Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp

docx 41 trang Túc Tinh 25/03/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp

Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp
 Tuần 22: Thứ hai, ngày 17 tháng 2 năm 2025
 Sinh hoạt dưới cờ:
 TUẦN 22 - SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 CHIA SẺ KẾ HOẠCH BẢO VỆ CẢNH QUAN ĐỊA PHƯƠNG
1. Yêu cầu cần đạt: 
- Năng lực đặc thù:
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng 
nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 22
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp 
khẩu hiệu.
- Giới thiệu được về kế hoạch Bảo vệ cảnh quan địa phương của lớp mình. 
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. 
- Năng lực riêng:Nhiệt tình, sẵn sàng tham gia các hoạt động bảo vệ cảnh quan 
địa phương do nhà trường phát động. 
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
2. Đồ dùng dạy học:
a. Đối với GV
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. 
b. Đối với HS: 
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
 GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực hiện
 HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để 
 thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. 
 thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. 
 của tuần vừa qua và phát động phong 
 trào của tuần tới. 
 - Nhà trường tổ chức cho các lớp giới - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt động.
 thiệu về kế hoạch Bảo vệ cảnh quan địa 
 phương:
 + GV mời đại diện một số lớp lên giới 
 thiệu về kế hoạch Bảo vệ cảnh quan địa 
 phương của lớp mình trước toàn trường 
 và cam kết thực hiện kế hoạch.
 + GV Tổng phụ trách Độichốt lại những 
 nội dung cơ bản, quam trọng trong kế 
 hoạch của mỗi lớp. Nhắc nhở, động viên 
 các lớp hoàn thành tốt công việc và thực 
 hiện đúng kế hoạch đã xây dựng. Tiếng Việt:
 BÀI 22: CHUYỆN CÂY CHUYỆN NGƯỜI
 BÀI ĐỌC 1: MÙA LÚA CHÍN (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
1.1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài tập đọc Mùa lúa chín. Phát âm đúng các từ 
ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài ( tơ kén, đàn ri đá, quyện, trĩu). Hiểu những 
hình ảnh thơ: Vây quanh làng/ Một biển vàng/ Như tơ kén/ Lúa biết đi/ Chuyện 
rầm rì/ Rung rinh sóng/ Bông lúa quyện/ trĩu bàn tay Hiểu nội dung bài thơ: 
Ngợi ca vẻ đẹp của đồng lúa chín, ngợi ca người nông dân đã nuôi lớn cây lúa, 
làm nên cánh đồng lúa chín. Từ đó thêm yêu thiên nhiên, yêu đồng lúa, trân trọng 
công sức lao động của các cô bác nông dân 
 - Mở rộng vốn từ cây lúa.
 - Biết đặt câu về những từ ngữ nói về cây lúa.
 - Nhận diện được bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình 
ảnh đẹp.
1.2. Năng lực chung
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp 
tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Máy tính, ti vi, máy soi.
HS: Sách học sinh, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 I.HĐ Mở đầu. 10’
 - GV cho HS hát bài “ Em rất thích trồng nhiều 
 cây xanh” -HS hát và kết hợp động tác 
 - GV nhận xét, khen và hỏi:
 + Bài hát nói về điều gì? -HS trả lời.
 - Các em vừa thể hiện bài hát nói về thiên 
 nhiên, cây cối rất là hay cô khen các em.
 * Giới thiệu về chủ điểm
 - Các em quan sát lên màn hình cho cô biết: - HS quan sát, trả lời:
 Bức tranh vẽ gì? a) cơm 
 b) thóc
 c) gạo
 d) cây lúa chín
 e) cây mạ non
 - Sau khi quan sát, các em hãy sắp xếp lại thứ f) cây lúa trưởng thành
 tự các hình cho phù hợp với quá trình từ lúc - HS quan sát, sắp xếp
 lúa còn non đến lúc thu hoạch và được nấu 
 thành cơm nhé. - 1 vài HS trả lời. - GV chốt lại quá trình: cây mạ non => cây lúa 
trưởng thành => cây lúa chín => thóc => gạo 
=> cơm.
- Các em ạ, cơm là nguồn thực phẩm rất giàu 
tinh bột, là thức ăn chính trong bữa ăn hằng - HS lắng nghe, ghi nhớ.
ngày của người VN ta. Từ một cây mạ non đến 
khi trở thành những hạt cơm dẻo, trắng, thơm 
để chúng ta ăn phải qua rất nhiều quá trình. 
Trong quá trình đó, không thể thiếu được công 
lao to lớn của người nông dân một nắng hai 
sương vất vả lao động ngày đêm.
- Để hiểu hơn về quá trình sinh trưởng của cây 
lúa và công lao của người nông dân, cô mời 
lớp nghe bài hát sau và đoán xem tên bài hát 
này là gì nhé. - HS lắng nghe và đoán tên bài hát.
- GV giới thiệu: Mở đầu chủ điểm Chuyện cây, 
chuyện người, các em sẽ được học bài thơ mùa 
lúa chín. Đây là một trong những bài thơ hay 
và nổi tiếng của nhà thơ Nguyễn Đăng Khoa. 
Bài thơ đã được nhạc sĩ Bùi Đình Thảo phổ 
nhạc thành bài hát Em đi giữa biển vàng mà - HS lắng nghe (thuộc có thể hát theo)
các em vừa được nghe. Các em nghe có hay 
không? - HS trả lời: Đồng lúa chín.
 - Ai biết biển vàng là gì nào? - HS lắng nghe.
- Đúng rồi đấy các em ạ, mùa hè đến cũng là 
lúc lúa chín. Cái nắng vàng gay gắt của mùa hè 
nhuộm lên màu vàng của lúa chín trải dài đến 
tận chân trời nên nhà thơ ví cánh đồng lúa chín 
như biển vàng. - HS trả lời.
- Các em thấy đồng lúa chín có đẹp không?
- Đồng lúa rất đẹp các em ạ. Góp phần làm nên 
vẻ đẹp ấy chính là nhờ bàn tay người nông dân. 
Để hiểu hơn về vẻ đẹp của đồng lúa và vẻ đẹp 
của người làm ra chúng, hôm nay chúng ta sẽ 
đi tìm hiểu bài đọc: Mùa lúa chín trang 31. - 1 HS đọc.
- Mời 1 HS đọc lại tên bài, GV viết bảng.
2. HĐ Hình thành kiến thức
HĐ1.Đọc thành tiếng 
- GV đọc mẫu toàn bài 
- Mời HS nêu giọng đọc của bài (Giọng đọc - HS lắng nghe.
vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh.) - HS nêu
- Mời HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ lần 1. - Lần lượt HS đọc nối tiếp
- Mời HS nêu những từ khó đọc - HS nêu: say, quanh, ri đá, rầm rì, 
 rung rinh, lung lay 
- GV viết bảng lớp Mời HS đọc lại từ khó. - 2 HS đọc lại. - Mời HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ lần 2. - Lần lượt HS đọc nối tiếp.
- Bài thơ này gồm mấy khổ thơ? - 4 khổ.
- GV hướng dẫn đọc từng khổ thơ - HS lắng nghe.
+ Khổ 1: đọc đúng từ quanh làng, đàn ri đá và 
cách ngắt nhịp thơ.
Vây quanh làng/ - HS đọc theo dãy.
Một biển vàng/
Như tơ kén //
Hương lúa chín/
Thoang thoảng bay/
Làm say/
Đàn ri đá.//
- Giải nghĩa từ: đàn ri đá, tơ kén - Hs giải nghĩa từ trong sách giáo 
- Hướng dẫn đọc khổ 1. khoa.
*Khổ 2: - HS đọc.
- Ngắt cuối mỗi dòng thơ, đọc đúng từ “rầm rì 
, rung rinh, rặng, lung lay" - HS đọc theo dãy.
Lúa biết đi/
Chuyện rầm rì/
Rung rinh sóng/
Làm xáo động/
Cả rặng cây/
Làm lung lay/
Hàng cột điện //
- Hướng dẫn đọc K2, nhận xét. - HS đọc.
*Khổ 3:
- Ngắt cuối mỗi dòng thơ, ngắt sau dấu phẩy, - HS đọc theo dãy.
đọc đúng từ “quyện, trĩu" 
Bông lúa quyện /
Trĩu bàn tay/
Như đựng đầy/
Mưa,/ gió,/ nắng/
Như đeo nặng/
Giọt mồ hôi/
Của bao người/
Nuôi lớn lúa /
- Hướng dẫn đọc K3 
*Khổ 4: 
- Ngắt cuối mỗi dòng thơ, đọc đúng từ “giữa” - HS đọc theo dãy.
Em đi giữa/
Biển vàng/
Nghe mênh mang/
Đồng lúa hát //
- Hướng dẫn đọc K4
* Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm - Mời HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. - HS đọc nối tiếp (2-3 lượt trong 
GV nhận xét nhóm)
+ Yêu cầu HS đọc trong nhóm 4.
+ Tổ chức thi đọc. - HS đọc trong nhóm 4.
+ GV chọn ra nhóm đọc đúng hay nhất để - 1 vài nhóm lên bảng thi đọc.
tuyên dương.
* Đọc đồng thanh: Cả lớp đọc đồng thanh (cả 
bài) với giọng vừa phải, không đọc quá to, - HS đọc đồng thanh
nhấn giọng vào những chỉ hình ảnh, hoạt động 
của cây lúa. (GV theo dõi)
* Gọi 1 HS đọc lại toàn bài. - 1 HS có năng lực đọc bài
 TIẾT 2
HĐ2.Đọc hiểu - HS chơi
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to 4 câu hỏi 
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, 
trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi - HS hát kết hợp động tác 
“phỏng vấn”
- Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng vấn. 
(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu) 
Người tham gia nói to, tự tin, rõ ràng. 
Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên phỏng 
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời sau đó đổi 
vai. - 4 HS đọc.
(Câu 1: Đồng lúa chín được so sánh với biển 
vàng, tơ kén. - HS thảo luận, chia sẻ.
Câu 2: Hình ảnh đẹp ở khổ 2: Lúa biết đi/ - Đại diện HS báo cáo, HS khác bổ 
chuyện rầm rì/ rung rinh sóng. sung, nhận xét 
Câu 3: Những câu thơ nói lên nỗi vất vả của 
người nông dân: Bông lúa quyện/ Trĩu bàn tay/ 
Như đựng đầy/ Mưa, gió, nắng/ Như đeo nặng/ 
Giọt mồ hôi/ Của bao người/ Nuôi lúa lớn/.
Câu 4: Những từ ngữ ở khổ thơ cuối thể hiện 
niểm vui của bạn nhỏ khi đi giữa đồng lúa 
chín: Bạn nhỏ đi giữa biển vàng, nghe đồng - Một số nhóm thực hiện trước lớp.
lúa chín mênh mang đang cất lên tiếng hát.)
- Gv nhận xét trò chơi, nhận xét câu trả lời của 
từng nhóm
-> GV nhận xét, khen ngợi . - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Em hiểu thế nào là lúa biết đi? -- HS trả lời theo ý hiểu 
 VD: Nhìn từ xa, đoàn người gánh lúa 
 đi giữa cánh đồng làm cho tác giả có 
 cảm tưởng như lúa biết đi, lúa tạo ra 
 những làn sóng rung rinh làm xáo 
 động cả hàng cây, lung lay hàng cột điện, người ta thấy những bó lúa 
 vàng chuyển động nên có cảm tưởng 
 lúa biết đi...
 - 1 vài HS nêu ý hiểu của mình về nội 
- GV: Qua bài thơ, em hiểu điều gì? dung bài thơ.
=> GV chốt: Bài thơ ngợi ca vẻ đẹp của đồng - 1 HS nêu lại.
lúa chín, ngợi ca lao động vất vả của những 
người nông dân đã nuôi lớn cây lúa, làm nên 
mùa lúa chín.
3. Luyện tập –Thực hành
Bài tập 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm - HS đọc yêu cầu.
thích hợp: thóc, gặt, cấy, gạo, cánh đồng, đập, - HS nêu. Bài tập yêu cầu xếp các từ 
gánh, nương, rẫy. ngữ đã cho vào nhóm thích hợp để 
a. Từ ngữ chỉ nơi trồng lúa M: cánh đồng nói về Nơi trồng lúa- Hoạt động liên 
b. Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan đến cây lúa quan đến cấy lúa – Sản phẩm của cây 
 M: cấy lúa.
c. Từ ngữ chỉ sản phẩm của cây lúa M: gạo
+ Bài yêu cầu gì?
+ Nêu mẫu của bài? 
GV cho lớp mình chơi trò chơi “Tiếp sức”; luật 
chơi như sau: 
- GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử đại 
diện 9 bạn tham gia chơi, mỗi bạn được nhận 
1 thẻ từ, mỗi thẻ từ tương ứng là 1 từ bài cho. 
2 nhóm sẽ xếp thành 2 hàng, sau khi nhận được 
thẻ từ cô hãy úp thẻ vào ngực. Sau khi có hiệu - HS lắng nghe giáo viên phổ biến 
lệnh “Bắt đầu” lần lượt từng bạn lên bảng gắn luật chơi.
thẻ mang từ bài cho vào các phần a, b, c thích 
hợp. Sau khi gắn xong bạn thứ hất về chỗ đập 
nhẹ vào vai bạn thứ 2, bạn thứ 2 lên gắn thẻ - HS chơi theo nhóm
của mình. Cứ làm như vậy đến bạn thứ 9. - HS khác theo dõi, cổ vũ, ghi nhớ.
Trong thời gian 3 phút, nhóm nào hoàn thiện 
xong và ghép đúng sẽ giành chiến thắng. Thời 
gian 3 phút.
-> GV nhận xét, đánh giá, kết luận, bắn lên - Đặc điểm
màn hình những từ ngữ đó:
a. Từ ngữ chỉ nơi trồng lúa - HS trả lời
M: cánh đồng, nương, rẫy.
b. Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan đến cây lúa 
M: cấy, gặt, đập, gánh.
c. Từ ngữ chỉ sản phẩm của cây lúa 
M: gạo, thóc.
+ Những từ ngữ vừa tìm được là những từ chỉ 
gì? => GV chốt: Những từ ngữ các em vừa tìm 
được là những từ ngữ nói về cây lúa. Đó là các 
từ chỉ địa điểm trồng lúa, hoạt động liên quan 
đến lúa, sản phẩm từ lúa.
 - GV liên hệ, GD: VN chúng ta là đất nước 
nông nghiệp, chủ yếu là trồng lúa nước, hằng 
năm, lúa của nước ta được xuất ra nước ngoài - HS chú ý, lắng nghe.
đem lại nguồn thu nhập kinh tế cho nhân dân. 
Nhân dân ta trồng lúa ở mọi nơi, đối với vùng - HS quan sát
đồng bằng, đất đai bằng phẳng, lúa được trồng 
ở những cánh đồng thẳng cánh cò bay mà - HS quan sát
chúng ta đi chơi, đi học qua vẫn nhìn thấy, còn 
ở trên vùng núi, người dân trồng lúa trên những 
thửa ruộng bậc thang, hay trên nương, trên rẫy. - 2 HS đọc.
- GV chiếu hình ảnh về đồng lúa, nương lúa, - 3 HS đọc.
ruộng bậc thang 
- GV chiếu hình ảnh cấy, gặt, đập, gánh, (reo - HS thực hiện
mạ, xát thóc ) - Nối tiếp nhau trình bày câu của 
- GV chiếu hình ảnh: gạo, thóc, rơm. mình.
*Bài tập 2: Đặt câu với một trong các từ ngữ 
trên.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Mời HS đọc lại những từ ngữ vừa tìm ở bài 
1.
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ trong 1 phút, sau 
đó nối tiếp nhau đặt câu với 9 từ ngữ ở bài 1. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
(VD: 
+ Cánh đồng lúa rộng mênh mông./ Trên cánh 
đồng, người dân tấp nập cày cấy.
+ Bác nông dân cấy lúa./ Cô chú tôi đang đập 
lúa trên sân./ Mẹ em gánh thóc về làng.
+ Hạt thóc chắc, mẩy, vàng ươm./ Hạt gạo nuôi 
sống con người.)
- GV nhận xét
- Khen những bạn có câu văn đúng, hay.
GV chốt: Khi nói, viết phải thành câu; Khi viết 
đầu câu phải viết hoa, cuối câu có dấu chấm, 
4.Vận dụng, trải nghiệm
- Trò chơi: Ô cửa bí mật
*Luật chơi: - HS lựa chọn ô cửa và thực hiện.
+Có tất cả 5 ô cửa: 4 ô cửa tương ứng với 4 - 2-3 HS đọc toàn bài.
khổ thơ, 1 ô cửa là toàn bài thơ. HS lần lượt 
lựa chọn ô cửa rồi thực hiện. - HS lắng nghe.
-> GV chốt: Qua bài học hôm nay, chúng ta có 
thể thấy rằng hình ảnh cây lúa là hình ảnh gắn với tuổi thơ của rất nhiều bạn nhỏ và đặc biệt 
 gắn với liền với hình ảnh người nông dân VN 
 tảo tần. Bài thơ ngợi ca vẻ đẹp của đồng lúa 
 chín hay cũng đang thầm ca ngợi công lao của 
 người nông dân đã trồng và chăm sóc cây lúa. 
 Và đó cũng chính là nội dung của tiết tập đọc 
 đầu tiên trong chủ điểm“ Chuyện cây chuyện - HS trả lời theo suy nghĩ (yêu thiên 
 người” nhiên, yêu đồng lúa, trân trọng công 
 + Các em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn đến sức lao động của cô bác nông dân.
 người nông dân đã làm ra hạt lúa? - HS trả lời
 * Liên hệ: Rất vất vả người nông dân mới làm 
 ra hạt lúa, hạt cơm chúng ta ăn hàng ngày. 
 Chính vì vậy, trong bữa ăn cơm hằng ngày hay 
 ăn bán trú tại trường, các con hãy ăn hết phần - HS lắng nghe.
 cơm của mình, đừng bỏ cơm tránh lãng phí 
 nhé. - Ghi nhớ.
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương 
 những HS học tốt.
 - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc: “Chiếc 
 rễ đa tròn.”
 Thứ ba, ngày 18 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt:
 BÀI 22: CHUYỆN CÂY CHUYỆN NGƯỜI
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: MÙA LÚA CHÍN
1. Yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù:Nghe - viết đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 khổ thơ đầu). 
Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ tự do (dòng 3 chữ, dòng 2 chữ).
 -Làm đúng Bài tập 2. BT lựa chọn 3: Điền chữ c hay k, ng hoặc ngh/ Tìm 
tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có dấu hỏi, dấu ngã. 
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 -Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 
Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. 
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ S
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học 
ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe - viết 
đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 khổ thơ - HS lắng nghe.
đầu; Làm đúng Bài tập 2, Bài tập lựa 
chọn 3.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe – viết
 Cách tiến hành: 
- GV nêu nhiệm vụ: HS nghe - viết lại 2 
khổ thơ đầu bài thơ Mùa lúa chín.
- GV đọc 2 khổ thơ đầu. 
- GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu. 
- GV chỉ bảng phụ (viết 2 khổ thơ), - HS lắng nghe, tiếp thu. 
hướng dẫn HS nhận xét: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
+ Về hình thức: Đây là thể thơ tự do, - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm 
các dòng 3 chữ, có một dòng 2 chữ. theo.
+ Tên bài viết lùi vào 5 ô tính từ lề vở. - HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu. 
+ Có thể chia vở làm 2 cột trái, phải: 
Cột trái sẽ viết 7 dòng. Cột phải 7 dòng. 
Chữ đầu mỗi dòng viết hoa, cách lẻ vở 
1 ô li.
- GV yêu cầu HS đọc lại 2 khổ thơ, chú 
ý những từ các em dễ viết sai: thoang 
thoảng, rầm rì, rung rinh, xáo động, 
rặng cây, lung lay. 
- GV cất bảng phụ, HS gấp SGK, nghe - HS đọc lại khổ thơ, chú ý từ dễ viết sai. 
GV đọc từng dòng thơ, viết vào vở 
Luyện viết 2. - HS viết bài. 
- GV đọc lại bài chính tả cho HS soát - HS soát lại bài của mình. 
lỗi.  - HS chữa lỗi sai. 
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân 
từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì).
- GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nêu nhận 
xét.
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả
 Cách tiến hành: 
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu bài tập 2: Tìm chữ phù 
hợp với ô trống để hoàn chỉnh mẩu 
chuyện dưới đây: chữ c hay k, chữ ng 
hay ngh: - HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi. 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện 
viết 2. GV phát phiếu cho 1 HS làm bài. - GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu gắn - HS làm bài. 
 bài lên bảng lớp, đọc từng câu đã điền - HS trình bày: cao - ngắm - nghe - kể chuyện - 
 chữ hoàn chỉnh. cành cao - cây sồi.
 - GV hướng dẫn cả lớp đọc mẩu chuyện 
 Quả sồi đã hoàn chỉnh. - HS đọc mẩu chuyện hoàn chỉnh. 
 - GV giúp HS hiểu lời khuyên của câu 
 chuyện: Muốn trở thành một cây sồi cao - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 lớn, quả sồi phải tự mọc rễ.
 Bài tập 3:
 - GV chọn bài tập b và đọc yêu cầu câu - HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi. 
 hỏi: Tìm các tiếng có dấu hỏi, dấy ngã 
 có nghĩa như sau:
 + Ngược với thật. 
 + Ngược với lành (hiền). 
 + Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, - HS làm bài. 
 phố phường. - HS trình bày: 
 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện + Ngược lại với thật: giả. 
 viết 2. + Ngược lại với lành (hiền): dữ.
 - GV mời đại diện một số HS trình bày + Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, phố 
 kết quả. phường: hẻm, ngõ. 
 - HS viết bài. 
 - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. 
 - GV thu một số bài chấm và nhận xét
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
 gì? 
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
 dương những HS học tốt.
 Toán
 BÀI 61: BẢNG CHIA 5 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
1.1. Năng lực đặc thù
- Giúp HS Củng cố bảng chia 5
-Vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm và giải một số bài tập, bài toán thực tế liên 
quan đến các phép chia ở bảng chia 5.
- Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong bảng chia 5, vận dụng 
bảng chia 5 để tính nhẩm. HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận 
toán học. NL mô hình hóa toán học. NL sử dụng phương tiện, công cụ toán học. -Thông qua việc nhận biết phép chia từ các tình huống khác nhau thể hiện qua 
 tranh vẽ. HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. NL 
 giao tiếp toán học
 1.2. Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, 
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, máy chiếu...
 - HS: SGK, vở ô ly
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. HĐ Mở đầu. (5’)
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền điện đọc 
 các phép tính trong bảng chia 5. -HS chơi trò chơi
 - GV theo dõi HS chơi
 - Nhận xét, khen ngợi
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Bảng chia 5 (Tiết -HS lắng nghe
 2)
 2. HĐ Luyện tập, thực hành. 18’
 Bài 3: Tính nhẩm
 - Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài - HS đọc thầm đề bài
 tập. -HS thực hiện
 -Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, 3HS lên bảng 
 làm bài. -HS làm bài, và đổi vở, đặt câu 
 hỏi cho nhau đọc phép tính và 
 -GV chữa bài, thống nhất đáp án đúng nói kết quả tương ứng với phép 
 5x3=15 5x9=45 5x6=30 tính.
 15:5=3 45:5=9 30:5=6
 15:3=5 45:9=5 30:6=5
 -GV hỏi: Dựa vào 1 phép nhân ta có thể biết kết 
 quả của mấy phép chia?
 Bài 4: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp
 - Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài -HS trả lời
 tập. -HS đọcthầm đề bài
 - YCHS quan sát tranh, suy nghĩ và viết phép chia 
 thích hợp vào bảng con, sau đó trao đổi trong nhóm -HS thực hiện
 đôi nói cho bạn nghe tình huống và phép chia phù 
 hợp với từng bức tranh. - HS suy nghĩ làm bài, trao đổi 
 với bạn trong nhóm 2
 a, Có 20 bạn xếp đều vào 5 vòng 
 tròn. Mỗi vòng tròn có 4 bạn. Ta 
 có phép chia 20:5=4.
 b, Có 15 cúc áo, khâu vào mỗi 
 áo 5 cúc. Khâu đủ 3 chiếc áo. Ta 
 có phép chia: 15:5=3 -Đại diện 2 nhóm lên chia sẻ, lớp 
 nhận xét
 -GV gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ bài trước lớp -HS lắng nghe, trả lời
 -GV nhận xét, khen ngợi, góp ý.
 -GV nêu thêm 1 số tình huống để HS nêu phép chia 
 cho 5 phù hợp.
 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. 10’
 Bài 5: Kể 1 tình huống thực tế có sử dụng phép 
 chia trong bảng chia 5 -HS đọc thầm đề bài
 - Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài 
 tập.
 -GVHDHS thảo luận nhóm 4 chia sẻ với bạn trong -HS thực hiện
 nhóm về tình huống thực tế có sử dụng bảng chia 5
 -GV mời HS lên chia sẻ trước lớp -HS trao đổi với các bạn trong 
 -GV nhận xet, khen ngợi. nhóm.
 -3-4HS lên chia sẻ
 *Qua bài học này các em biết thêm về điều gì? -HS chia sẻ
 -Nhắc HS về nhà đọc lại bảng chia 5. Thực hành 
 vận dụng bảng chia 5 vào các tình huống thực tế. -HS lắng nghe
 -Chuẩn bị bài: Số bị chia-Số chia-Thương
 Hoạt động trải nghiệm
 BẢO VỆ CẢNH QUAN ĐỊA PHƯƠNG
I. Yêu cầu cần đạt
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Nêu được những việc đã làm bảo vệ cảnh quan địa phương
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. 
 - Năng lực riêng:Có thái độ tự giác, tích cực bảo vệ cảnh quan địa phương 
 bằng những việc làm cụ thể. 
3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
II. Đồ dùng dạy học 
GV : 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng 
bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành: 
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục 
theo chủ đề: Bảo vệ cảnh quan địa phương
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 3: Việc làm bảo vệ cảnh quan địa phương
a. Mục tiêu: HS chia sẻ được với các bạn về những việc 
đã làm được để bảo vệ cảnh quan địa phương.
b.Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS chia sẻ theo cặp đôi về những việc 
đã làm và mong muốn sẽ làm để bảo vệ cảnh quan địa -HS lắng nghe, thực hiện. 
phương. 
- GV mời một số cặp đôi lên chia sẻ trước lớp theo các 
nội dung trên. 
 - HS trình bày. 
- GV đặt câu hỏi: Em có cảm xúc gì khi thực hiện được 
những việc làm để bảo vệ cảnh quan địa phương mình? - HS trả lời. 
- GV khen ngợi cả lớp đã tham gia bảo vệ cảnh quan địa 
phương bằng những việc làm cụ thể. 
c. Kết luận:Bảo vệ cảnh quan địa phương là việc rất 
nên làm và là trách nhiệm chung của tất cả mọi người. 
Em hãy tích cực tham gia bảo vệ cảnh quan địa phương 
bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng, lứa - HS lắng nghe, tiếp thu.
tuổi. 
Hoạt động 4: Thực hành bảo vệ cảnh quan địa 
phương
a. Mục tiêu: HS thực hành được các việc làm bảo vệ 
cảnh quan địa phương qua đóng vai xử lí tình huống. 
b.Cách tiến hành: 
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4-8 HS.
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm quan sát một bức 
tranh và nêu nội dung tình huống trong tranh.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận về cách xử lí tình 
huống trong tranh thông qua đóng vai, các nhóm sẽ xây 
dựngkịch bản và phân công đóng vai. 
(2) Làm việc cả lớp: - GV yêu cầu các nhó đóng vai xử lí tình huống trước 
lớp.
 - HS chia thành các nhóm.
 - HS thảo luận về cách xử lí tình 
 huống:
 + Tranh 1: Làm sạch bức tường bị 
 những tờ quảng cáo làm bẩn bằng 
 cách quét sạch và dán ghi chú không 
- GV yêu cầu HS các nhóm khác theo dõi và đưa ra nhận được vẽ bậy lên tường.
xét về cách xử lí tình huống của nhóm đóng vai.
 + Tranh 2: Thu gom rác bẩn tại công 
- GV nhận xét và rút ra kết luận. viên và để vào thùng rác. 
- GV khuyến khích HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia 
đóng vai xử lí tình huống. 
c. Kết luận: Có rất nhiều hành vi tiêu cực làm ảnh 
hưởng đến vẻ đẹp cảnh quan địa phương như vứt rác 
bẩn, dán tờ rơi bừa bãi, vẽ bẩn lên tường,...Các em hãy 
tích cực thực hiện những việc làm cụ thể để bảo vệ cảnh 
quan địa phương mình. 
 Thứ tư, ngày 19 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt:
 BÀI 22: CHUYỆN CÂY CHUYỆN NGƯỜI
 TẬP VIẾT: CHỮ HOA S
1. Yêu cầu cần đạt
- Năng lực đặc thù
- Biết viết chữ S hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Sương long lanh 
đậu trên cành lá cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày bài viết. 
- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. 
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ S
- Mẫu chữ cái S viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng 
dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HDD1: Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài học: Biết viết chữ S hoa cờ 
vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Sương long 
lanh đậu trên cành lá cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, - HS lắng nghe.
đều nét, biết nối nét chữ.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 2: Tập viết chữ hoa S
Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
 GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ 
S hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi 
mấy nét? - HS trả lời: Chữ S hoa cao 5 li - 6 
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa S là ĐKN. Được viết bởi mấy 1 nét. 
kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và móc 
ngược trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu 
chữ (giống phần đầu chữ hoa L), cuối nét móc - HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu. 
lượn vào trong.
- GV chỉ dẫn viết và viết trên bảng lớp: Đặt bút 
trên ĐK 6, viết nét cong dưới lượn lên ĐK 6. - GV quan sát trên bảng lớp. 
Chuyển hướng bút lượn sang trái viết tiếp nét 
móc ngược trái tạo vòng xoắn to, cuối nét móc 
lượn vào trong. Dừng bút trên ĐK 2.
- Hướng dẫn HS luyện viết vào bảng con - HS viết bài. 
- GV theo dõi uốn nắn sửa sai cho HS - HS đọc câu ứng dụng. 
- GV yêu cầu HS viết chữ S hoa vào vở Luyện 
viết 2. - HS lắng nghe, thực hiện. 
- GV cho HS đọc câu ứng dụng: Sương long lanh 
đậu trên cành lá.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ S hoa (cỡ nhỏ) và - HS viết bài. 
các chữ g, l, h cao 2.5 li. Chữ đ cao 2 li. Chữ t - HS lắng nghe, tự soát lại bài của 
cao 1.5 li. Những chữ còn lại (ư, ơ, n, o, a, â, ê, mình. 
u) cao1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt trên â (đậu). 
Dấu huyền đặt trên a (cành). Dấu sắc đặt trên a 
(lá). 
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở 
Luyện viết 2.
- GV đánh giá nhanh 5 - 7 bài.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương 
những HS học tốt. - Hs nêu Toán
 BÀI 62: SỐ BỊ CHIA-SỐ CHIA-THƯƠNG
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực 
 1.1. Năng lực đặc thù:
 - HS bước đầu biết gọi tên các thành phần và kết quả của phép chia.
 - Củng cố cách tìm kết quả của phép chia.
 -Thông qua việc nhận biết các thành phần và kết quả của phép chia HS có cơ hội 
 được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. NL giao tiếp toán học
 1.2 Năng lực chung:
 - Góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các thẻ số, thẻ dấu và thẻ chữ ghi các chữ chỉ thành phần và kết quả của 
 phép chia. (máy chiếu)
 - HS: SGK, vở ô ly, bảng con 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.HĐ Mở đầu. 5’ -HS quan sát tranh, trao đổi
 - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 
 đôi, quan sát tranh trong SGK, nói với bạn từ 
 những điều quan sát được.
 - GV nêu câu hỏi. +Có 15 bạn, chia đều vào 3 bàn, mỗi bàn 
 +Em hãy nêu tình huống trong tranh vừa có 5 bạn.
 quan sát? +15:3=5
 +Em hãy nêu phép chia tương ứng với tình 
 huống? -HS lắng nghe, viết tên bài.
 - GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới thiệu 
 bài mới: Số bị chia- Số chia-Thương.
 2. HĐ Khám phá kiến thức. 10’
 *HDHS nhận biết cách tìm kết quả của 
 phép chia. -HS quan sát
 - GV gắn phép chia lên bảng
 - HDHS gọi tên từng thành phần và kết quả -HS theo dõi
 của phép chia.
 15 : 3 = 5
 Số bị Số Thương
 chia chia
 - GV gọi HS nêu lại tên gọi các thành phần -HS nối tiếp nhau nêu.
 và kết quả cảu phép chia trên.
 - GV lưu ý HS: Trong phép chia 15:3, 5 là 
 thương, 15:3 cũng gọi là thương. -HS nhắc lại
 - GV lấy ví dụ để củng cố tên gọi thành phần 
 kết quả của phép chia:
 12:6=2 15:5=3
- GV đọc SBC-SC-Thương của 1 số phép -HS nêu tên: (Số bị chia-số chia-
chia cho HS viết bảng con. thương) khi giáo viên chỉ vào các số.
- Cho HS trao đổi trong nhóm đoi tự viết 1 -HS viết bảng con
phép chia rồi đố bạn nêu đâu là SBC, đâu là 
số chia, đâu là thương trong phép chia đó. -HS trao đổi => SBC, số chia, thương 
- GV nhận xét, khen ngợi, chốt lại kiến thức trong phép chia đó.
và chuyển sang hoạt động thực hành, luyện -HS lắng nghe.
tập.
3. HĐ Thực hành, luyện tập. 15’
Bài 1: Nêu SBC, số chia, thương trong các 
phép chia sau:
- Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của -HS đọc thầm bài
bài tập. -HS thực hiện
- GV cho HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi -HS trao đổi với bạn. nói cho bạn nghe 
nêu tên gọi. về tên gọi các thành phần và kết quả 
 trong từng phép chia: 10:2=5 và 30:5=6
 -1 nhóm lên chia sẻ, lớp nhận xét góp ý.
-GV gọi các nhóm lên chia sẻ với cả lớp
-GV nhận xét, kết luận -HS đọc thầm bài
Bài 2: Tìm thương, biết -HS đọc và nêu YC
- Gọi 1 HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của -HS thực hiện.
bài tập. -HS chia sẻ
- GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi vở a. Số bị chia là 8, số chia là 2, thương là 
với bạn để kiểm tra. 4 ta có phép chia: 8:2=4
- GV kiểm tra 1 số HS và mời HS lên chia sẻ b. Số bị chia là 20, số chia là 5, thương 
cách làm. là 4, ta có phép chia: 20:5=4.
-GV nhận xét, khen ngợi, chốt lời giải đúng.
4.Hoạt động vận dụng. 7’ - HS chơi theo HD
Bài 3: Trò chơi “Tìm bạn” - 3HS đã lập thành phép tính sẽ tạo thành 
- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 6. nhóm và giới thiệu về nhóm bạn mà 
- HDHS cách chơi: Mỗi nhóm có 1 bộ thẻ ghi mình tìm được.
phép nhân, phép chia và tên thành phần của VD: Xin chào các bạn, xin giới thiệu 
nó. HS trong nhóm rút 1 thẻ rồi quan sát các nhóm chúng mình gồm 3 người bạn: 
thẻ của các bạn trong nhóm, thảo luận ghép SBC, số chia, thương và chúng mình 
thành phép nhân, phép chia thích hợp. chính là phép chia 20:5=4.
* -HS chia sẻ
-GV nhận xét, khen ngợi
-Qua bài này các em biết thêm được điều gì? 
Từ ngữ toán học nào em cần nhớ? Lấy ví dụ?
-GV nhận xét tiết học.
 Tự nhiên- Xã hội BÀI : ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Củng cố được các kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật 
và động vật.
- Thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật và động 
vật, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện.
1.2. Năng lực chung
 - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân 
 - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. 
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
2. Phẩm chất:
- Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ và trách nhiệm: có ý thức 
bảo vệ, quý mến động vật, thực vật xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: 
- Tranh, ảnh vể các cây, con vật sống ở các môi trường khác nhau.
- Sơ đồ thực vật và động vật. Giấy hoặc bìa khổ lớn (có thể dùng lịch treo tường 
đã qua sử dụng) cho các nhóm.
- Máy tính, máy chiếu.
2. HS: 
- SHS, VBT. Chuẩn bị tranh ảnh về các cây, con vật.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. HĐ Mở đầu. (2-3p)
 - GV đặt câu hỏi: Kể về những bài học/nội - HS tiếp nối nhau kể
 dung đã học trong chủ để Thực vật và động - Dưới lớp lắng nghe, nhận xét
 vật.
 - GV tổng hợp lại, dẫn dắt vào bài. - HS chú ý
 2. HĐ Luyện tập - Thực hành. (25-27p)
 BT1: Ôn tập môi trường sống của thực 
 vật và động vật. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong 
 - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm nhóm hoạt động: HS có thể dán hình đã 
 sáu hoàn thành sơ đồ thực vật và động vật chuẩn bị hoặc ghi tên thực vật và động vật 
 theo mẫu trong SGK. vào ô tương ứng trong sơ đồ.
 - Đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm của 
 - GV quan sát, hướng dẫn.
 nhóm mình. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung và đưa 
 - GV mời các nhóm lên báo cáo sản phẩm. ra câu hỏi với nhóm trình bày.
 GV khuyến khích các nhóm khác đưa ra - HS chú ý.
 câu hỏi với nhóm trình bày.
 - GV tổng hợp và hoàn thiện sơ đồ, nhấn mạnh 
 môi trường sống, việc làm của con người để - HS hoàn thành BT1 – VBT – T41. bảo vệ môi trường sống của thực vật và động 
 vật (kết hợp tranh ảnh)
 - Nhận xét, khen ngợi các nhóm tích cực.
 - GV tổ chức cho HS hoàn thành BT1 – VBT - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 – T41.
 - Nhận xét, khen ngợi các nhóm tích cực.
 => Kết luận: Xung quanh ta có rất nhiều loài 
 thực vật và động vật.
 + Thực vật có thể sống ở nhiều nơi trên Trái 
 Đất. Có loài sống trên cạn, có loài sống dưới 
 nước.
 + Động vật có thể sống trên cạn, dưới nước - HS thảo luận cặp đôi sau đó làm VBT Tr 
 hoặc vừa sống trên cạn, vừa sống dưới nước. 41.
 BT2: Tìm môi trường sống cho cây và - HS chữa bài. 
 các con vật sau - Môi trường sống trên cạn: Trâu, hưu, lợn, 
 - GV tổ chức cho HS quan sát tranh theo nhóm cà rốt, cây phượng
 đôi. - Môi trường sống dưới nước: ốc, mực, cá 
 - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả. ngựa, cua,
 - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hành vẽ tranh.
 3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm - HS giới thiệu bức tranh đã vẽ; dưới lớp 
 * Vẽ tranh chú ý, góp ý cho bạn
 - GV tổ chức cho HS vẽ tranh theo nhóm đôi.
 - Tổ chức cho HS giới thiệu tranh vẽ. - HS cùng GV hệ thống nội dung đã ôn 
 - GV nhận xét, tuyên dương HS. tập.
 - GV nhận xét tiết học. Nhắc nhở HS: tìm - HS lắng nghe và thực hiện.
 hiểu về những việc làm có ảnh hưởng đến 
 môi trường của người dân tại địa phương. 
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt
 BÀI ĐỌC 2: CHIẾC RỄ ĐA TRÒN ( 2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Đọc trôi chảy bài Chiếc rễ đa tròn. Phát âm đúng. Ngắt nghi hơi đúng theo dấu 
câu và theo nghĩa. Biết đọc phân biệt lời người kể, lời các nhân vật (Bác Hồ, chú 
cần vụ).
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài (tần ngần, cần vụ, thắc mắc). Hiểu 
nội dung câu chuyện: Bác Hồ yêu thương mọi người, mọi vật. Một chiếc rễ đa rơi xuống đất, Bác cũng muốn trồng cho rễ mọc thành cây. Trồng rễ cây, Bác cũng 
nghĩ cách trồng để cây lớn lên thành chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi.
- Biết cách nói lời hướng dẫn rõ ràng, dễ hiểu.
- Biết thực hiện đúng theo lời hướng dẫn.
- Luyện tập tìm bộ phận câu trả lời cho CH Khi nào?
2. Phẩm chất, năng lực
- Phát triển phẩm chất: kính yêu Bác Hồ, yêu thiên nhiên cây cối, yêu quê hương 
đất nước, Cảm nhận được vẻ đẹp của tình yêu thương sâu sắc của Bác Hồ với 
thiếu nhi, với thiên nhiên, cây cỏ.
- Phát triển năng lực: năng lực ngôn ngữ; năng lực giao tiếp; năng lực lắng nghe 
tích cực; 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 
2. Học sinh: Sách giáo khoa;vở bài tập tiếng việt, bút, nháp, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1: 
 1. HĐ Mở đầu
 - GV cho cả lớp hát bài: Bác Hồ người cho em tất -Cả lớp hát bài hát
 cả.
 -GV hỏi HS về nội dung bài hát (Nói lên tình yêu -HS nêu nội dung bài hát.
 thương của Bác, .)
 - Yêu cầu HS đọc bài "Mùa lúa chín" và trả lời câu - HS nối tiếp nhau đọc bài và trả 
 hỏi. lời câu hỏi do bạn đặt ra.
 - HS nhận xét.
 - Gọi HS nhận xét. - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, đánh giá. - HS quan sát, lắng nghe.
 - GV sử dụng tranh minh họa, giới thiệu bài học.
 Bác Hồ luôn quan tâm và yêu thương mọi người, 
 mọi vật. Bài đọc Chiếc rễ đa tròn các em học hôm 
 nay kể về tình cảm của Bác với một chiếc rễ đa. 
 Chiếc rễ đa bị rơi xuống đất. Bác đã làm gì để chiếc 
 rễ đa mọc thành cây, để cái cây mọc lên từ rễ đa ấy 
 mang lại niềm vui cho thiếu nhi?
 2. HĐ Hình thành kiến thức
 HĐ1. Đọc thành tiếng -HS lắng nghe và đọc thầm theo.
 *GV đọc mẫu bài thơ: Giọng đọc nhẹ nhàng, vui 
 tươi -HS tìm từ khó đọc có trong bài.
 * GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các câu.
 - GV yêu cầu HS đọc thầm theo, tìm từ ngữ khó đọc 
 có trong bài; -HS phát âm từ khó
 - GV gọi HS nêu, ghi bảng lớp: ngoằn nghèo; cuốn; -HS đọc nối tiếp các câu.
 rễ; 
 - GV gọi HS phát âm. (cá nhân, bàn, tổ). -HS đọc nối tiếp đoạn.
 * GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các câu.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_2_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_tran_thi.docx