Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Uyên

pdf 63 trang Túc Tinh 23/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Uyên

Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Uyên
 Nguyễn Thị Uyên Lớp 3A5 Năm học: 2024 - 2025 
TUẦN 4 Từ ngày 30/9 đến ngày 4 tháng 10 năm 2024 
 TÊN 
 Thứ NỘI DUNG TÍCH 
 MÔN TÊN BÀI DẠY 
 ngày Buổi HỢP 
 HỌC 
 SHDC Chủ đề: Nếp sống đẹp. HĐ: 
 Kể chuyện về tấm gương 
 việ c làm tốt mà em từng 
 biết. Nề nếp gọn gàng ngăn 
 nắp. 
 Sáng Tiếng Đọc: Mùa hè lấp lánh 
 Việt 
 Tiếng Nói và nghe: Kể chuyện 
 Việt Chó đốm con và mặt trời 
 Hai Tiếng GV chuyên 
 30/9 Anh 
 Toán Bài 8. Luyện tập chung(T2) 
 TANN 
 TNXH Bài 3: Vệ sinh xung quanh - GDĐP: Em đã làm 
 nhà (Tiết 2) gì để cho đường làng 
 Chiều ngõ xóm nơi em ở 
 sạch sẽ. 
 - Quyền con người: 
 + Quyền, nghĩa vụ bảo 
 vệ môi trường. 
 Tiếng Viết: Nghe – viết: Mùa hè 
 Việt lấp lánh 
 - Phân biệt ch/tr, v/d 
 Toán Bài 8. Luyện tập chung (T3) 
 Sáng 
 Ba Tin học GV chuyên 
 1/10 HĐTN Đọc sách theo sở thích 
 Âm nhạc GV chuyên 
 TĐTV GV chuyên 
 Chiều 
 Tiếng GV chuyên 
 Anh 
 Trường tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Uyên Lớp 3A5 Năm học: 2024 - 2025 
 Tiếng Đọc: Tạm biệt mùa hè - Tích hợp GDĐP: 
 Việt Giới thiệu mùa vải 
 thiều Bắc Giang 
 Tiếng Đọc: Tạm biệt mùa hè. Đọc 
 Sáng Việt mở rộng 
 Công Bài 2. Sử dụng đèn học (Tiết 
 Tư nghệ 2) 
 2/10 POKI 
 Toán Bài 9. Bảng nhân 6, bảng 
 chia 6 (T1) 
 Chiề TNXH Bài 4: Ôn tập chủ đề gia đình 
 u (Tiết 1) 
 GDTC 
 Tiếng Luyện tập: Mở rộng vốn từ 
 Việt về mùa hè; Dấu chấm, dấu 
 hai chấm 
 Toán Bài 9. Bảng nhân 6, bảng 
 Sáng chia 6 (T2) 
 Đạo đức Bài 2: Tự hào Tổ quốc Việt 
 Năm Nam(T2) 
 3/10 MT Màu sắc em yêu(T1) 
 Tiếng Luyện tập: Viết đoạn văn 
 Việt nêu tình cảm, cảm xúc đối 
 Chiều với một người bạn 
 TA GV chuyên 
 Ôn Toán Luyện tập 
 GDTC GV chuyên 
 TA GV chuyên 
 Sáu 
 Sáng Toán Bài 10. Bảng nhân 7, bảng 
 4/10 chia 7(T1) 
 SHL Danh mục theo sở thích. 
TUẦN 4: 
 Thứ Hai, Ngày 30 tháng 9 năm 2024 
 Sinh hoạt dưới cờ: 
 CHỦ ĐỀ: NẾP SỐNG ĐẸP 
 KỂ CHUYỆN VỀ TẤM GƯƠNG, VIỆC LÀM TỐT MÀ EM TỪNG BIẾT. 
 Trường tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Uyên Lớp 3A5 Năm học: 2024 - 2025 
 NỀ NẾP GỌN GÀNG NGĂN NẮP. 
I. Yêu cầu cần đạt: 
- HS hiểu được sống đẹp là sống yêu thương, chia sẻ với mọi người, trân trọng 
những gì mình có. 
- Học sinh thể hiện được nếp sống của bản thân, phát huy tính tích cực, chủ động, 
sáng tạo, hợp tác trong các hoạt động:nói suy nghĩ khi xem clip; Kể những tấm 
gương, việc làm tốt. 
- Thể hiện thái độ tự học, tự rèn; quyết tâm vượt khó; thực hiện tốt 5 điều Bác dạy. 
II. Đồ dùng dạy học: 
- GV: Nội dung; clip về tấm gương: Kể những tấm gương, việc làm tốt. 
- HSMT tư liệu câu chuyện người tốt, việc tốt thuộc chủ đề. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 
1. Chào cờ. 
- Dưới sự điều khiển của lớp trưởng HS chào cờ và hát Quốc ca 
2. Sân khấu hóa 
Giao lưu về chủ đề “Nếp sống đẹp” 
* Dẫn chương trình: Lớp phó phụ trách học tập dẫn chương trình. 
- Giới thiệu về ý nghĩa của chủ đề đối với cuộc sống. 
- HS xem clip về: Kể những những tấm gương, việc làm tốt.. 
1. Bạn hiểu thế nào là mộ t tấm gương tốt? 
2. Trong cuộc sống chúng ta có thể học tập tấm gương tốt ở đâu? 
3. Trong lớp ta có bạn nào có thể là tấm gương đó không? 
4. Theo bạn thế nào là việc làm tốt? 
5. Để đạt được học sinh có tấm gương việc làm tốt, bạn phải đạt được những nội 
dung nào? 
6. Bạn hãy nêu tiêu chí rèn luyện của bạn trong năm học này? 
3. Phương hướng hoạt động tuần tới. 
- Tiếp tục ổn định nề nếp lớp : đi học đúng giờ, đồng phục đúng lịch, trong lớp chú 
ý nghe giảng, hăng hái phát biểu xây dựng bài. 
- Thực hiện ATGT; thực hành tiết kiệm điện, nước; thực hiện an toàn khi tham gia 
giao thông, an toàn phòng chống dịch covid. 
- Thi đua học tốt chào mừng năm học mới. 
IV/ Điều chỉnh sau tiết dạy: 
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................................................................ 
 Trường tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Uyên Lớp 3A5 Năm học: 2024 - 2025 
 Tiếng việt: 
 ĐỌC: MÙA HÈ LẤP LÁNH 
I. Yêu cầu cần đạt: 
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với 
ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi 
thắm hơn; bài thơ cũng thể’ hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè 
đến. 
- Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lý: Mặt trời mọc ở đằng đông, lặn ở đằng 
tây. 
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 
- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học. 
- Đọc đúng từ ngữ, câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh. Nhận biết được vần 
trong thơ. Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: vui vẻ, thiết tha. 
- Kể lại được câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. 
- Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt 
trời, hỏi thêm được những thông tin về hiện tượng mặt trời mọc và lặn. 
- Biết yêu thiên nhiên và biết chia sẻ với người thân. 
II. Đồ dùng dạy học: 
 - GV: KHDH; Tranh ảnh minh họa bài đọc Mùa hè lấp lánh.Tranh minh họa câu 
 chuyện Chó đốm con và mặt trời. Máy tính, máy chiếu 
 - HS: SHS. Các loại vở ghi, bút mực, bút chì, thước kẻ. 
III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 TIẾT 1: ĐỌC 
 1. Khởi động: 
 - HS tham gia khởi động - GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 
 + Trả lời: những nguyên liệu làm món câu hỏi. 
 trứng đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, + Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm 
 dầu ăn, mắm, muối và hành khô. món trứng đúc thịt? 
 + Trả lời: Khi làm món trứng đúc thịt , + Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , 
 bước 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ bước 1 cần làm những gì? 
 hoặc xay nhuyễn. - GV Nhận xét, tuyên dương. 
 - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 
 2. Khám phá. 
 Trường tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Uyên Lớp 3A5 Năm học: 2024 - 2025 
 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện 
 niềm thiết tha, vui sướng và háo hức khi 
 - Hs lắng nghe. mùa hè đến). 
 - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài. 
 - 1 HS đọc toàn bài. - GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ 
 - HS quan sát phát âm sai: ( kỳ lạ, đủng đỉnh....). 
 -Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ. 
 - GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 
 - HS đọc nối tiếp theo đoạn. đoạn 
 + Khổ 1: Buổi sáng mùa hè. 
 + Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè. 
 + Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong 
 buổi chiều mùa hè. 
 + Khổ 4: Niề m vui của tuổi thơ trong 
 mùa hè. 
 - HS làm việc nhóm 4 mỗi HS đọc một 
 - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. 
 khổ thơ, (đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 
 - HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS 
 lượt. 
 đọc một khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 
 1 – 2 lượt. 
 -HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn 
 - HS đọc từ khó 
 bài 1 lượt. 
 - HS luyện đọc theo nhóm 4. 
 - 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp 
 -GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 
 - Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh. 
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS 
 luyện đọc đoạn theo nhóm . 
 - GV nhận xét các nhóm. 
 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. 
 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ? 
 TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ là thức + Câu 2: Nắng mùa hè mang đến những 
 dậy sớm và đi ngủ muộn. lợi ích gì? 
 TL: Nắng mùa hè mang đến những lợi - Đối với cây 
 ích sau: - Đối với hoa lá 
 TL: Làm cho cây cối chóng lớn. - Đối với các bạn nhỏ 
 Trường tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Uyên Lớp 3A5 Năm học: 2024 - 2025 
 - Làm cho hoa lá thêm màu. + Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt? 
 - Cho mình được chơi lâu hơn. + Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè 
 TL: Ngày của mùa hè có điểm đặc biệt lả thật sung sướng”? 
 rất dài. +Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp 
 TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật sung lánh” chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác 
 sướng vì có nắng có kem, có gió êm, có của em. 
 ngày dài. a.Ngày có nhiều nắng. 
 TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh thể hiện b.Ngày có nhiều niềm vui. 
 một mùa hè rực rỡ với nắng vàng chiếu c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn. 
 long lanh. - GV mời HS nêu nội dung bài. 
 - Đó là một mùa hè đẹp như trong mơ,... - GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của 
 mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm 
 hơn, ánh nắng dường như chứa chan 
 - Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng khắp nơi hơn, cỏ cây tươi thắm hơn 
 -2-3 HS nhắc lại bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui 
 sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến. 
 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. 
 - GV đọc diễn cảm toàn bài. 
 - 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm 
 theo. 
 TIẾT 2: NÓI VÀ NGHE 
 3.1. Hoạt động 3 
 - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp lánh, - GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, 
 nói tới hiện tượng mặt trời mọc từ sáng 
 sớm và lặn khi chiều muộn, do vậy mùa 
 hè có ngày dài và đêm ngắn. Câu chuyện 
 sau đây cũng nói tới hiện tượng mặt trời 
 mọc và lặn, hiện tượng này làm cho chú 
 + HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe và 
 dưới tranh. giải thích cho chú có đốm nhé 
 - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các 
 câu hỏi dưới tranh. 
 - HS làm việc theo nhóm. - GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện. 
 Trường tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Uyên Lớp 3A5 Năm học: 2024 - 2025 
 TL: Mặt trời mọc từ chân núi phía đông. - GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn 
 TL: Mặt trời lặn xuống dòng sông phía tương ứng với các câu hỏi trong tranh, có 
 tây. thể dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì, 
 TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời có 2 cái khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện. 
 nhà, một cái ở chân núi phía đông và một - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và 
 cái ở dòng sông phía tây. Ngày mai, mặt trả lời các câu hỏi dưới tranh. 
 trời sẽ mọc từ dòng sông phía tây. Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời 
 TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông, trong mọc ở đâu? 
 trong khi chó đốm đang chờ mặt trời ở Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời 
 đằng tây. lặn ở đâu ? 
 - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ? 
 nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc 
 bày. nhiên? 
 3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu 
 chuyện 
 - HS kể nối tiếp câu chuyện. - Gọi HS trình bày trước lớp. 
 - HS kể toàn bộ câu chuyện. - GV nhậ n xét, tuyên dương. 
 - Đại diện các nhóm trình bày. - Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện 
 - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. 
 - Mời các nhóm trình bày. 
 4. Vận dụng. - GV nhận xét, tuyên dương. 
 - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
 học vào thực tiễn. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến 
 thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho 
 - HS quan sát video học sinh. 
 - GV Cho học sinh quan sát video về 
 + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi hoạt động của các bạn trong mùa hè. 
 xem video. + Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các 
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hoạt động đó 
 *Củng cố - dặn dò: 
 - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội 
 - HS lắng nghe và về nhà thực hiện. dung chính của bài học: Sau khi học bài 
 này, các em đã: 
 - Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh 
 và kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt 
 Trường tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Uyên Lớp 3A5 Năm học: 2024 - 2025 
 trời cho người thân nghe và hỏi thêm 
 người thân về hiện tượng mặt trời mọc 
 và lặn. 
IV/ Điều chỉnh sau tiết dạy: 
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................................................................ 
 Toán: 
 BÀI 8: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) 
I. Yêu cầu cần đạt: 
Sau bài học này, HS sẽ: 
- So sánh được các số trong phạm vi 1000. Viết được số thành tổng các trăm, 
chục, đơn vị. Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng (nhân, chia 2 và 5) và 
phép nhân, phép chia có số 0, số 1. 
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000 
và phép nhân, phép chia trong bảng. 
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 
Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp 
hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn 
ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình 
huống đơn giản. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào 
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển khả 
năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn 
khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. 
- Qua thực hành, luyện tập và qua quan sát, nhận xét, khái quát hoá khi làm bài sẽ 
phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác. 
- Qua giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia 
sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề và hình thành cho HS phẩm chất nhân ái 
(quan tâm, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn). 
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài 
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. 
 Trường tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Uyên Lớp 3A5 Năm học: 2024 - 2025 
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và 
rút ra kết luận. 
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài 
toán. 
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi 
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. 
II. Đồ dùng dạy học: 
 - GV: KHDH; Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. Máy tính, máy chiếu (nếu có) phóng 
 to một số bức tranh trong sách Toán 3 
 - HS: SHS Toán 3 KNTT ; Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, 
 thước, tẩy,..), bảng con. 
III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động: 
 - GV tổ chức chia HS thành nhóm 4 người: 
 - HS lắng nghe và thực hiện theo 
 + Yêu cầu các thành viên hỏi đáp chiều cao, 
 cân nặng của các thành viên 
 + HS thực hiện tách chiều cao của các thành 
 viên thành tổng các trăm, chục và đơn vị. 
 + HS tính tổng cân nặng của 4 thành viên. 
 Sau khi các nhóm báo cáo, hãy so sánh tổng 
 cân nặng của các nhóm để tìm ra nhóm khỏe 
 nhất. 
 2. Luyện tập: - GV dẫn dắt HS vào tiết học. 
 Bài tập 1: 
 - HS đọc yêu cầu đề, thực hiện tính - GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài rồi 
 toán vào vở. làm bài 
 - Kết quả: - GV yêu cầu HS tự hoàn thành vào vở cá 
 a) 2×1=2 ; 3×1=3; 4×1=4; 5×1=5 nhân, sau đó thảo luận cặp đôi trao đổi kết 
 b) 2:1=2 ; 3:1=3 ; 4:1=4 ; 5:1=5 quả. 
 - HS rút ra được nhận xét như trong - Sau khi làm bài, GV cho HS nhận xét kết 
 SGK: quả phép nhân một số với 1 và phép chia 
 + Số nào nhân với 1 cũng bằng một số cho 1 để nhận ra nhận xét như trong 
 chính số đó. SGK. Sau đó cho HS đọc lại nhận xét. 
 Trường tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Uyên Lớp 3A5 Năm học: 2024 - 2025 
 + Số nào chia cho 1 cũng bằng 
 chính số đó. 
 (Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh) 
 Bài tập 2: 
 - Kết quả: - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm 
 1×3 = 1 + 1 + 1 = 3 bài. 
 1×4 = 1 + 1 + 1+1 = 4 - GV có thể hướng dẫn HS đọc bài mẫu để 
 nắm được cách làm rồi làm bài. 
 1×6 = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 6 
 - Sau khi làm bài, GV cho HS nhận xét kết 
 1×5 = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 5 quả phép nhân số 1 với một số như trong 
 - HS rút ra nhận xét: như trong SGK. Sau đó cho HS đọc lại nhận xét. 
 SGK. - GV cho cả lớp nhận xét, chữa bài. 
 - Nhận xét: 
 Số 1 nhân với số nào cũng bằng 
 chính số đó. 
 Bài tập 4: 
 - Kết quả: - Câu a: GV giải thích yêu cầu của bài rồi 
 a) 4×2 = 8; 12 : 4 = 3; 3×6 = 18; cho HS làm bài dựa vào bảng nhân, bảng 
 25 : 5 = 5 chia đã học. 
 b) - Câu b: GV cho HS quan sát “tháp số", cho 
 HS thảo luận nhóm để tìm ra quy luật của 
 tháp, sau đó điền số vào dấu "?" để hoàn 
 thành tháp. 
 - GV cho lớp nhận xét, chữa bài. 
 3. vận dụng: - GV nêu bài tập 3 dưới dạng câu chuyện để 
 - HS chú ý lắng nghe tính toán, HS hứng thú: "Bác A tham gia một cuộc 
 hoàn thành kết quả của các phép đua, để về tới đích bác phải vượt qua các 
 tính. chướng ngại vật. Em hãy giúp bác A vượt 
 qua chướng ngại vật bằng cách trả lời đúng 
 các phép tính nhân chia trên đường đua 
 nhé!" và thiết kế trên PPT dưới dạng trò 
 chơi. 
 - Kết quả: 
 3×7=21 ; 5:1=5; 4×4 = 16; 14:2=7; - GV có thể giải thích yêu cầu của bài rồi 
 5×3 = 15; 2×6=12; 6:3=2; 1×9 = cho HS làm bài. 
 Trường tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Uyên Lớp 3A5 Năm học: 2024 - 2025 
 9; 12:4 = 3; 4×6 = 24; 20:5=4 ; - Sau khi làm bài xong, GV có thể cho HS 
 6×1=6 đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho nhau. 
 - GV cho lớp nhận xét, chữa bài. 
 - HS chia sẻ cách chơi và KT bài 
 *Củng cố - dặn dò: 
 cho nhau. 
 - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của 
 HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa 
 chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; 
 khen ngợi những HS tích cực. 
 - HS lắng nghe và về nhà thực hiện. 
 Nhắc nhở HS về Làm các bài tập trong SBT. 
IV/ Điều chỉnh sau tiết dạy: 
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................................................................ 
 Tự nhiên xã hội: 
 BÀI 3: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (T2) 
I. Yêu cầu cần đạt: 
Sau bài học này, HS sẽ: 
 - Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà 
 - Giải thích được một số cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh 
 nhà 
 - Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và 
 GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. 
 - Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết 
 cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có 
 sáng tạo khi tham gia các hoạt động công nghệ. 
 - Năng lực nhận thức tự nhiên xã hội: Giải thích được một số cách đơn giản tại 
 sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà. 
 - Năng lực sử dụng tự nhiên xã hội: Thực hiện được một số việc làm phù hợp để 
giữ vệ sinh xung quanh nhà. 
 - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện 
 *GD TKNL&HQ - GD BVMT: 
 Trường tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Uyên Lớp 3A5 Năm học: 2024 - 2025 
 - Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn 
 môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở 
 đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. 
 Nếu môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các 
 mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp 
 em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. 
 - Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi 
 trường sống. 
 - Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến 
 môi trường. 
 - Quyền con người: 
 + Quyền, nghĩa vụ bảo vệ môi trường. 
II. Đồ dùng dạy học: 
 - GV: Giáo án, SGV Tự nhiên xã hội 3, SGK Tự nhiên xã hội 3. Thông tin, tranh 
 ảnh những việc làm giữ vệ sinh xung quanh nhà ở. 
 - HS: SGK Tự nhiên xã hội 3.Tranh, ảnh, tư liệu về những việc làm trong gia 
 đình và ở địa phương để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà mà các em thu thập 
 được. 
III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động: 
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 
 - HS tham gia trò chơi - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. 
 Khoanh tròn vào câu trả lời đúng 
 + Câu 1: Để môi trường xung quanh 
 nhà sạch sẽ, em đã: 
 A) 
 Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa. 
 B) 
 Vẽ lên tường nhà. 
 C) 
 Vứt rác bừa bãi. 
 + Câu 2: Giữ gìn môi trường xung quanh 
 nhà ở đem lại lợi ích gì? 
 A) 
 Đảm bảo được sức khỏe. 
 - HS lắng nghe. 
 Trường tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Uyên Lớp 3A5 Năm học: 2024 - 2025 
 B) P
 2. Khám phá: hòng tránh nhiều bệnh tật. 
 Hoạt động 1: Kể tên và nói cách xưng C) C
 hô ả hai đáp án trên. 
 - HS hoàn thành sơ đồ và chia sẻ với - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối 
 bạn bên cạnh. chiếu. 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. 
 - GV dẫn dắt vào bài mới. 
 - GV yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ và vở 
 và chia sẻ với bạn bên cạnh những việc nên 
 - HS quan sát, đánh giá và bổ sung làm và không nên làm để giữ vệ sinh xung 
 - HS lắng nghe, ghi nhớ quanh nhà. 
 - GV giới thiệu trước lớp một số bài HS đã 
 Hoạt động 2: Đồng tình hay không hoàn thành. 
 đồng tình với hành động nào - GV chốt lại và khuyến khích các em làm 
 - HS quan sát, mô tả hình và trả lời câu một số việc phù hợp để giữ vệ sinh xung 
 hỏi trước lớp, các bạn khác trong nhóm quanh ngôi nhà của mình: 
 lắng nghe và bổ sung: + Những việc nên làm: Quét sân, vứt rác 
 + Em đồng tình với việc làm ở hình 9 đúng nơi quy định, trồng cây xanh... 
 vì họ đang vệ sinh khu vực chung trong + Những việc không nên làm: Vứt rác bừa 
 khu dân cư. bãi, xả nước thải chưa qua xử lí, thả gia 
 + Em không đồng tình với việc làm ở súc ngoài đường... 
 hình 10 vì người đàn ông rửa xe máy - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: 
 trước sân nhà có thể làm ảnh hưởng Quan sát hình 9, 10 trong SGK tr.18 
 đến tình hình giao thông. + Chỉ và nói việc làm em đồng tình 
 + Giải thích lí do em đồng tình với việc 
 làm đó. 
 - GV mời đại diện một số nhóm nêu ý kiến 
 của nhóm mình, tổ chức cho HS tranh luận. 
 - GV phân tích kĩ hơn việc làm có tác dụng 
 giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà ở và tác hại 
 của việc làm ô nhiễm môi trường (rửa xe 
 máy trên vỉa hè nhà). 
 Trường tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Uyên Lớp 3A5 Năm học: 2024 - 2025 
 - Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù 
 sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi 
 trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn 
 môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất 
 3. Vận dụng: nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, 
 Hoạt động 1: Nêu nội dung và cách xử phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi 
 trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, 
 lí tình huống 
 muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có 
 - HS trình bày và tranh luận nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, 
 - HS lắng nghe và tiếp thu trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học 
 hành hiệu quả hơn. 
 - HS quan sát và thảo luận 
 - HS trình bày ý tưởng, các thành viên 
 trong nhóm theo dõi và góp ý: 
 - GV hướng dẫn các nhóm quan sát hình 
 + Tình huống 1: Nhắc nhở cậu bé vứt 
 11, 12 và nêu nội dung tình huống trong 
 rác đúng nơi quy định. 
 mỗi hình, trao đổi và đưa ra cách ứng xử 
 + Tình huống 2: Nhắc nhở người đàn 
 cho tình huống đó. 
 ông phải đưa chó đi chỗ khác, dọn vệ 
 - GV tổ chức cho HS trình bày ý tưởng 
 sinh trên đường. 
 trong nhóm và đưa ra cách ứng xử. 
 - HS lắng nghe và tiếp thu 
 - GV nhận xét, góp ý để các nhóm hoàn 
 - Nhóm HS đóng vai, trình bày, các 
 thiện ý tưởng của nhóm mình. 
 nhóm khác theo dõi và góp ý 
 Hoạt động 2: Ứng xử trong nhiều tình 
 - HS lắng nghe và tiếp thu. 
 huống 
 - GV mời một số nhóm đóng vai, thể hiện 
 cách ứng xử trước lớp. 
 - GV nhận xét, đánh giá cách ứng xử của 
 các nhóm trên tinh thần khuyến khích, 
 4. Tổng kết – đánh giá: động viên cách ứng xử của HS 
 - HS đọc và ghi nhớ nội dung - Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô 
 - HS quan sát, tìm hiểu và trả lời: nhiễm do rác thải gây ra đối với môi 
 trường sống. 
 + Hình vẽ bà và cháu vệ sinh xung - Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả 
 quanh nhà rác ra môi trường gây ảnh hướng đến môi 
 - HS lắng nghe và hoàn thiện trường. 
 - HS lắng nghe và ghi nhớ - GV yêu cầu HS đọc và chia sẻ nội dung 
 chốt của ông Mặt Trời: 
 Trường tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Uyên Lớp 3A5 Năm học: 2024 - 2025 
 - GV yêu cầu HS quan sát và nói những 
 hiểu biết về hình chốt: 
 * Củng cố - dặn dò: 
 - GV nhắc HS: Nói với người lớn đề xuất 
 của bản thân về những việc nên làm để 
 giữ vệ sinh xung quanh nhà. 
 - HS có quyền, nghĩa vụ bảo vệ môi trường 
IV/ Điều chỉnh sau tiết dạy: 
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................................................................ 
 Thứ Ba, ngày 01 tháng 10 năm 2024 
 Tiếng việt: 
 VIẾT: NGHE – VIẾT: MÙA HÈ LẤP LÁNH 
I. Yêu cầu cần đạt: 
- Viết đúng chính tả bài thơ Mùa hè lấp lánh (theo hình thức nghe - viết) trong khoảng 
15 phút. Biết cách trình bày đúng các khổ thơ, cầu thơ. Viết đúng chính tả ch/ tr; v/ 
d. Chọn v hoặc d thay vào ô vuông. 
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập 
trong SGK. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong 
bài. 
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. 
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. 
- Biết yêu thiên nhiên và biết chia sẻ với người thân. 
II. Đồ dùng dạy học: 
 - GV: KHDH. Tranh ảnh minh họa bài đọc Mùa hè lấp lánh. Tranh minh họa 
 câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
 - HS: SHS; Các đồ dùng cần thiết cho tiết học. 
III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 Trường tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Uyên Lớp 3A5 Năm học: 2024 - 2025 
 Hoạt động 1: Nghe – viết 
 - GV đọc một lượt toàn bộ 3 khổ thơ cần viết, lưu 
 ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết: 
 + Viết hoa tất cả các chữ cái ở đầu mỗi dòng thơ. 
 - HS lắng nghe và lưu ý. 
 + Chữ dễ sai chính tả: trời, kì lạ, dậy sớm, bất tận, 
 rong chơi, lặn xuống,... 
 - GV đọc từng câu cho HS viết. GV cần đọc rõ 
 ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. 
 - GV đọc lại một lần cả đoạn và yêu cầu HS tự soát 
 - HS nghe – viết. 
 lỗi. 
 - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để soát lỗi giúp 
 - HS nghe và soát lỗi. 
 bạn. 
 - HS đổi vở, soát lỗi. 
 - GV kiểm tra bài viết của HS, sửa một số bài và 
 - HS lắng nghe. 
 nhận xét chung cả lớp. 
 Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù hợp với chung 
 hoặc trung để tạo từ 
 - GV mời một HS đọc yêu cầu BT 2: Ghép các 
 tiếng phù hợp với chung hoặc trung để tạo từ. 
 - HS đọc yêu cầu BT 2. 
 - GV dán 6 bông hoa chứa các tiếng thành, thuỷ, 
 bình, thực, tăm, cư lên bảng, yêu cầu HS thảo luận 
 nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ. 
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
 - GV gọi HS trình bày kết quả của nhóm mình. Các 
 nhóm khác nhận xét. 
 - HS trình bày kết quả của 
 - GV thống nhất đáp án, chiếu hoặc viết lên bảng. 
 nhóm mình, các nhóm khác 
 + chung: chung thuỷ, chung cư 
 nhận xét. 
 + trung: trung thành, trung bình, trung thực, trung 
 tâm 
 Hoạt động 3: Làm bài tập a 
 hoặc b 
 - GV mời 2 HS đọc yêu cầu của BT 3a: Chọn ch 
 - HS đọc yêu cầu BT 3a. 
 hoặc tr thay cho ô vuông. 
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện 
 - Các nhóm trình bày kết quả 
 nhiệm vụ: Đọc thầm đoạn thơ, tìm chữ cái phù 
 và nhận xét nhau trước lớp. 
 hợp. 
 - HS quan sát, lắng nghe. 
 - GV gọi HS trình bày kết quả của nhóm mình. Các 
 nhóm khác nhận xét. 
 Trường tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Uyên Lớp 3A5 Năm học: 2024 - 2025 
 - GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức cho các nhóm 
 chơi trò chơi. Nhóm nào viết đáp án nhanh và đúng 
 nhất sẽ giành chiến thắng. 
 - GV nhận xét, chốt đáp án: 
 Hoạt động 4: Vận dụng 
 - HS đọc yêu cầu phần Vận - GV mời 1 HS đọc yêu cầu phần Vận dụng. 
 dụng. - GV nhắc HS về nhà thực hiện hoạt động vận 
 - HS lắng nghe. dụng. 
 * Củng cố - dặn dò: 
 - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong 
 giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, 
 động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. 
 - Về nhà viết lại bài. 
IV/ Điều chỉnh sau tiết dạy: 
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................................................................ 
 Toán: 
 BÀI 8: LUYỆN TẬP CHUNG (T3) 
I. Yêu cầu cần đạt: 
Sau bài học này, HS sẽ: 
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học; 
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia có số 0; 
- Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân; giải được bài toán thực tế liên quan 
đến phép nhân đã học. 
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của 
nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của 
chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động 
tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. 
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các 
nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp 
liên môn giữa môn Toán và các môn khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp 
dụng toán học vào thực tiễn. 
- Qua thực hành, luyện tập và qua quan sát, nhận xét, khái quát hoá khi làm bài sẽ 
 Trường tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Uyên Lớp 3A5 Năm học: 2024 - 2025 
phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác. 
- Qua giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia 
sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề và hình thành cho HS phẩm chất nhân ái 
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và 
thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. 
- Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết 
luận. 
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài 
toán. 
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi 
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. 
II. Đồ dùng dạy học: 
 - GV: KHDH; Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. Máy tính, máy chiếu (nếu có) phóng 
 to một số bức tranh trong sách Toán 3 
 - HS: SHS Toán 3 KNTT ; Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, 
 thước, tẩy,..), bảng con. 
III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động: 
 - HS ngồi theo nhóm 4 - GV tổ chức chia HS thành nhóm 4 người: 
 - HS trả lời + Yêu cầu các thành viên hỏi đáp chiều cao, 
 cân nặng của các thành viên 
 + HS thực hiện tách chiều cao của các thành 
 - HS tính tổng cân nặng sau đó báo viên thành tổng các trăm, chục và đơn vị. 
 cáo + HS tính tổng cân nặng của 4 thành viên. 
 Sau khi các nhóm báo cáo, hãy so sánh tổng 
 cân nặng của các nhóm để tìm ra nhóm khỏe 
 nhất. 
 2. Luyện tập: - GV dẫn dắt HS vào tiết học. 
 Bài tập 1: 
 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. 
 - HS đọc đề và nêu cách làm. 
 - GV có thể hướng dẫn HS đọc bài mẫu để 
 - HS chú ý nghe và hiểu cách làm. nắm được cách làm rồi thực hiện bài theo cá 
 - Kết quả: nhân vào vở. 
 Trường tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Uyên Lớp 3A5 Năm học: 2024 - 2025 
 a) 0×3 = 0 ; 0×4 = 0 ; 0×5= 0 - Sau khi làm bài, GV cho HS nhận xét kết 
 Nhận xét: quả phép nhân số 0 với một số và phép chia 
 số 0 cho một số trong từng câu a, câu b như 
 Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0. 
 trong SGK. Sau đó cho HS đọc lại nhận xét. 
 (Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh) - GV cho HS công nhận trường hợp một số 
 b) Tính nhẩm: nhân với 0 luôn có kết quả bằng 0 và vận 
 0×6 = 0 ; 0×7 = 0 ; 0×8= 0; dụng vào tính các phép tính tương tự. 
 0×9 =0 
 0 : 6 = 0 ; 0 : 7 = 0 ; 0 : 8 = 0 ; 0 
 : 9 = 0 
 Nhận xét: Số 0 chia số nào khác 0 
 cũng bằng 0. (Cá nhân – cặp đôi 
 – đồng thanh 
 - HS đọc đề và nêu cách làm. 
 Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và làm bài. 
 - HS đọc yêu cầu của bài - GV có thể cho HS nêu cách làm: Tính kết 
 - HS làm cá nhân và nêu kết quả quả từng phép tính, so sánh các kết quả tìm 
 - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài được rồi kết luận. 
 cho nhau. - GV cho HS hoàn thành bài cá nhân, sau đó 
 - Kết quả: đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho nhau. 
 – Lưu ý: Bài này có thể chuyển thành dạng: 
 0 : 6 = 5× 0 (vì đều bằng 0) 
 Nối hai phép tính có cùng kết quả và tổ chức 
 15 : 3 = 25 : 5 (vì đều bằng 5) 
 dưới dạng trò chơi đơn giản bằng cách phóng 
 3×4 = 2×6 (vì đều bằng 12) to hình trong SGK. 
 14 : 2 =28 : 7 (vì đều bằng 7) 
 Bài 3: 
 - HS đọc yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài 
 - HS trả lời bài toán cho biết gì? (cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) 
 Hỏi gì? rồi làm bài. 
 - HS hiện trình bày bài giải vào vở - GV cho HS thực hiện trình bày bài giải vào 
 sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra vở sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo đáp 
 chéo đáp án. án. 
 - Kết quả: 
 Tổ Một góp được số quyển vở là: 
 Trường tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Uyên Lớp 3A5 Năm học: 2024 - 2025 
 5 × 8 = 40 (quyển) 
 Đáp số: 40 quyển vở. 
 Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài và 
 - HS chú ý quan sát SGK, đọc đề nhận xét của Mai . 
 và xác định yêu cầu. - GV hướng dẫn HS: Ta có thể tính độ dài 
 - Kết quả: đường gấp khúc đã cho bằng cách tính tổng 
 độ dài của các đoạn thẳng. Hoặc ta nhận thấy 
 Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 
 đường gấp khúc đã cho có 4 đoạn thẳng dài 
 3 x4 = 12 (cm) bằng nhau nên ta dùng phép nhân để tính độ 
 Đáp số: 12 cm. dài đường gấp khúc đó. 
 - GV cho HS thảo luận cặp đôi, thực hiện 
 hoàn thành BT4. 
 2. Vận dụng: - GV tường thuật lại bài 5 dưới dạng câu 
 - HS chú ý lắng nghe, để rõ nhiệm chuyện và thiết kế trò chơi. 
 vụ. (GV có thể khai thác thành các bài tập tương 
 tự bằng cách thay các số đã cho bằng các số 
 khác, sao cho vẫn là các phép nhân, chia đã 
 - HS chú ý lắng nghe để hiểu cách 
 học) 
 làm. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. 
 -GV hướng dẫn cho HS nêu cách làm: Thực 
 - Kết quả: hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải 
 rồi nêu số phải tìm. 
 Khi chữa bài, GV cho HS nêu từng phép tính 
 trong hình. 
 * Củng cố - dặn dò: 
 - GV nhận xét, tóm tắt lại các dạng bài tập 
 chính của tiết học. 
 - GV nhắc nhở HS: Làm các bài tập trong 
 SBT. 
IV/ Điều chỉnh sau tiết dạy: 
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................................................................ 
 Trường tiểu học Võ Thị Sáu 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_uy.pdf