Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024

docx 30 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 26 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ 
 HỘI DIỄN VĂN NGHỆ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
Sau hoạt động, HS có khả năng: 
- HS bày tỏ tình cảm với bà, với mẹ và cô giáo thông qua việc tham gia các hoạt 
động văn nghệ
- Bảo vệ môi trường nơi em sinh sống, đánh giá lại kết quả của hoạt động. 
II. CHUẨN BỊ:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới:
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào 
cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
 + Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường 
xuyên vào đầu tuần.
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến 
thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng 
trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của 
học sinh.
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ: 
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ 
năng sống, giá trị sống.
* Gợi ý cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức các hoạt động để chào mừng ngày lễ theo kế hoạch và nội 
dung đã được triển khai đến các lớp từ tuần trước. 
 ..
 TOÁN
 Phép cộng dạng 14+ 3 ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng 
công cụ, phương tiện học toán: 
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Biết cách tìm kết quả các phép cộng dạng 14 + 3. Vận dụng được kiến thức, kĩ 
năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 
2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 Tích cực chia sẻ với người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi , Toán
2. Học sinh: SGK, VBT Toán
 - 20 chấm tròn đỏ, 10 chấm tròn xanh ( trong bộ đồ dùng Toán 1).
 - Băng giấy đã kẻ 20 ô vuông có kích thước phù hợp với chấm tròn trong 4 bộ 
đồdùng để HS có thể đặt được chấm tròn vào mỗi ô.
III. HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động
 GV đưa phép tính +HS quan sát,nhẩm thầm
 4+3= ; 5+4= ; 9+1= ; 5+ 0 + 1 số nêu nhanh các kết quả
 1+6= ; 4+5 = ; 3+6=; 4+2= ... -HS khác nhận xét
 - Giới thiệu bài.
 2. Hình thành kiến thực mới
 HĐ1. Khám phá
 -GV đưa tranh của SGK trên màn hình -HS quan sát
 -Tranh vẽ gì? -Trên giá có 14 cái chong chóng 
 màu đỏ, bạn gái cầm thêm đến 3 
 cái chong chóng màu xanh
 Vậy có tất cả bao nhiêu cái chong chóng? có 14 chong chóng đỏ, 3 CC 
 xanh, tất cả có 17 chong chóng
 -14 thêm 3 là bao nhiêu? -17
 -Vậy 14 + 3 = ? -14+3 = 17
 Em làm thế nào để tìm được kết quả phép tính 14+ 3 = 17?
 HĐ2:Hình thành phép tính : 14+3=17
 - Nêu cách tìm kết quả phép tính 14 + 3 = ? - HS trình bày
 - GV: có thể dùng nhiều cách khác khau để - HS lắng nghe và nhận xét các 
 tìm kết quả phép tính. cách tính các bạn nêu ra.
 GV hướng dẫn cách tìm kết quả phép tính -HS cùng thao tác với GV
 cộng 14 + 3
 - Lấy 14 chấm tròn đỏ (xếp vào các ô trong -HS xếp và nói có 14 chấm tròn 
 bằng giấy): màu đỏ
 Lấy 3 chấm tròn xanh. Xếp lần lượt từng -HS xếp và nói thêm 3 chấm tròn 
 chấm tròn xanh vào các ô tiếp theo trong màu xanh
 băng giấy.
 -Yêu cầu HS đếm thêm tiếp lên -15, 16, 17
 -14 chấm tròn màu đỏ và 3 chấm tròn màu - 17 chấm tròn
 xanh, có tất cả ..
 - Vậy 14+3=? -14 + 3 = 17
 -Vận dụng: thực hiện một số phép tính sau, -HS thao tác trên chấm tròn 
 13+1= ; 12+3= ; 11+8= -Báo cáo cáo kết quả
 -HS tiếp thu nhanh: Các số trong các phép Đều là số có 2 chữ số cộng với 
 tính vừa thực hiện có gì giống nhau? cố có 1 chữ số
 -HS tiếp thu nhanh Chữ số ở hàng chục -Đều là 1
 của các số có hai chữ số đó có đặc điểm gì?
 -HS tiếp thu nhanh Kết quả của các phép -Đều là số có hai chữ số, hàng 
 tính đó có gì đặc điểm gì giống nhau? chục là 1
 -GV: phép cộng dạng 14 + 3
 3. Thực hành, luyện tập
 Bài 1. Tính
 GV đưa bài trên màn hình -HS nêu yêu cầu
 -Thực hành -HS làm VBT Toán
 -Báo cáo kết quả -HS nêu kết quả, cách thực hiện
 -GV nhận xét: lưu ý HS cách đếm thêm -HS nhận xét
 -Đọc lại các phép tính -1 số HS đọc
 -HS tiếp thu nhanh Các phép tính đó thuộc -14+3
 dạng phép tính nào đã học?
 4. Vận dụng: Toán hôm nay học bài gì? -Thực hiện phép tính bằng cách nào?
 GV nhận xét giờ học
 *HĐ nối tiếp: Chuẩn bị bài sau: thực hiện tiếp các bài còn lại, ôn lại các phép 
 cộng trong phạm vi 10. Chuẩn bị SGK, VBT, thước kẻ, bộ đồ dùng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 TIẾNG VIỆT
 Bài 136: oai – oay - uây
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- Nhận biết các vần oai, oay, oây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oai, oay, 
oây. Ghép đúng từ ngữ (có vần oai, oay, oây) với hình tương ứng. Đọc đúng và 
hiểu bài Tập đọc Thám tử mèo. Viết đúng các vần oai, oay, oây các tiếng xoài, 
xoay, khoấy cỡ vừa (trên bảng con).
2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
 Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi , Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK TV, Bộ ĐD TV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: -2 HS đọc bài “Cá to, cá nhỏ” (bài 
 -Khi lưới kéo lên loại cá nào bị mắc lại? 135) + TLCH
 -GV nhận xét, đánh giá -HS khác nhận xét
2.Hình thành kiến thức mới 
Chia sẻ và khám phá (BT1)
*Vần /oai/ 
-GV chỉ vần -HS đánh vần: o- a –i - oai
-Gv đưa hình ảnh /điện thoại/ -HS quan sát
- Tranh vẽ gì? -HS nói: điện thoại. 
-Đọc trơn + phân tích tiếng /thoại / -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
-Đánh vần +đọc trơn /oai/, / thoại /
*Dạy vần /oay/, /uây/ : Thực hiện tương tự
-HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /oai/, -Giống nhau đều có âm /o/ đứng 
/oay/; /oay/ và /uây/ trước và /a/ đứng giữa
 - # nhau: về hình thức chữ viết âm 
 cuối /i-y/
-Nêu các vần và tiếng mới học oai/oay/ /uây/ điện (thoại)/, (ghế) 
 xoay, / khuấy ( bột)
3.Luyện tập
3.1 MRVT (Tiếng nào có vần oai? Tiếng nào có vần oay? Tiếng nào có vần 
uây?)
-Gv đưa hình ảnh + cụm từ -HS đọc: quả xoài, ngoái lại, 
-Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng
- Báo cáo kết quả. -tiếng /xoài/có vần /oai/, tiếng 
- Giải nghĩa từ: ngoe nguẩy, lốc xoáy. /nguẩy/ có vần /uây/ .
 - HS nêu, HS khác nhận xét
-Nói câu chứa tiếng có vần /oay/, /oai/, /uây/ -Hs tiếp thu nhanh thực hiện
Quan sát các tiếng có vần oai, oay, uây nêu -Hs tiếp thu nhanh nêu
vị trí dấu thanh.
-GV chỉ từng từ -HS ghép bảng gài: âm,và từ khóa
3.2. Tập đọc (BT 3)
-GV giới thiệu bài “Thám tử mèo”
-GV đọc mẫu.
-Luyện đọc từ ngữ: -HS lắng nghe
-Tìm trong bài các tiếng có vần oai,oay, uây -Hs luyện đọc: thám tử, tuyển, 
Giải nghĩa: thám tử. nguây nguẩy , trúng nguây nguẩy, loay hoay, hóa 
tuyển, buột miệng trang, trúng tuyển, mừng công, 
 huân chương, khoái chí, buột 
 miệng, đội trưởng
-Luyện đọc câu
+KT đọc tích cực: Bài có mấy câu? - HS đếm: 11 câu.
+Luyện đọc từng câu, chỉ liền 2 câu ngắn -Hs đọc vỡ từng câu. 
 - Đọc tiếp nối tiếp các câu 
+Luyện đọc các đoạn (5 câu/6 câu) -cá nhân, từng cặp
-Đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT theo 
 dõi
 Tìm hiểu bài: Ý nào đúng
 -GV đưa bài trên màn hình -Hs đọc thầm và xác định yêu cầu
 -Làm việc cá nhân -HS hoàn thành VBT
 -Báo cáo kết quả: HS giơ thẻ từ b
 -GV nhận xét đúng sai -HS đọc câu b
 -GV nhận xét về mức độ nắm nội dung bài của HS
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5)
 -GV đưa nội dung bài viết -HS đọc: oai, oay, uây, xoài, xoay, 
 khuấy
 -GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: -HS viết 2 lần bảng con
 +Vần / oai/, /oay/, / uây / -HS tiếp thu nhanh: viết thêm 
 +Chữ con xoay, khuấy tiếng khác có vần /oai /, /oay/, 
 /uây/
 -HS khác nhận xét 
 -Đọc các chữ, tiếng vừa học: - oai, oay, uây, xoài, xoay, khuấy.. 
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.
 -KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có oai/oay/uây
HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài 137: Các vần ít gặp, tìm các từ ngoài bài có vần 
ít gặp. Chuẩn bị bảng gài và bảng chữ, VBT Tiếng Việt
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 Buổi chiều 
 TIẾNG VIỆT
 Bài 137: Vần ít gặp
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- Nhận biết vần ít gặp oong, ooc, oap, uyp, uâng, oao, oeo, uêu, uyu; đánh vần 
đúng, đọc đúng tiếng có các vần ít gặp.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oap, vần uâng.
- Viết đúng các vần vừa học trên bảng con.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ý kiến hay.
* Lên lớp 2, HS còn học lại những vần ít gặp nên mức độ ở lớp 1 chỉ là nhận biết. 
GV không đòi hỏi học sinh lớp 1 phải đọc, viết đúng ngay các vần, tiếng chứa vần 
ít gặp; cũng không dạy đọc viết quá kĩ những vần này.
2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt, HS kiên nhẫn, biết quan sát và viết 
đúng nét chữ. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK TV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: -2 HS đọc bài “Thám tử mèo” ( bài 
-Nói câu chứa tiếng có vần oai, oay? 136).+ TLCH
-GV nhận xét, đánh giá -HS đọc -HS khác nhận xét
2.Hình thành kiến thức mới 
Chia sẻ và khám phá (BT1)
2.1. Dạy vần oong
- GV giới thiệu vần oong: - Học sinh quan sát
 - GV đánh vần: o- o (kéo dài) – ngờ - oong -HS nghe – đọc 
- Phân tích: cái xoong -HS nói cái xoong/ Tiếng xoong có 
 vần oong/
- Đánh vần, đọc trơn: xờ - oong – xoong/ cải xoong.
2.2.Dạy vần ooc(thực hiện như vần oong) + HS thực hiện theo hướng dẫn của 
 GV
- So sánh vần oong và ooc ? -HS tiếp thu nhanh thực hiện
2.3. Dạy vần uyp
- Nhìn hình nêu đèn tuýp. + HS đọc, phân tích, đánh vần : 
-Tiếng tuýp có vần uyp. uyp – tuýp, đèn tuýp 
 - Đánh vần, đọc trơn: u – y – p – 
-GV –HD nhận diện , đọc, đánh vần uyp/ tờ - uyp – tuyp sắc tuýp/ đèn 
 tuýp.
2.4 Dạy vần oeo
- Nhìn hình nêu ngoằn ngoèo. - HS đánh vần, đọc trơn các từ ngữ
- Tiếng ngoèo có vần oeo. - Đánh vần, đọc trơn: o – e – o – 
-GV – HD nhận diện , đọc trơn, đánh vần.. oeo/ ngờ - oeo – ngoeo – huyền – 
 ngoèo/ ngoằn ngoèo.
2.5. Dạy vần uêu, oao
- GV –HD nhìn hình nêu từ nguều ngoào. -Thực hiện tương tự
Phân tích tiếng nguều có vần uêu. tiếng 
ngoào có vần oao. Đánh vần, đọc trơn
2.6. Dạy vần uyu
- GV –HD nhìn hình nêu từ: khuỷu tay. -Thực hiện tương tự
Phân tích tiếng khuỷu có vần uyu.
2.7. Dạy vần oap, uâng -Thực hiện tương tự
3.Luyện tập
3.1 Tiếng nào có vần oap? Tiếng nào có vần uâng?
Gv đưa bài trên màn hình -HS nêu yêu cầu của bài
-Thực hành cá nhân -HS quan sát, đọc thầm các từ
 bóng, khúc khuỷu, .
-Báo cáo kết quả -Tiếng /oạp/ có vần /oap/, tiếng 
 /khuâng/ có vần /uâng/
-GV nhận xét, đưa đáp án
- Nhắc lại các vần đã học hôm nay? -HS nêu
3.2. Tập đọc (BT 3)
-GV giới thiệu bài “Ý kiến hay” -HS lắng nghe
 -GV đọc mẫu.
 -Luyện đọc từ ngữ: -Hs luyện đọc: boong tàu, đèn 
 -Tìm trong bài các tiếng có vần mới hôm tuýp, đàn oóc, tiu nghỉu, ngoao 
 nay học ngoao, nguều ngoào, ngoằn ngoèo, 
 - Giải nghĩa từ: tiu nghỉu, kiếm vỏ ốc biển bâng khuâng, sóng vỗ ì oạp, kiếm 
 vỏ ốc biển
 -Luyện đọc câu
 +KT đọc tích cực: Bài đọc có mấy câu? - HS đếm: 11 câu.
 +GV chỉ từng câu -Hs đọc vỡ các câu
 - Đọc tiếp nối các câu 
 +Luyện đọc 3 đoạn -cá nhân, từng cặp
 +Luyện đọc cả bài -HS đọc tốt thực hiện +TT theo 
 dõi
 Tìm hiểu bài đọc: Ghép đúng
 -Gv đưa các thẻ từ -HS đọc
 -Thực hành -HS làm VBT
 - Báo cáo KQ -HS nêu : a-2, b- 4, c-5, d-3, e-1
 -GV kết luận -HS đọc lại các câu hoàn chỉnh
 *GV nhận xét mức độ hiểu nội dung bài Tập đọc của HS
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5)
 -GV đưa nội dung bài viết -HS đọc: cái xoong, quần soóc, đèn 
 tuýp, ngoằn ngoèo.
 -GV đưa video viết mẫu+h/dẫn: -HS nhận diện độ cao và độ rộng 
 +Chữ /xoong/, /soóc/: GV lưu ý viết chữ /x/ các con chữ
 hoặc /s/ sau đó viết chữ o thứ nhất tạo nét -HS viết 2 lần bảng con
 thắt nửa li viết tiếp vần /ong/,hoặc /oc/, chú - oanh/ oach/ khoanh bánh/ thu 
 ý vị trí ghi dấu thanh của tiếng /soóc/ hoạch
 +Chữ /tuýp/, /ngoằn ngoèo/: GV lưu ý 
 khoảng cách y-p, các con chữ còn lại 
 khoảng cách giống như các vần trước đã 
 viết. Lưu ý vị trí ghi dấu thanh.
 -Đọc các chữ, tiếng vừa luyện viết: cái xoong, quần soóc, đèn tuýp, 
 ngoằn ngoèo
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học. -Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. 
-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có vần uêu, oao, uyu, uâng, oap
*HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước trang 78- Chuẩn bị SGK Tiếng Việt
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 ĐẠO ĐỨC
 Bài 11. TRẢ LẠI CỦA RƠI ( TT)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài ày, HS cần đạt được những yêu cầu sau:
 - Giải thích được vì sao nên trả lại của rơi khi nhặt được.
 - Xác định được một số người phù hợp, đáng tin cậy có thể giúp em trả lại của 
rơi khi nhặt được ở trường, ở ngoài đường và những nơi công cộng khác.
 - Thực hiện trả lại của rơi mỗi khi nhặt được.
 - Đồng tình với hành vi thật thà, không tham của rơi, không đồng tình với 
những thái độ, hành vi không chịu trả lại của rơi.
 II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
 - Ti vi , máy tính SGK Đạo đức 1
 .Vở bt đạo đức 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 KHỞI ĐỘNG
- Cho HS em đia CD, vừa hát bài "Bà còng đi - Hát tập thể
chợ" - Phát biết ý kiến
- Thảo luận chung:
+ Bạn Tôm, bạn Tép trong bài hát đã làm gì?
+ Việc làm của 2 bạn đó có đáng khen không? Vì 
sao? - Chia sẻ theo cặp đôi
- HS HS suy nghĩ, nhớ lại và chia sẻ các câu hỏi:
+ Em hoặc người thân của em đã bao giờ bị mất 
tiền hoặc mất đồ chưa?
+ Khi bị mất tiền hoặc mất đồ, em hoặc người 
thân của em cảm thấy như thế nào?
+ Em đã bao giờ trả lại của rơi chưa? Em cảm 
thấy thế nào khi làm việc đó?
- Gv dẫn dắt vào bài học
 KHÁM PHÁ
HĐ 1. Kể chuyện theo tranh
a) Mục tiêu: 
- HS giải thích được vì sao cần phải trả lại của rơi 
khi nhặt được.
- HS phát triển năng lực giao tiếp, tư duy sáng 
tạo - Theo nhóm đôi
b) Cách tiến hành - HS kể chuyện trước lớp 
- HD HS quan sát tranh mục a trang 56 và chuẩn (HS có thể tưởng tượng và kể 
bị kể chuyện theo tranh câu chuyện theo các cahs 
- Cho HS bình chọn bạn kể hay nhất khác nhau)
 - GV kể lại nội dung câu chuyện
- Cho HS cả lớp thảo luận các câu hỏi: - Xung phong trả lời
+ Mẹ Lan cảm thấy thế nào khi bị mất ví?
+ Việc làm của cậu bé trong câu chuyện đã mang 
lại điều gì?
HĐ 2. Tìm những người phù hợp có thể giúp em 
trả lại của rơi
a) Mục tiêu: 
 HS xác định được người phù hợp, đáng tin cậy, 
có thể giúp em trả lại của rơi cho người mất khi 
nhặt được - Làm việc theo nhóm 4
b) Cách tiến hành
- HD HS tham khảo hình vẽ ở mục c (SGK) trang 
57 và nêu rõ người phù hợp, đáng tin cậy có thể - Đại diện nhóm trình bày
nhờ giúp đỡ khi các em nhặt được của rơi trong - Các nhóm còn lại nhận xét
từng tình huống cụ thể.
- Gv kết luận: Khi nhặt được của rơi, nếu không 
biết đó là của ai để tự trả lại, em có thể nhờ 
những người đáng tin cậy để nhờ giúp đỡ
 LUYỆN TẬP
HĐ 1. Nhận xét hành vi
a) Mục tiêu: 
- HS phân biệt hành vi thật thà và không thật thà 
khi nhặt được của rơi.
- Biết đồngtình với hành vi thật thà trả lại của rơi, 
không đồng tình với hành vi tham của rơi
- HS phát triển năng lực tư duy phê phán
b) Cách tiến hành
- Yêu cầu HS xem tranh trong phần Luyện tập ở 
mục a SGK trang 37 để tìm lời yêu thương phù 
hợp với từng tranh
- Mời HS nói lời yêu thương cho tranh 1 - Làm việc cá nhân, dự vào 
 tranh để kể nội dung câu 
- GV kết luận chuyện
* Tương tự cho tranh 2,3 - Xung phong kể lại nội dung 
 HĐ 2. Đóng vai câu chuyện
 a) Mục tiêu: 
- HS có kĩ năng nói lời yêu thương với người 
thân trong gia đình
- HS được phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác - Làm việc cá nhân
b) Cách tiến hành - Chia sẻ với bạn bên cạnh
- HD HS quan sát tranh mục a trang 57 để đưa ra 
nhận xét, đánh giá việc làm của bạn nào thể hiện 
tính thật thà? Vì sao? - Xung phong trình bày ; HS 
- Mời HS trình bày ý kiến và hỏi thâm: Em sẽ khác nhận xét bổ sung
làm gì khi chứng kiến việc làm của các bạn?
- Kết luận
HĐ 3. Xử lí tình huống và đóng vai
a) Mục tiêu: 
- HS biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử thể 
hiện tính thật thà, không tham của rơi
- HS được phát triển năng lực giao tiếp, giải 
quyết vấn đề
b) Cách tiến hành - HS nêu tình huống xảy ra
- Yêu cầu HS quan sát tranh mục b trang 58,59 
và cho biết nội dung tình huống xảy ra trong - Thảo luận nhóm 4
tranh
- Giới thiệu nội dung 3 tình huống (SGK) và - Đại diện nhóm đóng vai
phân công mỗi nhóm thảo luận, đóng vai thể hiện - Lớp trao đổi, nhận xét
cách ứng xử một tình huống - Chia sẻ trước lớp
- Cho HS thảo luận sau mỗi tiểu phẩm đóng vai:
+ Em có đồng tình với cách ứng xử mà nhóm bạn 
đã thể hiện không? Vì sao? - Lắng nghe
+ Em có cách ứng xử khác không?
- Nhận xét về cách ứng xử của các nhóm và kết 
luận:
 VẬN DỤNG
Hướng dẫn HS:
- Thực hiện trả lại của rơi cho người bị mấy khi 
nhặt được và nhắc nhở bạn bè và người thân cùng 
thực hiện.
- Tìm hiểu những câu chuyện về thật thà trả lại 
của rơi (qua người thân, qua các phương tiện 
 truyề thông đại chúng)
- Chia sẻ với các bạn trong nhóm, trong lớp 
những câu chuyện tìm hiểu được
- Tự đánh giá việc thức hiện bài học bằng cách 
thả một bông hoa/chiếc lá/viên sỏi vào "Giỏ việc - Nêu ý kiến
tốt" mỗi lần em nhặt được của rơi, trả lại ngườ 
mất.. Sau đó nhớ chia sẻ với thầy cô, bạn bè. - Lắng nghe
 TỔNG KẾT BÀI HỌC
- Nêu câu hỏi: Qua bài học hôm nay, các em có - Đọc (CN – ĐT)
thể rút ra được điều gì?
- Tóm tắt nội dung bài học: Em cần trả lại của rơi 
khi nhặt được. Trả lại của rơi là người thật thà, 
đáng quý
- Gọi HS đọc lời khuyên SGK/59
- Nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong 
giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2024
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI 
 BÀI 15: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐAT 
 1. Kiến thức, kĩ năng
 - Ôn tập, củng cố lại cho HS các nội dung của chủ đề Cộng đồng địa phương.
 - Hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức của chủ đề ứng xử phù 
hợp trong cộng đồng.
 2. Phẩm chất chủ yếu 
 - Nhân ái: Bày tỏ sự gắn bó, tình cảm của bản thân với nơi em ở.
 - Trách nhiệm: Tuân thủ luật lệ giao thông.
 - Trách nhiệm: Nêu được một số việc có thể làm để đóng cho cộng đồng địa 
phương.
 3. Năng lực chung
 3. 1 Năng lực chung 
 - Tự chủ và tự học: Nhận biết được cách ứng xử phù hợp nơi cộng đồng, nắm 
được các lễ hội. Đọc và thực hiện nhiệm vụ SGK, quan sát và ghi lại được những 
gì quan sát được.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp, hợp tác với nhóm, tổ trong việc thực hiện 
những việc làm có ích trong cộng đồng địa phương. Nêu ý kiến trong nhóm và báo 
cáo kết quả học tập nhóm.
 - Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Nêu được cách ứng xử phù hợp trong các 
tình huống thực tế.
 3. 2 Năng lực khoa học
 - Nhận thức khoa học: 
 + HS biết giới thiệu về quang cảnh xung quanh.
 + HS biết thêm một số lễ hội khác trong cộng đồng.
 + Biết được một số biển báo, đèn hiệu giao thông và ý nghĩa.
 - Tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội xung quanh: 
 + HS nhận biết được cách ứng xử đúng ở nơi công cộng.
 + Nêu được cảm xúc khi tham gia lễ hội.Lễ hội đua thuyền 
 + Nhận biết việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng.
 - Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: 
 + Liên hệ bản thân, nêu cách ứng xử phù hợp trong các tình huống thực tế.
 + Thực hành đi bộ an toàn.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
 1. Giáo viên: Tranh, ảnh hoặc đoạn phim ngắn về một số lễ hội và về các tình 
huống giao thông.
 2. Học sinh: SGK, VBT
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
 1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề, trò 
chơi.
 2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
 TIẾT 2
 Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Ôn tập về đi đường an toàn
a. Mục tiêu:
- Nhận biết cách đi đường an toàn.
b. Phương pháp – hình thức: Trực quan, đàm 
thoại – Cá nhân, lớp.
c. Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS quan sát tranh 1, 2, 3, 4 trong 
SGK trang 65 và yêu cầu HS chọn cách đi - HS chia sẻ.
đường an toàn.
 - GV có thể yêu cầu HS cho biết vì sao cách đi 
đường đó an toàn/ không an toàn. - HS trả lời.
Kết luận: Khi đi trên đường, em cần tuân thủ các 
quy định giao thông để đảm bảo an toàn.
d. Dự kiến sản phẩm: 
- HS nêu được cách đi đường an toàn.
e. Tiêu chí đánh giá:
- Đánh giá thông qua quan sát hoạt động của HS 
và cách trình bày.
2. Hoạt động 2: Ôn tập về cách ứng xử trong 
cộng đồng
a. Mục tiêu: HS nhận biết được cách ứng xử 
đúng ở nơi công cộng.
b. Phương pháp – hình thức: Trực quan, thảo 
luận, đàm thoại – nhóm, lớp.
c. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh trong SGK - HS làm việc theo nhóm đôi.
trang 66, thảo luận nhóm đôi và trả lời một số 
câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ trong tranh đang ở đâu? - HS trình bày.
+ Các bạn đang làm gì?
+ Em có đồng tình với hành động của các bạn 
đó không? Vì sao? 
Kết luận: Khi đến những nơi công cộng, em cần 
lịch sự và tuân theo các quy định ở nơi đó.
d. Dự kiến sản phẩm: 
- HS nêu được sự đồng tình/ không đồng tình ở 
các tình huống trong SGK.
e. Tiêu chí đánh giá:
- Đánh giá thông qua quan sát hoạt động của HS 
và cách trình bày.
3. Củng cố – dặn dò
- GV liên hệ thực tế, GDTT. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 TẬP VIẾT
 SAU BÀI 136 – 137
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- Viết đúng các vần oai, oay, uây, oong, oeo, uêu, oao, uâng, uyp các tiếng từ xoài, 
xoay, khuấy, xoong, ngoằn ngoèo, nguều ngoào, bâng khuâng, đèn tuýp - chữ 
thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét.
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí.
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, ngồi viết đúng tư thế.
2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2. Học sinh: vở Luyện viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
 GV nêu MĐYC của bài học. -HS vận động theo bài hát
2.Luyện tập:
-GV đưa nội dung bài viết: -HS đọc: oai, oay, uây, oong, 
 oeo, uêu, oao, uâng, uyp, 
 xoài, xoay, khuấy, xoong, 
 ngoằn ngoèo, nguều ngoào, 
 bâng khuâng, đèn tuýp
*Tập tô, tập viết: oai, oay, uây, oong, xoài, xoay, 
khuấy, xoong.
-Y/cầu HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao -HS nêu độ cao các con chữ
các con chữ.
-GV đưa video viết mẫu lần lượt từng chữ , tiếng, -HS lắng nghe
vừa hướng dẫn:
+ Chữ oai, oay, xoài, xoay.
* Thực hành 
-HS tô, viết các chữ, tiếng uây, oong, khuấy, -HS tô, viết
xoong. trong vở Luyện viết 1, tập 2.
-Chú ý cách ghi dấu thanh ở tiếng /xoài/
Tập tô uây, oong, khuấy, xoong (như trên) -HS tô, viết
*Tập tô, tập viết oeo, uêu, oao, uâng, uyp, ngoằn -HS khéo tay, viết nhanh: 
ngoèo, nguều ngoào, bâng khuâng, đèn tuýp (như viết phần Luyện viết thêm
trên)
-GV nhận xét, đánh giá bài của HS
3. Vận dụng: 
 -Tuyên dương những học sinh đã viết xong.
-KKHS chưa hoàn thành thực hiện tốt ở tiết học tiếp theo.
HĐ nối tiếp: Chuẩn bị xem trước các bài: Chủ điểm gia đình ( trang 82) 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 VỆ SINH NHÀ CỬA 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 Sau hoạt động, HS có khả năng: 
-Biết được một số công việc khi vệ sinh nhà cửa và đồ dùng cần thiết để thực hiện 
công việc đó. 
-Thực hiện được một số việc làm cụ thể như lau dọn nhà cửa sạch sẽ, sắp xếp đồ 
dùng gọn gàng để vệ sinh nhà cửa. 
- Có ý thức và thái độ làm việc nhà để giúp đỡ cha mẹ, người thân.
II. CHUẨN BỊ:
- Đồ dùng để HS thực hành vệ sinh nhà cửa như: chổi quét nhà, chổi lau nhà, khăn 
lau, găng tay, nước rửa kính.
 - Tranh ảnh về các dụng cụ, đồ dùng trong nhà.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động (3 phút)
 - Ổn định: - Hát
 - Giới thiệu bài
 Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe
 thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm 
 hiểu công việc vệ sinh nhà cửa.
 2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút)
 *Mục tiêu: 
 -Biết được một số công việc khi vệ sinh nhà cửa và đồ dùng cần thiết để thực hiện 
 công việc đó. 
 -Thực hiện được một số việc làm cụ thể như lau dọn nhà cửa sạch sẽ, sắp xếp đồ 
 dùng gọn gàng để vệ sinh nhà cửa. 
 Hoạt động 1: Kể tên dụng cụ lau dọn nhà
 * Mục tiêu:
 - HS kể tên được một số đồ dùng, dụng cụ dùng để vệ sinh nhà cửa. Kể tên được 
 những công việc cụ thể để vệ sinh nhà cửa.
 * Cách tiến hành:
 - GV cho HS các nhóm nhận bộ tranh về - Nhóm trưởng lên nhận bộ dụng cụ.
 các dụng cụ, đồ dùng trong gia đình (có thể 
 dùng hình ảnh trong SGK).
 - Cho HS thảo luận phân loại tranh vẽ đồ - Thảo luận với bạn trong nhóm để 
 dùng để lau dọn nhà và tranh không vẽ đồ phân loại tranh thành 2 nhóm: tranh 
 dùng lau dọn nhà. vẽ đồ dùng để lau dọn nhà và tranh 
 không vẽ đồ dùng lau dọn nhà.
 - Nói với các bạn trong nhóm về tên 
 gọi và công dụng của mỗi đồ dùng 
 được vẽ trong tranh.
 - Gọi đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. - Các nhóm lần lượt lên chia sẻ.
 *GV kết luận.
 - Để vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng - Theo dõi, lắng nghe
 chúng ta cần sử dụng nhiều loại đồ dùng 
 dụng cụ khác nhau như: chổi quét nhà, chổi 
 lau nhà, khăn lau bàn ghế, nước lau nhà. 
 nước rửa kính.
 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng.
 Hoạt động 2. Tập làm vệ sinh nhà cửa
 * Mục tiêu: 
 - HS biết kể tên những công việc nhà và biết một số đồ dùng, dụng cụ lao động được 
 dùng khi làm việc nhà.
 - HS biết những công việc nhà mình có thể làm để giúp đỡ bố mẹ và để tự phục vụ 
 bản thân.
 * Cách tiến hành :
 - GV hướng dẫn HS: - Thực hiện theo hướng dẫn của GV.
 + Vẽ tranh ngôi nhà của em. + HS vẽ ngôi nhà của mình.
 + Đánh dấu (x) vào những vị trí cần dọn + Thực hành đánh dấu : bếp, nhà 
 trong nhà. tắm, 
 + Nói với bạn bên cạnh em những việc cần + Chia sẻ những việc cần làm khi dọn 
 làm khi dọn nhà. nhà.
 - GV sắp xếp các góc lớp thành các góc mô - HS tham gia sắp xếp cùng GV.
 phỏng một gia đình, đồ dùng chưa được sắp 
 xếp gọn gàng. 
 - GV hướng dẫn HS: 
 + Chia thành các nhóm. + Chia nhóm
 + Mỗi nhóm đóng vai là các thành viên + HS đóng vai theo sự phân công
 trong gia đình. 
 + Các thành viên trong gia đình phân công + Thực hiện sự phân công dọn dẹp 
 nhau để dọn dẹp nhà cửa. nhà cửa.
 + Sau khi dọn dẹp xong, HS giới thiệu về + Lần lượt lên chia sẻ.
 công việc em đã làm để nhà của em trở nên 
 gọn gàng, sạch đẹp.
 * Kết luận: 
 - Để vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng em - Lắng nghe, ghi nhớ
 cần thực hiện các công việc sau: quét nhà, 
 lau nhà, lau bàn ghế, cửa kính. Khi dọn nhà 
 em cần lưu ý: đeo khẩu trang, đi găng tay để 
 bảo vệ sức khỏe của bản thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 TOÁN
 Phép cộng dạng 14+ 3 ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng 
công cụ, phương tiện học toán: 
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách tìm kết quả các phép cộng dạng 14 + 3. Vận dụng được kiến thức, kĩ 
năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 
2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 Tích cực chia sẻ với người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, Ti vi , Toán
2. Học sinh: SGK, VBT Toán. 
 - Một số tình huống đơn giản có phép cộng dạng 14 + 3
III. HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động 
 GV đưa ra một số phép tính và kết quả HS lựa chọn kết quả đúng
 -Gv nhận xét -HS khác nhận xét
 - Giới thiệu bài.
 2. Luyện tập
 Bài 2. Tính- GV đưa bài trên màn hình + HS đọc đề -nêu yêu cầu
 -Thực hành +HS làm VBT T
 -Báo cáo kết quả -HS nêu kết quả
 -HS nhận xét
 - GV NX, chốt lại cách thực hiện phép tính dạng 14 + 3 bằng cách đếm thêm 3 kể 
 từ 14: 15, 16, 17.
 Bài 3 Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính + HS nêu yêu cầu.
 -Thực hành - HS thực hiện. Chọn kết quả 
 đúng với mỗi phép cộng.
 -Báo cáo kết quả -Chia sẻ với bạn về chọn phép 
 -GV nhận xét tính nào thích hợp
 Bài 4. Nêu p/tính thích hợp với mỗi tranh vẽ -HS yêu cầu của bài
 Gv giao nhiệm vụ: quan sát tranh, suy nghĩ và nói cho bạn nghe tình huống trong 
 mỗi bức tranh rồi đọc phép tính tương ứng
 -Báo cáo kêt quả -HS nêu phép tính
 -HS khác nhận xét
 -GV nhận xét, đánh giá -HS tiếp thu nhanh: nêu tình 
 huống, diễn đạt hợp lí, trôi chảy
 4. Vận dụng 
 - Nêu một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng dạng 14+3
 - GV nhận xét.
 Củng cố : + Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
 -Tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng dạng 14 +3 để hôm sau chia sẻ 
 với các bạn
 -Nhận xét giờ học
 *HĐ nối tiếp: Xem trước bài: Phép trừ dạng 17-2, chuẩn bị đủ SGK, VBTT
 - 20 chấm tròn đỏ, 20 chấm tròn xanh.
 - Băng giấy đã kẻ 20 ô vuông (kích thước phù hợp với chấm tròn trong 1 ô). 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 Buổi chiều
 TIẾNG VIỆT
 Bài 137: Vần ít gặp (Tiết 3)
 . .
 TIẾNG VIỆT 
 Ôn tập giữa học kì II (Luyện đọc : Mời vào) 
 2 tiết 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- Đọc: đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài thơ ; tốc độ đọc khoảng 60 
tiếng/phút, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở dấu phẩy và GV hướng dẫn ngắt 
nhịp sau mỗi dòng thơ
- Nói và nghe: Hỏi và trả lời được các câu hỏi về nội dung và tranh của bài, luyện 
nói đúng theo chủ đề.
- Nghe: HS nghe GV và các bạn đọc mẫu để nhận xét, chia sẻ.
2.Phẩm chất: - sinh biết chia sẻ cùng các bạn thích được tham gia trải nghiệm 
cùng thiên nhiên với bạn bè
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi , Tiếng Việt
2. Học sinh: SGK TV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: 
 -Thỏ và các bạn đi đâu? -2 HS đọc bài “Ý kiến hay” + 
 -Ý kiến hay của Sóc là gì? TLCH, (bài 137). 
 - GV nhận xét -HS khác nhận xét
 2. Luyện tập 
 Tập đọc: Mời vào 
 +GV đưa hình ảnh - GTB
 +GV đọc mẫu. HS lắng nghe
 +Giải nghĩa: gạc, Kiễng, Soạn sửa. HS lắng nghe
 -Luyện đọc từ ngữ: -HS tự nêu tiếng, từ khó: nai, 
 gạc, kiễng, soạn sửa, quạt, 
 buồm thuyền, khắp miền.
 - Luyện đọc dòng thơ
 +KT đọc tích cực: Có bao nhiêu dòng thơ? -24 dòng
 +Luyện đọc các dòng thơ -HS đọc nối tiếp các dong thơ
 -Luyện đọc nối tiếp các khổ thơ -HS luyện đọc – 3 nhóm
 -Luyện đọc toàn bài HS đọc tốt thực hiện – TT 
 theo dõi
 -Tìm hiểu bài đọc: 
 + Bài thơ nói đến những ai? -thỏ, nai, gió..
 + Mỗi nhân vật có đặc điểm gì? ( Thỏ, nai, gió..) Thỏ tai dài, nai có gạc, gió 
 đẩy buồm thuyền
 + Em có muốn đi khắp miền như các bạn không? HS nêu ý kiến cá nhân
 Vì sao?
 KKHS: Tích cực tham gia các hoạt động trải nghiệm tìm hiểu thiên nhiên
 *Nếu thừa thời gian – GV đọc cho HS nghe viết -HS đọc khổ thơ thứ nhất
 khổ thơ thứ nhất của bài
 -Khách đến chơi nhà trong khổ thơ này là ai? - Là thỏ
 -GV yêu cầu HS nêu từ khó -là, nếu, xem
 -GV lưu ý cách trình bày: chữ đầu dòng thơ, dầu 
 gạch ngang, các dấu câu
 -Thực hành cá nhân -HS lắng nghe GV đọc,đánh 
 vần viết
 -Soát lỗi -HS tự soát lỗi bài làm của 
 mình. Báo cáo số từ viết sai, 
 số lần trình bày chưa đúng
4. Vận dụng
- Nêu lại bài học ngày hôm nay? 
- Nhận xét tiết học. Yêu cầu HS đọc thuộc bài thơ cho người thân nghe
*HĐ kết nối: Luyện đọc Hươu cao cổ dạy con ( trang 79) Chuẩn bị SGK TV
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 Thứ năm ngày 21 tháng 3 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Ôn tập giữa học kì II (Luyện đọc: Hươu cao cổ dạy con) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
- Đọc: đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài ; tốc độ đọc khoảng 60 
tiếng/phút, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở dấu phẩy.
- Nói và nghe: Hỏi và trả lời được các câu hỏi về nội dung và tranh của bài, luyện 
nói đúng theo chủ đề.
- Nghe: HS nghe GV và các bạn đọc mẫu để nhận xét, chia sẻ.
2.Phẩm chất: HS biết chia sẻ cùng các bạn thích tìm hiểu về thiên nhiên kỳ thú
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
 2. Học sinh: SGK Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: 
 - 3HS đọc nối tiếp nhau đọc bài : Mời vào (SGK trang 78).
 -HS khác nhận xét
 - GV nhận xét
 2. Luyện tập 
 Tập đọc: Hươu cao cổ dạy con
 +GV đưa hình ảnh - GTB
 +GV đọc mẫu. HS lắng nghe
 +Giải nghĩa: cú rơi, Ngay đơ, thúc. HS lắng nghe
 -Luyện đọc từ ngữ: -HS tự nêu tiếng, từ khó: hươu, 2 
 mét, đứng được. mồi ngon
 - Luyện đọc câu
 +KT đọc tích cực: Bài đọc có ? câu -10 câu
 +Luyện đọc các câu -HS vỡ từng câu
 -HS đọc nối tiếp các câu
 -Luyện đọc đoạn(2 đoạn) -HS luyện đọc (3 lần)
 -Luyện đọc toàn bài HS đọc tốt thực hiện – TT theo dõi
 -Tìm hiểu bài đọc: 
 + Bài thơ nói đến những ai? - hươu mẹ và hươu con
 + Khi hươu con chào đời , nó nằm ngay đơ -..hươu mẹ đá hươu con đứng dậy
 , hươu mẹ làm gì? 
 + Khi hươu con đứng dậy được, hươu mẹ - hươu mẹ lại đẩy con ngã..
 lại làm gì?
 - Những việc làm của hươu mẹ muốn nói -..dạy con tự đứng được, tránh 
 với chúng ta điều gì? hươu con trở thành mồi cho thú dữ
 Chốt: Hươu mẹ dành tình yêu cho con không phải những cái vuốt ve ôm ấp và 
 muốn con mạnh mẽ, tự tin ngay sau khi sinh
 *Nếu thừa thời gian – GV đọc cho HS nghe -HS đọc câu cần luyện viết
 viết câu: “Lúc hươu con .. đứng dậy”
 + Khi hươu con đứng dậy được, hươu mẹ - hươu mẹ lại đẩy con ngã..
 lại làm gì?
 -GV yêu cầu HS nêu từ khó -hươu, đứng, đẩy, nó
 -GV lưu ý cách trình bày: chữ đầu câu viết -HS lắng nghe
 lùi vào 1 ô
 -Thực hành cá nhân: GV đọc bài -HS đánh vần viết
 -Soát lỗi -HS tự soát lỗi bài làm của mình
 -Báo cáo số từ viết sai, số lần trình 
 bày chưa đúng
4. Vận dụng
-Nêu lại bài học ngày hôm nay?
- Nhận xét tiết học
Dặn: Các em đọc lại bài cho người thân nghe

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.docx