Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hợp
Thứ hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt Sinh hoạt dưới cờ: TUẦN 20 - SINH HOẠT DƯỚI CỜ HỘI DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ MÙA XUÂN 1. Yêu cầu cần đạt - HS được trải nghiệm về không khí mùa xuân qua hội diễn văn nghệ chủ đề Mùa xuân. - HS nhiệt tình tham gia và cổ vũ các bạn biểu diễn văn nghệ. Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng:Nhiệt tình, sẵn sàng tham gia hội diễn văn nghệ về chủ đề mùa xuân. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học: a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - Nhà trường tổ chức cho HS biểu diễn - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt các tiết mục văn nghệ về chủ đề Mùa động. xuân: + Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết mục, hát,...về chủ đề mùa xuân đến từ HS tất cả các khối lớp trong trường. + Nhà trường động viên, khen ngợi các cá nhân, tập thể lớp đã tích cực tham gia hội diễn văn nghệ TIẾNG VIỆT Bài đọc 1: Bài 20: CON TRÂU ĐEN MƯỢT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Đọc lưu loát với giọng tình cảm của bài thơ Con trâu đen lông mượt; phát âm đúng các từ ngữ, nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng, mỗi khổ thơ. - Hiểu nghĩa các từ. Hiểu nôi dung bài thơ. Tình cảm gắn bó thân thiết của bạn nhỏ với con trâu. Bạn nhỏ yêu quý con trâu, chăm sóc và trò chuyện với con trâu như một người bạn thân tình. - Nhận biết từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. Xếp đúng các từ vào nhóm thíc hợp, chỉ sự vật, chỉ đặc điểm. - Nhận biết câu khiến (những câu thơ nào là lời khuyên của bạn nhỏ với con trâu) 1.2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; 2. Phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng PC chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Máy tính, Học sinh: Sách TV, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ Mở đầu * Giới thiệu chủ điểm. GẮN BÓ VỚI CON NGƯỜI - GV yêu cầu 2HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: a. Có những vật nuôi nào trong tranh? HS trả lời: b. Các bạn nhỏ đang làm gì? a. Tên vật nuôi trong bức tranh: - Dẫn dắt vào giới thiệu bài học: Qua bức con mèo vằn lông vàng; con chó tranh, em thấy tình cảm giữa con người nhỏ; vịt mẹ đang tha thẩn trên với các vật nuôi trong nhà như thế nào? sân cùng vịt con; gà trống, gà Hai anh em bạn nhỏ rất yêu quý các con mái cùng đàn con đang đi trên vật. Các con vật trong nhà cũng rất quấn sân. Gần nhà, bên đường, bò, bê quýt với hai anh em. Đây là bức tranh đầm đang gặm cỏ. ấm tình cảm giữa hai anh em bạn nhỏ với các vật nuôi trong nhà: Con người và các b. Các bạn nhỏ đang chơi đùa vật nuôi quân quýt bên nhau. Các vật nuôi với con chó, con mèo trong nhà rất gắn bó với con người. 2 HĐ Hình thành kiến thức HĐ1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài thơ: Giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm. Nhấn giọng những gợi tả, gợi cảm, lông mượt, vênh vênh, cao lớn lênh khênh, đập đất ở 4 dòng thơ đầu. Nhanh hơn, tha thiết, ân cần với những câu hỏi, lời khuyên ở các dòng thơ còn lại. - GV mời 1HS đọc phần giải nghĩa các từ ngữ khó: cỏ mật, cỏ gà, uống nước nhá, tỏ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - HDHS luyện đọc nối tiếp đoạn - HS đọc phần giải nghĩa: + Mỗi 1 HS đọc một khổ thơ. GV phát + Cỏ mật: cỏ mọc cao thành bụi, lá khi hiện và sửa lỗi phát âm cho HS. khô có mùi thơm như mật. -HDHS đọc trong nhóm + Cỏ gà: cỏ thường có chỗ phình ra ở đầu chồi non, trẻ con hay lấy làm trò + Thi đọc tiếp nối các đoạn của bài thơ (cá chơi “trọi gà”. nhân, bàn, tổ). + Uống nước nhá: uống nước nhé. - 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + Tỏ: sáng rõ, soi rõ. => Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài). - HS đọc nối tiếp. Chú ý các từ ngừ: lông TIẾT 2 mượt, đập đất, vất vả, nước mương, xanh HĐ2: Đọc hiểu: mướt... - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi ! Cả lớp suy nghĩ thảo luận nhóm trả lời - Thi đọc tiếp nối các đoạn câu hỏi Tổ 1 Tổ 2 Tổ 3 Câu 1 Câu 2 Câu 3 - 1 HS giỏi đọc lại toàn bài . Đại diện nhóm trả lời - - HS đọc bài. GV Nhận xét - bổ sung Câu 1: Bài thơ là của ai -3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi Câu 2: Tìm từ ngữ tả hình dáng con trâu -Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trong 4 câu thơ đầu? Câu hỏi phụ: ? Bạn nhỏ nói gì? Trò chuyện thế nào với con trâu Câu 3: Trò chuyện của bạn nhỏ thể hiện - Là lời của bạn nhỏ chăn trâu nói với tình cảm của bạn với trâu như thế nào? con trâu - Con trâu màu đen, có bộ lông mượt. Nó cao lớn lênh khênh. Cặp sừng vênh vênh. ? Qua bài thơ em hiểu được điều gì? Chân đi như đập đất - Bạn hỏi Trâu ăn cỏ mật hay cỏ gà.Trâu uống nước nhé. bạn khuyên trâu cứ ăn cho no, cày cho khỏe - Bạn rất yêu quý con trâu. nói với con trâu như nói với một người bạn thân thiết Liên hệ: -Bài thơ nói về tình cảm gắn bó thân + Em đã thấy con trâu ở đâu? thiết của bạn nhỏ với con trâu, tình cảm + Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về gắn bó của người nông dân với con trâu loài trâu? - con vật được nuôi trong nhà, giúp đỡ nông dân làm những công việc nhà nông vất vả như cày bừa, kéo xe và các vật nặng. -HS chia 3: HĐ Luyện tập - Thực hành *Bài tập 1: - Đọc yêu cầu bài tập 1 2 HS đọc bài: Xếp các từ dưới đây vào ? Bài 1 yêu cầu các em làm gì nhóm thích hợp ! Suy nghĩ làm VBT - HS làm VBT - 1 HS Bảng nhóm - Kiểm tra chéo - Nhận xét - chữa bài Từ chỉ sự vật Từ chỉ đặc điểm sừng, trâu, nước, đen, mượt, vênh - GV chốt kq đúng Mặt Trời, Mặt vênh, trong, hồng, Trăng tỏ, xanh. *Bài tập 2: Tìm những câu là lời khuyên của bạn nhỏ với con trâu: - HS trả lời ! Nêu yêu cầu bài + Tìm những câu là lời khuyên của bạn ? Bài 2 yêu cầu làm gì? nhỏ với con trâu *Đọc câu a ? Câu a: Trâu ơi, ăn cỏ mật Hay là ăn cỏ gà? - Câu a là câu hỏi vì cuối câu có dấu ? Theo em câu này thuộc kiểu câu gì? Vì chấm hỏi sao em biết *Tương tự câu c *Câu b, d: + Khi đọc 2 câu b, d em cảm thấy thế nào? - là lời khuyên của bạn nhỏ với con trâu ? Trong bài này nhắc lại bạn nhỏ đã - Bạn nhỏ đã khuyên trâu uông nức, ăn khuyên trâu làm gì? no để cày cho khỏe - GV nhận xét - chốt *Học thuộc lòng 9 dòng thơ đầu ! Đọc 9 dòng thơ đầu của bài thơ - Đọc 9 dòng thơ đầu của bài thơ ! Học thuộc lòng - Học thuộc lòng - Gọi 1 HS đọc toàn bài - Gọi 1 HS đọc toàn bài ? Qua bài em thấy bạn nhỏ là người như => tình cảm gắn bó thân thiết của với thế nào? con trâu. Là 1 cậu bé tốt bụng, nhân ái. 4. HĐ Vận dụng HS Tl ? Hôm nay các em học bài gì Về chuẩn bị trước bài GST cuối tuần Viết HS Nghe về vật nuôi Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt: BÀI 20: GẮN BÓ VÓI CON NGƯỜI BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: TRÂU ƠI. 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ lục bát (chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, dòng 6 chừ viết lùi vào 2 ô tính từ lề vở; dòng 8 chữ lùi vào 1 ô). - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các câu đố. - Biết viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ, chữ viết đúng mầu, đều nét, biết nối nét chữ. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Giới thiệu bài - HS lắng nghe. Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ được nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi; Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các câu đố; Biết viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán BÀI 55: BẢNG NHÂN 2 (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, giúp học sinh: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 2 và thành lập Bảng nhân 2. - Vận dụng Bảng nhân 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. - Góp phần Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: thẻ giấy ghi số: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20; 10 thẻ 2 chấm tròn; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 2. 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu (5’) - Giáo viên tổ chức chơi trò chơi Bắn tên - GV phổ biến luật chơi: học sinh thi đọc - HS lắng nghe thuộc một số phép tính và kết quả của - HS tham gia chơi. bảng nhân 2. - Tổ chức HS chơi. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học - HS lắng nghe sinh. - HS đọc yêu cầu 2. Hoạt động luyện tập, thực hành. (23)’ Bài 2/11: Tính (theo mẫu) -2-3 HS đọc. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS: Tính - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Ghi kết quả kèm đơn vị đo. - Khi thực hiện phép tính có đơn vị đo cần lưu ý gì? - HS làm bài cá nhân, kiểm tra chéo - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài trong nhóm bàn. - HS chia sẻ: - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả. 2kg x 6 = 12kg 2dm x 9 = 18dm - GV trợ giúp HS hạn chế. 2kg x 10 = 10kg 2l x 7 = 14l 2cm x 8 = 16cm 2l x 5 = 10l - HS nhận xét - Gọi HS khác nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét chung Bài 3a/11: Nêu phép nhân thích hợp vào mỗi tranh vẽ. - Điền phép nhân thích hợp với mỗi - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu. tranh vẽ - HS làm theo cặp đôi nói cho nhau - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi nêu tình nghe tình huống phù hợp với từng bức huống và phép nhân phù hợp với từng tranh: bức tranh * Mỗi chậu hoa có 2 bông hoa hồng, có 5 chậu hoa. Vậy 2 được lấy 5 lần. * Mỗi bạn có 2 chiếc vợt bóng bàn, có 3 bạn. Vậy 2 được lấy 3 lần. - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ kết quả. - Chia sẻ kết quả. - Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ * Trò chơi: Ai nhanh hơn vũ, cùng giáo viên làm ban giám khảo. - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3, tổ chức cho 2 đội học sinh - Học sinh lắng nghe. thi đua viết phép nhân thích hợp. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. - 2HS đọc. Bài 3b/11: Kể một tình huống có sử - HS thảo luận cặp đôi suy nghĩ bài làm. dụng phép nhân 2 x 4 trong thực tế. - Báo cáo kết quả trước lớp - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nhận xét - Cho HS thảo luận cặp đôi bài làm - HS lắng nghe - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV đánh giá phần chia sẻ của HS. - Học sinh kết thành vòng tròn tham 3. Hoạt động vận dụng: Trò chơi Kết gia chơi: bạn (7’) Quản trò: Kết bạn! Kết bạn! - GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham gia HS: Kết mấy? Kết mấy? trò chơi Quản trò: Kết 4. Kết 4 HS: tìm cách để kết thành nhóm 4 Quản trò: Mỗi người có 2 chân, 4 người có mấy chân? HS: Nêu phép nhân để tìm tất cả số chân. - HS chơi nhiều lần - HS nêu thêm tình huống có phép nhân trong thực tế - Học sinh lắng nghe. - HS nêu ý kiến - Giáo viên tổng kết trò chơi * Củng cố - dặn dò - HS lắng nghe - Bài học hôm nay, em đã học thêm được - HS lắng nghe điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Tiếng Việt: BÀI 20: GẮN BÓ VÓI CON NGƯỜI CHỮ HOA Q (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Biết viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ, chữ viết đúng mầu, đều nét, biết nối nét chữ. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ Q - Mẫu chữ cái Q viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Giới thiệu bài - HS lắng nghe. Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta tập viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Tập viết chữ Q hoa MT: HS nghe hướng dẫn quy trình viết chữ Q hoa và viết chữ Q hoa vào vở Luyện chữ. - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ Q hoa cao mấy li, có mấy - HS lắng nghe, đọc thầm theo. ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: đọc thầm theo. • Nét 1: Cong kín, phần cuối nét lượn - HS lắng nghe, tiếp thu. vào trong bụng chữ (giống chữ hoa O). • Nét 2: Lượn ngang (như làn sóng). - GV chỉ dẫn viết cho HS: • Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái, viết nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ; đến ĐK 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút (như chữ hoa O). • Nét 2: Từ điểm dừng bút - Viết vào bảng con của nét 1, lia bút xuống gần ĐK 2 - HS viết bài. (trong chữ O) viết nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài; dừng bút trên ĐK 2. - HS soát bài. - GV viết mẫu chữ Q hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách - HS sửa lỗi. viết. - GV yêu cầu HS viết chữ Q hoa trong - HS lắng nghe, tiếp thu. vở Luyện viết 2. - GV hướng dẫn HS viêt câu ứng dụng: + GV cho HS đọc câu ứng dụng: Quê hương đổi mới từng ngày. + GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - HS lắng nghe, đọc yêu cầu bài tập. • Độ cao của các chữ cái: Chữ Q hoa (cỡ nhỏ) và các chữ h, g, y cao 2.5 li; Chữ đ cao 2 li; Chữ t cao 1.5 li; Những chữ còn lại (u, ê, ư, ơ, ô,..) cao 1 li. - HS làm bài. • Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên - HS trình bày: chữ ô (đổi); dấu sắc đặt trên chữ ơ a. suốt - xướng / Giải câu đố: là con ve (mới), dấu huyền đặt trên chữ ư, a sầu. (từng, ngày). b. Nước chảy mạnh là chảy xiết. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng Mất một vật quý, em rất tiếc. trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài, nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. - HS làm bài. - HS trình bày: a. xông lên, dòng sông, xen lẫn, hoa sen. b. viết chữ, làm việc, bữa tiệc, thời tiết. - HS trả lời: Chữ Q hoa cao 5 li - 6 ĐKN. Được viết bởi mấy nét 2 nét. - HS quan sát, tiếp thu. - HS quan sát, tiếp thu. - HS quan sát. - HS viết bài. - HS đọc câu ứng dụng. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS viết câu ứng dụng. - HS lắng nghe, tiếp thu. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: BUỔI CHIỀU Tiếng Việt 2: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy bài Con chó nhà hàng xóm. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết đọc phân biệt lời người kể, lời nhân vật (mẹ của Bé, Bé). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình bạn thân thiết giữa bạn nhỏ với con chó nhà hàng xóm cho thấy các vật nuôi có vai trò rất quan trọng trong đời sống tình cảm của trẻ em. - Biết tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? Đặt đúng câu theo mẫu câu Ai thế nào?. 1.2. Năng lực chung - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 2. Phẩm chất. - Góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu quý động vật) chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên : Máy tính, ti vi. 2.Học sinh : Vở bài tập tiếng việt tập 2, sách tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu: 7’ - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát tranh minh họa bài đọc và trả lời câu hỏi: Em hãy miêu tả bức tranh nói về nội dung gì? - HS trả lời: Tranh vẽ một bạn nhỏ đang chơi đùa với một chú chó. - GV giới thiệu bài học: Bài đọc Con chó nhà hàng xóm ngày hôm nay chúng ta học sẽ cho các em thấy tuổi thơ của thiếu nhi sè rất vui nếu có tình bạn với các vật nuôi trong nhà. Chúng ta cùng vào bài. - Ghi bảng tên bài mới 2. HĐ Hình thành kiến thức HĐ 1: Đọc thành tiếng 27’ *GV đọc mẫu bài Con chó nhà hàng xóm: - HS lắng nghe và đọc thầm Giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ * HD đọc từng đoạn kết hợp đọc từ khó, câu dài, giải nghĩa từ. - Bài chia làm mấy đoạn - 5 đoạn + (Đoạn 1): từ đầu đến “khắp vườn”. + (Đoạn 2): tiếp theo đến “trên giường” + (Đoạn 3): tiếp theo đến “mẹ ạ”. + (Đoạn 4): tiếp theo đến “chơi được”. + (Đoạn 5): đoạn còn lại. - 5 HS đọc nối đoạn. - HS đọc theo nhóm tìm từ khó. - Gọi 5 Hs đọc nối đoạn - GV nhận xét. - tung tăng, bó bột, trên giường, khắp - GV hd cụ thể từng đoạn +Luyện đọc từ vườn”. khó, giải nghĩa từ - HS đọc phần chú giải: - Gọi HS nêu từ khó - GV viết bảng và HD đọc từ khó + Tung tăng: vừa đi vừa nhảy, có vẻ rất vui thích. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ ngữ khó: tung tăng, bó bột. + Bó bột: dùng khuôn bột thạch cao bó chặt chỗ xương gãy. - Y/c hs đặt câu với từ “tung tăng”, “bó - HS luyện đọc đoạn trong nhóm bột” - Đại diện 2 nhóm HS thi đọc nối tiếp 5 *HDHS luyện đọc đoạn trong nhóm 5 đoạn - Gọi 2 nhóm HS thi đọc nối tiếp 5 đoạn - Nhóm khác nhận xét - HS đọc toàn bài - Gv đánh giá, biểu dương * Gọi 1 HS đọc toàn bài TIẾT 2 HĐ2. Đọc hiểu.. 15’ - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 3 câu -HS đọc. hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm - HS thảo luận. đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi “phỏng vấn” - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng - Một số nhóm thực hiện trước lớp. vấn.(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên đọc hiểu) Người tham gia nói to, tự tin, rõ phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 ràng. trả lời sau đó đổi vai. -> GV nhận xét, khen ngợi . - HS trình bày: + (Câu 1): Bạn của Bé ở nhà là ai? + Câu 1: Bạn của Bé ở nhà là ai Cún Bông. + Câu 2: Cún Bông đã giúp Bé: + (Câu 2): Cún Bông đã giúp Bé như thế nào? a. Khi Bé ngã, Cún đi tìm người tới a. Khi Bé ngã? giúp. b. Khi Bé phải nằm bất động? b. Khi Bé phải nằm bất động Cún chơi với Bé làm Bé vui. Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, khi thì con búp bê. Dù muốn chạy nhảy, nô đùa nhưng Cún rất thông minh, nó hiểu rằng chưa đến lúc Bé có thể chạy đi chơi cùng nó được. + Câu 3: Bác sĩ nghĩ rằng chính Cún + (Câu 3): Vì sao bác sĩ nghĩ Bé mau lành Bông đã giúp Bé mau lành vì nhìn Bé là nhờ cún Bông? vuốt ve Cún Bông, bác sĩ hiểu tình bạn với Cún Bông đã giúp Bé vui vẻ trong những ngày chữa bệnh đế vết thương mau lành. - HS trả lời: Câu chuyện ca ngợi tình bạn thân thiết giữa Bé và Cún Bông. Cún Bông mang lại niềm vui cho Bé, - GV hỏi: Qua bài đọc em hiểu điều gì từ giúp Bé mau lành bệnh. Các vật nuôi câu chuyện? trong nhà là bạn của trẻ em. 3. HĐ Luyện tập – Thực hành. 7’ *Bài tập 1: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? - HS đọc yêu cầu a. Vết thương của Bé khá nặng. - HS thảo luận nhóm đôi. b. Bé và Cún càng thân thiết. - HS thực hành hỏi đáp trước lớp c. Bác sĩ rất hài lòng. a. Vết thương của Bé khá nặng. -HDHS: 2 HS hỏi đáp với câu a, 2 HS hỏi đáp với câu b, 2 HS hỏi đáp với câu c. Vết thương của Bé thế nào? b. Bé và Cún càng thân thiết. Bé và Cún thế nào? c. Bác sĩ rất hài lòng. Bác sĩ thế nào? - Lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, khen ngợi . 4.HĐ Vận dụng 8’ *Bài tập 2: Đặt một câu nói về Cún Bông - HS đọc yêu cầu theo mẫu Ai thế nào? - Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm - Hs thảo luận theo nhóm HDHS trong nhóm tiếp nối nhau, mỗi em - Một số nhóm nêu đặt 1 câu nói về Cún Bông theo mẫu Ai thế Cún Bông rất xinh/Cún Bông rất nào. đáng yêu. /Cún Bông rất trung thành - GV nhận xét, khen ngợi - Lớp nhận xét, bổ sung. * - Gọi 1 HS đọc toàn bài tập đọc - Em cáo cảm nhận gì sau bài đọc hôm -HS chia sẻ nay ? - Nhắc HS về nhà hãy đọc lại câu chuyện - HS lắng nghe cho cả nhà nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết học. - Về nhà chuẩn bị bài đọc của tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ Toán BÀI 56: BẢNG NHÂN 5 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, giúp học sinh: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5 - Vận dụng Bảng nhân 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Góp phần phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. - Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: thẻ giấy ghi số: 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45; 10 thẻ 5 chấm tròn; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 5. 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1: Hình thành bảng nhân 5 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu (5’) - Giáo viên tổ chức chơi trò chơi Truyền - HS tham gia chơi. bóng - Phổ biến luật chơi: học sinh thi đọc thuộc - HS lắng nghe. một số phép tính và kết quả của bảng nhân 2. - Cho HS chơi. - Cả lớp tham gia chơi. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS nghe. - Yêu cầu quan sát tranh trong SGK: nói - HS quan sát và trao đổi nhóm với bạn về những điều quan sát được từ đôi: mỗi hàng có 5 bạn đang tập bức tranh. thể dục, 3 hàng có 15 bạn. - Yêu cầu chia sẻ. - HS chia sẻ - GV đặt câu hỏi để HS nêu phép nhân. - HS trả lời: 5 được lấy 3 lần. Ta có phép nhân: 5 x 3 = 15 - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi - HS mở sách giáo khoa, trình bày tên bài lên bảng. bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức: Thành lập bảng nhân 5. (15’) * GV cho HS trải nghiệm trên vật thật: * HS trải nghiệm trên vật thật - Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm - Quan sát hoạt động của giáo viên. tròn lên bàn. - Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng - Học sinh trả lời: và hỏi: + Có mấy chấm tròn? + Có 5 chấm tròn + Năm chấm tròn được lấy mấy lần? + Năm chấm tròn được lấy 1 lần. - 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép - Học sinh đọc phép nhân: 5 nhân nhân: 5 x 1 = 5 (ghi lên bảng phép nhân 1 bằng 5. này). - Hướng dẫn học sinh lập các phép tính - Lập các phép tính 5 nhân với 3, còn lại tương tự như trên. Sau mỗi lần học 4, 5, 6,..., 10 theo hướng dẫn của sinh lập được phép tính mới giáo viên ghi giáo viên. phép tính này lên bảng để có bảng nhân 5. - Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. các - HS nghe giảng. phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 5, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,..., 10. - Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập được. - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân 5 lần. - Sau đó cho học sinh thời gian để tự học - Tự học thuộc lòng bảng nhân 5. thuộc lòng bảng nhân này. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc - Đọc bảng nhân. lòng. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - Thi đọc thuộc bảng nhân 5. bảng nhân 5. 3. HĐ thực hành, luyện tập (10’) Bài 1/13: Tính nhẩm - Yêu cầu HS xác định yêu cầu bài tập - HS thực hiện nghiêm túc yêu cầu. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận: chia sẻ, tương tác cùng bạn. Kiểm tra chéo trong cặp. - Mời các đại diện nhóm nối tiếp báo cáo - Học sinh nối tiếp nêu kết quả. kết quả. - Nhận xét bài làm học sinh. - HS lắng nghe 4. HĐ vận dụng: Trò chơi Xì điện (4’) - GV phổ biến luật chơi: GV chia hai đội - HS nghe chơi. GV châm ngòi đầu tiên và đọc một phép tính trong bảng nhân 5 rồi chỉ vào một em bất kì và em đó phải bật ra ngay kết quả. Nếu đúng thì em đó được quyền xì điện một bạn khác ở đội bạn. Hết thời gian đội nào có nhiều câu trả lời đúng sẽ là đội thắng cuộc. - GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham gia - HS tham gia chơi trò chơi. GV tổng kết trò chơi. - HS nghe. * Củng cố - dặn dò - Bài học hôm nay, em đã học thêm được - HS nêu ý kiến điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Thứ tư ngày 22 tháng 1 năm 2025 Toán BÀI 56: BẢNG NHÂN 5 (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, giúp học sinh: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5 - Vận dụng Bảng nhân 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Góp phần phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. - Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 3. Giáo viên: thẻ giấy ghi số: 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45; 10 thẻ 5 chấm tròn; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 5. 4. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 2: Bài tập Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu (5’) - Giáo viên kết hợp với bạn học tập tổ - HS tham gia chơi. chức chơi trò chơi Bắn tên - GV phổ biến luật chơi: Người quản trò - HS lắng nghe. sẽ hô: "Bắn tên, bắn tên" và cả lớp sẽ đáp lại: "tên gì, tên gì?". Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên bạn học sinh trong lớp và đặt câu hỏi để bạn đó trả lời. Nếu trả lời đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô. - Nội dung câu hỏi: học sinh đọc thuộc một số phép tính và kết quả của bảng nhân 5. - Tổ chức cho HS chơi. - HS chơi. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS nghe. 2. Luyện tập, thực hành (22’) Bài 2/13: Tính - Yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Tính - Khi thực hiện phép tính có đơn vị đo cần - Ghi kết quả kèm đơn vị đo lưu ý gì? - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài - HS làm bài cá nhân – kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả - HS chia sẻ: 5kg x 2 = 10kg 5dm x 9 = 45dm 5kg x 4 = 20kg 5l x 7 = 35l 5cm x 8 = 5l x 5 = 25l - Gọi HS khác nhận xét 40cm - GV nhận xét chung - HS nhận xét Bài 3a/13: Nêu phép nhân thích hợp vào - HS lắng nghe mỗi tranh vẽ - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - Điền phép nhân thích hợp với - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi nêu tình mỗi tranh vẽ huống và phép nhân phù hợp với từng bức - HS làm theo cặp đôi nói cho tranh nhau nghe tình huống phù hợp với từng bức tranh * Mỗi bể cá có 5 con cá, có 3 bình cá. Vậy 5 được lấy 5 lần. Ta có phép nhân: 5 x 3 = 15. Vậy có tất cả 15 con cá * Mỗi thuyền có 5 người, có 4 thuyền. Vậy 5 được lấy 4 lần. Ta có phép nhân: 5 x 4 = 20. Vậy - Chia sẻ kết quả có tất cả 20 người. * Trò chơi: Ai nhanh hơn - HS chia sẻ kết quả - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3, tổ chức cho 2 đội học sinh thi - Học sinh tham gia chơi, dưới đua viết phép nhân thích hợp. Đội nào lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm ban đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. giám khảo. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. - Học sinh lắng nghe. Bài 3b/13: Kể một tình huống có sử dụng phép nhân 5 x 3 trong thực tế. - Gọi HS đọc yêu cầu - Cho HS thảo luận cặp đôi bài làm - 2HS đọc yêu cầu. - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - Thảo luận cặp đôi - Gọi nhóm khác nhận xét. - Báo cáo kết quả trước lớp - GV đánh giá phần chia sẻ của HS. - HS nhận xét 3. HĐ vận dụng (8’) - HS lắng nghe Bài 4a/13: Hãy đếm thêm 5
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_hoc_lop_2_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_tran_thi.doc

