Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ
TUẦN 19 Thứ hai, ngày 13 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: PHONG TRÀO TIẾT KIỆM Sinh hoạt dưới cờ: MUA SẮM TIẾT KIỆM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh bước đầu biết lựa chọn những thứ thực sự cần mua để tránh lãng phí trong một số tình huống cụ thể. - Phát triển kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết chuẩn bị hình ảnh các sản phẩm, hàng hóa kèm theo giá tiền. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết mua sắm những thứ cần thiết và hợp với hoàn cảnh gia đình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mua sắm tiết kiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, biết lắng nghe những chia sẻ các cách mua sắm tiết kiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chịu khó tìm hiểu cách mua sắm tiết kiệm để giới thiệu với các bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: làm việc tập trung, nghiêm túc, có trách nhiệm trước tập thể lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: + GV tranh ? Tranh vẽ gì - HS quan sát ? Trên bàn có những gì ? Hai bạn trên bục đang làm gì -HS trả lời ? Chúng ta nuôi lợn làm gì - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Mục tiêu: - Bước đầu biết lựa chọn những thú thực sự cần mua để tránh lãng phí. - Học sinh phát triển kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm. Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Cùng chơi mua sắm (Làm việc nhóm 2) GV đưa ra + Hình ảnh các sản phẩm, hàng hóa kèm theo giá tiền. - HS thảo luận nhóm 2: chọn ra + Các phiếu mua hàng với mệnh giá khác nhau. các mặt hàng cần mua -GV chia lớp thành hai đội chơi. -GV phổ biến cách chơi trò chơi Mua sắm như sau: + Mỗi đội được cấp một số phiếu mua hàng với các mệnh giá khác nhau. + Các đội chơi sẽ lựa chọn mua các sản phẩm liên quan tới chủ đề cho trước theo hình thức tiếp sức. Ví dụ: chủ đề Đồ dùng học tập, chủ đề -Các đội đưa ra các sản phẩm mà thực phẩm,... nhóm mình chọn mua. + Đội chiến thắng là đội mua được nhiều sản phẩm theo đúng chủ đề và trong giới hạn số phiếu mau hàng cho phép. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Mua sắm. -Sau khi kết thúc trò chơi, GV tổng kết nêu tên đội chiến thắng. -GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia chơi trò chơi. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt: Hoạt động cùng chơi Mua sắm thể hiện khả năng tính toán của các em để chọn mua được nhưangx sản phẩm liên quan đến chủ đề cho trước, trong giới hạn số tiền cho phép. Cô khen ngợi sự nhanh nhẹn và tinh thần hợp tác của các em. 3. Thực hành. - Mục tiêu: HS xử lí được các tình huống liên quan đến việc mua sắm những thứ thực sự cần thiết, tránh lãng phí. - Cách tiến hành: Hoạt động : Xử lí tình huống -GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nêu nội dung các tình huống. Các tình huống được đưa ra là: HS quan sát tranh và nêu nội dung các tình huống. Các tình huống được đưa ra là: +Tình huống 1: Hoa đi nhà sách, thấy trên kệ hàng có một mẫu hộp bút mới rất đẹp. Hoa muốn mua lắm nhưng hộp bút đang dùng vẫn còn tốt. Nếu em là Hoa em sẽ làm gì? +Tình huống 2: Hùng và em Mi đi mau sắm cùng mẹ tại siêu thị. Em Mi đòi mẹ mua rất nhiều đồ chơi mới mặc dù ở nhà em có nhiều đồ chơi rồi. Nếu là Hùng, em sẽ khuyên em gái thế nào? -GV chia lớp thành 4 nhóm. -GV giao nhiệm vụ cho 2 nhóm xử lí tình huống 1 và 2 nhóm xử lí tìn huống 2. Các nhóm sẽ thảo luận xử lí tình huống thông qua hình thức đóng vai. - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra cách xử lí cho mỗi tình huống,phân công các thành viên đóng vai. - Hết giờ thảo luận, các nhóm thực hiện đóng vai xử lí tình -GV mời hs chia sẻ vầ bản thân sau khi đóng huống truóc lớp. vai xử lí tình huống. - Các nhóm còn lại theo dõi và -GV tổng kết và đưa ra kết luận đóng góp ý kiến -Mua sắm đồ dùng học tập cần thiế. Tuy nhiên, -HS trả lời khi một đồ dùn học tập nào đó còn tốt thì các em nên tiếp tục sử dụng, dành tiền để mua sắm những thứ cần thiết hơn trong cuộc sống. -Nhu cầu chơi đồ chơi của trẻ em là hợp lí, cần -HS lắng nghe. thiết. Tuy nhiên, em không nên mua quá nhiều đồ chơi, vì với số lượng đồ chơi hợp lí, em sẽ bảo quản đuọc tốt hơn, giúp em tập trung và có thể sáng tạo cách chơi. Hãy dành tiền mua sắm những thứ cần thiết hơn. 5. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và tìm hiểu và đưa ra những ý tưởng để cuối tuần cùng Vẽ sơ đồ nói về các khoản chi tiêu của gia yêu cầu để về nhà ứng dụng. đính: - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 59: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được 10 nghìn = 1 chục nghìn, nhận biết được các số tròn nghìn. - Năng lực: Thông qua việc quan sát, phân tích những khối lập phương, những khối nghìn tấm trăm, thanh chục, khối lập phương đơn vị để nhận biết số, thông qua việc thực hành thao tác trên các đồ dùng dạy học để hình thành số, đọc, viết số học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy lập luận toán học, năng lực giao tiếp. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: Bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Số nhỏ nhất có 3 chữ số là số nào? + Số nhỏ nhất có 3 chữ số là số 100. + Số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số là số nào? + Số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số là 101. + Số lớn nhất có 3 chữ số là số nào? + Số lớn nhất có 3 chữ số là số 999. + Số tròn trăm lớn nhất có 3 chữ số là số + Số tròn trăm lớn nhất có 3 chữ số nào? là số 900. + Số gồm 10 trăm là? + Số gồm 10 trăm là 1000. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các số trong phạm vi 10 000 (Tiết 1) 2. Hoạt động hình thành kiến thức: ( 15 phút) - Mục tiêu: + Hình thành được các số tròn nghìn và các số tròn trăm trong phạm vi 10 000. + Nhận biết được 10 nghìn = 1 chục nghìn, nhận biết được các số tròn nghìn. - Cách tiến hành: (Hoạt động cả lớp) a, Hình thành các số tròn nghìn GV yêu cầu HS thực hiện lấy lần lượt các HS thao tác theo hướng dẫn của GV khối lập phương trong bộ đồ dùng và thao tác theo yêu cầu: - Lấy 1 khối lập phương và nêu số tương ứng? - Lấy 10 khối lập phương đơn vị gài lại với nhau và nêu số tương ứng? - HS lấy 1 khối lập phương trong bộ Cho HS nhận xét: 10 đơn vị = 1 chục đồ dùng. Nêu số: 1 đơn vị - Lấy 10 thanh chục gài lại với nhau và nêu - HS thao tác theo yêu cầu. số tương ứng? Nêu số: 10 đơn vị Cho HS nhận xét: 10 chục = 100 đơn vị - HS nêu: 10 đơn vị = 1 chục - Lấy 10 tấm trăm gài lại với nhau và nêu số tương ứng? - HS thao tác theo yêu cầu. Nêu số: 10 chục - HS nêu. - HS thao tác theo yêu cầu. Cho HS nhận xét:10 trăm = 1000 đơn vị Nêu số: 10 trăm - Lấy 1 khối nghìn và nêu số tương ứng? - Lấy 2 khối nghìn và nêu số tương ứng? - HS nêu: 10 trăm = 1000 đơn vị - Lấy 3 khối nghìn và nêu số tương ứng? - HS thao tác. Nêu số: 1 000 - Lấy 4 khối nghìn và nêu số tương ứng? - HS thao tác. Nêu số: 2 000 - Tiếp tục cho HS thao tác tương tự cho đến khi được số 10 nghìn. - HS thao tác. Nêu số: 3 000 Cho HS nhận xét: 10 nghìn = 1 chục nghìn - HS thao tác. Nêu số: 4 000 - Cho HS đọc và nhận xét về các số: - HS thao tác theo yêu cầu. 1 000; 2000; 3 000; ...; 10 000. - GV nhận xét, tuyên dương. GV giới thiệu: 10 000 còn đọc là một vạn b, Hình thành các số tròn trăm trong phạm vi 10 000 - Yêu cầu HS lấy ra 3 khối nghìn, lấy thêm 2 tấm trăm và nêu số tương ứng? - HS nêu: 10 nghìn = 1 chục nghìn Ba nghìn hai trăm 3200 - HS đọc và nhận xét: Đây là các số tròn nghìn. - Cho HS viết số 3 200 vào bảng con - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhắc lại (cá nhân, nhóm) - Hướng dẫn tương tự với các số 5 100; 4 700; 6 200 - Hướng dẫn HS đọc lại và nhận xét về các số trên. - HS thao tác. Nêu số: 3 200 - GV viết bảng: 5 100; 4 700; 6 200 là các số tròn trăm trong phạm vi 10 000. - HS viết bảng con - HS thực hiện theo yêu cầu - HS đọc. Nhận xét: Đây là các số tròn trăm trong phạm vi 10 000. 3. Luyện tập: ( 10 phút) - Mục tiêu: + Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. + Điền được các số tròn trăm, tròn nghìn liên tiếp đến 10 000. - Cách tiến hành: Bài 1: Số ? (Hoạt động cá nhân) - Cho HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài 1. - GV cho HS quan sát hình và điền số vào - HS làm việc cá nhân vào vở bài vở bài tập. tập. Đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau. - Một số HS báo cáo kết quả. - Tổ chức báo cáo trước lớp. 1200 2400 - Cho HS nhận xét về các số vừa điền. - HS nhận xét: Đó là các số tròn trăm - GV nhận xét, tuyên dương. trong phạm vi 10 000. Bài 2: (Hoạt động cặp đôi) a) Viết các số sau: sáu nghìn, mười nghìn, một nghìn ba trăm, bốn nghìn năm trăm, bảy nghìn tám trăm. b) Đọc các số sau: 7 000; 5 300; 8 400; 9 000; 10 000. - Cho HS nêu yêu cầu bài. - Cho HS trao đổi cặp đôi làm bài. - HS nêu yêu cầu bài 2 - Yêu cầu HS báo cáo trước lớp. - Các cặp trao đổi, làm bài vào vở. - Trưởng ban học tập gọi các bạn - GV nhận xét, tuyên dương. báo cáo kết quả: a) Các số viết được lần lượt là: 6 000; 10 000; 1 300; 4 500; 7 800. b) 7 000: Bảy nghìn 5 300: Năm nghìn ba trăm 8 400: Tám nghìn bốn trăm 9 000: Chín nghìn 10 000: Mười nghìn Bài 3: Số ? (Hoạt động nhóm 4) - Cho HS nêu yêu cầu bài. - 1 HS nêu yêu cầu bài - Cho HS trao đổi nhóm 4 để điền hoàn thành tia số vào vở bài tập sau đó báo cáo. - HS trao đổi nhóm 4: Đọc các số đã cho, nhận xét về đặc điểm dãy số, điền tiếp vào tia số trong vở. Báo cáo: a) Đây là dãy số tròn nghìn liên tiếp - Yêu cầu HS nhận xét từng tia số từ 1 000 đến 10 000. - GV nhận xét, tuyên dương. b) Đây là dãy số tròn trăm liên tiếp trong phạm vi 10 000. - HS đọc cá nhân, lớp. - Gọi HS đọc lại các số trên tia số. Bài 4: Đếm, viết rồi đọc số khối lập phương (Hoạt động cả lớp) - 1 HS nêu yêu cầu bài, lớp theo dõi. - HS nêu: có 2 khối nghìn, 4 tấm - Cho HS nêu yêu cầu bài. trăm, 6 thanh chục và 8 khối lập phương rời. - Yêu cầu HS quan sát và phân tích mẫu. - HS nêu: 2 468 Hai nghìn bốn trăm sáu mươi tám - HS lắng nghe. - Gọi HS viết số, đọc số. - HS quan sát, đếm, viết số khối lập phương vào bảng con theo yêu cầu - Nhận xét, tuyên dương của GV - GV chiếu các khối lập phương, yêu cầu a) 3243: Ba nghìn hai trăm bốn mươi HS quan sát, viết số vào bảng con và đọc ba. số. b) 2354: Hai nghìn ba trăm năm mươi tư. - HS giải thích số mình viết được. - HS nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu HS giải thích cách làm bài. - Lần lượt 2 -3 HS thực hành gắn số - Nhận xét, khen ngợi khối lập phương tương ứng lên bảng, - GV đưa thêm các số: 1 782; 3 541; ... dưới lớp để trên mặt bàn. Yêu cầu HS lấy trong bộ đồ dùng các khối - Nhận xét bài trên bảng, đối chiếu lập phương tương ứng bày lên mặt bàn. bài làm của mình. - GV và HS cùng nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Chốt cách đọc, viết các số trong phạm vi 10 000 3. Vận dụng: ( 5 phút) - Mục tiêu: + Giải quyết các vấn đề liên quan đến so sánh cân nặng của một số vật. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” về số tròn trăm, tròn nghìn liền trước, liền - HS chơi theo hình thức cả lớp sau trong phạm vi 10 000. + Ai nhanh, đúng được khen. + Số tròn trăm liền trước số 3 500 là số..... + Số tròn trăm liền trước số 3 500 là số 3 400. + Số tròn trăm liền sau số 3 500 là số..... + Số tròn trăm liền sau số 3 500 là số 3 600 + Số tròn nghìnliền trước số 9 000 là số..... + Số tròn nghìn liền trước số 9 000 là số 8 000 + Số tròn nghìn liền sau số 9 000 là + Số tròn nghìn liền sau số 9 000 là số..... số 10 000. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Chia sẻ và đọc: TRÊN HỒ BA BỂ(T1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển NL ngôn ngữ: -Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. VD: cheo leo, lá rừng, lòng ta, lướt nhẹ, lặng lẽ,...(MB) Ba Bể, se sẽ, lướt nhẹ, lặng lẽ, rung rinh, quanh quất, đỏ ối, bãi ngô, chẳng muốn,...(MT, MN) . Ngắt nghỉ hơi đúng với dòng thơ 7 tiếng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. VD: cheo leo, bồng bềnh, quanh quất,.. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, thể hiện tình yêu và niềm tự hào về quê hương. 1.2.Phát triển năng lực văn học: +Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. +Biết cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, tình yêu và niềm tự hào của nhà thơ về hồ Ba Bể. + Biết cách viết tên địa lí Việt Nam. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: TL đúng các câu hỏi đọc hiểu, nêu và thực hành cách viết hoa tên địa lí Việt Nam.Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng bạn tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước, yêu cảnh đẹp của hồ Ba Bể.. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Tranh minh họa, bảng phụ.Video một số cảnh đẹp khác. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: -GV: Trước khi vào bài học chúng mình cùng -HS lắng nghe tham gia trò chơi: Ô cửa bí mật. Có 4 ô cửa. -Mỗi ô cửa có 1 bức ảnh và 1câu đố. HS Nhiệm vụ của các em hãy chọn và mở ô cửa sau khi mở sẽ đọc và giải đố. bí mật đó. -Nếu đúng cả lớp vỗ tay. - Sau khi mỗi câu đố được giải ô cửa tương -Nếu chưa đúng -> HS khác nhận xét, đưa ứng được mở đáp án hiện ra ra đáp án đúng và chia sẻ thông tin thêm. -> GV chốt: 1- Hồ Gươm 2- núi Phan Xi Păng 3- Đà Lạt 4- thành phố Hồ Chí Minh -GV hoặc HS có thể chia sẻ thêm thông tin về địa danh trên. -GVGT: Đất nước Việt Nam chúng ta rất đẹp. Đất nước này do các dân tộc anh em cùng VD: Hồ Gươm còn có tên gọi là hồ Hoàn chung tay xây dựng nên và bảo vệ để các em Kiếm, nằm ở trung tâm thủ đô Hà Nội_ có cuộc sống thanh bình. Chúng ta bắt đầu gắn với sự tích Lê Lợi sau khi chiến thắng vào kì 2 với chủ đề Đất nước, ở tuần này, các giặc Minh đã trả lại gươm thần. em sẽ học chủ điểm Cảnh đẹp non sông -Phan Xi Păng là ngọn núi cao nhất Việt - GV giới thiệu bài học:Mở đầu chủ điểm Nam và Đông Dương. Cảnh đẹp non sông, các em sẽ đến thăm một -Đà Lạt là thành phồ du lịch nổi tiếng ở cảnh đẹp hồ Ba Bể của nhà thơ Hoàng Trung Lâm Đồng - vùng Tây Nguyên. Thông. - GV cho HS nghe video bài hát- Huyền thoại -HS nghe và vận động theo. Hồ Ba Bể dân ca Tày 2. Khám phá.( 45 phút) -Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. VD: cheo leo, lá rừng, lòng ta, lướt nhẹ, lặng lẽ,... -Ngắt nghỉ hơi đúng với dòng thơ 7 tiếng. -Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. VD: cheo leo, bồng bềnh, quanh quất,.. -Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, thể hiện tình yêu và niềm tự hào về quê hương. -Phát triển năng lực văn học: +Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. +Biết cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, tình yêu và niềm tự hào của nhà thơ về hồ Ba Bể. - Cách tiến hành *Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở -HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - Bài đọc gồm mấy khổ thơ? - Bài thơ gồm 3 khổ thơ-HS quan sát Khổ 1: từ đầu đến “...tiếng chim.” Khổ 2: tiếp đến “...rung rinh.” Khổ 3: còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. -HS đọc nối tiếp từ bàn đầu, HS đọc nối tiếp theo từng khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: cheo leo, lá rừng, lòng -HS đọc từ khó ta, lướt nhẹ, lặng lẽ,... -Luyện đọc câu: - HS luyện đọc ->Lưu ý ngắt nhịp dòng thơ 7 chữ ; nhịp 4/3 Thuyền ta chầm chậm/ vào Ba Bể// Núi dựng cheo leo /hồ lặng im// Ngắt nhịp theo nghĩa: Mái chèo/ khua bóng núi rung rinh// Thuyền ơi,/ chầm chậm chờ ta nhé// -GV YCHS đọc phần giải nghĩa từ. Chốt KQ: - 1 HS đọc cột A, 4 HS nối tiếp đọc cột B a-2; b-3; c- 1; d-4 - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS -2 HS cùng bàn đọc nối tiếp 3 khổ thơ luyện đọc khổ thơ theo nhóm 2. - HS đọc theo nhóm bàn(2,3 nhóm) đại diện đọc. -Thi đọc nối tiếp 3 khổ thơ trước lớp. GV ->HS nhận xét phần thi đọc của các bạn. giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - Đọc toàn bài. -1,2HS đọc - GV nhận xét các nhóm. -HS lắng nghe. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV chiếu các câu hỏi lên màn hình. Gọi HS -4 HS tiếp nối đọc 4CH.Lớp theo dõi đọc 4CH -YCHS làm việc nhóm đôi thảo luận CH. -HS làm việc theo cặp cùng bàn TLCH. Đại diện báo cáo -Đi thuyền trên hồ Ba Bể, tác giả nghe được -Tác giả nghe được tiếng lá rừng khe khẽ những âm thanh gì? reo trong gió, tiếng chim rừng. -Vì sao tác giả có cảm tưởng thuyền đi lướt - Vì thuyền lướt trên mẳt hồ có in bóng trên mây, trên núi? mây, núi. -Quang cảnh hồ Ba Bể đẹp như thế nào? - núi dựng cheo leo,...; mây trắng trôi bồng bềnh,..; đỏ ối vườn cam, thắm bãi ngô. ->GV: Đó là một vẻ đẹp rất thơ mộng và bình -HS lắng nghe. yên. -Theo em, vì sao tác giả lưu luyến, không -Vì cảnh quá đẹp/Vì tác giả thích cảnh hồ muốn về? quá/Vì tác gỉa muốn có thêm thời gian để -Theo em, bài thơ thể hiện điều gì? ngắm cảnh/,.. GV chốt: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng -Bài thơ ca ngợi cảnh dẹp của hồ Ba của Ba Bể, thể hiện tình yêu và niềm tự hào Bể./Bài thơ thể hiện tình yêu và niềm tự về quê hương. hào của tác giả về một cảnh đẹp của non sông đất nước./... 3. Hoạt động luyện tập.( 15 phút) - Mục tiêu: + Nhận biết được cách viết tên địa lí Việt Nam. + Biết vận dụng để viết tên địa lí Việt Nam - Cách tiến hành: Bài 1: Tên riêng hồ Ba Bể được viết như thế nào? Chọn ý dúng. (Tìm hiểu cách viết hoa tên địa lí Việt Nam) - HS đọc nối tiếp YC bài 1. Lớp đọc thầm -GV gọi HS đọc nối tiếp YC bài 1. -HS thảo luận nhóm đôi. Đại diện một số YCHS làm việc theo nhóm đôi nhóm báo cáo và nhóm khác nhận xét. VD: Tên hồ Ba Bể dược viết hoa cả hai chữ cái đầu của mỗi tiếng./Cả hai chữ B -GV: Chữ cái đầu tiên (chữ B) của mỗi tiếng trong tên riêng Ba, Bể đều được viết hoa Ba, Bể đều được viết hoa->(chọn ý a) ->GV chốt: Khi viết tên địa lí Việt Nam chữ -HS lắng nghe cái đầu tiên của mỗi tiếng đều được viết hoa. Bài 2: Viết tên xã (phường, thị -2HS bảng con, cả lớp HS làm việc cá trấn),huyện(quận, thị xã, thành phố) nơi em nhân vào VBT. ở?(Thực hành cách viết hoa tên địa lí Việt ->HS nhận xét, rút kinh nghiệm Nam) -HS có thể tìm hiểu thêm tên đơn vị hành chính trên cổng thông tin điện tử. -1,2 HS nhắc lại cách viết tên địa lí Việt ->GV nhận xét, chốt kq. Lưu ý một số tên địa Nam. lí VN- đặc biệt là dịa danh ở khu vực Tây -HS lắng nghe Nguyên được viết hoa đặc biệt(VD: Chư Păh, Chư Prông,..) 4. Vận dụng.( 5 phút) - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn tìm hiểu một số cảnh đẹp khác và ghi lại tên địa danh cảnh đẹp đó. Học thuộc bài thơ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Hoạt động : Học thuộc lòng -GV cho HS đọc thuộc 2 khổ thơ đầu( hoặc cả -HS lần lượt mở các ô cửa và thực hiện bài-3 khổ thơ). Qua TC (Ô cửa bí mật) yêu cầu trong từng ô cửa. -HS đọc thuộc lòng 2 dòng/1 khổ thơ(hoặc từng khổ thơ) -Khi các ô cửa được mở hết, hiện ra hình ảnh ->HS chia sẻ thông tin về cảnh đẹp đó. hồ Ba Bể hoặc 1 cảnh đẹp của địa phương thì cho HS chia sẻ hiểu biết và cung cấp thông tin về cảnh đẹp đó. Hoạt động : Củng cố, dặn dò: -GV khen ngợi, biểu dương HS; dặn dò HS: -HS lắng nghe Tìm hiểu thêm một số cảnh đẹp khác và ghi lại tên địa danh cảnh đẹp đó. Em có thể tìm hiểu trên Google. TỰ ĐỌC SÁCH BÁO GV giao nhiệm vụ cho HS: 1.Tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu trong - HS lắng nghe, thực hiện ở nhà SGK. 2, Viết vào phiếu đọc sách: Tên bài đọc và 1 số nôi dung chính( hình ảnh, câu văn, câu thơ, nhân vật em thích,); cảm nghĩ của em. Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: O, Ô, Ơ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Ôn luyện cách viết chữ hoa O, Ô, Ơ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Viết tên riêng: Cửa Ông. - Viết câu ứng dụng: Ơn trời mưa nắng phải thì/Nơi thì bừa cạn nơi thì cày sâu. 1.2 Phát triển năng lực văn học: Hiểu mong muốn của người nông dân được gửi gắm qua câu ca dao: Mong thời tiết thuận hòa để cày bừa, trồng trọt. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. - Năng lực:Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. Hiểu được công việc của người nông dân trên đồng ruoongjvaf mong ước đơn giản của họ -. Phẩm chất. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Bộ chữ viết mẫu, học liệu( Video hd viết chữ hoa) - HS: Bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. +Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Đố vui để khởi động bài - HS tham gia trò chơi: học. Câu sau nói đến các chữ cái nào ? - Các chữ O, Ô, Ơ “O” tròn như quả trứng gà, “ô” thời đội nón, “ơ” thì có râu. + GV nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá.( 10 phút) -Mục tiêu: +Ôn luyện cách viết chữ hoa O, Ô, Ơ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video. O, Ô, Ơ. - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau - HS quan sát, nhận xét so sánh. giữa các chữ O, Ô, Ơ: + Chữ O hoa cỡ nhỏ cao mấy li, gồm mấy nét, là - Chữ hoa O cỡ nhỏ cao 2 li những nét nào ? rưỡi, gồm 1 nét cong tròn khép kín. - Chữ hoa Ô giống chữ hoa O, + Chữ hoa Ô giống và khác chữ hoa O ở nét nào ? thêm dấu ô. - Chữ hoa Ơ giống chữ hoa O, + Chữ hoa Ơ giống và khác chữ hoa O ở nét nào ? thêm dấu ơ. - GV lần lượt viết mẫu chữ hoa O, Ô, Ơ lên bảng. - HS quan sát lần 2 cách viết Vừa viết vừa mô tả cách viết: chữ hoa O, Ô, Ơ. + Viết chữ hoa O là 1 nét cong tròn khép kín cao 2 li rưỡi. + Viết chữ hoa Ô giống chữ hoa O, thêm 2 nét
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_hoc_lop_3_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_nguyen_t.docx

