh. - GV hỏi: Vì sao từ trường trở về, kiến - HS nối tiếp nhau đọc 3 câu hỏi và các em rất buồn? phương án trả lời. - HS suy nghĩ, chọn ý trả lời đúng, ý Nếu em là kiến anh, em sẽ làm gì? mình thích. - GV nêu lại câu hỏi 2, mời HS 2 trả lời. - HS: Vì thầy chê chữ kiến em nhỏ quá. - GV nêu lại câu hỏi 2, mời HS 3 trả lời. - HS có thể chọn ý bất kì. - GV nhận xét. - GV (câu hỏi 3): Nói lời kiến em xin - HS nói theo suy nghĩ của mình. VD: phép mẹ cho chuyển sang lớp của thầy mẹ ơi, mẹ cho con chuyển sang lớp của kiến. thầy giáo kiến nhé, vì thầy giáo voi không đọc được chữ của con. / Mẹ ơi, mẹ xin phép thầy giáo voi cho con chuyển sang lớp của thầy giáo kiến nhé. Thầy giáo kiến mới đọc được chữ của - GV nhận xét. con./ * Luyện đọc lại - GV phân vai cho học sinh: người dẫn - 3 học sinh làm thành 1 tốp để đọc theo chuyện, kiến anh, kiến em. vai GV đã phân. 2 đến 3 tốp đọc. - GV nêu tiêu chí bình chọn: 1. Mỗi bạn - Cả lớp cùng GV nhận xét, bình chọn đều đọc đúng vai, đúng lượt lời. 2. Đọc tốp đọc tốt. đúng từ câu. 3. Đọc rõ ràng, biểu cảm. GV nhận xét, bình chọn tốp đọc tốt. * Củng cố, dặn dò Đọc lại bài “Kiến em đi học” cho người - Hs nêu cảm tưởng sau khi học bài tập 16 thân nghe đọc - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ AN TOÀN KHI Ở NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động: - Nhận biết được một số tình huống có thể dẫn đến nguy hiểm cho bản thân khi ở nhà. - Phân biệt được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà. - Thực hiện được một số hành vi tự bảo vệ bản thân trong một số tình huống cụ thể khi ở nhà. II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính , ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS Chơi trò chơi “ con thỏ” - GV giới thiệu bài - HS chơi trò chơi 2. Các hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1. Quan sát tranh và liên hệ với những tình huống có thể gây nguy hiểm khi ở nhà. * Cách tiến hành: 17 Bước 1. Làm việc cá nhân: - Cho HS quan sát hành động của các bạn trong các hình 1, 2, 3, 4, 5, 6 trong SGK, suy nghĩ để chọn mặt cười vào những hành động em thấy an toàn và mặt mếu vào - HS làm việc cá nhân. những hành động em thấy không an toàn. Bước 2. Làm việc cặp đôi: - Cho trao đổi, so sánh bài của mình với bạn và trao đổi với nhau về những hình ảnh đã chọn mặt mếu. Bước 3. Làm việc chung cả lớp: - YC cả lớp giơ thẻ mặt cười, mặt mếu theo - HS quay sang tạo thành cặp đôi, hiệu lệnh. trao đổi từng cặp - Nhận xét và rút ra kết luận. - HS cả lớp giơ thẻ mặt cười, mặt mếu theo từng tranh dưới hiệu lệnh của GV. *GV kết luận. - Theo dõi, lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 2. Đóng vai * Cách tiến hành : - HS tạo thành các cặp đôi để quan sát tranh và thảo luận nêu ra cách xử Bước 1. Làm việc cặp đôi: lí tình huống. Tình huống: - Các cặp - GV yêu cầu HS đóng vai tình huống. đôi đóng vai trong nhóm. - 2 đến 4 cặp đôi lên trước lớp đóng vai. Bước 2. Làm việc chung cả lớp: 18 - Mời HS lên đóng vai. - HS trả lời theo nhận thức của mình. - GV cùng HS nhận xét. - GV đặt thêm các câu hỏi để khai thác thêm cách ứng xử của các nhóm: - Lắng nghe và ghi nhớ. - GV nhận xét và giới thiệu các số điện thoại khẩn cấp cho HS: số 113, 114, 115. * Kết luận - Lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 3: Thực hành băng bó vết thương - HS quan sát giáo viên * Cách tiến hành - GV dẫn dắt và gọi 2 HS lên bảng để thực hành băng vết thương ở đầu gối và ngón tay cho HS quan sát. - Từng cặp HS thực hành băng vết thương cho nhau ở ngón tay và cánh - Cho HS thực hành băng vết thương. tay hoặc đầu gối. - Gọi 2 đến 3 cặp HS lên bảng thực hành - HS quan sát. trước lớp. - GV nhận xét và kết luận. * Kết luận : Khi ở nhà một mình mà chẳng may chúng - Theo dõi, lắng nghe ta bị thương nhẹ như: đứt tay, trầy xước thì các con có thể lấy bằng gạc để tự băng vết thương của mình. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe 19 biểu dương HS. - Về nhà chia sẻ với người thân về việc giữ an toàn cho bản thân và gia đình khi ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Buổi chiều TẬP VIẾT TÔ HOA CHỮ C I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết tô các chữ viết hoa C theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ, câu ứng dụng buồn bã, nức nở; Chữ kiến nhỏ quá, thầy chê bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; đưa bút theo đúng quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng viết đẹp, đúng mẫu. Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. 3. Thái độ: - Có ý thức luyện viết, giữ vở sạch. 4 Phát triển năng lực: - Phát triển năng lực tư duy, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG: - Giáo án điện tử có Mẫu chữ hoa C đặt trong khung chữ; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Giáo viên trình chiếu slide có nội dung bài học HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu: * Khởi động - HS Chơi trò chơi “ Đèn xanh đèn đỏ” - HS chơi trò chơi. - GV yêu cầu học sinh chỉ, tô đúng quy trình - 1 HS chỉ, tô đúng quy trình viết chữ viết chữ viết hoa B đã học. viết hoa B đã học. - GV nhận xét. 20
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.docx

