Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp
TUẦN 19 Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm HỘI DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ MÙA XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS được trải nghiệm về không khí mùa xuân qua hội diễn văn nghệ chủ đề Mùa xuân. - HS nhiệt tình tham gia và cổ vũ các bạn biểu diễn văn nghệ. 2. Năng lực chung và phẩm chất: - Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Nhiệt tình, sẵn sàng tham gia hội diễn văn nghệ về chủ đề mùa xuân. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trong phong trào Hội chợi xuân. b. Cách tiến hành: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS chào cờ. nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - Nhà trường tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục - HS nhiệt tình tham gia. văn nghệ về chủ đề Mùa xuân: + Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết mục, hát,...về chủ đề mùa xuân đến từ HS tất cả các khối lớp trong trường. + Nhà trường động viên, khen ngợi các cá nhân, tập thể lớp đã tích cực tham gia hội diễn văn nghệ. TIẾNG VIỆT Bài đọc 1: ĐÀN GÀ MỚI NỞ (2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài tập đọc Đàn gà mới nở. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng, vui. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ. - Hiếu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài: líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn. - Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình cảm âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn con. - Nhận diện được một bài thơ. Biếi bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Nhận diện được từ chỉ đặc điểm, trả lời CH Thế nào? Luyện tập về dấu phẩy. 1.2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; 2. Phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng PC nhân ái, trách nhiệm. (yêu quý những vật nuôi trong nhà.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, . - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. 2. HS: SGK, _ VBT Tiếng Việt 2, tập hai. Tranh ảnh các con vật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ Mở đầu 10’ * Giới thiệu chủ điểm - GV cho HS hát bài “Đàn gà con.” - GV nhận xét, khen và hỏi: -HS hát và kết hợp động tác + Bài hát nói về điều gì? - GV giới thiệu về chủ đề giới thiệu chủ điểm -HS trả lời. của bài 19. (Bạn trong nhà.) GV: Chủ điêm này sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về những người bạn trong nhà. Chắc các em đã đoán được bạn trong nhà là những ai. *Giới thiệu tranh ảnh các con vật. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu và gợi ý của bài tập. - Yêu cầu HS đặt bức tranh (tranh tự vẽ) hoặc - HS đọc ảnh đã chuẩn bị lên mặt bàn. - GV kiểm tra (Những HS ko có tranh, ảnh - HS thực hiện. có thể qs tranh trong sách) - HS giới thiệu về các con vật - Cho HS thảo luận nhóm trong tranh. - GV mời một số HS lên giới thiệu trước lớp. -Những con vật được nuôi trong - Nhận xét, khen ngợi HS. nhà. (vật nuôi) - Những con vật không được *Nói lời dẫn vào bài đọc . nuôi trong nhà. (động vật hoang -Qua hoạt động chia sẻ, cô thấy các em đã biết dã) được một số vật nuôi trong gia đình. Đó chính là những con vật được con người nuôi trong nhà như: con gà, con vịt, ngan, ngồng, bồ câu, con chó, con mèo, con trâu, con bò, con ngựa,... Tuổi thơ của thiếu nhi không thể thiếu các vật nuôi trong nhà. Nhờ có những người bạn này trong nhà, cuộc sống cúa các em sẽ thêm vui. Hôm nay chúng ta sẽ học bài Đàn gà mới nở. (GV chỉ tranh, hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ mẹ con đàn gà). Qua bài thơ, các em sẽ thấy đàn gà mới nở đẹp và đáng yêu như thế nào, chúng được gà mẹ âu yếm, chăm sóc, bảo vệ ra sao. 2. 2. HĐ Hình thành kiến thức HĐ1.Đọc thành tiếng 17’ - GV đọc mẫu toàn bài -. Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS lắng nghe. * Luyện đọc từ khó kết hợp với giải nghĩa từ. - HS đọc nối tiếp. +Khổ 1: đọc đúng từ “: líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn’ và cách ngắt nhịp thơ. -Thảo luận nhóm 2, tìm từ, câu Mẹ dang đôi cánh khó đọc- chia sẻ Con/ biến vào trong Mẹ ngẩng/ đầu trông Bọn diều, bọn quạ. - HS đọc theo dãy. - Giải nghĩa từ: dập dờn *Khổ 1 - Hs giải nghĩa từ trong sách - Hướng dẫn đọc khổ 1. giáo khoa. *Khổ 2: - HS đọc. - Ngắt cuối mỗi dòng thơ, đọc đúng từ “trông’ -GV đọc mẫu. - HS đọc theo dãy. - Hướng dẫn đọc K2- GV đọc mẫu - HS đọc. *Khổ 3: - Cách ngắt nhịp thơ, đọc đúng từ “sau’ - HS đọc theo dãy. -GV đọc mẫu. - Hiểu nghĩa từ” líu ríu” - HS đọc. - Hướng dẫn đọc K3. *Khổ 4: - HS đọc theo dãy. - Cách ngắt nhịp thơ, đọc đúng từ “sao, trăng tròn’ -GV đọc mẫu. - HS đọc. - Hướng dẫn đọc K4. *Khổ 5: - Cách ngắt nhịp thơ: -GV đọc mẫu. - Hướng dẫn đọc K5- GV đọc mẫu - HS đọc theo dãy. + Đọc nối tiếp các khổ - HS đọc. + HD đọc cả bài. - HS đọc nối tiếp các khổ. + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng - 1,2 HS đọc. vừa phải, không đọc quá to, đọc đúng giọng đọc nhân vật. TIẾT 2 HĐ2.Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 3 câu hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi “phỏng vấn” - HS thảo luận. - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng vấn.(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu) Người tham gia nói to, tự tin, rõ ràng. Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời sau đó - Một số nhóm thực hiện trước đổi vai. lớp. - Tìm khổ thơ tả một chú gà con. - Tác giả ngắm chú gà con rất gần khi tả. - Tìm những khổ thơ tả đàn gà con và gà mẹ. - Gà mẹ làm gì để che chở gà con? - Khổ thơ 1 tả một chú gà con - Hãy tìm những hình ảnh đẹp và đáng yêu của gà con? -Các khổ thơ 2, 3 4 ( tả đàn gà con và gà mẹ Lông vàng mát dịu. Măt đen sáng ngời. Đàn con bé tí, líu ríu -Khổ thơ cuối tả cảnh mẹ con gà làm gì? chạy sau. Đàn con như những hòn tơ nhỏ, chạy lăn tròn trên sân, trên cỏ. Mẹ con gà ngủ trưa. Đàn gà - Qua bài thơ, các em hiểu điều gì? con ngủ trưa trong đôi cánh của mẹ. Chỉ nhìn thấy một rừng -> GV nhận xét, khen ngợi . chân của gà con dưới bụng gà - GV: Qua bài thơ, em hiểu điều gì? mẹ. => GV chốt: Bài thơ miêu tả vẻ đẹp ngộ Đàn gà mới nở rất đáng yêu. nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình Chúng được gà mẹ âu yếm, cảm âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn chăm sóc, che chở, bảo vệ. con. 3. HĐ Luyện tập – Thực hành 30’ *Mục tiêu: Mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm. Biết đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm của câu Ai thế nào?Luyện tập về dấu phẩy. -HS hát kết hợp động tác *Bài tập 1: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong những câu sau: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. 5’ Các từ chỉ đặc điểm trong những câu: Lông / vàng / mát dịu. Mắt / đen / sáng ngời. - HS đọc yêu cầu. - HS nêu - HS trao đổi viết vào vở BT. -> GV nhận xét, đánh giá, kết luận, hiện lên - Các nhóm trình bày bài làm. màn hình những từ ngữ đó: - Lớp nhận xét, bổ sung. + Những từ ngữ vừa tìm được là những từ chỉ gì?( Đặc điểm) => GV chốt: Những từ ngữ các em vừa tìm được là những từ ngữ chỉ đặc điểm: Đó là các từ chỉ tính chất, màu sắc,.. của sự vật. Vậy - HS nêu. các từ ngữ đó trả lời cho câu hỏi nào các em cùng chuyển bài tập 2. *Bài tập 2:Các từ nói trên trả lời cho câu hỏi nào?Trong các câu trên chúng được dùng để tả gì? - Các từ vàng, mát dịu, đen, sáng ngời đều tra lời cho CH Thế nào?'. Lông thế nào? Mắt thể nào? Chúng được dùng để tả bộ lông và đôi - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung mắt của chú gà con. đầy đủ của BT. *Bài tập 3:Em cần đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu sau: - HS trao đổi nhóm đôi, làm bài - Gà lợn trâu bò... là những vật nuôi trong vào phiếu học tập. nhà. - HS trình bày bài làm. - Dấu phẩy trong câu trên có tác dụng ngăn - Lớp nhận xét cách các từ ngữ có cùng nhiệm vụ trong câu: gà - lợn - trâu - bò; giúp câu văn dễ hiểu, dễ đọc. - Gà, lợn, trâu, bò... là những vật nuôi trong nhà. Ngăn cách các từ chỉ sự vật 4. HĐ Vận dụng. 3-4’ *Mục tiêu:HS luyện đọc đoạn, bài . - Trò chơi: Ô cửa bí mật *Luật chơi: +Có tất cả 6 ô cửa: 5 ô cửa tương ứng với 5 - HS lựa chọn ô cửa và thực khổ thơ, 1 ô cửa là toàn bài thơ. HS lần lượt hiện. lựa chọn ô cửa rồi thực hiện. - 2-3 HS đọc toàn bài. => GV chốt: Qua bài học hôm nay chúng ta thấy được vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình cảm âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn con. *- GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương những HS học tốt. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết sau Bồ câu tung cánh. Thứ ba ngày 14 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt: BÀI 19: BẠN TRONG NHÀ BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: MÈO CON 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Năng lực Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. -Nghe - viết đúng bài Mèo con (50 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ l, n; điền dấu hỏi, dấu ngã. Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’) Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng bài Mèo con (50 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: + GV nêu yêu cầu của bài tập: Nghe thầy (cô) đọc, viết lại bài thơ Mèo con - HS lắng nghe. (thơ 4 chữ). - HS lắng nghe, đọc thầm theo. + GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - HS đọc bài; HS khác lắng nghe, đọc + GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại bài thầm theo. thơ. - HS lắng nghe, tiếp thu. + GV hướng dẫn HS hiểu về bài thơ: Bài thơ kể chuyện một chú mèo con rất ngộ nghĩnh, đáng yêu: Một buối trưa, chú mèo con tự rình bắt cái đuôi của mình, vồ phải, vồ trái, đuôi chạy vòng - HS trả lời: Bài thơ có 12 dòng. Mỗi quanh, mèo không bắt được đuôi. Cuối dòng có 4 chữ. Chữ đầu mỗi dòng thơ cùng, mệt quá, nó ôm đuôi ngủ khì. viết hoa. Nên viết mỗi dòng từ ô lùi vào + GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Về 3 ô tính từ lề vở. hình thức, bài thơ có bao nhiêu dòng?. - HS lắng nghe, tiếp thu. Mỗi dòng có mấy chữ?. Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào? Nên viết - HS viết bài. mỗi dòng từ ô nào trong vở? + GV hướng dẫn HS đọc thầm lại bài - HS soát bài. thơ, chú ý nhũng từ ngữ mình dễ viết - HS tự chữa bài. sai: rình bắt, đuôi, vòng quanh, vẫy chờn vờn, tất bật, ngủ khì,... - HS lắng nghe, tiếp thu và tự chữa lại - GV đọc chậm từng dòng thơ (mỗi bài của mình. dòng 2 hoặc 3 lần) cho HS viết vào vở Luyện viết 2. + GV Đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - GV hướng dẫn HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nhận xét bài về nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ l hay n; dấu hỏi hay dấu ngã vào câu đố (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS điền được chữ l hay n; dấu hỏi hay dấu ngã vào câu đố; giải đố. - HS lắng nghe, đọc yêu cầu bài tập. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập: - HS lắng nghe, thực hiện. a. Chữ l hay n: b. Dấu hỏi hay dấu ngã: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2: điền vào chồ trống chữ l hay n - HS lên bảng làm bài: hoặc bổ sung dấu hỏi hay dấu ngã trên + là, Nào, lại, lim, lùng, Giải câu đố: chữ in đậm để hoàn chỉnh các câu đố, chim cú mèo. giải đố. + mũi thõng, dẻo, chẳng. Giải câu đố: - GV viết nội dung bài tập lên bảng, con voi. mời 2 HS lên bảng làm bài, đọc lại các khổ thơ đã điền chữ, dấu thanh hoàn chỉnh. Nói lời giải câu đố. - GV giải thích thêm cho HS: Con voi có vòi là cái mũi rất dài, có thể dùng để cuốn đồ vật, cây cối, hút nước và cũng dùng làm vũ khí tự vệ. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoặc dấu thanh hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Chọn tiếng phù hợp trong ngoặc đơn (Bài tập 3) a. Mục tiêu: HS chọn tiếng phù hợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống. b.Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập: Chọn - HS lắng nghe, đọc bài. tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS làm bài. viết 2: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. - GV viết nội dung bài tập lên bảng, - HS trình bày: mời 2 HS lên bảng làm bài, đọc lại các a. lặng lẽ, nặng nề, lo lắng, no đủ từ ngữ sau khi đã điền. b. vẽ tranh, vẻ mặt, cửa mở, mỡ gà. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. Toán BÀI 52: LÀM QUEN VỚI PHÉP NHÂN – DẤU NHÂN (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Làm quen được với phép nhân qua các tình huống thực tiễn, nhận biết cách sử dụng dấu “ ”. - Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. - Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 1.2. Năng lực chung - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 2. Phẩm chất - HS có thức chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2. - Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu (3-5’) - Yêu cầu học sinh quan sát tranh sách giáo khoa - Quan sát tranh và thảo luận và thảo luận nhóm đôi các hoạt động của 2 bạn nhóm đôi. trong tranh. - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả thảo - Trình bày kết quả thảo luận luận. nhóm. (Trong tranh vẽ 2 bạn đang xếp các thẻ chấm tròn. Bạn gái nói: Mỗi thẻ có 2 chấm tròn, mình lấy ra 5 thẻ. Bạn trai hỏi: Có tất cả bao nhiêu chấm tròn?) - Theo các em, bạn trai sẽ có bao nhiêu chấm - 10 chấm. tròn? - Mỗi thẻ có 2 chấm tròn, 5 thẻ có 10 chấm tròn. Hôm nay, chúng ta sẽ được làm quen với phép tính mới, đó là “phép nhân”. - HS ghi đầu bài. - GV ghi bảng: Làm quen với Phép nhân - Dáu nhân - - Thao tác lấy thẻ. 2. HĐ Hình thành kiến thức. (10 - 12p) - - Giáo viên yêu cầu học sinh lấy 5 thẻ, mỗi thẻ 2 - 10 chấm tròn. chấm tròn. - - + Mỗi thẻ có 2 chấm tròn, 5 thẻ có bao nhiêu - HS đồng thanh nhắc lại. chấm tròn? - - Chỉ tay vào 5 thẻ và nói: 2 được lấy 5 lần. - HS đọc lại (cá nhân và đồng - - GV: 2 được lấy 5 lần. Ta có phép nhân 2 5 = thanh). 10. Đọc là: Hai nhân năm bằng mười. - - Thao tác lấy dấu nhân trong - bộ đồ dùng. - - Giới thiệu: Dấu “ ”, yêu cầu HS lấy trong bộ- - Đọc đồng thanh: Dấu nhân. đồ dùng học tập dấu nhân. - - HS thao tác theo yêu cầu của - Đọc : Dấu nhân GV. * Yêu cầu học sinh lấy 3 thẻ, mỗi thẻ có 2 chấm- - 2 được lấy 3 lần. tròn. - 2 3 = 6 + 2 đươc lấy mấy lần? - Thực hiện theo yêu cầu. - Ta có phép nhân thế nào? * Yêu cầu học sinh lấy 6 thẻ, mỗi thẻ có 2 chấm - 2 được lấy 6 lần. tròn. Ta có: 2 6 = 12 + 2 được lấy mấy lần? + Ta có phép nhân thế nào? - - Đọc bài và quan sát hình rồi 3. HĐ Luyện tập, thực hành. (13 - 15p) nói theo mẫu. Bài 1: Xem hình rồi nói ( theo mẫu): - - Có 3 tấm thẻ, mỗi tấm có 5 - - Yêu cầu học sinh đọc bài. chấm tròn. - + Các em cùng quan sát mẫu, có mấy tấm thẻ? - - 5 được lấy 3 lần. - - 5 3 = 15 - + Vậy 5 được lấy mấy lần? - - Thảo luận nhóm đôi ý b, c. - + Ta có phép nhân thế nào? Làm bài vào VBTT- 4. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi 2 ý còn - 3 HS đọc lại 3 phép tính nhân. lại. - ( 4 5 = 20; 6 2 = 12) - GV chốt lại các phép nhân, yêu cầu HS đọc lại. - 1 HS đọc yêu cầu. - - 3 bức tranh. Bài 2: Chọn phép nhân thích hợp với mỗi tranh - Thảo luận nhóm 4. Làm bài vẽ tập vào VBTT - 4. - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - - Các nhóm trình bày kết quả + Bài tập 2 minh hoạ bằng mấy bức tranh? thảo luận. - Chia nhóm thảo luận bài tập 3 (2 phút) - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. - Nhận xét, chốt kết quả đúng: - 2 HS đọc. - + Tranh 1 : 6 được lấy 3 lần, phép nhân 6 3. - - + Tranh 2 : 5 được lấy 2 lần, phép nhân 5 2 - + Tranh 3 : 4 được lấy 3 lần, phép nhân 4 3 - - 1 HS đọc yêu cầu của bài học. - Gọi HS đọc lại các phép tính nhân. - - Thực hiện xếp chấm tròn và Bài 3: Xếp các chấm tròn thích hợp với mỗi phép nói cho bạn nghe phép nhân nhân sau tương ứng. - - Gọi HS đọc yêu cầu. - - Các nhóm trình bày kết quả - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và thao tác trên thảo luận. bộ đồ dùng học tập. - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. - Nhận xét, chốt kết quả. - 3 được lấy 2 lần, phép nhân 3 2 - 4 được lấy 3 lần, phép nhân 4 3 - 5 được lấy 4 lần, phép nhân 5 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. 5 được lấy 5 lần, phép nhân 5 5 4. HĐ Vận dụng. (8 - 10P) - Xem tranh và thảo luận về Bài 4 phép tính của Quân và Thư. - - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - HS chữa miệng bài tập 4(a). - a) - - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - - 3 HS đọc lại phép tính. - - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày và nói ra ý kiến, suy nghĩ của mình: - Suy nghĩ và nêu ý tình huống: + Phép tính của bạn Quân đúng bạn Thư sai. Ở Ví dụ : Mỗi hộp có 2 chiếc hình vẽ ta thấy mỗi đĩa có 6 cái bánh và có 2 đĩa bánh, 3 hộp có 6 cái bánh, 2 như vậy nên ta sẽ có phép nhân tương ứng là 6 được lấy 3 lần. Vậy ta có phép 2. nhân 2 3 = 6 Hoặc là: Mỗi - b) Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm các tình bàn có 2 bạn, 2 bàn có 4 bạn, 2 huống thực tế liên quan đến phép nhân. được lấy 2 lần .Vậy ta có phép nhân 2 2. - Nghe, ghi nhớ. - Biết đọc và viết phép nhân. - Nhận xét, chốt KT bài 4: GV chú ý HS hiểu rõ số lần được lấy lên của một đối tượng nào đó - Nghe, thực hiện. trong từng trường hợp cụ thể để viết phép nhân cho đúng. * + Qua bài học hôm nay các con biết được về những gì? - Về nhà, các em sẽ tìm những tình huống thực tế liên quan đến phép nhân để chúng ta cùng chia sẻ với bạn nhé! Thứ tư ngày 15 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt: CHỮ HOA: P 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1 Phát triển năng lực đặc thù: - Biết viết chữ P viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Phố phường tấp nập, đông vui cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 1.2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ P - Mẫu chữ cái P viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’) Hoạt động 1: Viết chữ P hoa (Bài tập 4) a. Mục tiêu: HS nghe hướng dẫn quy trình viết chữ P hoa và viết chữ P hoa vào vở Luyện viết. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS trả lời: Chữ P hoa cao 5 li, có 6 xét ĐKN. + GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, - HS quan sát, tiếp thu. hỏi HS: Chữ P hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? + GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: • Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu móc cong vào phía trong - HS quan sát, tiếp thu. (giống nét 1 ở chữ hoa B). • Nét 2: Cong trên (hai đầu nét lượn vào trong không đều nhau ). + GV chỉ dẫn HS viết: • Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút sang trái để viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong); dừng bút trên ĐK 2. • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viết tiếp nét cong trên, cuối nét lưọn vào trong; dừng bút gần ĐK 5. • Chú ý: Độ cong ở hai đầu của nét cong trên không đều nhau, phần cong bên trái rộng hơn phần cong bên phải. - GV viết mẫu chữ P hoa cỡ vừa (5 li) - HS quan sát trên bảng lớp. trên bảng lớp. - GV yêu cầu HS viết chữ P hoa trong - HS viết bài. vở Luyện viết 2. - GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng - HS lắng nghe, quan sát và tiếp thu. Phố phường tấp nập: Độ cao của các chữ cái: Chữ P hoa (cỡ nhỏ), các chữ h, g cao 2.5 li. Chữ p, đ 2 li. Chữ t cao 1.5 - HS viết câu ứng dụng vào vở. li. Nhũng chữ còn lại (ô, ư, ơ, â,...) cao 1 li; Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô; dấu huyền đặt trên ơ... - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài, nêu nhận xét, rút kinh nghiệm cho HS. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. Toán BÀI 53: PHÉP NHÂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Tìm được kết quả phép nhân dựa vào phép cộng các số hạng bằng nhau. - Nhận biết được ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. - Vận dụng kiến thức đã học giải quyết một số tình huống trong thực tế. - Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 1.2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất - Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2. - Bảng phụ. Tranh minh hoạ SGK - 6,7; Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu (3-5P) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động - GV cho HS quan sát tranh và thảo luận nhóm - HS thảo luận: đôi để nói với bạn về những điều quan sát được +Mỗi tàu lượn có 3 bạn, 5 tàu từ bức tranh. lượn có 15 bạn. + Nhóm em tìm ra kết quả bằng cách nào? - HS trả lời + Bạn nào nêu cho cô phép tính để tìm ra số bạn - 3 + 3 + 3 + 3 + 3 nhỏ từ bức tranh? - 3 5 - GV: Trong tình huống trên, các em đã nêu - HS lắng nghe. được phép nhân. Giờ học Toán hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu cách tìm kết quả của phép nhân. - HS ghi đầu bài. - GV ghi bảng: Bài 53: Phép nhân (tiết 1) 2. HĐ Hình thành kiến thức mới (10 - 12p) GV lấy lần lượt các thẻ có 3 chấm tròn và lấy 5 - HS quan sát lần. + 3 được lấy 5 lần. + 3 được lấy mấy lần? + Có 15 chấm tròn. + Trên bảng có tất cả bao nhiêu chấm tròn? + 3 5= 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 + Con tính kết quả của phép nhân này như thế + Chuyển phép nhân thành phép nào? cộng các số hạng có tổng bằng + Để tính được kết quả của phép nhân ta nhau. chuyển thành phép tính gì? - HS lấy các chấm tròn và thực hiện theo GV. - GV Chốt: Như vậy để tìm được kết quả của một phép nhân nào đó chúng ta chuyển phép - HS thực hành theo và thảo luận nhân đó thành tổng các số hạng bằng nhau. - GV lấy và gắn lần lượt các thẻ có 2 chấm tròn và lấy 5 lần. Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và - HS trình bày nói cho bạn nghe kết quả. - HS nhận xét - Gọi 2-3 nhóm trình bày. - HS lắng nghe - Gọi HS nhận xét - Nhận xét và chốt kết quả: Để tính được kết quả của phép nhân 2 5 ta chuyển thành phép cộng có 5 số hạng là 2. 2 5 = 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 Vậy 5 = 10 - HS lắng nghe. - GV đưa ra bài toán: Mỗi lọ có 5 bông hoa, có 3 lọ như thế. Hỏi có + Bài toán thực hiện phép nhân. tất cả bao nhiêu bông hoa? + 3=15 + Để giải được bài toán thực hiện phép tính gì? Vì 5 3 = 5 + 5 + 5 = 15 + Kết quả của phép nhân 3 là bao nhiêu? 3. HĐ Luyện tập, thực hành (13 - 15p) Bài 1: Xem hình rồi nói và viết phép nhân (theo - 2 HS đọc yêu cầu. mẫu) - Có 4 đĩa quả. - Yêu cầu học sinh đọc bài. - Mỗi đĩa 2 quả. + Có mấy đĩa quả? - 2 được lấy 4 lần. + Mỗi đĩa có mấy quả? - 2 4 + 2 được lấy mấy lần? 2 4 = 2 + 2 + 2 + 2 = 8 + Ta có phép nhân nào? 2 4 = 8 - Nhận xét - - Thảo luận nhóm đôi (2 phút). - Đại diện các nhóm trình bày - Các ý a,b,c, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm kết quả thảo luận. để tìm ra kết quả. - 3 HS đọc lại các phép tính. - Nhận xét, chốt: a, 4 3 = 4 + 4 + 4 = 12 b, 5 2 = 5 + 5 = 10 c. 6 3 = 6 + 6 + 6 = 18 Bài 2: Chuyển tổng các số hạng bằng nhau - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. thành phép nhân (theo mẫu) - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Hd mẫu: 7 + 7 + 7 = 21 - Có 3 số 7. 7 3 = 21 - 7 được lấy 3 lần. + Có mấy số 7? - 7 3 = 21 + Vậy 7 được lấy mấy lần? - Làm bài cá nhân. - Ta có phép nhân nào? - 1 HS. - Yêu cầu học sinh làm bài tập 2 vào VBTT - 7. - Đổi chéo bài kiểm tra lẫn nhau. - Gọi HS đọc chữa bài. - 1 HS đọc lại toàn bài tập. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng: a) 2 + 2 + 2 = 6 b) 10 + 10 +10 + 10 = 40 2 3 = 6 10 4 = 40 c) a) 9 + 9 = 18 b) 5 + 5 +5 + 5 + 5 + 5 = - HS nghe, ghi nhớ. 30 9 2 = 18 5 6 = 30 - Nhận xét, chốt: Để chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân, các em hãy lấy 1số hạng nhân với số lần số hạng ấy lặp lại. - HS lắng nghe Khi đó các em có thể dựa vào kết quả của phép + Phép nhân: 3 5 cộng để tính được kết quả của phép nhân. + Có tất cả 15 bông hoa. 4. Hoạt dộng Vận dụng (7 - 10P) + Chuyển phép nhân thành phép - GV đưa ra ví dụ: cộng các số hạng bằng nhau: 3 + Có 5 lọ hoa. Mỗi lọ có 3 bông hoa. 5 = 3 + 3 + 3 + 3 = 15 + Có tất cả bao nhiêu bông hoa? - Tìm ví dụ: + Em tính ra kết quả bằng cách nào? + Có 2 quạt, mỗi quạt 3 cánh, vậy 3 2 = 6. + Có 3 bàn, mỗi bàn 2 bạn, vậy - Yêu cầu học sinh quan sát trong lớp và tìm ra 2 3 = 6. các đồ vật giống nhau để liên tưởng bài học. + . - Biết cách chuyển phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau. * - HS nghe, thực hiện. + Qua bài học hôm nay, các con biết được những gì? - Về nhà, các em sẽ tìm những tình huống thực tế liên quan đến phép nhân để chúng ta cùng chia sẻ với bạn! Tự nhiên- Xã hội BÀI 12: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1. 1. Năng lực đặc thù. - Nêu, nhận biết được một số hoạt động của con người làm thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật. - Nêu, nhận biết được ở mức độ đơn giản vì sao cần phải bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật. - Nhận biết được những việc cần làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. 1.2. Năng lực chung - Góp phần phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: - Hình thành và phát triển phẩm trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Giáo án. Các hình trong SGK. - HS: SGK. Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 2. Tranh ảnh về hoạt động giao thông và hoạt động mua, bán ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy chiếu - Thẻ hình và thẻ chữ về một số việc làm để bảo vệ môi trường của thực vật và động vật. - Bảng phụ, giấy A2 - VBT Tự nhiên và xã hội III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Hoạt động mở đầu (5p) - GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát hình - HS quan sát, trả lời: SGK trang 68 và trả lời câu hỏi: + Những con cá trong hồ còn sống hay đã + Những con cá trong hồ đã chết. chết? + Hãy đoán xem vì sao cá bị chết nhiều như + Cá bị chết nhiều như vậy có thể vì vậy? thiếu thức ăn cho cá, nhiệt độ nước quá nóng hoặc quá lạnh, nước trong hồ bị nhiễm độc,... - GV dẫn dắt vấn đề: Bài học ngày hôm nay - HS lắng nghe chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem một số hoạt động của con người đã ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vật và động vật như thế nào. Chúng ta cùng vào Bài 12: Bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. 2. 2. HĐ Hình thành kiến thức. 12p Hoạt động 1: Một số hoạt động của con người làm thay đổi môi trường sống - GV chiếu các hình trong SGK, yêu cầu HS: + Quan sát các hình 1-4 SGK trang 69, nhận - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. xét những việc làm của con người đã gây ảnh hưởng như thế nào đến môi trường sống của thực vật và động vật? + Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 69. + Hoàn thành bảng theo mẫu sau : - HS hoàn thành bảng theo mẫu Thay đổi Hình Việc MTS Giải làm Tốt Xấu thích lên đi 1 - GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn về kết - HS chia sẽ kết quả với các bạn. Cả quả của mình. Các bạn cùng nhóm góp ý và nhóm góp ý, hoàn thiện cho nhau. bổ sung, hoàn thiện. - HS trình bày kết quả - Ghi chép kết quả vào giấy A2. Thay đổi - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết Hình Việc MTS Giải quả làm việc trước lớp. làm Tốt Xấu thích lên đi Xả rác Rác thải 1 bừa x phân bãi hủy tạo xuống ra nhiều ao, hồ chất độc hại Đi Lấy đi thuyền rác thải, 2 để vớt x làm cho rác môi trôi trường nổi sạch sẽ. trong ao hồ Phá rừng làm mất Chặt nơi 3 phá x sống, rừng nguồn bừa thức ăn bãi của động vật sống trong rừng Cây xanh cung cấp 4 Trồng x thức ăn cây cho động vật ăn - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thực => GVKL: Một số việc làm của con người vật, tạo gây ảnh hưởng đến môi trường sống của không thực vât và động vật ở nơi em sống: xả rác khí bừa bãi xuống ao hồ, chặt phá rừng bừa trong bãi,.... lành. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành (10 - - Hs lắng nghe 12p) Hoạt động 2: Kể tên một số việc con người đã làm ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vật, động vật ở nơi em sinh sống - GV hướng dẫn HS: Mỗi thành viên trong nhóm kể tên một số việc làm của con người gây ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vât và động vật ở nơi em sống và ghi vào tờ giấy của mình. Mỗi bạn đọc kết quả của mình và xem những việc làm nào trùng - Hs lắng nghe nhau. - GV tổ chức cho HS thành 2 nhóm lớn. Mỗi nhóm cử một nhóm trưởng. - Hai HS xung phong làm trọng tài ghi điểm cho hai đội. - Lần lượt mỗi nhóm cử 1 bạn nói tên một - Hs tạo thành nhóm, cử nhóm trưởng. việc làm của con người làm ảnh hưởng đến môi trường sống, sau đó lần lượt đến các bạn tiếp theo. - Cách cho điểm: mỗi một việc làm được tính 1 điểm. Nhóm nào nói lại tên việc đã - Hs lắng nghe được nhắc đến sẽ không được tính điểm. Trong một khoảng thời gian 3 phút, nhóm nào được nhiều điểm hơn là nhóm thắng cuộc. - Tổ chức cho Hs chơi - GV chốt lại và nhận xét. * + Con đã biết được điều gì qua bài học hôm - Hs chơi: Vd Hs nêu Xả rác bừa bãi, nay? chặt phá rừng . - GV nhận xét, dặn dò chuẩn bị tiết học sau - Hs nêu Buổi chiều Tiếng Việt Bài đọc 2 : BỒ CÂU TUNG CÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Trả lời được các CH về đặc điểm của chim bồ câu; hiểu những thông tin văn bản cung cấp về chim bồ câu. - Hiểu nội dung bài: Bài đọc cho chúng ta biết về tài nhớ đường của chim bồ câu; khả năng giúp con người chuyển thư từ, tin tức của bồ câu. - Biết đặt và trả lời câu hỏi về đặc điểm vật nuôi. - Hỏi đáp và trả lời câu hỏi về vật nuôi theo mẫu Ai thế nào - Nhận diện được bài văn xuôi. - Biết bày tỏ sự yêu thích với loại chim bồ câu. 1.2. Năng lực chung - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 2. Phẩm chất. - Góp phần bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ; nhân ái (Biết yêu quý chim bồ câu và vật nuôi); trách nhiệm (hợp tác nhóm) II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên : Máy tính, ti vi. 2.Học sinh : Vở bài tập tiếng việt tập 2, sách tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu: 3-5’ - Hát bài ‘‘Em như chim bồ câu’’ - Nêu nội dung bài hát ? - GV dẫn dắt vào bài mới : Các loài - HS hát kết hợp động tác chim đều đáng yêu, có một bạn nhỏ ước mơ được làm loài chim bồ câu bay khắp bầu trời mang hạnh phúc đến tất cả mọi người, và bồ câu là một vật nuôi gần gũi với con người. Từ cách đây 5 000 năm, bồ câu đã được con người đưa về nuôi. Bài Bồ câu tung cánh kế về những đặc điểm
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_hoc_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_tran_thi.doc

