Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp
Tuần 24 Thứ hai ngày 3 tháng 3 năm 2025 Sinh hoạt dưới cờ: TUẦN 24 - SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT, MÚA VỀ CHỦ ĐỀ MÔI TRƯỜNG 1. Yêu cầu cần đạt - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 24 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. - Tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường. - Cổ vũ, động viên các bạn tham gia biểu diễn. Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng:Tham gia nhiệt tình các hoạt động biểu diễn văn nghệ. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học: a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực hiện HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt động. HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường: + Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết mục múa, hát, đóng kịch,....về chủ đề Môi trường đến từ HS tất cả các khối lớp. + Nhà trường động viên, khen ngợi cho các cá nhân, tập thể lớp đã tích cực tham gia biểu diễn văn nghệ. Tiếng Việt BÀI ĐỌC 1: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Đọc bài Bờ tre đón khách với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến khách của bờ tre với những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm khách. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt ngỉ đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, hiểu nội dung bài thơ: Sự quấn quýt giữa cây cối và các loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp đón nhiệt tình những người bạn chim từ khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu mến bờ tre nên bay đến đậu bên bờ tre. - Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Biết đặt câu có bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh đẹp. 1.2. Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: BD và phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, bảo vệ với cây cối, con vật); chăm chỉ và trách nhiệm (chăm học, có khả năng làm việc nhóm) đồng rèn tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính,... 2. HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu. *CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM. 10’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK - HS quan sát tranh SGK và nêu ND tranh - HS trả lời câu hỏi: Các loài chim mang - Chim gì báo hiệu xuân sang? đến những - Chim gì chuyên bắt sâu? lợi ích cho - Chim gì biết đưa thư, là biểu tượng của con người: hòa bình? + Chim én - Chim gì mặt giống mặt mèo, ăn đêm, + Chim sâu bắt sâu giúp cho cây tươi tốt. chuyên bắt chuột? + Chim bồ câu biết đưa thư. - Chim gì có bộ lông đuôi rực rỡ, sắc + Cú mèo bắt chuột. màu, múa rất đẹp? + Chim công có bộ lông đuôi sắc màu, múa đẹp tô điểm cho cuộc sống. - GV giới thiệu: Tiếp tục chủ điểm Thế + Chim én báo hiệu xuân sang. giới loài chim ở tuần trước, trong tuần + Chim hải âu báo bão, là bạn của người đi này với chủ điểm Những người bạn nhỏ, biển. các em sẽ được học những bài văn, bào - HS nghe và nhắc lại tên chủ đề: Những thơ, câu chuyện nói về sự gắn bó của con người bạn nhỏ. người với các loài chim, với những người bạn có cánh trong thiên nhiên. *Giới thiệu bài đọc: Mở đầu chủ điểm những người bạn nhỏ, các em sẽ được bài - HS lắng nghe, tiếp thu. Bờ tre đón khách của nhà thơ Võ Quảng. Bờ tre đã đón những vị khách nào? Khách có yêu mến bờ tre không? Các em hãy lắng nghe bài thơ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. 27’ - GV đọc mẫu bài thơ: Giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến khách của bờ tre với những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm - HS lắng nghe, đọc thầm theo. khách. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: - HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ. có bạch, toán, gật gù - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS luyện đọc từ dễ phát âm sai: reo mừng, HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ. im lặng, bồ nông. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho - HS luyện đọc tiếp nối tiếp lần 2. HS khác HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ nhận xét, góp ý ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: reo mừng, im lặng, bồ nông. - HS luyện đọc - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 khổ thơ lần 2 - GV hướng dẫn mẫu cho HS ngắt đúng nhịp thơ - HS đọc phần chú giải từ ngữ: Bờ tre quanh hồ/ + cò bạch (cò trắng): loài chim chân cao, Suốt ngày đón khách/ cổ dài, mỏ nhọn, long màu trắng. Một đàn cò bạch/ + bồ nông: loài chim to và dài, cổ có túi to Hạ cánh reo mừng/ đựng mồi. Tre chợt tưng bừng/ + bói cá: loài chim mỏ dài, hay nhào xuống Nở đầy hoa trắng.// nước để bắt cá. Lưu ý HS ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, + Toán: bầy, đàn, nhóm. nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ. + Gật gù: Gật nhẹ nhiều lần, tỏ ý đồng tình. - Gọi HS giải nghĩa từ khó trong bài - HS luyện đọc nhóm - HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá - Y/c HS luyện đọc nhóm nhân, bàn, tổ). - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng - 1 HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe, đọc đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). thầm theo. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Tiết 2 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Hoạt động 2: Đọc hiểu. 15’ - HS thảo luận nhóm đôi sau đó trả lời - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc trước Câu 1: Khách” đến bờ tre là những loài lớp 4 câu hỏi trong SGK: chim: cò bạch, bồ nông, bói cá, chim cu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi sau đó trả lời Câu 2: Câu thơ cho thấy bờ tre rất vui khi Câu 1: “Khách” đến bờ tre là những loài có “khách” đến: Tre chợt tưng bừng/Nở chim nào? đầy hoa trắng. Câu 2: Câu thơ nào cho thấy bờ tre rất vui khi có “khách” đến? Câu 3: Bài thơ tả dáng vẻ của mỗi loài chim đến bờ tre khác nhau như thế nào? Câu 3: a-2, b-1, c-4, d-3. Câu 4: Câu thơ cho thấy bầy chim cu rất Ghép đúng: thích bờ tre: Ồ, tre rất mát. Câu 4: Câu thơ nào cho thấy bầy chim cu - 2 -3 HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu sự rất thích bờ tre? quấn quýt giữa cây cối và các loài vật trong -GV nhận xét góp ý, hoàn chỉnh câu trả thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp đón lời cho HS nhiệt tình những người bạn chim từ khắp - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ nơi bay đến. Các loài chim yêu mến bờ tre giúp em hiểu điều gì? nên bay đậu đến bờ tre, khen bờ tre mát mẻ. =>GV chốt: Bài thơ cho chúng ta thấy sự quấn quýt giữa cây cối và các loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp đón nhiệt tình những người bạn chim từ khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu mến bờ tre nên bay đến đậu bên bờ tre. 3. HĐ Luyện tập, thực hành. 15’ - 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2 HĐ 3. HD HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 48. - Từng HS viết kết quả BT trên phiếu BT. - GV mời 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2 Sau đó cả nhóm thống nhất kết quả chung. Câu 1: Bộ phận in đậm trong những câu PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM sau trả lời cho câu hỏi nào? Nhóm số: - GV chiếu bài tập 1, yêu cầu HS đọc câu Câu hỏi Trả lời hỏi. Câu 1: Bộ phận in - GV yêu cầu: HS viết kết quả trên phiếu đậm trong những BT. câu sau trả lời cho - GV chiếu bài, gọi HS trình bày. câu hỏi nào? a. Chú bói cá đỗ - GV thống nhất đáp án a. Chú bói cá đỗ ở đâu? trên cành tre. b. Đàn cò trắng b. Đàn cò trắng đậu đậu ở đâu? trên ngọn tre. c. Bác bồ nông c. Bên bờ tre, bác đứng im như bồ nông đứng im tượng đá ở đâu? như tượng đá. -HS lắng nghe - GV chốt: Bộ phận in đậm trả lời cho câu hỏi Ở đâu - HS nêu yêu cầu. 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm. 5’ - HS lắng nghe Câu 2: Đặt một câu có bộ phận trả lời - HS trao đổi cho câu hỏi Ở đâu? - 1-2 HS nêu - GV chiếu bài tập 2, yêu cầu HS nêu yêu Câu 2: cầu. a. Đàn chim cu đỗ trên cành tre. - GV làm mẫu: Em đi học ở trường. b. Bác bồ nông đứng bên bờ tre. - GV yêu cầu: HS trao đổi cặp đôi. c. Chú sóc đỏ sống trong hốc cây. - GV chiếu bài, gọi HS trình bày - Nhiều HS thực hành thi đặt câu - 1 HS đọc lại toàn bài - Mở rộng: GV tổ chức cho HS thi đặt - HS chia sẻ câu * - Gọi 1 HS đọc lại toàn bài - HS ghi nhớ nhiệm vụ - Qua bài đọc con có cảm xúc gì? - Đọc lại bài, học thuộc lòng 2 khổ em thích. - Tìm đọc thêm bài đọc về phong cảnh làng quê, đất nước. Thứ ba ngày 4 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ NGHE – VIẾT CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng lực ngôn ngữ Nghe – viết chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”. Qua bài chính tả, củng cố kĩ năng trình bày đoạn văn. Làm đúng bài tập: Điền chữ c hay k, ng hay ngh; Bài tập lựa chọn: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s; có vần uc hay ut. 1.2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. - Rèn tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy chiếu, SGK - HS: Vở ô li; vở nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hđ mở đầu. 5’ - GV chiếu tranh minh họa về một số loại chim. GV hỏi -HS trả lời em thấy những laoij chim này ở đâu? - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu thêm một vẻ đẹp của núi rừng Tây Nguyên qua hình ảnh của chú chim Tây nguyên. Cô - HS lắng nghe, tiếp thu. mời các em cùng vào bài Nghe – viết Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”; Làm đúng bài tập chính tả 2. Hoạt động hình thành kiến thức. - HS lắng nghe. HĐ1: HD Nghe – viết - HS lắng nghe, đọc thầm - GV đọc đoạn viết chính tả. theo. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn viết chính tả. - HS đọc bài; các HS khác - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn trích nói về nội dung gì? lắng nghe, đọc thầm theo. - HS trả lời: Đoạn trích ca ngợi vè đẹp của chim đại - GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn trích, chú ý những từ bàng Tây Nguyên. ngữ mình dễ viết sai: chao lượn, che rợp, vi vút, nền trời, - HS lắng nghe, tiếp thu. hòa âm, 3. HĐ Luyện tập – Thực hành. 15’ HĐ 2. HS viết bài vào vở. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - HS viết bài. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS soát bài. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, - HS chữa lỗi. viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm. BT 2. Điền chữ c hay k, ng hay ngh - GV nêu yêu cầu bài tập: Tìm chữ phù hợp với ô trống: - HS lắng nghe. c hay k, ng hay ngh. - - HS làm bài. GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV phát - HS trả lời: kéo, trầm phiếu khổ to cho 2HS, 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài ngâm, ngơ ngác, nghe, cổ, lên bảng lớp. cườm. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giải thích thêm cho HS: Đây là môt đoạn văn ngắn của nhà văn Tô Hoài miêu tả rất hay về loài chim gáy - HS đọc bài; các HS khác (còn gọi là chim cu cườm). Chim gáy là loài chim của lắng nghe, đọc thầm theo đồng quê ngày mùa, vì nó thường xuất hiện vào ngày mùa. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. - HS nêu ý kiến - Yêu cầu HS nêu những nội dung đã học trong tiết học. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung tiết học. Toán BÀI 68: GIỜ - PHÚT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1. Năng lực Toán học - Nhận biết được 1 giờ có 60 phút. - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6 - Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói quen quý trọng thời gian 2. Năng lực - Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem đồng hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, học sinh có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng công cụ, phương tiện học toán. - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 2. Phẩm chất - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ, phiếu bài tập, tranh tình huống như SGK - Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, mỗi bàn học sinh mang đến một đồng hồ kim III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu. 5’ - Gv cho học sinh chia sẻ theo nhóm một số thông tin về một số hoạt động gắn với thời gian -Học sinh chia sẻ trong nhóm trong ngày của em. Nói cho nhau nghe đồng hồ giúp ích cho cuộc sống con người như thế nào, chẳng hạn đồng hồ cho chúng ta biết điều gì? (thời gian, đồng hồ nhắc em đi học đúng giờ) - Gv cho học sinh nói cho bạn nghe các hoạt động diễn ra trong ngày, chẳng hạn: buổi sáng tớ thức dậy lúc 6 giờ - Gv cho học sinh quan sát đồng hồ và thảo luận: - Học sinh trao đổi với bạn các hoạt + Trên mặt đồng hồ có gì? động diễn ra trong ngày + Các chấm trên mặt đồng hồ có ý nghĩa gì? - Cho học sinh đếm các vạch trên mặt đồng hồ để nhận biết có 12 vạch to. Giữa hai vạch to là các - Học sinh trả lời vạch nhỏ. Có tất cả 60 vạch. - Gv nhận xét, tuyên dương 2. Hình thành kiến thức. 18’ - GV cho HS quay kim một vòng (60 vạch) và quan sát kim giờ dịch chuyển một vạch to - Học sinh thực hiện - Gv chiếu slide miêu tả kim phút quay một vòng -Học sinh thực hiện thì kim giờ dịch chuyển thêm một vạch to - Gv nhận xét: 1 giờ = 60 phút - Gv gọi học sinh nhắc lại - Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác: -Học sinh quan sát + Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ đúng; quan sát đồng hồ và đọc giờ trên đồng hồ -Học sinh lắng nghe + Quay kim phút chỉ vào số 3; trả lời câu hỏi: -Học sinh nhắc lại kim phút đã chạy được bao nhiêu phút từ số 12 đến số 3? - Gv giới thiệu cách đọc giờ: 9 giờ 15 phút - GV quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 15 phút. Gv yêu cầu học sinh đọc và quay kim đồng hồ để -Học sinh quay kim đồng hồ đồng hồ chỉ 9 giờ 15 phút - Gv và học sinh thực hiện tương tự với trường -15 phút hợp kim phút chỉ vào số 6. Gv quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 30 phút. GV yêu cầu HS đọc và quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 9 giừo 30 phút, Gv giới thiệu: “9 giờ 30 phút” hay còn gọi là 9 -Học sinh nhắc lại cách đọc giờ rưỡi” -Học sinh thực hiện - Gv nhận xét, tuyên dương - Gv yêu cầu học sinh quay kim đồng hồ và đọc - Học sinh thực hiện với sự hướng dẫn giờ chỉ trên đồng hồ với bạn của giáo viên - Gv quan sát, giúp đỡ các bạn học sinh chậm -Học sinh thực hiện -Gv nhận xét, tuyên dương -Học sinh nhận xét bạn 3. HĐ Luyện tập, thực hành. 6’ *Bài 1: - Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu - Học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo cặp/nhóm bàn: Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? - Học sinh thực hiện theo nhóm/bàn -Gv mời đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp -Học sinh trình bày trước lớp -Gv đặt câu hỏi để HS chia sẻ cách xem đồng hồ -Học sinh trả lời trong mỗi trường hợp -Gv nhận xét, tuyên dương 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm. 6 *Bài 2: - HS đọc yêu cầu - Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài a) Gv yêu cầu học sinh quay kim trên mặt đồng -Học sinh quay đồng hồ và chia sẻ với hồ để đồng hồ chỉ đúng giờ theo yêu cầu trong bạn SGK, mỗi lần quay kim, đưa cho bạn xem, đọc giờ và cùng bạn kiểm tra xem cả hai đã quay đúng chưa, đã đọc đúng giờ chưa b) Thực hiện tương tự như phần a: HS quay kim đồng hồ và giải thích cho bạn nghe, chẳng hạn: - Học sinh thực hiện quay kim đồng hồ 13 giờ rưỡi là 1 giờ 30 phút chiều nên quay kim và chia sẻ với bạn. giờ chỉ vào số 1, kim phút chỉ vào số 6. - Gv quan sát, giúp đỡ những Hs chậm - HS nêu ý kiến Hỏi: Hôm nay các em học bài gì? -Các em áp dụng bài đã học vào cuộc sống như thế nào? - HS lắng nghe GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Hoạt động trải nghiệm XÂY DỰNG TRƯỜNG XANH - LỚP SẠCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Thực hiện được kế hoạch vệ sinh môi trường ở nhà trường. 2. Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng:Phát triển tình yêu trường, lớp; có ý thức và trách nhiệm trong việc giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC a. Đối với GV: Giáo án. , SGK. b. Đối với HS: - SGK. - Các đồ dùng để làm vệ sinh: khẩu trang, găng tay, ủng, chổi, dụng cụ hót rác, khăn lau, xô đựng nước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Xây dựng trường xanh – lớp sạch. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2: Thực hiện kế hoạch Trường xanh – lớp sạch. a. Mục tiêu: - Thực hiện được kế hoạch vệ sinh môi trường ở nhà trường. - Phát triển tình yêu trường, lớp; có ý thức và trách nhiệm trong việc giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp. b. Cách tiến hành: - HS thực hiện. - GV tổ chức cho HS thực hiện Kế hoạch Trường xanh- lớp sạch: + Các nhóm kiểm tra lại việc chuẩn bị đồ dùng cần thiết và nhắc nhở nhau thực hiện theo đúng nhiệm vụ đã được phân công. + GV yêu cầu các nhóm cùng thực hiện theo bản kế hoạch. + GV hỗ trợ, giúp đỡ các nhóm trong quá trình làm vệ sinh trường lớp. - Sau khi vệ sinh xong, GV nhắc nhở HS thu dọn đồ dùng gọn gàng. - GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ về kết quả đạt - HS thu dọn đồ dùng. được. - Một số bạn chia sẻ về cảm xúc của bản thân khi đã tham gia làm vệ sinh trường lớp sạch, đẹp. - HS trình bày. - GV đánh giá kết quả đạt được và khen ngợi cả lớp. - HS chia sẻ. c. Kết luận: Vệ sinh trường lớp sạch sẽ sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động học tập và vui chơi của các em. Mỗi thành viên trong lớp đều có - HS lắng nghe, tiếp thu. trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường nhà trường và lớp học sạch, đẹp. - GV nhắc nhở HS thực hiện giữ vệ sinh trường, lớp sạch, đẹp hằng ngày. - HS thực hiện. Thứ 4 ngày 5 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: TẬP VIẾT CHỮ HOA U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1.1. Năng lực ngôn ngữ: - Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn. 1.2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: BD, phát triển phẩm chất trách nhiệm và chăm chỉ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Giáo án ĐT, máy chiếu, phấn màu, bảng phụ. 2. HS: Vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. HĐ Mở đầu(3p) - GV cho HS hát và múa theo bài hát Bố là - HS hát và múa theo bài hát Bố là tất cả tất cả - GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa U, Ư và câu ứng dụng. - GV ghi bảng tên bài. 2. HĐ Hình thành kiến thức (12p) HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa U, Ư *Chữ U: - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ U hoa cao HS trả lời: Chữ U hoa cao 5 li, có 6 mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy ĐKN. Được viết bởi 2 nét. nét? - GV chỉ chữ, miêu tả: - HS lắng nghe. + Nét 1: Nét móc hai đầu (trái – phải). + Nét 2: Nét móc ngược phải. - GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ U hoa - HS quan sát, tiếp thu. cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK5, viết nét móc 2 đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3. + Nét 2: Từ điểm dừng bút nét 1, rê bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở ĐK 2. - HS nhắc lại quy trình * Chữ Ư: - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ Ư hoa cao - HS trả lời: Chữ Ư hoa cao 5 li, có 6 mấy li, ĐKN. Được viết bởi 3 nét. có mấy ĐKN? + Chữ Ư hoa có cấu tạo như chữ U (nét 1, Được 2), thêm một dấu râu (nét 3) trên đầu nét viết bởi mấy nét? 2. - GV chỉ chữ, miêu tả: Chữ Ư hoa có cấu - HS lắng nghe. tạo như chữ U (nét 1, 2), thêm một dấu râu (nét 3) trên đầu nét 2. - GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ Ư hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp: Viết như chữ U - HS quan sát, tiếp thu. (nét 1, 2). Sau đó, từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên ĐK 6 (gần đầu nét 2), viết một dấu râu nhỏ; dừng bút khi chạm vào nét 2. HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Uống - HS đọc. nước nhớ nguồn. - GV giải thích cho HS ý nghĩa của câu - HS lắng nghe, tiếp thu. Uống nước nhớ nguồn: + “Uống nước” là hành động nhận lấy, hưởng thụ những thành quả, hiện vật do người khác tạo nên. + “Nhớ nguồn” chính là suy nghĩ, hành động luôn nhớ đến, ghi nhớ và biết ơn những người, những tập thể đã tạo ra thành quả cho chúng ta sử dụng. - GV hướng dẫn HS quan sát và TLCH + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì + Chữ U sao phải viết hoa chữ đó? + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong trong câu bằng 1 con chữ o câu bằng bao nhiêu? + Độ cao của các chữ cái: Chữ U hoa (cỡ + Nhận xét độ cao con chữ trong câu ứng nhỏ) và các chữ g, h cao 2,5 li. Những dụng chữ còn lại (ô, n, ư, ơ, c, ô, u) cao 1 li. + Nhận xét về cách ghi dấu ở các con chữ. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, 3. HĐ Luyện tập - Thực hành (15p). dấu sách đặt trên ơ. HĐ3: Hướng dẫn viết vở luyện viết - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: - Nhắc lại tư thế ngồi viết. - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - HS quan sát. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS viết vào vở luyện viết hướng dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ4: Soát lỗi, chữa bài - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. góp ý cho nhau theo cặp đôi - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 5 -7 bài viết đẹp cho HS quan sát. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. 4. HĐ vận dung, trải nghiệm. 5’ - Em đã nhìn thấy chữ hoa U, Ư ở đâu? Vì - HS trả lời sao cần phải viết hoa? Em hãy tìm thêm - HS vận dụng viết một số câu chứa tiếng có chữ hoa U, Ư. - Tổ chức cho HS viết tên riêng bắt đầu bằng U, Ư. - Nhắc lại nội dung bài học - HS chia sẻ. - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. -HS chú ý lắng nghe - Hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu về chữ hoa. Toán BÀI 68: GIỜ - PHÚT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1. Năng lực Toán học: - Nhận biết được 1 giờ có 60 phút. - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6 - Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói quen quý trọng thời gian - Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem đồng hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, học sinh có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 1.2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 2. Phẩm chất - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ, phiếu bài tập, tranh tình huống như SGK - Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, mỗi bàn học sinh mang đến một đồng hồ kim III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu. 5’ - 3 -4 HS thực hiện - Gv yêu cầu 3-4 học sinh quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ đúng giờ theo yêu cầu, mỗi lần quay kim xong sẽ đọc lại và đưa cho cả lớp kiểm tra xem đã quay đúng và đọc đúng giờ chưa - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá - GV dẫn dắt sang vào bài mới: Tiết 117 - bài 68: giờ - phút (tiết 2) 2. Hoạt động thực hành, luyện tập. 25’ *Bài 3: - Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu - Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác sau: - Học sinh thực hiện + Xem tranh, đọc các câu ghi giải thích bức tranh rồi chọn đồng hồ thích hợp + Nói cho bạn nghe kết quả - Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi theo cặp - Học sinh nói kết quả cho nhau - Gv nhận xét, tuyên dương *Bài 4: - Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK và nói cho bạn nghe về giờ mở cửa, -Học sinh đọc thông tin và chia sẻ với đóng cửa của các địa điểm trong bức tranh bạn - Gv đặt thêm các câu hỏi để Hs liên hệ với hoạt động thực tiễn, chẳng hạn: Nếu Hà đến bể bơi trẻ em lúc 16:00 thì em có nhận xét gì? -Học sinh tả lời - GV cho học sinh chia sẻ cho bạn nghe những thông tin về giờ đóng cửa, mở cửa của những địa điểm trong thực tế cuộc sống. -Gv nhận xét, tuyên dương giúp học sinh chậm -Học sinh chia sẻ thông tin 2. Hoạt động vận dụng. 5’ HS nêu ý kiến - Hỏi: Bài học hôm nay, các em đã học thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? -Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? HS trả lời - Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn bạn điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -Học sinh lắng nghe - Gv dặn học sinh chuẩn bị cho tiết học sau. Tự nhiên- Xã hội BÀI 14: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG ( tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính và chức năng của các cơ 2. Năng lực - Năng lực chung: • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: • Thực hành trải nghiệm để phát hiện vị trí của cơ xương trên cơ thể và sự phối hợp của cơ, xương khớp khi cử động. • Nhận biết được chức năng của xương và cơ quan hoạt động vận động. 3. Phẩm chất - Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động ngừng hoạt động. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. b. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 3 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Cơ quan vận động (tiết 3). II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 5: Khám phá các mức độ hoạt động của một số khớp giúp tay và chân cử động a. Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức về sự phối họp hoạt động của cơ, xương và khớp xương của cơ quan vận động. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, thực hiện. Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hiện các cử động theo yêu cầu như trong phần thực - HS trình bày kết quả: Khớp háng và hành trang 86 SGK. khớp vai đều cử động được về nhiều phía, Sau đó, rút ra kết trong khi đó khớp gối chỉ gập lại được ở luận khớp nào cử phía sau và khóp khuỷu tay chỉ gập được động thoải mái được về nhiều phía. về phía trước. - GV chỉ dẫn, hỗ trợ các nhóm (nếu cần). Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. - GV yêu cầu HS khác góp ý kiến. Hoạt động 6: Chơi trò chơi “Đố bạn” a. Mục tiêu: Củng cố hiểu biết cho HS về chức - HS lắng nghe, thực hiện. năng của cơ quan vận động qua hoat động cử động của các cơ mặt. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn cách chơi: + Mỗi nhóm cử một bạn lên rút một phiếu ghi số thứ tự. + Trong mỗi phiếu sẽ ghi rõ tên một biểu cảm trên khuôn mặt (ví dụ: buồn, vui, ngạc nhiên, tức giận;...). - HS trả lời: Chúng ta có được cảm xúc + HS đại diện trên khuôn mặt nhờ cơ mặt. nhóm phải thực hiện biểu cảm ghi trong phiếu. + Cả lớp quan sát và đoán bạn đang bộc lộ cảm xúc gì qua nét mặt, nếu cả lớp đoán đúng, bạn HS đại diện nhóm sẽ thắng cuộc. - GV tuyên dương các nhóm thắng cuộc. - GV yêu cầu HS cả lớp thảo luận câu hỏi: Chúng ta có được cảm xúc trên khuôn mặt nhờ bộ phận nào? - GV kết luận bài học: Hệ cơ cùng với bộ xương giúp cơ thể vận động được và tạo cho mỗi người một hình dáng riêng. Hãy nhớ chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động và phòng tránh gãy xương. BUỔI CHIỀU Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng lực ngôn ngữ - Đọc trôi chảy bài Chim sơn ca và bông cúc trắng. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu điều câu chuyện muốn nói: Hãy để cho chim được tự do, ca hát, nay lượn. Hãy để cho chim được tự do tắm nắng mặt trời. Hãy bảo vệ chim chóc, cây cối, bảo vệ thiên nhiên. - Biết nói lời từ chối, lời đồng tình một cách lịch sự. 1.2. Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: BD và phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, bảo vệ với cây cối, con vật); chăm chỉ và trách nhiệm (chăm học, có khả năng làm việc nhóm) đồng rèn tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án ĐT, máy chiếu, phấn màu, SGV, bảng phụ. 2. HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. HĐ mở đầu. 5’ - Nhắc tên bài đọc 1 nói về một số điều thú vị về -HS thực hiện bài đó. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, sau đó làm việc - Hình ảnh chim sơn ca và Bông nhóm, từng em nói nhận xét của mình về cảnh vật cúc màu trắng được vẽ trong tranh - GV giới thiệu bài học: Chim chóc và hoa lá làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Trái Đất sẽ rất buồn - HS lắng nghe, tiếp thu. nếu như thiếu văn hóa, thiếu tiếng hót của các loài chim. Thế nhưng, chim sơn ca và bông cúc trắng trong câu chuyện này lại có số phận rất buồn thảm. Các em hãy cùng tìm hiểu để biết câu chuyện muốn nói điều gì? => GV ghi bảng tên bài. 2. HĐ hình thành kiến thức - HS lắng nghe, đọc thầm theo. HĐ1: Đọc thành tiếng (25 – 27p) 2. Hoạt động hình thành kiến thức - HS đọc phần chú giải từ ngữ: - GV đọc mẫu: Gọng đọc thay đổi giọng phù hợp + Véo von: Âm thanh cao, trong với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn trẻo. thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). + Cầm tù: Giam giữ. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa + Long trọng: Đầy đủ nghi lễ, rất những từ ngữ khó trong bài: véo von, cầm tù, long trang nghiêm. trọng. - HS đọc bài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 4 đoạn văn: - HS luyện phát âm. + HS 1: từ đầu đến “xanh thẳm” + HS2: tiếp theo đến “trong lồng”. - HS thi đọc. + HS3: tiếp theo đến “thương xót”. + HS4: đoạn còn lại. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng nghe, đọc thầm theo. dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: sà xuống, thương xót, long trọng. - GV tổ chức cho HS luyện đọc bài thơ trong - 3 HS đọc yêu cầu câu hỏi; các nhóm 4. HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng đoạn giữa các nhóm. (cá nhân, bàn, tổ). - HS thảo luận theo nhóm. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS trình bày: TIẾT 2 Câu 1: Đoạn 1 giới thiệu những Hoạt động 2: Đọc hiểu nhân vật của câu chuyện: chim - GV mời 3 HS đọc nối tiếp yêu cầu 3 câu hỏi: sơn và bông cúc trắng. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời Câu 2: Chuyện xảy ra với vào câu hỏi. thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. ngày hôm sau với: - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. a. Chim sơn ca: Sơn ca bị bắt, bị Câu 1: Đoạn 1 giới thiệu những nhân vật nào của cầm tù trong lồng, tiếng hót buồn câu chuyện? thảm. b. Bông cúc trắng: Cắt bông cúc trắng bỏ vào lồng chim sơn ca. Câu 2: Chuyện gì đã xảy ra vào ngày hôm sau? - Từng HS suy nghĩ và chia sẻ ý
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_hoc_lop_2_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_tran_thi.docx

