Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng

pdf 35 trang Túc Tinh 23/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng

Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Bích Phượng
 GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A3 Năm học: 2024 - 2025
 Tuần 5 Từ ngày 07 đến ngày 11 tháng 10 năm 2024
 Thứ
 Tiết Môn học Tên bài dạy Nội dung điều chỉnh, bổ
 ngày
 sung (nếu có)
 Tiểu phẩm: Thực hiện nội quy nhà trường
 S 1 SHDC
 á Văn nghệ ca ngợi quê hương, đất nước 
 n 2 Tiếng Việt Đọc: Cô giáo lớp em (T1)
 g
 3 TANN GV chuyên soạn giảng
 Tiếng Việt
 HAI 4 Đọc: Cô giáo lớp em (T2)
07/10 C 5 Toán Bảng cộng (qua 10)
 h
 i 6 Đạo đức GV chuyên soạn giảng
 ề Tiếng Việt
 u 7 Viết: Chữ hoa D
 S Lồng ghép GDĐP ( CĐ 4)
 á Giới thiệu Tiến sĩ Thân
 Nói và nghe: Kể chuyện Cậu bé ham học
 n 1 Nhân Trung và Trạng
 BA g Tiếng Việt nguyên Giáp Hải.
08/10
 BT 5 Liên hệ GDHS đảm
 2 Toán Luyện tập
 bảo an toàn khi đi cáp treo.
 3 TNXH GV chuyên soạn giảng
 4 TATC
 C 5 Toán Giải bài toán về thêm một số đơn vị
 h
 i 6 Ôn TV Luyện tập
 ề POKI
 u 7
 S 1 GDTC GV chuyên soạn giảng
 á
 n 2 TNXH GV chuyên soạn giảng
 g
 3 Tiếng Việt Đọc: Thời khóa biểu (Tiết 1)
 TƯ
 4 Tiếng Việt Đọc: Thời khóa biểu (Tiết 2)
09/10
 C 5 MT GV chuyên soạn giảng
 h
 i 6 TĐTV GV chuyên soạn giảng
 ề HĐTN
 u 7 GV chuyên soạn giảng
 S 1 TATC GV chuyên soạn giảng
 á
 Giải bài toán về bớt một số đơn vị +
 n 2 Toán Gộp tiết luyện tập
 g Luyện tập
 HS làm bài tập 3
 3 Tiếng Việt Viết ( Nghe -viết) Thời khóa biểu GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A3 Năm học: 2024 - 2025
 Phân biệt: c/k, ch/tr. v/d (Phần a)
 Bài 1: GV có thể cho HS mở rộng
 Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động;
 4 Tiếng Việt tìm các từ chỉ sự vật và các từ chỉ
NĂM Câu nêu hoạt động hoạt động khác mà em biết.
10/10
 C 1 Ôn Toán Luyện tập
 h
 i 2 Toán Luyện tập
 ề Lồng ghép ANQP: Tổ chức
 u cho HS chơi các trò chơi
 3 Sơ kết tuần. SHTCĐ: Vui Trung thu
 SHL dâng gian, múa lân, tìm
 hiểu về Tết Trung thu.....
 S 1 GDTC GV chuyên soạn giảng
 á
 n 2 Âm nhạc GV chuyên soạn giảng
SÁU g
 3 Tiếng Việt Luyện viết đoạn: Viết thời gian biểu Dạy trong 1,5 tiết
11/10
 4 Tiếng Việt Đọc mở rộng Dạy trong 0,5 tiết
 Thứ Hai, ngày 7 tháng 10 năm 2024
 Sinh hoạt dưới cờ
 TIỂU PHẨM : THỰC HIỆN NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
 VĂN NGHỆ CA NGỢI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC....
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS hiểu ý nghĩa của việc thực hiện tốt nội quy của nhà trường.
 - Phát triển năng lực tự học, sáng tạo,khéo léo, chia sẻ, hợp tác. để các em thể hiện
 tài năng, năng khiếu của mình, giúp các em tham gia tích cực và mạnh dạn hơn
 trong các hoạt động tập thể của lớp của trường.
 - HS ham thích việc học tập và đọc sách. Bồi dưỡng phẩm chất mạnh dạn tự tin
 trao đổi ý kiến từ đó giúp các em tham gia tích cực và mạnh dạn hơn trong các hoạt
 động tập thể.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Quốc ca, Đội ca. Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ,
 sách, báo truyện....
 - Học sinh: Trang phục đúng quy định
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
 HĐ1. Chào cờ, hát quốc ca
 - HS thực hiện - GV HD GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A3 Năm học: 2024 - 2025
 HĐ2. Sinh hoạt vui chơi, giao lưu theo
 chủ điểm - GV giới thiệu cho HS về nội quy của
 - HS tham gia hoạt động đọc những câu nhà trường.
 chuyện mình yêu thích. - GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị
 - HS lắng nghe biểu diễn tiết mục tham gia như đã
 - Biểu diễn các tiết mục văn nghệ đã luyện tập trước đó.
 chuẩn bị. - GV tuyên dương học sinh .
 - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, - GV nhắc nhở những HS nói chuyện
 lắng nghe. riêng, không làm việc riêng, gây ảnh
 - HS ngồi ngay ngắn cổ vũ những tiết hưởng tới buổi sinh hoạt.
 mục văn nghệ.
 HĐ3. Phương hướng, kế hoạch tuần
 tiếp theo - Thực hiện nề nếp xếp hàng nghiêm
 - HS lắng nghe túc.
 - Thực hiện tốt An toàn giao thông.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ___________________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM (Tiết 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- HS đọc đúng, rõ ràng các từ, tiếng dễ lẫn trong bài; đọc đúng bài thơ Cô giáo lớp
em với giọng nhẹ nhàng, trìu mến; Nhận biết được các từ gợi tả, gợi cảm trong bài
thơ; Hiểu và chia sẻ được về nội dung bài thơ: Những suy nghĩ, tình cảm của một
học sinh với cô giáo của mình; Nói được câu thể hiện sự ngạc nhiên hoặc thể hiện
tình cảm với thầy cô giáo.
- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực văn học (biết liên tưởng,
tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ), có khả
năng làm việc theo nhóm.
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được
niềm vui đến trường.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, bảng thông minh kết nối mạng Internet, câu đoạn cần luyện đọc.
- HS: SGK, vở Bài tập Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy học GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A3 Năm học: 2024 - 2025
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS quan sát tranh minh họa và chia sẻ * Dự kiến HS trả lời: Tranh vẽ cô
 nội dung bức tranh. giáo đang hướng dẫn các bạn đọc bài,
 cô giáo mỉm cười, dịu dàng 
 - HS kể tên một số bài thơ hoặc bài hát - GV có thể giới thiệu thêm một số
 về thầy, cô giáo mà em biết. bài thơ, bài hát về thầy cô giáo
 2. Khám phá
 HĐ1. Đọc văn bản
 - Nghe GV đọc mẫu toàn bài đọc, đọc - GV đọc mẫu
 thầm theo. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
 - HS chia đoạn Dự kiến: HS không chia được đoạn
 - HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ. thì GV chia đoạn cho HS
 - HS dùng bút chì đánh dấu đoạn.
 + HS luyện phát âm từ khó như: mỉm
 cười
 - HS đọc nối tiếp lần 2. Các bạn góp ý - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa
 cách đọc cho bạn.
 - HS đọc từ cần giải nghĩa ở mục từ ngữ
 - HS luyện đọc trong nhóm
 - Từng cặp HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ. - Nâng cao: Em hãy nói 1 câu có từ
 HS góp ý cho nhau. xôn xao?
 - 2 – 3 nhóm thi đọc. HS nhóm khác
 bình chọn nhóm đọc tốt nhất. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho
 - 1 HS đọc toàn bộ bài HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
 HĐ2. Trả lời câu hỏi
 - HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK
 mà GV chiếu trên màn hình. - GV trình chiếu câu hỏi trên màn
 - HS trao đổi trong nhóm bàn và chia sẻ hình.
 về nội dung các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
 rèn cách trả lời đầy đủ câu.
 + Cô giáo đã đáp lời chào của học sinh * Dự kiến các câu trả lời của HS:
 như thế nào? + Cô giáo đáp lại lời chào của các bạn
 + Tìm những câu thơ tả cảnh vật khi cô nhỏ bằng cách mỉm cười thật tươi.
 dạy em học bài? GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A3 Năm học: 2024 - 2025
 + Bạn nhỏ đã kể những gì về cô giáo của + Gió đưa thoảng hương nhài; Nắng
 mình? ghé vào cửa lớp; Xem chúng em học
 + Qua bài thơ, em thấy tình cảm bạn nhỏ bài.
 dành cho cô giáo như thế nào? + Cô đến lớp rất sớm, cô vui vẻ, dịu
 - HS lần lượt chia sẻ ý kiến. dàng, cô dạy các em tập viết, cô giảng
 - Liên hệ: HS nói về tình cảm và việc bài.
 làm của mình với thầy, cô giáo. + Yêu quý, yêu thương, 
 - GV có thể đưa thêm câu hỏi gợi mở
 (nếu cần).
 - HS đọc thuộc lòng và thi đọc trước lớp
 - HS khác lắng nghe, chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS trả lời
 HĐ3. Luyện đọc lại tốt, tích cực.
 - HS nghe, đọc thầm - GV nhận xét, tuyên dương
 - HS lần lượt đọc phân vai
 3. Luyện tập theo văn bản đọc
 Bài 1: Nói câu thể hiện sự ngạc nhiên
 của em
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS thảo luận nhóm 2
 - 2-3 nhóm chia sẻ, HS khác nêu ý kiến
 về câu trả lời của các bạn.
 a) Lần đầu được nghe một bạn hát rất * Dự kiến: Nếu HS không nói được
 hay (Ôi! Mình không ngờ bạn hát hay về cách nói thể hiện sự ngạc nhiên:
 thế!, Ôi chao! Bạn hát hay quá!) A!, Ôi!, Chao ôi!... thì GV gợi ý về
 b) Được bố mẹ tặng món quà bất ngờ cách nói đó.
 (Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ chơi con
 thích! Con cảm ơn bố ạ!/ A! Cái áo đẹp
 quá! Con thích lắm! Con cảm ơn mẹ ạ!)
 - HS đóng vai trong nhóm, cặp góp ý - GV cho HS đóng vai trong nhóm để
 cho nhau. tạo ngữ cảnh thực tế.
 Bài 2: Nói câu thể hiện tình cảm của em - Tuyên dương, nhận xét.
 với thầy cô giáo của mình.
 - 1- 2 HS đọc yêu cầu bài. - GV theo dõi, hỗ trợ HS (HS tiếp thu
 - HS chia sẻ nhóm 4: nói câu thể hiện nhanh, có kỹ năng nói tốt có thể viết
 tình cảm của em với thầy cô giáo. câu rồi gửi cho thầy cô giáo).
 - HS chia sẻ trước lớp. GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A3 Năm học: 2024 - 2025
 + Em rất yêu quý thầy cô giáo/ Em
 nhớ thầy cô giáo cũ của em, 
 - Nhận xét chung, tuyên dương HS có
 cách nói hay, tự tin khi thể hiện.
 - Câu chuyện này muốn nói với chúng
 4. Củng cố ta điều gì?
 - HS nếu cảm nhận tiết học - Về luyện đọc, chuẩn bị bài sau.
 - Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 _________________________________
 Toán
 BÀI 8 - TIẾT 1: BẢNG CỘNG QUA 10
I. Yêu cầu cần đạt
- Hình thành được bảng cộng (qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua
10) đã học thành một bảng. Vận dụng bảng cộng ( qua 10) vào tính nhẩm, giải các
bài tập hoặc bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10).
- Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực Toán học: năng lực tính toán, năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận
dụng kiến thức vào thực tiễn. Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các
con số để giải quyết bài toán.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, bảng thông minh kết nối mạng Internet chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - 2 HS lên bảng điền kết quả các phép tính 9 - GV tổ chức
 + 4 và 8 + 5. (nêu cách tính)
 - HS theo dõi - GV kết nối vào bài
 2. Khám phá GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A3 Năm học: 2024 - 2025
 - HS theo dõi câu chuyện - GV nêu đưa ra câu chuyện Mai
 - 2 HS đóng vai Mai và Rô – bốt (dựa vào và Rô-bốt cùng hoàn thành các
 kiến thức bài học trước) để hỏi đáp cách phép cộng (qua 10) đã học 9 + 2;
 cộng các phép tính 9 + 2, 8 + 6, . 8+6;7+5;6+6
 - HS các phép cộng 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6
 có đặc điểm chung nào?( là các phép cộng
 có kết quả lớn hơn 10).
 - HS làm việc cá nhân.
 - HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + 5;
 5 + 7; 3 + 9
 - HS nêu nối tiếp (2 lượt) bảng cộng
 - HS theo dõi bảng cộng và thi đọc thầm - Chiếu bảng cộng qua 10 lên và
 thuộc lòng bảng cộng trong nhóm yêu cầu HS thi đọc thuộc lòng
 - 1- 2 HS giỏi thi đọc trước lớp. HS khác trong nhóm đôi
 nhận xét.
 3. Thực hành
 Bài 1. (Trang 33) Tính nhẩm
 - HS đọc. - GV quan sát hỗ trợ.
 - HS làm việc cá nhân, chia sẻ với bạn.
 - HS nêu nối tiếp nêu kết quả của từng phép ? Vậy qua bài 1 các con được
 tính. củng cố kiến thức gì, kĩ năng gì?
 + Nêu cách nhẩm của phép tính 9 + 5; 7 + 6 => GV kết luận Qua bài 1 đã
 - HS lắng nghe. củng cố lại các phép cộng trong
 - HSTL bảng cộng (qua 10) đồng thời ôn
 - HS nghe. lại cách tính các phép cộng bằng
 cách đếm thêm hoặc tách số
 Bài 2: (Trang 34) Trò chơi 2. - GV tổ chức thành trò chơi
 - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập - GV nêu tên trò chơi; phổ biến
 cách chơi, luật chơi và chia đội.
 - HS quan sát hướng dẫn. - GV nhận xét, khen ngợi HS
 => GV chốt: thông qua trò chơi
 - HS thực hiện chơi theo các em ghi nhớ dễ hơn các phép
 tính trong bảng cộng qua 10.
 Bài 3: (Trang 34)
 - HD đọc và nêu yêu cầu bài GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A3 Năm học: 2024 - 2025
 - HS nhẩm kết quả của các đèn lồng và báo
 cáo kết quả.
 - HS trả lời: 7 + 5; 4 + 8; 9 + 3 có kết quả - GV theo dõi giúp đỡ HS yếu.
 bằng nhau (bằng 12).
 - HS trả lời:
 + Đèn lồng ghi phép tính 8 + 7 có
 kết quả lớn nhất.
 + Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5 có kết quả bé
 nhất.
 - HS trình bày lại câu trả lời đúng vào vở ô
 ly - GV nhận xét tiết học
 4. Củng cố - Về chuẩn bị bài sau
 - HS nêu cảm nhận của mình.
 - HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
 _________________________________
 Tiếng Việt
 VIẾT: CHỮ HOA D
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết viết chữ viết hoa D cỡ vừa và cỡ nhỏ; Biết viết câu ứng dụng Dung dăng
dung dẻ/ Dắt trẻ đi chơi.
- Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ và phát triển năng lực văn học: Cảm nhận và
hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý
thức thẩm mỹ khi viết chữ)
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa C.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - Quan sát mẫu chữ hoa,trả lời câu hỏi GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A3 Năm học: 2024 - 2025
 - 1, 2 HS chia sẻ. - Cho HS quan sát mẫu: Đây là mẫu
 chữ hoa gì?
 2. Khám phá - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa
 - HS lắng nghe đồng thời quan sát chữ
 mẫu để tự khám phá cấu tạo chữ D: độ - GV tổ chức cho HS nêu:
 cao, độ rộng, các nét và quy trình viết
 chữ viết hoa D.
 + Độ cao: 5 li.
 + Chữ viết hoa chữ D: viết hoa có độ + Độ cao, độ rộng chữ hoa D
 cao 5 li, độ rộng 4 li, là sự kết hợp của + Chữ hoa D gồm mấy nét?
 2 nét cơ bản: nét lượn hai đầu (dọc) và - Chiếu clip HD quy trình viết chữ hoa
 nét cong phải nối liền nhau, tạo một - Thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết
 vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. vừa nêu quy trình viết từng nét.
 - HS chú ý theo dõi. - YC HS viết bảng con.
 - HS quan sát cô viết và nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS.
 HĐ2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng
 - 3, 4 HS đọc.
 - HS quan sát, lắng nghe. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
 - HS nhắc lại cách viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
 + Chữ D viết hoa vì đứng đầu câu. lưu ý cho HS:
 + Trong câu ứng dụng chữ nào viết
 + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó?
 thường: Nét 1 của chữ u cách nét cong + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ
 phải của chữ cái hoa D nửa ô li. viết thường.
 + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
 trong câu bằng 1 chữ cái o. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
 + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa trong câu bằng bao nhiêu?.
 D, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới + Những chữ cái nào cao 2,5 li ?
 đường kẻ ngang); chữ d, đ cao 2 li; chữ Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t
 t cao 1,5 li; chữ r cao 1,25 li; các chữ cao bao nhiêu?
 còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái?
 + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu
 hỏi đặt trên chữ e (dẻ, trẻ). GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A3 Năm học: 2024 - 2025
 + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu?
 sau chữ cái i trong tiếng chơi. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ
 HĐ3. Thực hành luyện viết hoa và câu ứng dụng trong vở
 - HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm
 bút.
 - HS thực hiện viết bài vào vở.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
 3. Củng cố khăn.
 - HS nhắc lại nội dung. - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ
 - Tổng kết nội dung bài
 - Về ôn tập, chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ Ba, ngày 8 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE: CẬU BÉ HAM HỌC
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe kể và nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Cậu bé ham học. Biết
dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu chuyện (không
bắt bưộc kể đúng nguyên văn câu chuyện).
- Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ: Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các
sự việc trong câu chuyện. Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù
hợp cho mình.
- Phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với
thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường); chăm chỉ và trách nhiệm.
* Lồng ghép GDĐP ( CĐ 4) Giới thiệu Tiến sĩ Thân Nhân Trung và Trạng nguyên
Giáp Hải.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh họa phần kể chuyện. Máy tính, máy chiếu.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A3 Năm học: 2024 - 2025
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS tự điều khiển hoạt động - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá
 HĐ1. Tìm hiểu nội dung và nghe kể câu
 chuyện.
 - HS quan sát, suy nghĩ, phát biểu ý kiến - GV đưa tranh và câu hỏi gợi ý
 trước lớp. dưới mỗi tranh để HS trả lời câu
 hỏi:
 - HS chú ý. Mỗi bức tranh vẽ gì?
 - HS chú ý quan sát và lắng nghe GV kể - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp
 chuyện. chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh.
 - HS lắng nghe, tập kể theo, ghi nhớ chi tiết - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh
 câu chuyện. thoảng dừng lại để hỏi sự việc tiếp
 theo là gì để cho HS tập kể theo/ kể
 cùng GV, khích lệ các em nhớ chi
 - HS làm việc trong nhóm: các nhóm quan tiết của câu chuyện.
 sát tranh, đọc thầm lời gợi ý dưới tranh và - GV nêu yêu cầu thảo luận nhóm
 trả lời câu hỏi trong phiếu: bốn, trả lời các câu hỏi dưới mỗi
 PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM tranh, hoàn thành phiếu thảo luận:
 Nhóm số: 
 Tranh 1 Vì nhà nghèo, Vũ Duệ không
 được đi học, phải ở nhà trông + Vì sao cậu bé Vũ Duệ không
 em, lo cơm nước cho bố mẹ được đi học?
 đi làm ngoài đồng.
 Tranh 2 Buổi sáng, khi thầy đồ trong
 làng bắt đầu dạy học, Vũ
 Duệ lại cõng em đứng ở + Buổi sáng Vũ Duệ thường cõng
 ngoài hiên, chăm chú nghe em đi đâu?
 thầy giảng bài.
 Tranh 3 
 Tranh 4 .
 - HS các nhóm lên trình bày kết quả thảo + Vì sao Vũ Duệ được thầy khen?
 luận, nhận xét, bổ sung.
 + Vì sao Vũ Duệ được đi học? GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A3 Năm học: 2024 - 2025
 HĐ2. Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu
 chuyện theo tranh.
 + HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc câu
 hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu - GV nhận xét, khuyến khích học
 chuyện; chọn 1, 2 đoạn nhớ nhất hoặc thích sinh nhớ các chi tiết của câu
 nhất để tập kể. chuyện.
 + HS tập kể chuyện theo nhóm. - GV hướng dẫn cách thực hiện:
 - 2 HS xung phong kể trước lớp (mỗi em + Bước 1: chọn 1-2 đoạn
 kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết câu + Bước 2: tập kể chuyện theo N4
 chuyện). Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2
 - HS đóng vai, kể lại câu chuyện. đoạn, GV chỉ yêu cầu kể một đoạn
 - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn. em thích hoặc em nhớ nhất. Khích
 3. Thực hành lệ những em kể được nhiều hơn 2
 HĐ3. Kể cho người thân về cậu bé Vũ đoạn.
 Duệ trong câu chuyện.
 - HS lắng nghe và vận dụng về kể lại cho
 người thân nghe câu chuyện.
 - Tổ chức cho HS đóng vai kể lại
 toàn bộ câu chuyện.
 - GV động viên, khen ngợi.
 - HS chia sẻ cảm nhận của mình. *Mở rộng, liên hệ:
 (VD: Vũ Duệ là một HS rất ham học, chăm + Em có cảm nhận gì về bạn HS
 chỉ,...). trong câu chuyện?
 + Em học tập được điều gì từ bạn?
 GV giới thiệu Tiến sĩ Thân Nhân
 Trung và Trạng nguyên Giáp Hải
 để học sinh nắm được thêm 1 số
 tiến sĩ và trạng nguyên của đất
 4. Củng cố nước.
 - HS nhắc lại nội dung đã học
 - HS lắng nghe - Gọi HS nêu ý kiến về bài học
 - GV nhận xét, khen ngợi
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................... GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A3 Năm học: 2024 - 2025
 _____________________________________
 Toán
 BÀI 8. PHÉP CỘNG QUA 10
 TIẾT 2: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hành, vận dụng được bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài toán
thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số. Củng cố về tính toán
trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số, .
- Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực Toán học: năng lực tính toán, năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn. Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: Bộ đồ dùng học Toán 2.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của trò Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS chơi xì điện (yêu cầu nêu các - GV tổ chức cho HS chơi
 phép cộng có kết quả qua 10) - GV nhận xét, tuyên dương.
 2. Thực hành - GV dẫn dắt vào bài mới
 Bài 1: Số? (Phiếu)
 - HS đọc và xác định yêu cầu bài. - Gọi HS đọc YC bài.
 - HSTL + Bài yêu cầu làm gì?
 - HS làm phiếu cá nhân. + Trong một phép tính khi biết hai số
 S 7 9 4 8 6 9 hạng, muốn tìm tổng ta làm như thế nào?
 H - Cho HS làm phiếu cá nhân
 S 5 3 8 4 7 8 - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương.
 H => GV chốt: Biết hai số hạng, muốn tìm
 T 1 1 1 1 1 1 tổng ta cộng hai số hạng đó với nhau/
 2 2 2 2 3 7 lấy 2 số hạng cộng với nhau.
 - HS điền các ô còn lại vào phiếu trên
 bảng. HS nhận xét, góp ý. - Gọi HS đọc đề bài.
 - Bài yêu cầu làm gì? GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A3 Năm học: 2024 - 2025
 - HS nghe a) - GV hỏi: Số cần điền vào hình tròn là
 Bài 2. Số? (Phiếu) bao nhiêu? Vì sao?
 - HS đọc và xác định yêu cầu bài. - GV thực hiện tương tự để tìm số được
 - HSTL điền vào ngôi sao.
 b) GV yêu cầu HS tự điền.
 - HS trả lời (số 14) - Tổ chức cho HS viết kết quả vào phiếu
 - 1-2 HS trả lời (số 10) - Đánh giá, nhận xét bài HS.
 => GV lưu ý qua bài tập: HS cần nhẩm
 - HS làm 2 phần a,b vào phiếu kết quả từng phép tính theo thứ tự từ trái
 sang phải rồi điền kết quả theo yêu cầu.
 - HS chữa bài. - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài
 - HS đổi chéo phiếukiểm tra. - GV tổ chức thành trò chơi “Tìm tổ
 ong cho gấu”, GV thao tác mẫu.
 - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC
 Bài 3: Trò chơi các nhóm thực hiện.
 - HS đọc và xác định yêu cầu bài - GV nhận xét, khen ngợi HS
 - HS lắng nghe.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhận xét, đánh giá bài HS
 - HS quan sát hướng dẫn. + Để so sánh được hai vế câu a, ta làm
 - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. như thế nào?
 Bài 4:. , = (Vở ô ly) + Để so sánh được 2 vế câu b ta làm như
 - 2 -3 HS đọc. thế nào?
 - 1-2 HS trả lời. - GV nhận xét, biểu dương
 - HS thực hiện chia sẻ.
 - HS làm bài cá nhân. - Gọi HS đọc YC bài.
 (GV đưa hình ảnh ca-bin thực tế để cho
 - HS đổi chéo vở kiểm tra. HS quan sát)
 - HS trả lời - Bài toán cho biết gì?
 - Bài toán hỏi gì?
 Bài 5: (Vở ô ly) - GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
 - 2 -3 HS đọc. - GV chữa bài.
 - HS quan sát. - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 * GV liên hệ hướng dẫn học sinh phải
 - HS trả lời. đảm bảo an toàn khi đi cáp treo.
 - HS trả lời. GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A3 Năm học: 2024 - 2025
 - HS làm bài cá nhân - Tổng kết nội dung bài.
 - HS trả lời, nhận xét. - Về ôn tập, CB bài sau.
 - HS đổi vở kiểm tra chéo.
 - HS lắng nghe
 3. Củng cố
 - HS nhắc lại nội dung
 - Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _____________________________________
 Toán
 BÀI 9. BÀI TOÁN VỀ THÊM, BỚT MỘT SỐ ĐƠN VỊ
 TIẾT 1: GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM MỘT SỐ ĐƠN VỊ
I. Yêu cầu cần đạt
- HS nhận biết được bài toán về thêm một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải
bài toán về thêm (có một bước tính). Vận dụng giải được các bài toán về thêm một
số đơn vị (liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính).
- Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực Toán học: năng lực tính toán, năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển phẩm chất Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận
dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, bảng thông minh kết nối mạng Internet chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - 2 đội chơi, mỗi đội gồm 3 HS thi viết - GV cho lớp vận động theo nhạc bài
 kết quả đúng vào mỗi phép tính của đội hát: Quê hương tươi đẹp
 mình trong thời gian cả lớp vỗ tay tới - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai
 khi hết nhạc Quê hương tươi đẹp nhanh – Ai đúng. GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A3 Năm học: 2024 - 2025
 - HS nghe và quan sát.
 - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá
 - HS nêu lại bài toán.
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán hỏi gì? - Đây là bài toán về thêm một số đơn
 - HS nêu: Tại sao con làm phép cộng? vị.
 - HS viết phép tính.
 Bài giải:
 Số quả trứng có tất cả là: - GV nêu lại các bước giải bài toán có
 8 + 2 = 10 ( quả) lời văn:
 Đáp số: 10 quả trứng. + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài
 (phần này không cần ghi vào bài giải)
 - HS chia sẻ cùng bạn, trình bày trước + Tìm cách giải bài toán (Tìm phép
 lớp. tính giải, câu lời giải)
 - HS lắng nghe. + Trình bày (viết) bài giải:
 - 1 HS đọc lại các bước. HS khác đọc Câu lời giải; Phép tính giải; Đáp số.
 thầm theo - GV quan sát theo dõi, hỗ trợ HS.
 3. Thực hành
 Bài 1: (Trang 36)
 - HS đọc.
 - HS: Bài toán về thêm một số đơn vị.
 - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở. - GV quan sát hỗ trợ.
 Bài giải
 Số bông hoa có tất cả là:
 9 + 6 = 15( bông)
 Đáp số: 15 bông hoa.
 - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo, trình
 bày trước lớp.
 Bài 2: (Trang 36)
 - HS đọc.
 - HS: Bài toán về thêm một số đơn vị.
 - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở.
 Bài giải
 Số bạn chơi kéo co có tất cả là:
 8 + 4 = 12( bông) GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A3 Năm học: 2024 - 2025
 Đáp số: 12 bông hoa.
 - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo, chia sẻ
 trước lớp.
 4. Củng cố
 - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ.
 - Xem lại bài, chuẩn bị bài sau. - GV đánh giá kết quả của HS
 - Nhắc HS về nhà chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 ____________________________
 Ôn Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.Đặt được câu nêu hoạt động với từ tìm
được.Rèn kĩ năng đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động
-HS có năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển vốn từ chỉ sự vật,
hoạt động
- Phẩm chất:Hăng hái phát biểu,tự tin trình bày ý kiến của mình trước tập thể.Biết
trình bày bài sạch sẽ.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
 1. Khởi động:
 - HS hát
 2.Hoạt động 1: 
 * GV gọi HS đọc YC bài.
 Bài 1: Tìm 5 từ ngữ:
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - HS làm vào vở.
 a) Từ ngữ chỉ sự vật?
 a)Chỉ sự vật:
 b) Từ ngữ chỉ hoạt động?
 - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trong
 - YC HS làm bài vào vở.
 nhóm, chia sẻ trước lớp.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 +Từ ngữ chỉ sự vật: bàn, ghế, cây,
 - GV chữa bài, nhận xét.
 sách,cô giáo, bố, mẹ 
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 b)Chỉ hoạt động. GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A3 Năm học: 2024 - 2025
 - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trong
 nhóm, chia sẻ trước lớp.
 +Từ ngữ chỉ hoạt động: tập thể dục, vẽ,
 trao đổi,... * Gọi HS đọc YC.
 - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Bài YC làm gì?
 - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - YC HS làm việc theo cặp
 * Hoạt động 2: Đặt câu - YC HS làm VBT
 Bài 2:a) Đặt 1 câu nêu hoạt động *Dự kiến: Nếu HS lúng túng khi đặt
 - HS làm vào vở. câu với từ vừa tìm được thì GV sẽ hỗ
 - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trong trợ Hướng dẫn HS cách đặt câu.
 nhóm, chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi HS.
 + Chúng em đang đọc bài.
 b) Đặt 1 câu giới thiệu về lớp em.
 - HS làm vào vở.
 - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trong
 nhóm, chia sẻ trước lớp. * Hôm nay em học bài gì?
 + Lớp em là lớp tiên tiến. - GV nhận xét giờ học.
 3. Củng cố.
 - HS vận dụng cách tìm từ đặt câu để
 viết đoạn văn.
 - HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
 _____________________________
 Kĩ năng sống
 POKI
 Thứ Tư, ngày 9 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Việt
 ĐỌC: THỜI KHÓA BIỂU (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; đọc rõ ràng danh sách học sinh. Hiểu nội dung
thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu cách sắp xếp nội
dung trong thời khoá biểu. HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc.
- Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học: Nhận biết được văn bản thông
tin; Bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp. Biết liên hệ nội dung bài
với hoạt động học tập, rèn luyện của bản thân. GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A3 Năm học: 2024 - 2025
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ (Bồi dưỡng tình cảm yêu thích các hoạt động
tại trường, cảm nhận được niềm vui khi đến trường) và trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: + Máy tính, máy chiếu, slide tranh minh họa 
 + Phiếu học tập (nếu có điều kiện) để HS tự điền nội dung trong thời gian
biểu cá nhân.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - HS đọc thuộc lòng khổ thơ yêu thích - GV đưa tranh minh họa
 trong bài Cô giáo lớp em.
 - HS lắng nghe - GV ghi bảng tên bài
 2. Khám phá
 HĐ1. Đọc văn bản - GV đọc mẫu bài.
 - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý ngắt
 - HS đọc thầm VB trong khi nghe GV giọng ở từng nội dung, đọc chậm,
 đọc. rõ để HS dễ theo dõi: đọc theo cột
 * HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp dọc, hàng ngang theo đúng nội
 đọc từ khó và giải nghĩa từ. dung bài đọc.
 - HS thực hành chia đoạn. - GV hướng dẫn kĩ cách đọc thời
 Đoạn 1: Từ đầu đến thứ - buổi - tiết - khoá biểu (chiếu thời khoá biểu
 môn; trên màn hình). GV vừa đọc vừa
 Đoạn 2: toàn bộ nội dung buổi sáng trong lấy thước chỉ vào từng cột, từng
 thời khoá biểu; hàng.
 Đoạn 3: toàn bộ nội dung buổi chiều trong - GV thống nhất cách chia
 thời khoá biểu. đoạn.
 - 3 HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt). + GV viết bảng từ khó mà HS nêu
 + HS nêu như thời khóa biểu, trải nghiệm, và tổ chức cho HS luyện đọc.
 trình tự + GV kết hợp hướng dẫn HS cách
 + HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, ngắt khi đọc bảng thời khoá biểu.
 nhóm, đồng thanh). + GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa
 + HS luyện cách ngắt khi đọc bảng thời của một số môn học trong thời
 khóa biểu. khoá biểu.
 VD: Thứ Hai/ buổi sáng/ tiết 1/ Tiếng - GV mở rộng: Em hãy chọn một
 Việt/ tiết 2 / Toán... từ trong bài và đặt 1 câu có từ đó. GV: Nguyễn Bích Phượng Lớp 2A3 Năm học: 2024 - 2025
 - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp - GV nhận xét, tuyên dương.
 ý cách đọc.
 - HS nêu từ cần giải nghĩa. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi
 VD: Thời khóa biểu: Bản kê thời gian lên đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến
 lớp các môn học khác nhau của từng ngày bộ.
 trong tuần
 - HS thực hành đặt câu.
 - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý
 cho nhau.
 - 2 - 3 nhóm thi đọc.
 HĐ2. Trả lời câu hỏi
 - HS làm việc theo nhóm bốn: đọc và trả
 lời các câu hỏi: 1. Đọc thời khóa biểu của ngày thứ
 1. Thứ Hai, buổi sáng, tiết 1: Hoạt động Hai.
 trải nghiệm; tiết 2: Toán; tiết 3, 4: Tiếng 2. Sáng thứ Hai có mấy tiết?
 Việt; buổi chiều, tiết 1: Tiếng Anh, tiết 2: 3. Thứ Năm có những môn học
 Tự học có hướng dẫn. nào?
 2. Sáng thứ Hai có 4 tiết. 4. Nếu không có thời khoá biểu, em
 3. Thứ Năm có môn Tiếng Việt, Giáo dục sẽ gặp khó khăn gì?
 thể chất, Toán, Tự nhiên – Xã hội, Tự học - GV nêu câu hỏi mở rộng:
 có hướng dẫn. + Văn bản đã giúp em nhận ra lí do
 - HS tự suy luận, trả lời vì sao HS cần có thời khoá biểu?
 + Hãy phát biểu những suy nghĩ
 - HS liên hệ về những lợi ích mà thời của các em sau khi đọc văn bản?
 khóa biểu mang lại cho bản thân. - Liên hệ: Em thấy việc có thời
 HĐ3. Luyện đọc lại khóa biểu có ích lợi gì đối với bản
 - HS nghe, đọc thầm thân?
 - HS lần lượt đọc.
 3. Luyện tập theo văn bản đọc
 Câu 1. Dựa vào thời khoá biểu ở trên, hỏi
 – đáp theo mẫu.
 (Bài 2, VBTTV, tr 21)
 - HS đọc yêu cầu của bài tập.
 - HS thực hành theo cặp. - GV hướng dẫn HS dựa vào thời
 - HS khác nhận xét, góp ý. khóa biểu, thực hành hỏi – đáp theo
 cặp.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_hoc_lop_2_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_nguyen_bi.pdf