Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 2 - Bài: Mở rộng vốn từ Từ ngữ về chim chóc, từ ngữ về muông thú, từ ngữ về loài thú. Viết đoạn văn ngắn tả loài chim - Năm học 2019-2020 - Trường tiểu học Hoàng Diệu

Câu 3: Điền tên các loài chim: vẹt, quạ, khướu, cú, cắt, vào thành ngữ: 

Đen như …

Hôi như…

Nhanh như …

Nói như …

Hót như …

Câu 4:  Em hãy sắp xếp các loài thú sau: cáo, chồn, thỏ, bò rừng, lợn lòi, sư tử, hổ, vượn, hươu, tê giác, khỉ, sóc, báo, ngựa vằn, gấu, chó sói vào hai nhóm thích hợp.

docx 7 trang Mạnh Hưng 21/12/2023 540
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 2 - Bài: Mở rộng vốn từ Từ ngữ về chim chóc, từ ngữ về muông thú, từ ngữ về loài thú. Viết đoạn văn ngắn tả loài chim - Năm học 2019-2020 - Trường tiểu học Hoàng Diệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 2 - Bài: Mở rộng vốn từ Từ ngữ về chim chóc, từ ngữ về muông thú, từ ngữ về loài thú. Viết đoạn văn ngắn tả loài chim - Năm học 2019-2020 - Trường tiểu học Hoàng Diệu

Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 2 - Bài: Mở rộng vốn từ Từ ngữ về chim chóc, từ ngữ về muông thú, từ ngữ về loài thú. Viết đoạn văn ngắn tả loài chim - Năm học 2019-2020 - Trường tiểu học Hoàng Diệu
nhút nhát
 Thỏ dữ tợn
 Sóc tinh ranh
 Nai hiền lành
 Hổ nhanh nhẹn
Câu 6: Chọn tên con vật: thỏ, voi, hổ, sóc, điền vào chỗ chấm thích hợp .
Dữ như 
Nhát như 
Khoẻ như 
Nhanh như 
Câu 7: Để bảo vệ môi trường sống của các loài vật và bảo vệ môi trường xanh của con người, chúng ta cần phải làm gì?
Không đốt rừng.
Không vứt rác bừa bãi.
Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 8: Viết đoạn văn ngắn về một loài chim mà em thích.
a. Giới thiệu về loài chim . (Tên chim, sống ở đâu?)
b. Hình dáng loài chim đó như thế nào? (Kích cỡ: to, nhỏ, vừa bằng nắm tay,  Màu sắc: màu vàng, màu xám, màu nâu hoặc nhiều màu sặc sỡ, Các bộ phận: đôi mắt, cái mỏ, đôi cánh, đôi chân, )
c. Hoạt động loài chim ấy ngộ nghĩnh đáng yêu như thế nào? ( Bay: cao, thấp, nhanh, chậm,  Nhảy: xa, nhảy cao, nhanh nhẹn,  Hót: hót líu lo, ríu rít, hót hay, thánh thót,  Kiếm ăn: chăm chỉ, siêng năng, cần cù, đi quanh quẩn suốt ngày, Làm tổ: khéo léo, cần mẫn xây tổ, )
d. Em yêu thương và chăm sóc chim như thế nào? ( chăm sóc, cho ăn, trò chuyện, không phá tổ chim )
Bài làm
 HẾT
ĐÁP ÁN
Câu1: Em hãy sắp xếp các loài chim sau: cú mèo, gõ kiến, chim sâu, cuốc, quạ, vàng anh, vào các nhóm sao cho phù hợp.
 a. Gọi tên theo hình dáng: cú mèo, vàng anh.
 b. Gọi tên theo tiếng kêu: cuốc, quạ.
 c. Gọi tên theo cách kiếm ăn: gõ kiến, chim sâu.
Câu 2: Em hãy kể tên một số loài chim:
Chim sẻ, vẹt, đại bàng, cú mèo, sáo sậu, cò, chào mào.
Câu 3: Điền tên các loài chim: vẹt, quạ, khướu, cú, cắt, vào thành ngữ: 
Đen như quạ .
Hôi như cú.
Nhanh như cắt.
Nói như vẹt .
Hót như khướu.
Câu 4: Em hãy sắp xếp các loài thú sau: cáo, chồn, thỏ, bò rừng, lợn lòi, sư tử, hổ, vượn, hươu, tê giác, khỉ, sóc, báo, ngựa vằn, gấu, chó sói vào hai nhóm thích hợp. 
 a.Thú dữ nguy hiểm:
Hổ, báo, gấu, sử tư, lợi lòi, bò rừng, tê giác,chó sói
b.Thú không nguy hiểm:
Thỏ, ngựa vằn, khỉ, sóc, chồn, cáo, hươu, vượn,
Câu 5: Em hãy nối mỗi con vật tương ứng với đặc điểm của nó.
Tên con vật Đặc điểm
 Cáo tò mò
 Gấu nhút n

File đính kèm:

  • docxbai_tap_on_tap_mon_tieng_viet_lop_2_bai_mo_rong_von_tu_tu_ng.docx