Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Biện Thị Hương Lê

doc 31 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 700
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Biện Thị Hương Lê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Biện Thị Hương Lê

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Biện Thị Hương Lê
 TUẦN 22
 Thứ Hai, ngày 22 tháng 2 năm 2021
 TẬP ĐỌC
 Sầu riêng
 I. Mục tiêu:
 - Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả.
 - Hiểu ND : Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về 
dáng cây (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ, hợp tác, giải quyết vấn đề.
 - Yêu và biết bảo vệ trái cây vùng miền.
 II. Đồ dùng dạy học: 
 - Tranh, ảnh về cây, trái sầu riêng 
 - Bảng phụ ghi sẵn câu dài. 
 III. Hoạt động dạy học: 
 1. Khởi động.
 - N4 đọc thuộc lòng bài : " Bè xuôi Sông La "
 - GV nhận xét .
 - Giới thiệu bài, ghi tên bài, đọc mục tiêu.
 2. Khám phá, luyện tập.
 * Hoạt động 1. Luyện đọc 
 - 2 HS đọc toàn bài.
 - N2 đọc chú giải.
 - N4 đọc đoạn
 - GV đọc mẫu Toàn bài đọc với giọng kể, rõ ràng, chậm rãi.
 * Hoạt động 2. Tìm hiểu bài
 - N4 đọc bài và trả lời câu hỏi:
 + Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ? (Miền Nam)
 + Tìm những từ ngữ miêu tả nét đặc sắc của hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng 
cây sầu riêng ?
 + Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa sầu riêng với dáng cây sầu riêng ? + Theo em quyến rũ có nghĩa là gì ?
 + Trong câu Hương vị quyến rũ đến kì lạ, em có thể tìm những từ nào thay thế 
từ quyến rũ ? (hấp dẫn, lôi cuốn, làm say lòng người) 
 + Trong 4 từ trên, từ nào dùng hay nhất ? Vì sao ?
 + Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng ?
 + Nêu nội dung của bài văn ?
 - Đại diện nhóm báo cáo, cả lớp cùng GV nhận xét và kết luận.
 * Hoạt động 3. Hướng dẫn đọc diễn cảm.
 - Ba em tiếp nối nhau đọc ba đoạn.
 - Tìm đúng giọng đọc của bài.
 - Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn: sầu riêng kì 
lạ.
 3. Vận dụng.
 - Miêu tả một bộ phận của cây sầu riêng,viết vào vở tự học.
 TOÁN
 Luyện tập chung
 I. Mục tiêu:
 - Rút gọn được phân số.
 - Quy đồng được mẫu số hai phân số.
 - HS làm bài tập 1, 2, 3abc ; HS năng khiếu làm thêm phần 3d và bài tập 4.
 - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề, tư duy toán học.
 II. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động.
 - Giới thiệu bài, ghi tên bài, đọc mục tiêu.
 2. Thực hành
 Bài 1: Rút gọn các phân số
 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách rút gọn phân số.
 - HS làm bài vào bảng con - GV theo dõi hướng dẫn cho HSCHT.
 12 12 : 6 2 20 20 : 5 4
 Ví dụ: ; 
 30 30 : 6 5 45 45 : 5 9 - GV nhận xét.
 Bài 2
 - Gọi HS đọc yêu cầu: 
 + Muốn biết phân số nàp bằng phân số 2 , chúng ta làm thế nào ?( Rút gọn các 
 9
phân số đã cho )
 - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng nhóm.
 - GV, HS nhận xét bài ở bảng nhóm và kết luận.
 Các phân số bằng phân số 2 là 6 và 14
 9 27 63
 - Cả lớp đối chiếu kết quả.
 Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số 
 - Gọi 1 HS nêu cách quy đồng các phân số.
 - HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm bảng nhóm.
 - GV nhận xét bài của 1 số HS rồi gọi HS chữa bài.
 a) 4 và 5 MSC: 24 b) 4 và 7 MSC là 36
 3 8 9 12
 4 4x8 32 5 5x3 15 4 4x4 16 7 7x3 21
 = = = = = ; 
 3 3x8 24 8 8x3 24 9 9x4 36 12 12x3 36
 1 2 7
 c) ; ; MSC: 12
 2 3 12
 1 1x6 6 2 2x4 8 7
 ; ; giữ nguyên 
 2 2x6 12 3 3x4 12 12
 Bài 4 : (Dành cho HS năng khiếu)
 - GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc các phân số chỉ số ngôi sao đã tô màu và 
giải thích cách đọc phân số của mình theo nhóm 4.
 3. Vận dụng.
 - Luyện tập thêm quy đồng mẫu số. Làm VBTT
 CHIỀU KHOA HỌC
 Âm thanh trong cuộc sống
 I. Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có thể: - Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong đời sống: Âm thanh dùng để 
giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí, dùng để báo hiệu (còi xe, tàu, 
trống trường)
 - Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về nguyên nhân, giải pháp chống ô nhiễm 
tiếng ồn.
 II. Đồ dùng dạy học: 
 - Chuẩn bị theo nhóm: Tranh ảnh về các loại âm thanh trong cuộc sống 
 - HS mang đến một số băng, đĩa nhạc
 III. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động.
 - N4 trả lời câu hỏi:
 + Mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự lan truyền âm thanh trong không khí ?
 + Âm thanh có thể lan truyền qua những môi trường nào ?
 - GV nhận xét.
 - Giới thiệu bài, ghi tên bài, đọc mục tiêu.
 2. Khám phá.
 * Hoạt động 1. Vai trò của âm thanh trong cuộc sống
 - GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 86 trong SGK. Ghi vai trò của âm 
thanh.
 - Gọi HS trình bày, cả lớp theo dõi để bổ sung.
 - GV kết luận.
 * Hoạt động 2. Nói về những âm thanh ưa thích và những âm thanh không thích
 - GV chia thành 2 cột và gọi HS nêu 
 Những âm thanh ưa thích Những âm thanh không ưa thích
 Tên âm thanh Lí do Tên âm thanh Lí do
 Tiếng chim hót buổi sáng Vui vẻ, vui tai... Xe chạy ngoài đường ồn ào
 - GV kết luận: Mỗi người có một sở thích về âm thanh khác nhau.
 * Hoạt động 3. Tìm hiểu lợi ích việc ghi lại được âm thanh
 - GV đặt vấn đề: 
 + Em thích nghe bài hát nào ? Khi muốn nghe bài hát đó em làm thế nào ? 
 + Nêu lợi ích của việc ghi lại âm thanh? + Hiện nay có những cách ghi âm nào ?
 - HS trả lời, GV kết luận.
 - Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK.
 3. Vận dụng.
 - HS đọc mục Bạn cần biết
 - Học thuộc bài học và tìm hiểu cách giảm tiếng ồn.
 LỊCH SỬ
 Trường học thời Hậu Lê
 I. Mục tiêu:
 1.Kiến thức:
 Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ 
chức giáo dục, chính sách khuyến học):
 + Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử Giám, ở 
các địa phương bên cạnh trường công còn các trường tư; ba năm có một kì thi Hương 
và thi Hội; nội dung học tập là Nho giáo, 
 + Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên 
tuổi người đỗ cao vào các bia đá dựng ở Văn Miếu.
 2. Kĩ năng: 
 - Sưu tầm được tranh ảnh; các mẫu chuyện về học hành, thi cử thời Hậu Lê phục 
vụ bài học.
 3. Định hướng thái độ: 
 - Giáo dục học sinh Có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử , các 
tấm bia ghi danh những người đỗ cao...
 4. Định hướng về năng lực: 
 - NL nhận thức LS: Kể được tên các kì thi, cách tổ chức các cuộc thi và lễ xứng 
danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đỗ cao vào các bia đá dựng ở Văn Miếu.
 - NL tìm hiểu LS: Đọc SGK, tài liệu trình bày được đặc điểm cơ bản của nền 
giáo dục - NL Vận dụng kiến thức, kĩ năng LS: viết những cảm nghĩ của em về việc tổ 
chức các khóa thi tìm trạng nguyên ngày xưa sau khi học bài Trường học thời Hậu lê 
( Về nhà viết)
 II. Chuẩn bị: 
 - GV: Máy chiếu, các hình minh họa trong SGK
 - HS: Sưu tầm một số mẫu chuyện về học hành, thi cử thởi xưa 
 III. Hoạt động dạy học: 
 1. Khởi động.
 - Nhóm trưởng điều hành kiểm tra: Nhà Hậu Lê đã làm gì để quản lí đất nước?
 Nhận xét, đánh giá.
 - Giới thiệu bài:
 + GV sử dụng hình ảnh Văn miếu Quốc Tử Giám trình chiếu cho HS xem và 
hỏi: Hình ảnh này cho em thấy điều gì?
 Nhận xét
 + GV dẫn dắt để giới thiệu bài. 
 2. Hình thành kiến thức.
 *Hoạt động 1.Tìm hiểu về tổ chức giáo dục thời Hậu Lê
 - HS đọc thông tin SGK, làm việc theo nhóm 4 theo hình thức: cá nhân – chia sẻ 
cặp đôi- chia sẻ trong nhóm để trả lời các câu hỏi (GV trình chiếu các câu hỏi)
 + Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức như thế nào? 
 + Trường học thời Hậu Lê dạy những gì? 
 + Nề nếp thi cử dưới thời Hậu Lê được quy định như thế nào? 
 - Đại diện 1 số nhóm trình bày lần lượt các câu hỏi trước lớp (mỗi nhóm trả lời 1 
câu); đại diện các nhóm khác nhận xét
 + Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức như thế nào? (Lập Văn Miếu xây 
dựng lại và mở rộng Thái học viện, thu nhận cả con em thường dân vào trường Quốc 
Tử Giám; trường có lớp học, chỗ ở, kho trữ sách; ở các nơi đều có trường do nhà 
nước mở).
 + Trường học thời Hậu Lê dạy những gì? (Nho giáo, lịch sử các vương triều 
phương Bắc. Ba năm có một kì thi Hương và thi Hội, có kì thi kiểm tra trình độ quan 
lại.) + Nề nếp thi cử dưới thời Hậu Lê được quy định như thế nào? (Cứ ba năm có 1 
kỳ thi Hương và thi Hội ở kinh thành. Những người đỗ kỳ thi Hội được dự kỳ thi đình 
chọn Tiến sĩ).
 - GV KL: (Trình chiếu) Giáo dục thời Hậu Lê được tổ chức có nề nếp và quy củ, 
nội dung học tập là Nho giáo 
 * Hoạt động 2. Tìm hiểu những biện pháp khuyến khích học tập của nhà Hậu Lê.
 - Hoạt động nhóm đôi: Đọc SGK đoạn “ Cứ ba năm.....đến hết”, thảo luận trả 
lời câu hỏi: Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?
 - Đại diện nhóm trình bày, đại diện nhóm nhác trình bày
 - GV chốt lại ý đúng: Để khuyến khích học tập, nhà Lê đã làm các việc:
 + Tổ chức lễ đọc tên người đỗ.
 + Lễ đón rước người đỗ về làng.
 + Khắc vào bia đá tên những người đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu.
 + Kiểm tra định kỳ trình độ của quan lại để các quan phải thường xuyên học tập.
 - GV trình chiếu cho HS xem hình ảnh Bia tiến sĩ ở Văn Miếu
 - KL: Trường học thời Hậu Lê nhằm đào tạo những người trung thành với chế 
độ phong kiến và nhân tài cho đất nước.
 *Hoạt động 3. “Em làm hướng dẫn viên” 
 - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4, sử dụng Phương pháp dự án
 B1. Chọn chủ đề dự án: Giới thiệu với bạn bè Quốc tế về Văn miếu Quốc Tử 
Giám
 B2. Xây dựng đề cương
 GV hướng dẫn các nhóm HS lập kế hoạch, xác định mục tiêu, những việc cần 
làm, ...
 Dự kiến sản phẩm: Bài viết giới thiệu ngắn gọn về Văn miếu Quốc Tử Giám
 B3. Thực hiện dự án: Các nhóm hoàn thành dự án
 B4. Trình bày dự án: Đại diện nhóm lên giới thiệu
 B5. Đánh giá dự án, rút kinh nghiệm
 - Các nhóm đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá và rút kinh nghiệm.
 3. Vận dụng.
 - HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá tiết học (tinh thần + hiệu quả học tập)
 - GV nhắc HS có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử , các tấm bia 
ghi danh những người đỗ cao...
 - Dặn HS: Viết những cảm nghĩ của em về việc tổ chức các khóa thi tìm trạng 
nguyên ngày xưa sau khi học bài Trường học thời Hậu lê 
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
 Phòng bệnh do muỗi truyền
 I.Mục tiêu:
 - Kể tên được một số bệnh do muỗi truyền và nêu được tác hại của các bệnh 
này; nêu được nguyên nhân và cách đề phòng một số bệnh do muỗi truyền.
 - Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi. Biết tự bảo vệ mình và những 
người trong gia đình không để muỗi đốt.
 - Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt mọi người; 
Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh lây truyền do muỗi truyền và vận động mọi 
người thực hiện.
 II. Đồ dùng dạy học:
 Phiếu học tập. 
 Khoanh vµo c¸c c©u tr¶ lêi ®óng
 1. Muçi lµ con vËt trung gian truyÒn mét sè bÖnh tõ ng­êi cã bÖnh sang ng­êi 
khoÎ. Theo em bÖnh nµo sau ®©y do muçi truyÒn
 a.Tiªu ch¶y d.Viªm n·o
 b.BÖnh lao. e. Sèt rÐt.
 c. Viªm gan f .Sèt xuÊt huyÕt.
 2. Theo em , nh÷ng bÖnh l©y do muçi truyÒn ¶nh h­ëng ®Õn søc khoÎ nh­ thÕ 
nµo ?
 a.G©y thiÕu m¸u.
 b.§êm cã lÉn m¸u.
 c.Ch¶y m¸u d­íi da hoÆc mét sè c¬ quan trong c¬ thÓ.
 d.§i ngoµi nhiÒu lÇn.
 ®.Cã thÓ dÉn ®Õn chÕt ng­êi.
 e.§Ó l¹i di chøng nh­ b¹i liÖt...
 - Bộ tranh VSMT số 6, số 10i, 11c
 III. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động.
 - Hát tập thể bài Con muỗi
 - Giới thiệu bai, nêu mục tiêu.
 2. Khám phá.
 *Hoạt động 1. Một số bệnh do muỗi truyền.
 Bước 1.GV phát phiếu học tập cho HS yêu cầu HS thảo luận và làm bài vào 
phiếu.
 Bước 2. HS làm việc theo nhóm.
 Bước 3. Đại diện nhóm trình bày ý kiến. Đáp án: 1b,d,f; 2a,c,e,f
 *Hoạt động 2. Cách phòng bệnh do muỗi truyền.
 Bước 1. Quan sát tranh
 - GV treo tranh “vòng đời của muỗi” phóng to ( VSMT 6)
 - Cả lớp quan sát; 2 HS nêu vòng đời của muỗi.
 Bước 2. Thảo luận nhóm.
 - Phát cho mỗi nhóm một bộ tranh VSMT6 và phiếu giao việc viết sẵn câu hỏi 
và yêu cầu HS thảo luận.
 Câu 1. Muỗi thường ẩn náu và đẻ ở chỗ nào xung quanh nhà và trong nhà?
 Câu 2. Khi nào thì nó bay ra đốt người?
 Câu 3. Bạn có thể làm gì để diệt muỗi trưởng thành?
 Câu 4. Bạn có thể làm gì để ngăn chặn việc sinh sản của muỗi? 
 Câu5. Bạn có thể làm gì để ngăn chặn không cho muỗi đốt người?
 Bước 3. Đại diện nhóm báo cáo.
 3. Vận dụng. Vẽ tranh cổ động phòng bệnh lây do muỗi truyền.
 Bước 1. Tổ chức, hướng dẫn.
 Bước 2. Vẽ tranh
 Bước 3. Trình bày và đánh giá.
 Thứ Ba, ngày 23 tháng 2 năm 2021
 TOÁN
 So sánh hai phân số có cùng mẫu số
 I. Mục tiêu: 
 - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số.
 - Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1.
 - BT cần làm: Bài 1, bài 2a, b(3 ý đầu) ; HSNK làm thêm các bài còn lại.
 - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề, tư duy toán học
 II. Đồ dùng dạy học: 
 - Hình vẽ như phần bài học SGK.
 III. Hoạt động dạy - học :
 1. Khởi động .
 - Gọi HS chữa BT 3 của tiết trớc.
 - Giới thiệu bài.
 2. Hình thành kiến thức. Hướng dẫn so sánh hai phân số cùng mẫu số. (HĐ 
nhóm)
 - GV vẽ đoạn thẳng AB như phần bài học SGK. - Cho HS so sánh: độ dài của đoạn thẳng AC = 2 độ dài đoạn thẳng AB; độ dài 
 5
của đoạn thẳng AD = 3 độ dài của đoạn thẳng AB. 
 5
 - HS nhận thấy: 2 AB < 3 AB.
 5 5
 - Yêu cầu HS so sánh: 2 và 3 ; 2 < 3 
 5 5 5 5
 - Cho HS nhận xét mẫu số của hai phân số 2 và 3 
 5 5
 - Hỏi: Muốn so sách 2 phân số cùng mẫu số ta làm nh thế nào?
 - HS trả lời, GV ghi bảng (Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn. Phân số nào 
có tử số bé hơn thì bé hơn. Nếu tử số bằng nhau thì thì hai phân số đó bằng nhau).
 - GV cho vài HS nhắc lại
 3. Luyện tập, thực hành.
 Bài 1. (HĐ cá nhân)
 - HS so sánh các cặp phân số, trình bày trước lớp. 
 - HS khác nhận xét. GV kết luận.
 Kết quả: a) 3 2 ; c) 7 > 5 ; d) 2 < 9
 7 7 3 3 8 8 11 11
 Bài 2. (HĐ cá nhân) Ba ý sau dành cho HS NK.
 - Hướng dẫn HS so sánh theo mẫu rồi rút ra nhận xét nh SGK.
 - HS làm vào vở
 - Gọi 1 HS nêu cách làm rồi nhận xét.
 - GV cùng cả lớp chữa bài
 Kết quả: 1 1; 6 > 1; 9 = 1; 12 > 1.
 2 5 3 5 9 7
 Bài 3. Dành cho HS NK
 - HS làm bài. Một HS làm vào bảng phụ, nhận xét, kết luận.
 1 ; 2 ; 3 ; 4 .
 5 5 5 5
 3. Vận dụng. 
 - Nêu ví dụ về phân số và so sánh. Làm VBTT CHÍNH TẢ
 Nghe viết: Sầu riêng
I. Mục tiêu:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích.
- Làm đúng bài tập 2, 3 SGK.
- Rèn chữ viết và tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV viết bài tập 2 a, b lên bảng. 
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động. 
- GV gọi HS làm lại các bài tập của tiết trước.
- Giới thiệu bài.
2. Khám phá, luyện tập.
* Hoạt động 1. Hướng dẫn HS nghe-viết 
- GV cho HS đọc bài chính tả. 
- GV nhắc các em những từ thường viết sai, cách trình bày bài viết.
- GV đọc cho HS viết một số từ khó.
- GV đọc cho HS viết chính tả.
- GV nhận xét một số bài, chữa lỗi bài viết cho HS. 
* Hoạt động 2. Bài tập (HĐ cá nhân)
Bài tập 2: 
- Gv cho HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc thầm bài, suy nghĩ làm bài tập vào vở bài tập.
- GV cho HS nêu kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài tập 3. (Tiến hành tương tự bài tập 2)
- GV chấm, chữa bài. 
3. Vận dụng. 
- Viết và tự sửa lỗi bài vào vở tự học.
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Chủ ngữ trong câu kể: Ai thế nào?
 I. Mục tiêu:
 - Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
 - Nhận biết được câu kể Ai thế nào?
 - Viết đoạn văn khoảng 5 câu trong đó có sử dụng câu kể Ai thế nào?
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ, hợp tác, chia sẻ, giải quyết vấn đề.
 II. Đồ dùng:
 - Bảng phụ viết đoạn văn ở phần nhận xét bài tập 1.
 III. Các hoạt động dạy học:
 1. Khởi động 
 - GV gọi HS làm lại bài tập 1, 2 của tiết trước.
 - Giới thiệu bài 
 2. Khám phá.
 * Hoạt động 1. Phần nhận xét
 Bài 1. (HĐ cả lớp) 
 - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1 (đọc cả mẫu) 
 - Cả lớp theo dõi trong SGK.
 - Học sinh đọc thầm đoạn văn, dùng bút chì gạch chân những từ ngữ chỉ đặc 
điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn ở VBT.
 - Gọi một em lên gạch ở bảng phụ.
 - Một số học sinh dưới lớp phát biểu.
 - Cả lớp nhận xét, chốt bài đúng.
 - Trong đoạn văn những câu nào thuộc kiểu câu kể Ai thế nào? 
 - Học sinh trả lời bạn nhận xét.
 - Giáo viên kết luận câu 1; 2; 4; 5 là kiểu câu kể Ai thế nào? 
 Bài tập 2. (HĐ nhóm)
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
 - Xác định chủ ngữ của câu văn vừa tìm được 
 a) Hà Nội tưng bừng màu đỏ.
 b) Cả một vùng trời bát ngát, cờ đèn và hoa.
 Bài tập 3. (HĐ cặp đôi) GV nêu yêu cầu của bài. + Chủ ngữ trong các câu trên cho ta biết điều gì? 
 - Cho ta biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm, tính chất thông báo ở vị ngữ
 + Chủ ngữ ở câu nào là một từ? Chủ ngữ ở câu nào là một ngữ ?
 Chủ ngữ ở câu a là một từ (Hà Nội)
 Chủ ngữ ở câu b là một ngữ ( Cả một vùng trời)
 * Hoạt động 2. Phần ghi nhớ
 - 3 - 4 học sinh tiếp nối nhau đọc ghi nhớ.
 - Cả lớp đọc thầm.
 - GV mời một học sinh phân tích câu kể Ai thế nào? để minh hoạ cho nội dung 
cần ghi nhớ. 
 3. Thực hành 
 Bài tập 1. (HĐ cá nhân)
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. 
 - Cả lớp theo dõi HS thảo luận theo cặp.
 - Cả lớp hoàn thành bài tập ở vở bài tập.
 - Một HS lên bàn GV tìm các câu theo yêu cầu (đã chuẩn bị) gắn lên bảng. Gọi 
HS nhận xét, chữa bài làm của bạn trên bảng.
 - Nhận xét kết luận câu 3; 4; 5; 6; 8 là kiểu câu kể Ai thế nào? .
 Bài tập 2: (HĐ cá nhân) 
 - HS đọc yêu cầu bài tập.
 - HS làm bài bài vào vở sau đó nêu kết quả. 
 4. Vận dụng. 
 - Trò chơi “ Đố bạn” (HS1 nói câu kể Ai thế nào? – HS2 nêu chủ ngữ trong câu 
đó)
 Thứ Tư, ngày 24 tháng 2 năm 2021
 KỂ CHUYỆN
 Con vịt xấu xí
 I. Mục tiêu:
 - Dựa theo lời kể của GV sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ trong SGK, 
bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện con vịt xấu xí rõ ý chính đúng diễn biến. - Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, 
biết yêu thương người khác không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác, trình bày ý kiến; yêu quý cái 
đẹp.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - 4 tranh minh họa truyện đọc trong SGK
 III. Hoạt động dạy và học: 
 1. Khởi động.
 - Gọi 2 học sinh kể câu chuyện 1 người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt 
mà em biết ? (Bài KC đã chứng kiến hoặc tham gia tuần trước).
 2. Khám phá.
 a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, đọc mục tiêu. 
 b. Các hoạt động.
 * Hoạt động 1: Giáo viên kể câu chuyện.
 - GV kể chuyện, HS lắng nghe câu chuyện.
 * Hoạt động 2: Hướng dẫn sắp xếp lại thứ tự tranh minh họa
 - Giáo viên treo 4 tranh minh hoạ -> cho học sinh sắp xếp cho đúng
 - Học sinh phát biểu 
 - GV nhận xét, 1 học sinh lên bảng sắp đúng đúng : 2- 1- 3- 4.
 3. Thực hành. 
 - Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
 + Nhà văn An - đéc- xen muốn nói gì với các em qua câu chuyện này ?
 - Giáo viên chốt lại: Qua câu chuyện con vịt xấu xí muốn khuyên học sinh phải 
biết nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác, không lấy mình làm 
mẫu.
 - Lớp bình chọn cá nhân, nhóm kể hấp dẫn nhất; hiểu nhất điều nhà vưn An Đéc 
Xen muốn nói với các em.
 3. Vận dụng.
 - HS nêu ý nghĩa câu chuyện.
 - Về nhà kể lại câu chuyện trên cho người thân nghe. TOÁN
 Luyện tập
 I. Mục tiêu: 
 - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số; So sánh phân số với 1.
 - Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
 - HS làm bài tập 1, 2 (5 ý cuối), 3ac; HSNK làm thêm phần còn lại của bài tập 
2, 3.
 - Phát triển tư duy toán học, năng lực hợp tác và tự giải quyết vấn đề.
 II. Đồ dùng dạy học: 
 - Bảng phụ
 III. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động. 
 - Gọi 2 học sinh lên bảng. 
 + Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta làm như thế nào?
 - HS so sánh hai phân số sau: 
 8 3 18 27
 a) ; b) ; 
 12 12 24 24
 - Cả lớp và GV nhận xét.
 - Giới thiệu bài, ghi tên bài, đọc mục tiêu.
 2. Thực hành. 
 b. Ôn kiến thức.
 - Cho học sinh nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu số
 + Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó như thế nào?
 + Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó như thế nào?
 - Giáo viên tổ chức cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài.
 Bài 1: So sánh hai phân số 
 - 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
 - 1 học sinh lên bảng cả lớp làm vào vở.
 Bài 2. Dành cho HSNK. Cả lớp chỉ làm 5 ý cuối 
 - 1 học sinh đọc yêu cầu. 
 - 2 học sinh lên bảng cả lớp làm vào vở. - GV chữa bài cho học sinh chữa theo lời giải đúng. 
 Bài 3. Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
 - GV tổ chức trò chơi theo 4 nhóm. Phổ biến cách chơi, luật chơi. Đính bảng phụ 
lên cử đại diện nhóm lên thực hiện nếu nhóm nào làm nhanh, đúng là nhóm đó thắng.
 - Cả lớp và giáo viên nhận xét và đánh giá.
 3. Vận dụng. 
 - Học sinh nêu lại qui tắc so sánh hai phân số.Luyện tập so sánh phân số.
 TẬP ĐỌC
 Chợ Tết
 I. Mục tiêu: 
 - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. 
 - Hiểu ND: Cảnh chợ Tết miền Trung có nhiều nét đẹp về thiên nhiên gợi tả 
 cuộc sống êm đềm của người dân quê. (Trả lời được các câu hỏi, thuộc lòng 
 được một vài câu thơ trong bài thơ)
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ, hợp tác, chia sẻ.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
 III. Hoạt động dạy và học:
 1. Khởi động.
 - N4 đọc bài Sầu riêng và trả lời:
 + Những nét đặc sắc của hoa, quả, dáng cây sầu riêng?
 - GV nhận xét.
 - Giới thiệu bài, ghi tên bài, đọc mục tiêu.
 2. Khám phá, luyện tập.
 * Hoạt động 1. Luyện đọc 
 - 2 HS đọc toàn bài.
 - N2 đọc chú giải.
 - N4 từ, câu, đoạn, bài.
 - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. 
 * Hoạt động 2. Tìm hiểu bài. - Học sinh đọc bài từng đoạn và trả lời câu hỏi theo N4.
 + Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp như thế nào ? 
 + Mỗi người chợ tết với những dáng vẻ riêng ra sao? 
 + Bên cạnh dáng vẻ riêng những người đi chợ tết có điểm gì chung?
 + Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ tết. Em hãy tìm những từ ngữ đã 
tạo nên bức tranh giàu màu sắc? 
 + Bài thơ cho chúng ta biết điều gì ?
 - GV chốt lại: Bài thơ là một bức tranh chợ tết miền trung du giàu màu sắc và vô 
cùng sinh động, cảnh sinh hoạt nhộn nhịp của người dân quê vào dịp tết.
 * Hoạt động 3. Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và HTL bài thơ.
 - 2 học sinh tiếp nối nhau đọc bài thơ - giáo viên hướng dẫn học sinh đọc biểu 
cảm, thể hiện đúng nội dung bài thơ như hướng dẫn trên.
 - Hướng dẫn học sinh cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn thơ từ câu 5 
đến câu 12.
 - Học sinh nhẩm HTL bài thơ
 - Thi luyện đọc thuộc từng khổ, cả bài thơ
 3. Vận dụng.
 - HS nêu nội dung bài.
 - Viết một đoạn văn về Ngày Tết quê em.
 Thứ Năm, ngày 25 tháng 2 năm 2021
 TOÁN
 So sánh hai phân số khác mẫu số
 I. Mục tiêu: 
 - Biết cách so sánh hai phân số khác mẫu số.
 - HS làm bài tập 1,2a ; HS năng khiếu làm thêm bài tập 2b,3.
 - Phát triển tư duy toán học, giao tiếp, hợp tác và chia sẻ.
 II. Đồ dùng dạy học: 
 Mỗi HS có hai băng giấy dài bằng nhau ( như SGK)
 III. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động. Rút gọn phân số sau rồi so sánh: 15 và 28 ; 45 và 48
 27 36 55 88
 - 2 HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào vở nháp.
 - Nhận xét bài làm của bạn.
 - Giới thiệu bài, ghi tên bài, đọc mục tiêu.
 2. Hình thành kiến thức.
 - GV đưa ra hai phân số: 2 và 3
 3 4
 - GV hướng dẫn: Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số này?
 - GV: Trong hai phân số 2 và 3 phân số nào lớn hơn ? Để biết được phân 
 3 4
số nào lớn hơn ta làm như thế nào? 
 - GV chia lớp thành các nhóm 4 .
 - HS thảo luận:
 - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm.Nhóm khác bổ sung.
 - GV hướng dẫn HS nhận xét, sau đó hướng dẫn ,chốt lại cách làm như SGK.
 - GV: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào?
 - HS: Nêu các bước thực hiện
 - GV ghi bảng các bước thực hiện và cho HS nhắc lại.
 3. Thực hành
 Bài 1: 
 - HS làm bài tập vào vở, 2 HS lên bảng làm.
 - GV cùng HS cả lớp nhận xét chữa bài. 
 a) Quy đồng mẫu số hai phân số 3 và 4 : 
 4 5
 3 = 3x5 = 15 ; 4 = 4x4 = 16 
 4 4x5 20 5 5x4 20
 Vì 15 < 16 Nên 3 < 4
 20 20 4 5
 b) Quy đồng mẫu số hai phân số 5 và 7 : 
 6 8
 5 = 5x4 = 20 ; 7 = 7x3 = 21
 6 6x4 24 8 8x3 24
 Vì 20 < 21 nên 5 < 7
 24 24 6 8 Bài 2: Hoạt động cá nhân.HS nêu nhiệm vụ của bài tập rồi làm bài và chữa bài.
 Bài 3: Dành cho HS năng khiếu 
 - Hoạt động cá nhân.HS tự giải rồi trình bày bài giải.
 - GV hướng dẫn chữa bài.
 Kết quả: Hoa ăn nhiều bánh hơn.
 4. Vận dụng.
 - Luyện so sánh hai phân số khác mẫu số.Làm VBTT
 KHOA HỌC
 Âm thanh trong cuộc sống (Tiếp theo)
 I. Mục tiêu: 
 - Nêu được ví dụ về: 
 + Tác hại của tiếng ồn: Tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khoẻ, (đau đầu, mất ngủ) 
gây mất tập trung trong công việc, học tập 
 + Một số biện pháp phòng chống tiếng ồn :
 - Thực hiện quy định không gây bồn nơi công cộng.
 - Biết cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống, bịt tai khi nghe âm thanh quá 
to, đóng cửa để ngăn cách tiếng ồn, 
 - HS biết tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân, giải pháp chống ô nhiễm 
tiếng ồn.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Chuẩn bị theo nhóm: Tranh ảnh về các loại tiếng ồn và việc phòng chống 
 - Phiếu giấy cỡ to dành cho trò chơi 
 III. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động. 
 - N4: Nêu lợi ích của việc ghi lại tiếng ồn 
 - GV nhận xét. 
 - Giới thiệu bài, ghi tên bài, đọc mục tiêu. 
 2. Khám phá.
 * Hoạt động 1. Các loại tiếng ồn và nguồn gây tiếng ồn. - GV đặt vấn đề: Có những âm thanh Chúng ta ưa thích và muốn ghi lại để 
thưởng thức. Tuy nhiên có những âm thanh chúng ta không ưa thích và cần phải tìm 
cách phòng tránh 
 - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát các trang 88, bổ sung 
thêm các loại tiếng ồn ở trường và nơi sinh sống, trả lời.
 - GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm làm việc 
 - GV nhận xét
 + Em hãy phân loại các tiếng ồn vừa tìm được ? 
 - GV: Kết luận 
 * Hoạt động 2. Tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng chống. 
 - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm. 
 + Nêu tác hại và cách phòng tránh tiếng ồn? 
 - GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm 
 - GV nhận xét, chốt ý đúng ghi trên bảng. 
 - GV kết luận mục bạn cần biết trang 89 SGK 
 3. Vận dụng. 
 - Trò chơi: Tiếp sức 
 Nói về các việc nên, không nên làm để góp phần chống tiếng ồn cho bản thân và 
những người xung quanh 
 - GV chia 3 đội chơi 
 - GV gắn 3 phiếu cỡ lớn lên bảng 
 Nên làm ... Không nên làm...
 Đi nhẹ, nói khẽ Đập bàn ghế
 Không làm ồn nơi công cộng .... La hét nơi công cộng ..........
 - Nêu cách chơi, luật chơi 
 - Nhận xét, bình chọn 
 - GV kết luận 
 - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung chính của bài học.
 TẬP LÀM VĂN
 Luyện tập quan sát cây cối

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_bien_thi_hu.doc