Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Biện Thị Hương Lê

doc 40 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 700
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Biện Thị Hương Lê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Biện Thị Hương Lê

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Biện Thị Hương Lê
 TUẦN 28 
 Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2021
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1)
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số 
hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong 
văn bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất
2. Kĩ năng
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội 
dung đoạn đọc.
* HS năng khiếu đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc 
độ đọc trên 85 tiếng/phút).
3. Thái độ
- HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Các phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
 + Một số từ khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện tập – Thực hành (35p)
* Mục tiêu: 
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số 
hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong 
văn bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất.
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội 
dung đoạn đọc.
* Cách tiến hành: 
HĐ 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc Cá nhân - Cả lớp
lòng: (1/3 lớp)
- GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về đọc: chỗ chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 
 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.
 - Đọc và trả lời câu hỏi.
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về 
nội dung bài đọc - Theo dõi và nhận xét.
- Nhận xét trực tiếp từng HS.
Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa 
tốt GV có thể đưa ra những lời động 
viên để lần sau tham gia tốt hơn. HS thực hiện nhóm 2 – Lớp
HĐ 2: Tóm tắt vào bảng sau nội dung 
các bài tập đọc là truyện kể đã học - 1 HS đọc yêu cầu 
trong chủ điểm “Người ta là hoa đất” + Bài: Bốn anh tài, Anh hùng lao động 
+ Trong chủ điểm “Người ta là hoa Trần Đại Nghĩa.
đất” (tuần 19, 20, 21) có những bài TĐ * Tên bài: Bốn anh tài
nào là truyện kể? * Nội dung chính: Ca ngợi sức khỏe, 
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa: 
khen ngợi/ động viên. trừ ác, cứu dân lành của bốn anh em 
 Cẩu Khây.
 * Nhân vật: Cẩu Khây, Nắm Tay 
 Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng 
 Tay Đục Máng, yêu tinh, bà lão chăn 
 bò.
 * Tên bài: Anh hùng lao động Trần 
 Đại Nghĩa.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nêu được * Nội dung chính: Ca ngợi anh hùng 
tên nhân vật và hiểu nội dung bài. lao động Trần đại Nghĩa đã có những 
 cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc 
 phòng và xây dựng nền khao học trẻ 
 của đất nước.
 * Nhân vật: Trần Đại Nghĩa.
3. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Đọc lại tất cả các bài tập đọc thuộc 
 chủ điểm Người ta là hoa đất
4. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Lập bảng thống kê tác giả, tác phẩm, 
 thể loại của các bài tập đọc thuộc chủ 
 điểm này.
 --------------------------------------------------
 TOÁN
 Tiết 136: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Ôn tập một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi.
2. Kĩ năng
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi. 3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt 
động nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
+ Bạn hãy nêu cách tính diện tích hình + Phát biểu quy tắc.
thoi ?
 mxn
+ Bạn hãy viết công thức tính diện tích + Viết công thức tính: S = 
hành thoi ra bảng con. 2
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: 
- Ôn tập một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi.
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
Bài 1: Gắn bảng phụ, mời HD đọc và Đáp án:
nêu YC của BT. a – Đ ; b – Đ ; c – Đ ; d – S
 + Câu d sai vì tứ giác ABCD trong hình 
+ Vì sao câu d sai? vẽ là hình chữ nhật nên 4 cạnh không thể 
 bằng nhau.
- Động viên HS chia sẻ với cả lớp về 
đặc điểm của hình vuông và hình chữ 
nhật.
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết đặc điểm 
của một số hình
Bài 2: Đáp án: 
Gắn bảng phụ, mời HD đọc và nêu YC a – S ; b – Đ ; c – Đ ; d – Đ
của BT.
+ Tại sao câu a sai? + Câu a sai vì hình thoi có 4 cạnh dài 
- Động viên HS chia sẻ với cả lớp về bằng nhau.
đặc điểm của hình thoi. + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện và 
Bài 3: 4 cạnh dài bằng nhau. - Động viên HS chia sẻ với cả lớp về Đáp án: A: Hình có diện tích lớn nhất là 
cách tính diện tích các hình: hình vuông, hình vuông 
hình chữ nhật, hình bình hành, hình Vì: 
thoi. DT hình vuông : 5 x 5 = 25 (cm2)
 (Cạnh nhân với cạnh)
 DT hình chữ nhật : 6 x 4 = 24 (cm2)
 (Chiều dài nhân chiều rộng)
 DT hình bình hành: 5 x 4 = 20 (cm2)
 (Độ dài đáy nhân với chiều cao)
 DT hình thoi : 6 x 4 : 2 = 12 (cm2)
 (Tích của độ dài hai đường chéo chia 2)
Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) Bài giải
 Nửa chu vi hình chữ nhật là:
- Chốt cách tính diện tích hình CN 56 : 2 = 28 (cm)
 Chiều rộng hình chữ nhật là:
 28 – 18 = 10 (cm)
 Diện tích HCN là:
 18 x 10 = 180 (cm 2)
 Đáp số: 180cm2
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2 
 và giải.
 KHOA HỌC 
 ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức 
- Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, 
nhiệt.
2. Kĩ năng
- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ.
3. Thái độ
- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các 
HĐ học tập.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL làm việc nhóm,....
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, ảnh, bảng phụ
- HS: SGK, bút dạ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo Hoạt đông của của học sinh
 viên
1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của GV
 Trò chơi: Hộp quà bí + Nhiệt có ảnh hưởng đến sự lớn lên, sinh sản và phân 
mật bố của động vật, thực vật.
+ Bạn hãy nêu vai trò + Gió sẽ ngừng thổi. Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá 
của nhiệt đối với động 
vật, thực vật?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu 
Trái Đất không được 
Mặt Trời sưởi ấm?
- GV nhận xét, khen/ 
động viên, dẫn vào bài 
mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, 
ánh sáng, nhiệt.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Các kiến thức Nhóm 4 – Lớp
khoa học cơ bản Đáp án: 
 (BT 1, 2 – SGK) 1. So sánh tính chất của nước ở 3 thể.
- GV lần lượt cho HS trả Nước ở Nuớc ở thể Nước ở 
lời các câu hỏi trong thể lỏng khí thể rắn
SGK. Có mùi Không Không Không
- Treo bảng phụ có ghi không?
nội dung câu hỏi 1, 2 Có vị không? Có Không Có
 Có nhìn thấy Có Có Có
 bằng mắt 
 thường 
- Chốt lại lời giải đúng. không?
- Rút ra điểm giống và Có hình dạng Không Không Có
khác nhau ở 3 thể của nhất định 
nước. không?
 2. Vẽ sơ đồ 
 Nước ở thể rắn
 Nước ở Nước ở 
 thể lỏng thể lỏng 
 Hơi nước
- Gọi HS đọc câu hỏi 3, 
suy nghĩ và trả lời.
+ Tại sao khi gõ tay + Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gõ là do có 
xuống bàn, ta nghe thấy sự lan truyền âm thanh qua mặt bàn. Khi ta gõ mặt 
tiếng gõ? bàn rung động. Rung động này truyền qua mặt bàn, 
 truyền tới tai ta làm màng nhĩ rung động nên ta nghe 
 được âm thanh.
+ Nêu ví dụ về một vật + Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt. Mặt Trời, 
tự phát sáng đồng thời là lò lửa, bếp điện, ngọn đèn điện khi có nguồn điện chạy 
nguồn nhiệt? qua.
+ Giải thích tại sao bạn + Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách. Ánh 
nam trong hình 2 lại có sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt và mắt nhìn 
thể nhìn thấy quyển thấy được quyển sách.
sách? + Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt 
+ Rót vào hai cốc nước cho các cốc nước lạnh làm chúng ấm lên. Vì khăn 
giống nhau một lượng bông cách nhiệt nên giữ cho cốc được khăn bọc còn 
nước lạnh như nhau lạnh hơn so với cốc kia.
(lạnh hơn không khí 
xung quanh). Quấn một 
cốc bằng bông. Sau đó,.. - Hs cùng tham gia trò chơi
HĐ2:Trò chơi: “Nhà * Ví dụ về câu hỏi: bạn hãy nêu thí nghiệm để chứng 
khoa học trẻ”: tỏ:
 - GV chuẩn bị các tờ + Nước ở thể lỏng, không khí không có hình dạng nhất 
phiếu có ghi sẵn yêu cầu định.
đủ với số lượng nhóm 4 + Nước ở thể rắn có hình dạng xác định.
HS + Nguồn nước đã bị ô nhiễm.
 + Không khí ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng 
 bên trong vật.
 + Không khí có thể nén lại hoặc giãn ra.
- GV nhận xét, đánh giá + Sự lan truyền âm thanh.
trực tiếp từng nhóm. + Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật tới mắt.
Khuyến khích HS sử + Bóng của vật thay đổi vị trí của vật chiếu sáng đối 
dụng các dụng cụ sẵn có với vật đó thay đổi. 
để làm thí nghiệm. + Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và 
 co lại khi lạnh đi.
- Công bố kết quả: + Không khí là chất cách nhiệt.
Nhóm nào trả lời đúng 
9-10 câu sẽ nhận được 
danh hiệu: Nhà khoa học - Vận dụng KT đã học vào thực tế
trẻ. - Thực hành làm các TN để kiểm chứng các KT
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p) LỊCH SỬ 
 NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG NĂM 1786
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa 
Trịnh (1786):
 + Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng 
Long, lật đổ chính quyền họ Trịnh (năm 1786).
 + Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó; năm 1786, nghĩa 
quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước.
- Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa 
Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất đất nước.
2. Kĩ năng
- Có kĩ năng kể lại được chiến thắng của nghĩa quân Tây Sơn trong việc lật đổ 
chính quyền họ Trịnh
3. Thái độ
- Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn.
 + Bản đồ Việt Nam.
 + Gợi ý kịch bản: Tây Sơn tiến ra Thăng Long.
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 
đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét.
+ Kể tên các thành thị của nước ta thể kỉ + Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
XVI, XVII
+ Theo bạn, cảnh buôn bán sôi động ở các + Cảnh buôn bán sôi động ở các 
thành thị nói lên tình hình kinh tế nước ta thành thị nói lên tình hình kinh tế 
thời đó như thế nào? nước ta thời đó rất phồn thịnh và 
 phát triển.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long 
diệt chúa Trịnh (1786) và công lao của Quang Trung trong việc thống nhất đất 
nước. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
1. Sự ra đời của nghĩa quân Tây Sơn – Cá nhân – Lớp
- Yêu cầu HS đọc phần đầu SGK, cho biết:
+ Nghĩa quân TS ra đời như thế nào? + Mùa xuân năm 1771, ba anh em 
 Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn 
 Lữ xây dựng căn cứ khởi nghĩa tại 
 Tây Sơn 
+ Tại sao Nguyễn Huệ quyết định tiến ra + Sau khi đánh đổ được chế độ 
Thăng Long? thống trị của họ Nguyễn ở Đàng 
 Trong (1771), đánh đuổi được quân 
 xâm lược Xiêm (1785). Nghĩa quân 
 Tây Sơn làm chủ được Đàng Trong 
 và quyết định tiến ra Thăng Long 
 diệt chính quyền họ Trịnh.
- GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản - 1 HS chỉ
đồ vùng đất Tây Sơn.
- GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên - HS theo dõi.
bản đồ.
*Hoạt động2: Nghĩa quân Tây Sơn tiến Nhóm 4 – Lớp
ra Thăng Long
- GV cho HS kể lại cuộc tiến quân ra Thăng 
Long của nghĩa quân ra Tây Sơn theo nhóm 
4
- GV gợi ý:
+ Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng + Nguyễn Huệ quyết định tiến ra 
Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì? Thăng Long, lật đổ chính quyền họ 
 Trịnh, thống nhất giang sơn.
+ Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, + Chúa Trịnh Khải đứng ngồi 
thái độ của Trịnh Khải và quân tướng như không yên, quan tướng họ Trịnh sợ 
thế nào? hãi, cuống cuồng 
+ Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn + Quân thủy và quân bộ của 
diễn ra thế nào? Nguyễn Huệ tiến như vũ bão về 
 phía Thăng Long 
- GV theo dõi các nhóm để giúp HS tập - HS chia thành các nhóm, phân vai, 
luyện. Tùy thời gian GV tổ chức cho HS tập đóng vai .
đóng tiểu phẩm “Quân Tây Sơn tiến ra 
Thăng Long” ở trên lớp .
- Mời các nhóm nhận xét. GV khen ngợi/ 
động viên HS
 Hoạt động 3: Kết quả - Ý nghĩa Nhóm 2 – Lớp
- GV cho HS thảo luận cặp đôi về kết quả - HS thảo luận và trả lời: Nguyễn 
và ý nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn Huệ làm chủ được Thăng Long, lật 
tiến ra Thăng Long. đổ họ Trịnh, giao quyền cai trị 
- Mời đại diện 1 vài cặp chia sẻ KQ thảo Đàng Ngoài cho vua Lê, mở đầu 
luận trước lớp, mời cả lớp cùng nhận xét, việc thống nhất đất nước sau hơn bổ sung. 200 năm bị chia cắt.
- GV nhận xét, chốt ý đúng; khen ngợi/ 
động viên. 
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ nội dung bài
4. HĐ sáng tạo (1p) - Kể chuyện: Nghĩa quân Tây Sơn 
 tiến ra Thăng Long
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
 VIẾT THƯ KẾT BẠN VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ
 I. MỤC TIÊU:
 - HS biết bày tỏ tình đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế qua hình thức 
viết thư kết bạn.
 - GDHS lòng yêu hoà bình, tình cảm đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc 
tế.
 II. CHUẨN BỊ:
 Sưu tầm tranh ảnh về cuộc sống và học tập của thiếu nhi một nước.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
1. Khởi động.
- Ổn định tổ chức. - Hát bài Thiếu nhi 
- Giới thiệu bài, nêu mục tiêu. thế giới liên hoan.
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: HS biết bày tỏ tình đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế qua hình 
thức viết thư kết bạn.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
- GV tập chung HS phổ biến nội dung buổi học: Đất nước 
ta mở cửa, hội nhập với thế giới. Dân tộc VN rất yêu 
chuộng hoà bình và mong muốn làm bạn với nhân dân 
toàn thế giới. Hôm nay chúng ta viết thư bày tỏ tình đoàn 
kết hữu nghị với các bè bạn thiếu nhi quốc tế.
- GV giới thiệu cho cả lớp địa chỉ của thiếu nhi quốc tế 
mà các em có thể gửi thư.
- HD HS cách viết thư:
+ Có thể viết thư theo cá nhân hoặc theo nhóm, theo lớp.
+ Có thể viết thư cho một hoặc nhiều bạn thiếu nhi quốc - HS tiến hành viết 
tế khác nhau. thư.
+ Có thể viết thư gửi qua đường bưu điện hoặc gửi Email. - Có thể đọc thử bức 
+ Nội dung thư có thể giới thiệu sơ lược về bản thân, về thư cho cả lớp nghe.
nhóm, lớp mình. Kể về cuộc sống, học tập của các em, về - HD HS cách gửi con người và cảnh vật quê hương, đất nước mình. Hỏi thư qua Email.
thăm về cuộc sống và học tập của các bạn thiếu nhi quốc 
tế, bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với các bạn quốc tế. 
Chúc các bạn học tập và rèn luyện tốt 
+ Có thể kèm thư là ảnh của cá nhân mình hoặc của cả 
nhóm, hoặc tranh ảnh phong cảnh về đất nước Việt Nam.
3. Nhận xét, dặn dò.
- Nhận xét về tinh thần chuẩn bị của HS.
- Nhận xét thái độ tham gia của HS trong tiết học.
- Chuẩn bị: sưu tầm trò chơi của một số nước trên thế 
giới.
 Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2021
 TOÁN
 Tiết 137: GIỚI THIỆU TỈ SỐ 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Nắm được kiến thức về tỉ số
2. Kĩ năng
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực: 
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt 
động nhóm, trò chơi học tập 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Nắm được KT về tỉ số * Cách tiến hành:
a) Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5 
VD: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe - HS đọc đề.
khách.
+ Coi mỗi xe là một phần bằng nhau thì + Số xe tải bằng 5 phần như thế
số xe tải bằng mấy phần như thế?
+ Số xe khách bằng mấy phần? + Số xe khách bằng 7 phần.
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ biểu thị - HS thực hành vẽ
=> Để biết số xe tải bằng mấy phần số 
 5
xe khách ta lấy 5 : 7 hay đây chính là 
 7 - HS nghe giảng.
tỉ số của số xe tải và số xe khách. 
* GV đọc: Năm chia bảy hay Năm phần + HS đọc tỉ số
bảy.
 5
+ Tỉ số cho biết số xe tải bằng số xe 
 7
khách.
+ Tương tự như trên để biết số xe khách 7
 + Ta lấy 7 : 5 hay
bằng mấy phần số xe tải ta làm thế nào? 5
 7
* 7 : 5 hay đây chính là tỉ số của số xe 
 5
khách và số xe tải + HS đọc tỉ số
+ Đọc là bảy chia năm hay bảy phần 
năm.
+ Tỉ số này cho biết số xe khách bằng 
 7
 số xe tải.
 5
b) Giới thiệu của tỉ số a : b (b khác 0) - HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành bảng
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung như 
SGK 5
 + 5 : 7 hay .
+ Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 7. Hỏi tỉ 7
số của số thứ nhất với số thứ hai là bao 
nhiêu? 3
 + 3 : 6 hay 
+ Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6. Hỏi tỉ 6
số của số thứ nhất và số thứ hai là bao 
nhiêu?
+ Số thứ nhất là a, số thứ hai là b. Hỏi tỉ a
 + a : b hay 
số của số thứ nhất và số thứ hai là bao b
nhiêu?
- Ta nói rằng tỉ số của a và b là a : b 
 a
hay với b khác 0.
 b
** Khi viết tỉ số của hai số: không kèm 
tên đơn vị.
3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1: Viết tỉ số của a và b, biết... - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
- Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung; Đáp án:
 2
động viên học sinh chia sẻ trước lớp về a) a = 2 ; b = 3. Tỉ số của a và b là 
cách viết tỉ số của 2 số trong từng 3
 a 2
trường hợp cụ thể. hay có thể viết: 
- GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen b 3
 7
ngợi/ động viên. b) a = 7; b = 4 . Tỉ số của a và b là 
 4
 6
 c) a = 6; b = 2. Tỉ số của a và b là 
 2
 4
*Lưu ý: Giúp dỡ hs M1+M2 d) a = 4; b = 10. Tỉ số của a và b là 
 10
 Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và chia Cá nhân – Lớp
sẻ:
+ Bài toán cho biết gì? + Số bạn trai: 5. Số bạn gái: 6
+ Bài toán hỏi gì?
 + Tỉ số số bạn trai và số bạn cả tổ/ Tỉ số 
+ Để giải được bài toán thì các em phải số bạn gái và số bạn cả tổ
tìm gì? + Tìm số bạn của cả tổ
+ Mời các nhóm khác cùng nhận xét, bổ Bài giải
sung. Số HS của cả tổ là:
+ GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen 5 + 6 = 11 (bạn)
ngợi/ động viên. Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:
 5
 5 : 11 = 
 11
 Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:
 6
 6 : 11 = 
 11
 5 6
 Đáp số: ; 
 11 11
Bài 2 + bài 4 (Bài tập chờ dành cho - HS làm vở Tự học - Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm) Bài tập 2: 
 2
 a/ Tỉ số của số bút đỏ và bút xanh là 
- Chốt cách tìm tỉ số 8
 8
 b/ Tỉ số của số bút xanh và bút đỏ là 
 2
 Bài tập 4
 Số con trâu là: 20 : 4 = 5 (con)
 Đáp số: 5 con trâu
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Thêm yêu cầu cho BT 4 và giải:
 + Tìm tỉ số của số trâu với tổng số trâu, 
 bò + Tìm tỉ số của số bò với tổng số trâu, bò
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 
lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn miêu tả.
2. Kĩ năng:
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể, 
tả hay giới thiệu.
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
 - GV: + Tranh, ảnh hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở BT1.
 + 3 tờ giấy khổ to để HS làm BT2.
 - HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Viết chính tả: (27p))
* Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), 
không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả.
* Cách tiến hành: 
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết 
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết? + Bài Hoa giấy giới thiệu về vẻ đẹp 
 giản dị của hoa giấy. Hoa giấy có 
 nhiều màu: màu đỏ thắm, màu tím 
 nhạt, màu da cam, màu trắng muốt 
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu tinh khiết.
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - HS nêu từ khó viết: trắng muốt tinh 
viết. khiết, thoảng, tản mát 
 - Viết từ khó vào vở nháp * Viết bài chính tả 
- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô 
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ - HS nghe - viết bài vào vở
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
* Đánh giá và nhận xét bài: 
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
 theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
3. Làm bài tập (10p)
* Mục tiêu: Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là 
gì?) để kể, tả hay giới thiệu.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Chia sẻ trước lớp
* Bài tập 2: - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS đọc yêu cầu BT2.
+ Câu a yêu cầu các em đặt các câu + Kiểu câu: Ai làm gì?
văn tương ứng với kiểu câu hỏi nào 
các em đã học?
+ Câu b yêu cầu đặt các câu văn + Kiểu câu: Ai thế nào? 
tương ứng với kiểu câu nào?
+ Câu c yêu cầu đặt các câu văn tương + Kiểu câu: Ai là gì?
ứng với kiểu câu nào? Ví dụ:
 a. Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân 
 trường như một đàn ong vỡ tổ. Các bạn 
 nam đá cầu. Các bạn nữ nhảy dây. 
 Riêng em và mấy bạn chỉ thích đọc 
 truyện dưới gốc cây bàng.
 b. Lớp em mỗi bạn một vẻ: Thu Hương 
 thì luôn dịu dàng, vui vẻ. Hoa thì bộc 
 tuệch, nhưng tốt bụng. Thắng thì nóng 
 nảy như Trương Phi 
 c. Em xin giới thiệu với các chị thành 
 viên trong tổ em: Em tên là Na. Em là 
 tổ trưởng tổ 2. Bạn Hiền là học sinh 
 giỏi Toán Cấp huyện. Bạn Nam là học 
 sinh giỏi môn tiếng Việt 
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Sửa các lỗi sai trong bài viết
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Viết lại các đoạn văn cho hay hơn TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức 
- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 
lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.
2. Kĩ năng
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.
- HS: VBT, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 
đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Luyện tập - Thực hành(35p)
* Mục tiêu: 
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. 
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi 
trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.
* Cách tiến hành:
 HĐ 1:Ôn luyện tập đọc và học thuộc Cá nhân - Lớp
lòng: (1/3 lớp)
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
nội dung bài đọc chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS 
Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.
GV có thể đưa ra những lời động viên - Đọc và trả lời câu hỏi.
để lần sau tham gia tốt hơn. - Theo dõi và nhận xét.
 - HS đọc yêu cầu.
 - HS đọc bài trong 3 tuần.
HĐ 2: Ôn lại các bài Tập đọc chủ Cá nhân – Lớp
điểm Vẻ đẹp muôn màu - GV giao việc: Các em đọc tuần 22, + Có 6 bài.
23, 24 và tìm các bài tập đọc thuộc chủ * Sầu riêng, chợ tết, Hoa học trò, Khúc 
điểm Vẻ đẹp muôn màu. hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Vẽ 
* Trong chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu có về cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền đánh 
những bài tập đọc nào? cá.
  Sầu riêng: Giá trị và vẻ đặc sắc của 
 cây sầu riêng – loại cây ăn quả đặc sản 
- Cho HS trình bày nội dung chính của của miến Nam nước ta.
mỗi bài.  Chợ Tết: Bức tranh chợ tết miến 
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh 
(GV treo bảng tiổng kết về nội dung động, nói lên cuộc sống nhộn nhịp của 
chính của các bài). một vùng thôn quêvào dịp Tết.
 Hoa học trò: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo 
 của hoa phượng vĩ – một loại hoa gắn 
 với tuổi học trò.
  Khúc hát ru những em bé lớn trên 
 lưng mẹ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con 
 sâu sắc của người phụ nữ Tây Nguyên 
 cần cù lao động, góp sức mình vào công 
 cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
  Vẽ về cuộc sống an toàn: Kết quả 
 cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề 
 Em muốn sống an toàn cho thấy: Thiếu 
 nhi Việt Nam có nhận thức đúng về an 
 toàn, biết thể hiện nhận thừc của mình 
 bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất 
 ngờ.
  Đoàn thuyền đánh cá: Ca ngợi vẻ 
 đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp trong 
 lao động của người dân biển.
HĐ3: Nghe – viết: Cô Tấm của mẹ
** Hướng dẫn chính tả:
- GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ một - HS theo dõi trong SGK.
lượt. - HS quan sát tranh.
- Cho HS quan sát tranh. - HS đọc thầm.
- Cho HS đọc thầm lại bài chính tả.
- Nêu nội dung bài viết? + Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô 
 Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ.
** Luyện viết từ ngữ khó: - HS luyện viết: ngỡ, xuống trần, lặng 
+ Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ thầm, nết na 
viết sai: 
** HS viết bài:
- GV đọc cho HS viết. - HS viết chính tả.
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ. - HS soát lại bài viết. - GV đọc một lần cho HS soát bài. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi, ghi lỗi 
** Chữa bài, nhận xét bài: ra ngoài lề trang vở
- GV chữa và nhận xét 5 đến 7 bài
- GV nhận xét chung, sửa bài.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 viết đúng 
chính tả.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lại các lỗi sai trong bài viết
4. HĐ sáng tạo (1p) - Học thuộc lòng bài thơ Cô Tấm của mẹ
 Thứ Tư ngày 31 tháng 3 năm 2021
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta 
là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2).
2. Kĩ năng:
- Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3).
3. Thái độ
- GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2.
 + Bảng phụ/ phiếu nhóm viết nội dung BT3a, b, c.
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- Gv dẫn vào bài.
2. Thực hành (35 p)
* Mục tiêu: Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ 
điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2).
Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3).
* Cách tiến hành: 
* Bài tập 1 + 2: Nhóm 4 – Lớp - GV giao việc: Sau khi các nhóm Chủ điểm: Người ta là hoa đất
nhận bảng mẫu, mỗi nhóm mở * Từ ngữ
SGK tìm lại lời giải các BT trong - Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài 
2 tiết MRVT ở mỗi chủ điểm, ghi năng.
từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ vào - Những đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh: 
các cột tương ứng. Mỗi nhóm chỉ vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, rắn chắc, 
làm một chủ điểm. săn chắc, chắc nịch, cường tráng, dẻo dai, 
 nhanh nhẹn.
- GV có thể yêu cầu HS giải thích - Những hoạt động có lợi cho sức khỏe: tập 
lại một số từ ngữ khó, đặt câu với luyện, tập thể dục, đi bộ, , chơi thể thao, ăn 
từ ngữ hoặc nêu tình huống sử uống điều độ, nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát, 
dụng câu thành ngữ, tục ngữ du lịch, giải trí 
 * Thành ngữ, tục ngữ:
 - Người ta là hoa đất.
 - Nước lã mà và nên hồ
 Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
 - Chuông có đánh mới kêu
 Đèn có khêu mới rạng.
 - Khỏe như vâm (như voi, như trâu, như hùm, 
 như beo).
 - Nhanh như cắt (như gió, chóp, sóc, điện).
 - Ăn được, ngủ được là tiên
 Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo
 Chủ điểm: Vẻ đẹp muôn màu:
 * Từ ngữ:
 - Đẹp, đẹp đẽ, điệu đà, xinh, xinh đẹp, xinh 
 tươi, xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tươi tắn, 
 tươi giòn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha, tha thướt 
 - Thuỳ mị, dịu dàng, hiền diệu, đằm thắm, 
 đậm đà, đôn hậu, bộc trực, cương trực, chân 
 thành, chân thực, chân tình, thẳng thắn, ngay 
 thẳng, lịch sự , tế nhị, nết na, khẳng khái, khí 
 khái 
 - Tươi đẹp, sặc sỡ huy hoàng, tráng lệ, diễm 
 lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, kì vĩ, hùng tráng, hoành 
 tráng.
 - Xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, đẹp đẽ, lộng 
 lẫy, rực rỡ, duyên dáng.
 - Tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, mê 
 li, vô cùng, không tả xiết, khôn tả, là tưởng 
 tượng được, như tiên 
 *Thành ngữ, tục ngữ:
 - Mặt tươi như hoa.
 - Đẹp người đẹp nết. - Chữ như gà bới.
 - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
 - Người thanh tiếng nói cũng thanh.
 Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu
 - Cái nết đánh chết cái đẹp
 - Trông mặt mà bắt hình dong
 Con lợn có béo cỗ lồng mới ngon.
 Chủ điểm: Những người quả cảm.
 * Từ ngữ:
 - Gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can 
 trường, gan, gan góc, gan lì, bạo gan, táo bạo, 
 quả cảm, nhát, nhút nhát, e lệ, nhát gan, hèn 
 nhát, đớn hèn, hèn mạt, hèn hạ, bạc nhược, 
 nhu nhược, khiếp nhược 
 - Tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm, 
 dũng cảm xông lên, dũng cảm nhận khuyết 
 điểm, dũng cảm cứu bạn, dũng cảm chống lại 
 cường quyền, dũng cảm trước kẻ thù, dũng 
 cảm nói lên sự thật.
 * Thành ngữ, tuc ngữ:
 - Vào sinh ra tử.
 - Gan vàng dạ sắt.
* Bài tập 3: Nhóm 2 – Lớp
- Cho HS đọc yêu cầu BT. - HS trình bày 3 ý đã làm trên bảng phụ.
 a) - Một người tài đức vẹn toàn.
- Yêu cầu HS giải thích tại sao lại - Nét trạm trổ tài hoa.
điền từ ngữ đó. - Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ.
 b) - Ghi nhiều bàn thắng đẹp nhất.
 - Một ngày đẹp trời.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải - Những kĩ niệm đẹp đẽ.
đúng; khen ngợi/ động viên c) - Một dũng sĩ diệt xe tăng.
 - Có dũng khí đấu tranh.
 - Dũng cảm nhận khuyết điểm.
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Sử dụng đúng từ ngữ khi viết câu
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD về biểu hiện dũng cảm nhận khuyết 
 điểm
 TOÁN
 Tiết 138: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Nắm được các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số 
đó.
2. Kĩ năng - Giải được các bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
3. Thái độ
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành trả lời, nhận xét
 a
+ Muốn tìm tỉ số của a và b ta làm thế + Tỉ số của a và b là a : b hay 
nào? b
 2
+ Bạn hãy tìm tỉ số của a và b với a= 2; + a = 2; b = 3. Tỉ số của a và b là 
b= 3? 3
 7
+ Bạn hãy tìm tỉ số của a và b với a= 7; + a = 7; b = 4. Tỉ số của a và b là 
b= 4? 4
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Bài toán 1: 
Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số - Nghe và nêu lại bài toán.
 3
đó là . Tìm hai số đó.
 5
* Phân tích đề toán:
+ Bài toán cho ta biết gì? + Biết tổng của hai số là 96, tỉ số của 
 3
 hai số là .
+ Bài toán hỏi gì ? 5
- Nêu: Bài toán cho biết tổng và tỉ số của + Yêu cầu tìm hai số.
hai số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số, 
dựa vào đặc điểm này nên chúng ta gọi 
đây là bài toán Tìm hai số khi biết tổng 
và tỉ số của chúng.
**Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng:
+ Dựa vào tỉ số của hai số, hãy cho biết + Số bé biểu diễn bằng 3 phần bằng 
số bé biểu diễn bởi mấy phần bằng nhau nhau, số lớn biểu diễn bằng 5 phần 
và số lớn là mấy phần như thế? như thế.
 - 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ biểu thị số 
- GV kiểm tra, chỉnh sửa lại sơ đồ lớn, số bé
+ Đọc sơ đồ và cho biết 96 tương ứng với bao nhiêu phần bằng nhau? + 96 tương ứng với 8 phần bằng nhau.
*** Hướng dẫn cách giải:
+ Để biết 96 tương ứng với bao nhiêu 
phần bằng nhau chúng ta tính tổng số 
phần bằng nhau của số bé và số lớn: Bài giải
* Như vậy tổng hai số tương ứng với Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng 
tổng số phần bằng nhau. nhau là:
+ Biết 96 tương ứng với 8 phần bằng 3 + 5 = 8 (phần)
nhau, tính giá trị của một phần? Giá trị của một phần là:
+ Biết số bé có 3 phần bằng nhau, mỗi 96 : 8 = 12
phần tương ứng với 12, vậy số bé là bao Số bé là:
nhiêu? 12  3 = 36.
+ Hãy tính số lớn? Số lớn là:
 12  5 = 60
 Hoặc 96 – 36 = 60
 Số bé: 36 ; Số lớn : 60
+ Qua bài tập trên, em hãy nêu các - HS nêu các bước giải:
bước “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của + Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
hai số” + Tìm tổng số phần bằng nhau.
+ GV treo bảng phụ minh hoạ các bước + Giá trị 1 phần
giải: + Tìm số bé.
- GV chốt lại + Tìm số lớn.
 Bài toán 2: - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo 
- GV đặt câu hỏi gợi mở kết hợp tóm tắt dõi.
bài toán theo sơ đồ SGK
+ Bài toán cho biết gì? + Biết Minh và Khôi có 25 quyển vở. 
 2
 Số vở của Minh bằng số quyển vở 
 3
 của Khôi.
+ Bài toán hỏi gì? + Tìm số vở của mỗi bạn.
- Yêu cầu HS giải bài toán - HS giải cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
 Lớp 
 Bài giải:
 Ta có sơ đồ: 
 ? quyển
 Minh: 25 quyển
 Khôi: 
- GV chốt đáp án, nhận xét chung
- Yêu cầu nhắc lại các bước giải bài toán ? quyển 
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng 
số đó nhau là:
- Lưu ý HS bước tìm giá trị của 1 phần 2 + 3 = 5 (phần)
có thể làm gộp vào bước tìm số lớn hoặc 

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2020_2021_bien_thi_hu.doc