Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ

docx 50 trang Túc Tinh 25/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ

Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ
 TUẦN 22
 Thứ hai, ngày 17 tháng 2 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHUNG TAY BẢO VỆ CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học này, HS biết:
- Có ý thức, thái độ tích cực, tự giác thực hiện những việc làm bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên 
quê hương.
- Làm thông điệp để tuyên truyền bảo vệ cảnh đẹp quê hương.
- Thực hành bảo vệ cảnh đẹp quê hương.
2.Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào 
 thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: thực hiện kế hoạch hoạt động của cá nhân, 
 tham gia tích cực hoạt động nhóm, biết xây dựng thông điệp tuyên truyền bảo vệ cảnh 
 đẹp quê hương.
3.Phẩm chất: Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, kĩ 
năng giao tiếp linh hoạt.
4.Đồ dùng dạy học:
- Đối với GV: Tranh ảnh minh họa.
- Đối với HS: Giấy, bút, bút màu.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 I. Khởi động - GV cho HS ổn định HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện 
 tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn nghi lễ chào cờ
 hàng ngũ, trang phục để thực hiện 
 nghi lễ chào cờ.
 Chào cờ
 Cờ đỏ nhận xét 
 II. Khám phá - HS chỉnh đồn hàng ngũ, thực hiện 
 - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nghỉ lễ chào cờ.
nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
 GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, 
 thực hiện nghỉ lễ chào cờ.
 * - Sau khi học sinh chào cờ toàn 
 trường xong, gv cho học sinh vào lớp, 
 ổn định tổ chức.
 - Cánh đồng lúa mênh mông, nhà cửa 
 -GV tổ chức cho một nhóm HS trình san sát, bãi biển Thạch Hải .....
 diễn tiểu phẩm về chủ đề Chung tay 
 bảo vệ cảnh đẹp quê em.
 - Những cảnh quan của quê hương 
 - GV mời một số HS chia sẻ cảm mình rất đẹp...cần phải bảo vệ cảnh 
 nghĩ của mình sau khi xem tiểu phẩm. quan thiên nhiên của quê hương...
 Trên cơ sở đó, HS xác định được vai - Không vứt rác bừa bãi, bỏ rác đúng 
 trò, trách nhiệm của mình trong việc nơi quy định..
 bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên quê - Trồng, chăm sóc và bảo vệ cây 
 hương. xanh....
 + Mời đại diện các nhóm chia sẻ. - Không xả nước thải trực tiếp ra môi 
 - GV nhận xét, bổ sung trường...- HS xung phong chia sẻ cảm 
 nghĩ:
 + Theo em, tại sao chúng ta cần phải => Bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên quê 
 Chung tay bảo vệ cảnh đẹp quê em.?
 hương là vai trò và trách nhiệm của 
 + Em đã làm gì để bảo vệ cảnh mỗi cá nhân. Là HS, em có thể lựa 
 quan thiên nhiên của quê hương mình chọn những công việc vừa sức để 
 chưa? thực hiện, đóng góp một phần sức lực 
 - Qua bài học hôm nay, em đã biết để bảo vệ cảnh đẹp quê hương.
 thêm điều gì?
 - GV chốt nội dung bài học, HS lắng nghe.
 - GV nhận xét giờ học 
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 -------------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 69: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG CHỤC, HÀNG TRĂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh sẽ:
- Hiểu được cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm. Làm tròn được các số đến hàng 
chục, hàng trăm.
- Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản. - Năng lực: Phát triền các năng lực toán học. Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. 
 Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. Sử dụng phương tiện, mô hình toán học năng 
 lực gia tiếp toán học. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
 Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập 
 nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Đối với giáo viên: Học liệu( HĐ khám phá) bảng phụ.
 - Đối với học sinh: Bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:( 5 phút)
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “ Con - HS tham gia chơi
thỏ”
- GV cho cả lớp chơi trò chơi nối tiếp nêu + Nhiều học sinh nối tiếp nêu các số 
các số tròn chục, tròn trăm theo thứ tự từ bé tròn chục: 20,30,40,50,60,70,80,90
đến lớn. + Các số tròn trăm : 100, 200, 300, 
 400, 500, 600, 700, 800, 900.
 - Học sinh nhắc tên bài học
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Giáo viên dẫn dắt nêu tên bài học.
2. Khám phá:( 10 phút)
- Mục tiêu: Hiểu được cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm. Làm tròn được 
các số đến hàng chục, hàng trăm.
- Cách tiến hành
1.Làm tròn đến hàng chục: ( Hoạt động 
chung cả lớp)
- Cho học sinh quan sát hình SGK và đọc 
thông tin.
 - Học sinh thực hiện
- Bình A có khoảng 300 viên sỏi. 
 Bình B có khoảng 80 viên sỏi. 
- Bình C có khoảng 200 viên sỏi.
- Tại sao câu trả lời của các bạn lại là thế nhỉ 
?
- Mời học sinh tìm câu trả lời giúp bạn voi. - Học sinh trả lời - Học sinh trả lời: Vì bạn nam và 
 bạn nữ không đếm mà chỉ đoán 
 tương đối chính xác số viên sỏi 
 trong mỗi bình nên câu trả lời dùng 
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
 từ “ có khoảng”.
Ví dụ 1: Làm tròn các số 62, 67 đến hàng 
chục. ( Làm việc chung cả lớp)
- GV mời học sinh đọc ví dụ 1.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết các số 
từ 60 - 70 ra nháp. - Một học sinh đọc ví dụ 1.
Làm tròn các số 62 đến hàng chục. - Học sinh viết số và đọc các số đó
- Yêu cầu học sinh khoanh vào số 62. : 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 
- Giáo viên hỏi: 69, 70.
+ Trước số 62 có số tròn chục nào gần nhất 
? - Học sinh khoanh vào số 62.
+ Sau số 62 có số tròn chục nào gần nhất ? - Học sinh trả lời:
+ Trong hai số tròn chục 60 và 70, số 62 ở + Là số 60
gần số nào hơn ? + Là số 70
-Giáo viên mời học sinh khác nhận xét. - HS trả lời:
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 62 ở gần số tròn chục 60 hơn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tia - Học sinh khác nhận xét,
số trong SGK.
- Hỏi học sinh: Số 62 gần với số tròn chục - Học sinh quan sát tia số và trả lời
60 hơn hay là 70 ?
 + Số 60.
- Giáo viên giới thiệu: Khi làm tròn số 62 
đến hàng chục, ta thấy số 62 gần với số 60 
hơn số 70. Vậy khi ta làm tròn số 62 đến 
hàng chục, ta được số 60 ( gọi là làm tròn 
lùi.)
- Làm tròn số 67 đến hàng chục.
- Hỏi học sinh: số 67 gần với số tròn chục 60 - Học sinh trả lời:
hơn hay là 70 ? + Số 70.
- Giáo viên giới thiệu: Khi làm tròn số 67 - Học sinh Lắng nghe
đến hàng chục, ta thấy số 67 gần với số 70 
hơn số 60 ta làm tròn số 67 đến hàng chục, 
ta được số 70 ( gọi là làm tròn tiến) - Học sinh lắng nghe
Giáo viên hỏi: Qua hai cách làm tròn số 62 
và 67 đến hàng chục ta có quy ước làm tròn 
như thế nào ? - Học sinh trả lời. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi trả - Học sinh nhận xét.
lời.
- Mời đại diện nhóm trình bày. - Học sinh lắng nghe
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết luận: 
Khi làm tròn các số đến hàng chục ta quy 
ước số làm tròn gần với số tròn chục nào 
hơn thì ta được số đó. 
Ví dụ 2: Làm tròn số 45 đến hàng chục ( - Học sinh suy nghĩ, nêu câu trả lời:
Hoạt động chung cả lớp) Nhiều ý kiến khác nhau: 40, 50
- Giáo viên mời học sinh quan sát và nêu 
vấn đề: Số 45 cách đều hai số tròn chục 40 
và 50 vậy quy ước làm tròn tiến được 40 hay - Học sinh khác nhận xét.
làm tròn lùi được 50 ?
- GV mời học sinh khác nhận xét.
 - Cả lớp lắng nghe.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết luận: 
45 cách dều hai số tròn chục 40 và 50. Khi 
làm trón số 45 đến hàng chục ta làm tròn 
tiến được 50. - Học sinh lần lượt nêu kết quả.
- Ứng dụng quy ước GV vừa nêu yêu cầu + Làm tròn số 35 được 40
học sinh: + Làm tròn số 65 được 70
+ Làm tròn số 35 được 40 + Làm tròn số 25 được 30
+ Làm tròn số 65 được 70 + Làm tròn số 5 được 10
+ Làm tròn số 25 được 30 - Học sinh nhận xét.
+ Làm tròn số 5 được 10
- Giáo viên nhận xét tuyên dương.
Ví dụ 3: Làm tròn số 234, 279 đến hàng - Các nhóm thảo luận
trăm ( Hoạt động nhóm 4 ) - Đại diện nhóm trình bày
- Hướng dẫn học sinh quan sát tia số, giáo Làm tròn các số 234 đến hàng trăm 
viên nêu yêu cầu được 200
+ Làm tròn các số 234 đến hàng trăm được... Làm tròn các số 279 đến hàng trăm 
 được 300
+ Làm tròn các số 279 đến hàng trăm dược...
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương và kết - Các nhóm khác nhận xét
luận:
* Ta thấy số 234 gần với số 200 hơn 300
Vậy khi làm tròn số 234 đến hàng trăm ta 
được số 200. * Ta thấy số 279 gần với số 300 hơn 200 - Học sinh suy nghĩ trả lời
Vậy khi làm tròn số 279 đến hàng trăm ta Làm tròn các số 450 đến hàng trăm 
được số 300. được 500 
Ví dụ 4: Làm tròn số 450 đến hàng trăm ( 
Hoạt động chung cả lớp ) - Nhều học sinh khác nhận xét
- Giáo viên nêu yêu cầu :
Làm tròn các số 450 đến hàng trăm được... 
- Hướng dẫn học sinh quan sát tia số và trả 
lời
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết luận.
Ta nhận thấy số 450 cách đều 2 số tròn 
trăm 400 và 500. Vậy quy ước làm tròn số 
450 đến hàng trăm được 500 ( làm tròn 
tiến)
3. Luyện tập: ( 10 phút)
- Mục tiêu:
+ Vận dụng được kiến thức đã học vào hoàn thành các bài tập, giải quyết một số 
tình huống gắn với thực tế.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Quan sát tia số sau rồi làm tròn các 
số 44, 57, 72, 85đến hàng chục ( HS làm 
việc theo cặp)
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 1
 -1 HS nêu yêu cầu bài
- Hướng dẫn học sinh hoạt động hóm hoàn 
 - Các nhóm thảo luận
thành bài tập vào phiếu
 + Đại diện nhóm lên bảng trình bày.
Làm tròn số 44 đến hàng chục được... Làm tròn số 44 đến hàng chục được 40
Làm tròn số 57 đến hàng chục được... Làm tròn số 57 đến hàng chục được 60
Làm tròn số 72 đến hàng chục được... Làm tròn số 72 đến hàng chục được 70
Làm tròn số 85 đến hàng chục được... Làm tròn số 85 đến hàng chục được 90
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương + Các đại diện khác nhận xét
Bài 2: Quan sát tia số sau rồi làm tròn các - Học sinh lắng nghe
số 312, 350, 384đến hàng trăm ( HS làm 
việc theo cặp)
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 2 -1 HS nêu yêu cầu bài
- Hướng dẫn học sinh hoạt động hóm hoàn - Các nhóm thảo luận
thành bài tập vào phiếu.
Làm tròn số: 312 đến hàng trăm được...
 350 đến hàng trăm được... + Đại diện nhóm lên bảng trình bày.
 384 đến hàng trăm được... Làm tròn số: 
- Mời đại diện trình bày 312 đến hàng trăm được 300
 350 đến hàng trăm được 400
 384 đến hàng trăm được 400
+ Mời các nhóm khác nhận xét + Các đại diện khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Học sinh lắng nghe
3. Vận dụng:( 10 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: Đọc số kẹo có trong mỗi hộp, xác định 
số kẹo khi làm tròn đến hàng trăm là 200, từ đó đưa ra đáp án đúng.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3: 
Đức muốn chọn một hộp kẹo có khoảng 
200 viên. Theo em, Đức nên chọn hộp kẹo 
nào ? ( Làm việc nhóm 2)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập 3. - HS nêu yêu cầu bài 3.
- Mời học sinh đọc số kẹo có trong mỗi hộp - Học sinh đọc
A, B, C, D + Các nhóm làm việc
- GV nêu 2 câu hỏi và yêu cầu học sinh thảo 
luận
- Giáo viên mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
+ Đức muốn chọn hộp kẹo có khoảng bao + Đức muốn chọn hộp kẹo có 
nhiêu viên ? khoảng 200 viên 
+ Vậy khi chọn kẹo, Đức nên chọn hộp kẹo + Đức nên chọn hộp kẹo A. Vì hộp 
nào ? Vì sao ? A có số kẹo được làm tròn là 200 
 viên.
 + Nhóm khác nhận xét 
- GV nhận xét, tuyên dương - Biết quy ước làm tròn các số đến 
Qua bài học hôm này con biết thêm được hàng chục, hàng trăm.
điều gì ?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT
 Bàiđọc 3: LÀNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS 
địa phương dễ viết sai: làng em, nằm lặng lẽ, dáng lúa, lưỡi liềm, lao xao, lầy lội, cần ăng 
ten, muốn hát, ... Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo ngữ nghĩa.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sông Diêm, ăng ten, ... Trả lời được các câu hỏi 
về nội dung bài.
 - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài: Bài thơ nói về ngôi làng nên thơ, khang trang, 
hiện đại và cảm xúc của bạn nhỏ rất vui sướng, yêu quý ngôi làng của mình.
 - Nhận biết từ có nghĩa trái ngược nhau; đặt được câu để phân biệt hai từ có nghĩa trái 
ngược nhau.
1.2. Phát triển năng lực văn học: 
 Cảm nhận được cái hay của việc sử dụng hình ảnh so sánh và các cặp từ có nghĩa 
trái ngược nhau trong bài; cảm nhận được tình cảm vui sướng, yêu quý làng mình của bạn 
nhỏ trong bài.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực: Phát triển NL giao tiếp và hợp( Biết cùng các bạn thảo luận nhóm)NL giải 
quyết vấn đề sáng tạo( hoàn thành nhiệm vụ học tập, biết đặt câu để phân biệt hai từ trái 
nghĩa)
 - Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước, nhân ái( Yêu quý quê hương, góp phần làm cho làng 
quê, xóm phố thêm đẹp, vui sướng trước sự đổi thay của quê hương)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Gv: Tranh minh họa.
 -HS: Bảng con( đặt câu).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. (5p)
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem một số bức tranh về làng quê - HS quan sát tranh. HS nêu 
 theo suy nghĩ của mình.
- GV giới thiệu dẫn dắt vào bài mới:Tiếp tục chủ - HS lắng nghe.
điểm Đồng quê yêu dấu, hôm nay, chúng ta sẽ 
đọc bài Làng em của tác giả Bùi Hoàng Tám. Đọc 
bài thơ, các em sẽ thấy được sự thay đổi của nông 
thôn ngày nay so với nông thôn xưa. 2. Khám phá. (45p)
- Mục tiêu:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
HS địa phương dễ viết sai: làng em, nằm lặng lẽ, dáng lúa, lưỡi liềm, lao xao, lầy 
lội, cần ăng ten, muốn hát, ... Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo ngữ 
nghĩa.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sông Diêm, ăng ten, ... Trả lời được các 
câu hỏi về nội dung bài.
 - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài: Bài thơ nói về ngôi làng nên thơ, khang 
trang, hiện đại và cảm xúc của bạn nhỏ rất vui sướng, yêu quý ngôi làng của mình.
 - Nhận biết từ có nghĩa trái ngược nhau; đặt được câu để phân biệt hai từ có 
nghĩa trái ngược nhau.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, 
 - 1 HS đọc toàn bài.
vần, thanh
 - HS quan sát
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến lưỡi liểm.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến lao xao.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến sang ngang.
+ Khổ 4:Còn lại - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: làng em, nằm lặng lẽ, dáng 
lúa, lưỡi liềm, lao xao, lầy lội, cần ăng ten - - 2-3 HS đọc câu.
Luyện đọc câu: 
 Buổi sáng mặt trời mọc/
 Trên nóc ngôi nhà cao/
 Để những đêm trăng lặn/ - HS luyện đọc theo nhóm 4.
 Làm mặt trăng lao xao.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Làng quê của bạn nhỏ nằm - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả bên bờ sông Diêm; hình dáng 
lời đầy đủ câu. ngôi làng mềm mại như dáng 
+ Câu 1: Làng quê của bạn nhỏ ở đâu? Hình dáng lúa/cong cong như hình lưỡi 
ngôi làng có gì đặc biệt? liềm
 + Làng quê đã có rất nhiều thay 
 đổi: có các ngôi nhà cao tầng; 
 những con đường rộng thênh 
+ Câu 2: Làng quê đã đổi thay như thế nào so với 
 thang thay cho con đường lầy 
trước kia? 
 lội trước kia; nhiều cần ăng ten 
 vươn lên trời cao: trong làng có 
 nhiều ti vi, nhiều ra đi ô; trường 
 làng rất khang trang.
 + Ngôi trường mới của
 bạn nhỏ rất khang trang, nằm 
+ Câu 3: Ngôi trường mới được bạn nhỏ miêu tả dưới những hàng cây rợp mát. 
như thế nào? + Hai dòng thơ cuối cho biết về 
 cảm xúc
+ Câu 4: Hai dòng thơ cuối thể hiện điều gì?
 của bạn nhỏ: vui sướng vì sự 
 đổi thay của quê hương, yêu 
 quý ngôi làng của mình - 1 -2 
 HS nêu nội dung bài theo suy 
- GV mời HS nêu nội dung bài. nghĩ của mình.
- GV chốt: Bài thơ là lời bạn nhỏ giới thiệu ngôi 
làng nên thơ, khang trang, hiện đại của mình. 
Bài thơ cũng bày tỏ cảm xúc vui sướng, yêu quý 
làng mình của bạn nhỏ.
3. Luyện tập (15p)
- Mục tiêu:
 - Nhận biết từ có nghĩa trái ngược nhau; đặt được câu để phân biệt hai từ có 
nghĩa trái ngược nhau.
- Cách tiến hành:
1. Tìm từ có nghĩa trái ngược với từ in đậm 
trong câu thơ:
“Những con đường lầy lội / 
 Giờ đã rộng thênh thang”.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 và trả lời câu hỏi.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
 - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời đại diện nhóm trình bày. Từ có nghĩa trái ngược với rộng 
- GV mời các nhóm nhận xét. là hẹp, chật hẹp, nhỏ, bé, ...
- GV nhận xét tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét.
2. Ghép đúng để được các cặp từ có nghĩa trái 
ngược nhau:
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm việc chung cả lớp: suy 
 nghĩ đặt câu về hoạt động của 
 em trong ngày khai giảng.
 - Một số HS trình bày theo kết 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 quả của mình:
- GV giao nhiệm vụ làm việc:
 + lặng lẽ – ồn ào; 
+ GV chuẩn bị sẵn các thẻ từ – HS chia thành các 
 + mọc – lặn ;
đội, thi tiếp sức ghép nhanh, ghép đúng các thẻ 
 + khang trang – lụp xụp.
thành 3 cặp từ có nghĩa trái ngược nhau.
+ “Xì điện”: HS1 đọc một từ bất kì, chỉ định HS 2 
đọc từ có nghĩa trái ngược
với từ đó.
+GV chiếu bài làm của HS lên bảng – HS báo cáo 
kết quả.
- GV mời nhóm trình bày.
- GV mời nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, 
3. Đặt câu phân biệt hai từ có nghĩa trái ngược 
nhau vừa tìm được trong bài tập 2.
 (GV chiếu bài của HS lên bảng các câu HS đọc.) – Một số HS đọc câu mình đã 
– Cả lớp nêu ý kiến; GV nhận xét (về cấu tạo câu, đặt. HS có thể đặt thành 2 câu 
nội dung câu, việc dùng từ – đặc biệt là từ có hoặc 1 câu. VD:
nghĩa trái ngược nhau,...). Với mỗi cặp từ có + Mặt Trời lặn, luỹ tre làng 
nghĩa trái ngược nhau. chìm trong bỏng chiều.
 + Mặt Trời mọc, cả ngôi làng 
 bừng sáng.
 + Những ngôi nhà lụp xụp xưa 
 kia giờ đây đã được thay thế 
 bằng những ngôi
 nhà cao tầng khang trang, rộng 
 rãi.
4. Vận dụng. (5p)
- Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
 vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát video cảnh một số làng xóm - HS quan sát video.
 xưa và hiện nay.
 + GV nêu câu hỏi trong cảnh làng xóm hiện nay + Trả lời các câu hỏi.
 em thấy có gì khác so với trước đây?
 + Em có cảm nhận gì?
 - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt 
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn 
 ào gây rối,...
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặn dò.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ------------------------------------------------------------------
 Thứ ba, ngày 18 tháng 2 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 Nhớ – viết: SÔNG QUÊ 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 - Nhớ – viết chính xác 3 khổ thơ đầu của bài thơ Sông quê. Biết trình bày bàiviết thể 
 loại thơ 5 chữ.
 - Làm đúng BT phân biệt tiếng có âm đầu s / x hoặc phân biệt tiếng có âmcuối n / ng.
1.2. Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, đoạn 
văn trong các bài tập chính tả.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: 
 - Năng lực: Phát triển Năng lực tự chủ, tự học: Nhớ, viết và hoàn thành các bài tập trong 
 SGK. NL giao tiếp ( Trao đổi thảo luận cùng bạn) - Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước qua nội dung bài 
chính tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Gv; Bảng phụ.
 - HS; Bảng con.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. (5p)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức hát tập thể bài “Quê hương tươi - HS tham gia nghe nhạc và hát, 
đẹp” vận động theo bài hát.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá.(25p)
- Mục tiêu:
+ Nhớ – viết chính xác 3 khổ thơ đầu của bài thơ Sông quê. Biết trình bày bàiviết 
thể loại thơ 5 chữ.
+ Làm đúng BT phân biệt tiếng có âm đầu s / x hoặc phân biệt tiếng có âmcuối n / 
ng.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nhớ - viết. (làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị:
– GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu 3 khổ thơ đầu của - HS lắng nghe.
bài thơ Sông quê.
– GV mời 1 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ, cả lớp 
 - HS nhẩm lại nếu chưa nhớ 
đọc thầm theo để ghi nhớ.
 chính xác có thể mở sách đọc 
- GV cho HS nói lại cách trình bày bài thơ 4 chữ: 
 lại.
Bài chính tả có 3 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi 
 - HS nêu cách trình bày khổ thơ 
dòng có 4 tiếng. Giữa các khổ thơ để trống 1 
 4 chữ
dòng. Tên bài thơ, chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, 
lùi vào 3 ô so với lề vở.
- HS đọc lại 1 lần 3 khổ thơ trong SGK để ghi 
nhớ. -1 HS đọc 
– HS gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ và viết bài.
- GV kiểm tra bài viết của HS và chữa nhanh một - HS viết các khổ thơ vào vở.
số bài. - HS đổi vở sửa bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn chữ phù hợp với ô 
trống. (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn tiếng kết - 1 HS đọc yêu cầu bài.
hợp được với chữ s hay x? - Các nhóm sinh hoạt và làm 
- GV chiếu slide việc theo yêu cầu.
- Một số nhóm trình bày kết quả. - HS nối tiếp nhau đọc két quả 
 viết s hoặc x vào ô trống.
 - Kết quả trình bày: 
 sương sớm, sáng bừng, chim 
-GV cho HS đọc lại đoạn văn đã điền đúng và đủ sáo, xốn xang
các chữ. Cả lớp sửa bài (nếu làm chưa đúng). -2 HS đọc
- Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b. (làm 
việc nhóm 4) 
GV cho HS làm bài tập chính tả phù hợp với vùng 
 - 1 HS đọc yêu cầu a, dựa vào 
miền: Chọn tiếng phù hợp với ô trống
 nghĩa của tiếng bên cạnh chỗ 
- GV mời HS nêu yêu cầu.
 trống để chọn điền tiếng sẻ hoặc 
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm, chọn đúng r,d tiếng xẻ vào chỗ trống cho đúng
hoặc gi thay cho ô vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu 
- Mời đại diện nhóm trình bày. cầu.
- Gv cùng cả lớp chốt đáp án - Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương. chia sẻ, cưa xẻ, suôn sẻ, san sẻ
3. Vận dụng. (5p)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS hoàn thành phần b bài tập 2,3 - HS lắng nghe để thực hiện.
SGK bằng hình thức trò chơi.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: KHO BÁU
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ng:
 - Nghe hiểu và nhớ nội dung câu chuyện Kho báu; Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi 
 ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn và toàn bộ văn bản; biết kết hợp lời nói với 
 cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. 
 - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Cần yêu quý đất đai, chăm lao động.
 1.2. Phát triển năng lực văn học:Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Nếu biết yêu quý đất 
 đai, lao động chăm chỉ thì sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.
 - Năng lực: + NL giao tiếp và hợp tác: nghe – kể, trao đổi với bạn; 
 + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rút ra ý nghĩa của câu chuyện và bài học cho bản 
 thân.
 - Phẩm chất: Góp phần phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm (chăm lao động, 
 trân trọng giá trị lao động).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - GV: Tranh minh họa. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (5 p)
 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.(25p)
 - Mục tiêu:
 + Nghe hiểu và nhớ nội dung câu chuyện Kho báu; Dựa vào tranh minh hoạ và câu 
 hỏi gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn và toàn bộ văn bản; biết kết 
 hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. 
 + Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Cần yêu quý đất đai, chăm lao động.
 - Cách tiến hành:
 2.1. Hoạt động 1: Nghe và kể lại câu chuyện
 + Giới thiệu câu chuyện
 GV chiếu tranh, giới thiệu câu chuyện sẽ kể. - HS quan sát tranh
 + Nghe kể chuyện - Cả lớp nghe GV kể lần 1 GV kể cho HS nghe toàn bộ câu chuyện: Kể 
diễn cảm, chú ý cách mở đầu, kết thúc hấp dẫn; 
Chú ý giọng của người dẫn chuyện; giọng của 
 - HS đọc 5 câu hỏi GV chiếu lên 
người cha. (Lần 1)
 bảng
- GV nêu 5 câu hỏi gợi ý của SGK để định 
 - HS nghe GV kể lần 2 nghe và trả 
hướng chú ý của HS.
 lời câu hỏi.
- GV kể cho HS nghe lần lượt từng đoạn câu 
chuyện (lần 2), kết hợp sử dụng tranh minh hoạ 
 - HS theo dõi video kể chuyện
và đặt câu hỏi sau mỗi đoạn chuyện cho HS trả 
 - HS lắng nghe và trả lời:
lời; giúp HS ghi nhớ các tình tiết của câu 
chuyện. + Hai ông bà thường ra đồng từ 
- GV kể lần 3: cho HS xem video kể chuyện). lúc gà gáy sáng và trở về nhà khi 
+ Trả lời câu hỏi: GV nêu câu hỏi – HS trả lời đã lặn Mặt Trời; đến vụ lúa, họ 
các câu hỏi: cấy lúa; gặt hái xong, họ lại trồng 
(a) Hai vợ chồng người nông dân chịu khó như khoai, trồng cà. Họ không để cho 
thế nào? đất nghỉ; chẳng lúc nào ngơi tay.
 + Hai con của họ đều lười biếng / 
 không chăm chỉ: ngại làm ruộng, 
 chỉ mơ chuyện hão huyền.
b) Tính tình hai người con của họ ra sao? + Người cha nói: Ruộng nhà có 
 một kho báu, các con hãy tự đào 
 lên mà dùng”.
c) Trước khi mất, người cha dặn dò các con + Theo lời cha, hai người con đào 
điều gì? bởi cả đám ruộng để tìm kho báu. 
 Vụ mùa đến mà vẫn chưa thấy 
d) Hai người con đã làm gì? Không tìm thấy thứ kho báu, họ đành trồng lúa. Hết 
cha nói, họ làm gì? mùa lúa, họ lại đào bới tiếp.
 + Họ đã hiểu lời cha dặn: muốn có 
 nhiều của cải thì phải cần cù lao 
 động, họ đã trở thành những 
e) Cuối cùng, hai người con đã như thay đổi người lao động chăm chỉ.
như thế nào? 
+ Kể chuyện trong nhóm
 - Nhóm tập kể từng đoạn câu 
– HS tập kể chuyện trong nhóm (luân phiên để 
 chuyện
mỗi HS được kể tất cả các đoạn).
 -Nhóm xung phong kể chuyện 
GV theo dõi, giúp đỡ HS kể chuyện.
 trước lớp theo trò chơi GV hướng 
+ Thi kể chuyện trước lớp: Trò chơi: Ô cửa 
 dẫn bí mật
 - Các nhóm cử đại diện chơi trò chơi - HS trả lời theo hiểu biết.
 - GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá bài kể 
của các nhóm / các bạn. - 2 HS đọc.
2. 2. Hoạt động 2. Trao đổi về nội dung, ý - HS xung phong trả lời câu hỏi. 
nghĩa câu chuyện - HS lắng nghe.
 - 1 HS đọc BT 2 trong SGK.
 - HS thảo luận nhóm đôi (nhanh); 
 - Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
– GV tổng kết:
 (a) Kho báu mà người cha dặn các con tìm 
chính là thành quả của sức lao động, của sự cần 
cù, chăm chỉ.
(b) Câu chuyện khuyên chúng ta yêu quý đất 
đai và chăm chỉ lao động: Nếu biết yêu quý đất 
đai, lao động chăm chỉ thì sẽ có cuộc sống ấm 
no, hạnh phúc.
- GV nhận xét, sửa sai
4. Vận dụng. (5p)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS quan sát video.
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
- GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học - HS cùng trao đổi về câu chuyện 
sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh. được xem.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS 
yêu thích trong câu chuyện
 - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.- 
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu 
 Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chuyện cho người thân nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.- Nhận xét tiết học, 
dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 Thứ tư, ngày 19 tháng 2 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 Bài 02: PHÉP MÀU TRÊN SA MẠC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng từ phiên âm tên riêng nước ngoài I-xra-en, các 
 từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai: núi đá, nước, xen lẫn, phép mầu, khắc 
 nghiệt, kĩ thuật, nhỏ giọt, phát triển, phủ xanh, xen giữa, xuất khẩu thuỷ sản...Ngắt nghỉ hơi 
 đúng theo các dấu câu và theo ngữ nghĩa.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: I-xra-en, sa mạc, thuỷ sản, thu nhập
 bình quân,... Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.
 - Hiểu ý nghĩa của bài: Trí thông minh và sự sáng tạo đã giúp người I-xra-en chiến 
 thắng thiên nhiên khắc nghiệt, tạo nên những cánh đồng xanh tốt, những trang trại thuỷ sản 
 trù phú trên sa mạc khô cằn, đưa I-xra-en trở thành một nước giàu mạnh.
 – Mở rộng vốn từ về nông thôn. Nhận biết và sử dụng được bộ phận trả lời cho câu hỏi 
 Bằng gì?.
 1.2. Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được sự diệu kì trong thành quả lao động của 
 người dân I-xra-en qua các chi tiết đối lập nhau trong văn bản (giữa những khắc nghiệt của 
 thiên nhiên và thành quả tuyệt vời như phép mầu của người dân)
2. Góp phần phát triển cácnăng lực chung và phẩm chất
- Năng lực: Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác ( biết cách thảo luận nhóm
- Phẩm chất chăm chỉ: Cần cù, vượt qua khó khăn, sáng tạo trong học tập và lao động
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Tranh minh họa, bảng phụ( đọc câu)
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động. (5 p)
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Giải cứu đại dương”. - HS tham gia trò chơi
 - Hình thức chơi: HS hãy giúp nàng tiên giải cứu 
 sinh vật biển trên trò chơi để đọc 1 khổ thơ trong - 4 HS tham gia:
 bài “Làng em” và trả lời câu hỏi.
 + Câu 1: Làng quê bạn ở đâu? + Làng quê của bạn nhỏ nằm 
 bên bờ sông Diêm.
 + có các ngôi nhà cao tầng; + Câu 2: Làng quê đã đổi thay như thế nào so với những con đường rộng thênh 
trước kia? thang thay cho con đường lầy 
 lội trước kia; nhiều cần ăng ten 
 vươn lên trời cao: trong làng có 
 nhiều ti vi, nhiều ra đi ô; trường 
 làng rất khang trang
 + Ngôi trường mới của bạn nhỏ 
+ Câu 3: Ngôi trường mới được bạn nhỏ miêu tả rất khang trang, nằm dưới 
như thế nào? những hàng cây rợp mát
 + (Hai dòng thơ cuối cho biết về 
+ Câu 4: Hai dòng thơ cuối thể hiện điều gì? cảm xúc của bạn nhỏ: vui sướng 
 vì sự đổi thay của quê hương, 
- GV nhận xét, tuyên dương. yêu quý ngôi làng của mình.)- 
- GV dẫn dắt vào bài mới. HS lắng nghe.
2. Khám phá.(45p)
- Mục tiêu:
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng từ phiên âm tên riêng nước ngoài I-xra-en, 
các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai: núi đá, nước, xen lẫn, phép 
mầu, khắc nghiệt, kĩ thuật, nhỏ giọt, phát triển, phủ xanh, xen giữa, xuất khẩu thuỷ 
sản...Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo ngữ nghĩa.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: I-xra-en, sa mạc, thuỷ sản, thu nhập
 bình quân,... Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.
 - Hiểu ý nghĩa của bài: Trí thông minh và sự sáng tạo đã giúp người I-xra-en 
chiến thắng thiên nhiên khắc nghiệt, tạo nên những cánh đồng xanh tốt, những trang 
trại thuỷ sản trù phú trên sa mạc khô cằn, đưa I-xra-en trở thành một nước giàu 
mạnh.
 – Mở rộng vốn từ về nông thôn. Nhận biết và sử dụng được bộ phận trả lời cho 
câu hỏi Bằng gì?.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng - HS lắng nghe cách đọc.
thong thả, trang trọng. Nhấn giọng các từ gợi tả, 
gợi cảm. 
 - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - HS quan sát
- GV chia đoạn: (6 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sa mạc.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Thuỷ sản.
+ Đoạn 3: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: núi đá, nước, xen lẫn, phép - HS đọc từ khó.
mầu, khắc nghiệt, kĩ thuật, nhỏ giọt, phát triển, 
phủ xanh, xen giữa, xuất khẩu thuỷ sản 
- Luyện đọc câu: Nhờ hệ thống đường ống gắn - 2-3 HS đọc câu.
các đầu nhỏ giọt,/ nước và phân bón được cung 
cấp thường xuyên,/ giúp cây phát triển,/ phủ xanh 
sa mạc.// - HS ghép được các từ ngữ với 
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ lời giải từ ngữ
 - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV tổ chức theo kĩ thuật Mảnh ghép: mỗi nhóm 
chuyên trả lời 1 câu hỏi. Sau đó, ở nhóm ghép, 
 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
HS sẽ thảo luận cả 3 câu hỏi.
- Một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận; các 
nhóm khác nêu ý kiến, bổ sung. + Người dân I-xra-en đã biến sa 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả mạc thành ruộng đồng xanh tốt 
lời đầy đủ câu. bằng kĩ thuật tưới nhỏ giọt, tiết 
+ Câu 1: Người dân I-xra-en đã biến sa mạc thành kiệm nước và đảm bảo cung cấp 
đồng ruộng xanh tốt bằng cách nào? nước, phân bón thường xuyên 
 cho cây trồng.
 + Các trang trại thuỷ sản được 
 xây dựng ngay trên sa mạc khô 
+ Câu 2: Các trang trại thuỷ sản của I-xra-en được cằn, xen giữa những cánh đồng 
lập ra ở đâu? cà chua, anh đào, ô liu,...
 + Nhờ sự cần cù, trí thông minh, 
 sáng tạo, người I-xra-en đã làm 
+ Câu 3: Nhờ đâu mà người I-xra-en đã làm nên nên “phép mầu trên sa mạc”
“phép mầu trên sa mạc”? 
 - 1-2 HS nêu nội dung bài theo 
GV nhận xét, tuyên dương. hiểu biết.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS đọc lại nội dung bài.
- GV Chốt: Bài viết thể hiện sự thán phục của 
tác giả trước óc sáng tạo, sự cần cù và ý chí của 
người dân I-xra-en. Họ đã thực sự tạo ra “phép
mầu” khi biến sa mạc vốn khô cằn, tưởng như 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_3_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_nguyen_t.docx