Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021 - Biện Thị Hương Lê
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021 - Biện Thị Hương Lê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021 - Biện Thị Hương Lê
TUẦN 2 Thứ Hai ngày 28 tháng 09 năm 2020 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Chào cờ --------------------------------------------- Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo) I. Mục tiêu - Giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật dế Mèn. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối . Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn. ( trả lời được các câu hỏi trong SGK) * HSNK: ( câu hỏi 4). * GDKNS: xác định giá trị: Nhận biết được ý nghĩa của tấm lòng nhân hậu trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học - Tranh sgk, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - HS đọc thuộc lòng bài thơ: Mẹ ốm và trả lời câu hỏi ? Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ? - N2 kiểm tra kết quả nhau và báo cáo trước lớp. GV nhận xét chung. 2. Giới thiệu bài mới: . Giới thiệu và ghi mục bài. HS đọc mục tiêu bài học. 3. Bài mới: HĐ1: Luyện đọc: - 1 HS đọc toàn bài. - Đọc chú giải: ( N2) (GV có thể hỏi thêm nghĩa của một số từ khác) - Luyện đọc từ ngữ, đọc câu: ( N2) - Luyện đọc đoạn: ( N2) - GV đọc diễn cảm cả bài (nếu cần thiết) HĐ2: Tìm hiểu bài: ( N4) thảo luận TLCH SGK. + HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi: - Truyện xuất hiện thêm nhân vật nào? (bọn nhện) - Dế Mèn gặp bọn nhện để làm gỡ? - Dế Mèn đó hành động như thế nào để trấn áp bọn nhện, giúp đỡ Nhà Trò? Các em cựng theo dừi. - Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào? - Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn nhện sẽ làm gỡ? - Em hiểu sừng sững, lủng củng nghĩa là thế nào? - Dế Mèn đó làm cách nào để bọn nhện phải sợ? - Dế Mèn đó dựng lời lẽ nào để ra oai? - Thái độ bọn nhện ra sao khi gặp Dế Mèn? - Dế Mèn đó núi thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải? - Bọn nhện sau đó hành động như thế nào? - Gv nêu câu hỏi 4 SGK (HSNK) GV kết luận: Danh hiệu thích hợp nhất là hiệp sĩ vỡ Dế Mèn hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp. - Giúp HS rút ra nội dung chính của truyện. HĐ3:Hướng dẫn đọc diễn cảm - 3 Hs đọc tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài. - GV lưu ý HS đọc đúng, diễn cảm, chú ý nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm. - Gv hướng dẫn HS đọc đoạn: Từ trong hốc đá đi không? Gv đọc mẫu đoạn văn. - HS luyện đọc theo cặp - Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất, cá nhân đọc hay nhất. 4. Củng cố: - HS nhắc lại nội dung bài học. ? Qua đoạn trích em học tập được Dế Mèn đức tính gỡ đáng quý? 5. Dặn dò: - GV nhận xét tiết học. 6. Hướng dẫn học ở nhà: - HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau. -------------------*****------------------ Toán CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ I. Mục tiêu - Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề. - Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số. - Bài tập cần làm 1, 2,3, bài 4 ( a,b). các bài còn lại dành cho HSNK III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - HS chữa bài tập 3 - N2 kiểm tra kết quả nhau và báo cáo trước lớp. GV nhận xét chung. 2. Giới thiệu bài: ghi mục bài, HS đọc MT bài học. 3. Bài mới: a) Ôn về các hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn. 10 đơn vị = 1 chục 10 trăm = 1 nghìn 10 chục = 1 trăm 10 nghìn = 1chục nghìn b)Hàng trăm nghìn. - GVgiới thiệu: 10 chục nghìn=100 nghìn Một trăm nghìn viết tắt là: 100000 c)Viết và đọc các số có sáu chữ số: -Viết bảng cho HS quan sát bảng sau: Trăm Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị nghìn - GV dùng thẻ gắn giống số (SGK trang 8) - HS gắn các số khác, do gv chọn. VD: 43251 d) Viết và đọc số có 6 chữ số. - GV treo bảng phụ có viết các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn. Gắn các thẻ số 100 000; 10 000; .......; 1 lên các cột tương ứng. - GV gắn kết quả đếm, HD HS viết, đọc số. - GV lập thêm vài số. - GV viết số 4. Thực hành Bài 1. (Miệng) Cho 1 HS nêu yêu cầu bài tập,phân tích mẫu.(a) Viết số: 313214 Đọc số: Ba trăm mười ba nghìn hai trăm mười bốn Tương tự hs tự làm bài (b)- chữa bài Bài 2.(CN) Cho HS đọc,viết các số sau đó thống nhất kết quả. Bài 3.(N2) HS nêu yêu cầu bài tập. Đọc các số sau: 96315, 796315, 106315, 106827 - Gọi lần lượt từng HS đọc từng số. 96 315: chín mươi sáu nghìn, ba trăm mười lăm. 796 315: bảy trăm chín mươi sáu nghìn, ba trăm mười lăm. 106 315: một trăm linh sáu nghìn, ba trăm mười lăm. 106 827: một trăm linh sáu nghìn, tám trăm hai mươi bảy. Bài 4.(a,b) Viết tiếp vào chỗ chấm - Gv yêu cầu HS làm. - Hs tự làm vào vở . kết quả là: a . 63 115 c. 943 103 b. 723 936 d .860 372. ( c ,d ( HSNK)) - GVchầm một số vở- nhận xét . 5. Củng cố: - HS nêu lại nội dung bài học. 6. Dặn dò: - GV nhận xét tiết học. 7. Hướng dẫn học ở nhà: - HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau. Làm trong VBTT -------------------*****------------------ Chiều Khoa học: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI ( Tiếp theo). I. Mục tiêu - Kể tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người . tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết. - Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động cơ thể sẽ chết . II. Đồ dùng học tập Hình trang 8, 9 SGK, PHT, bộ đồ chơi “ Ghép chữ vào chỗ trong sơ đồ. III. Các hoạt động dạy học: 1.Khởi động - Thế nào là quá trình trao đổi chất? - Con người, thực vật, động vật sống được là nhờ những gỡ? - N2 kiểm tra kết quả nhau và báo cáo trước lớp. GV nhận xét chung. 2. Giới thiệu bài : ghi mục bài, đọc MT bài học. 3. Bài mới: * Hoạt động 1: Xác định những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người. Chuẩn bị: GV chia nhóm, phát bảng nhóm Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và câu hỏi nờu vấn đề: - Quan sỏt hình vẽ SGK trang 8 và cho biết các hình vẽ này thể hiện các cơ quan nào? ( HS viết vào vở Khoa học câu trả lời , sau đó thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm) Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh. - Một vài học sinh nêu: VD: Hình 1 vẽ cơ quan tiêu hóa Hình 2 vẽ cơ quan hô hấp Hình 3 vẽ cơ quan tuần hoàn Hình 4 vẽ cơ quan bài tiết. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tỡm tũi nghiờn cứu. Từ những hiểu biết của mỡnh, ai cú những câu hỏi thắc mắc về ý kiến của bạn vừa trình bày khụng? - GV tổ chức cho HS nêu câu hỏi: Ví dụ: Bạn có chắc chắn rằng hình 1 vẽ cơ quan tiêu hóa hay không? Vỡ sao bạn biết hình 2 vẽ cơ quan hô hấp? Theo bạn cơ quan tuần hoàn có tham gia quá trình trao đổi chất hay không? Vỡ sao cơ quan bài tiết lại thực hiện quá trình trao đổi chất? - GV chốt lại và ghi lên bảng các câu hỏi: 1. Cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường? 2. Mỗi cơ quan đó có chức năng gỡ? - GV: Để giải đáp những thắc mắc này chúng ta hóy cựng quan sỏt lại các hình vẽ trong SGK. Bước 4: Tiến hành thực hiện phương pháp tỡm tũi. - Các nhóm tiến hành quan sát. Đại diện từng nhóm trình bày. - Nhóm 1: Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan nào thực hiện và nó diễn ra như thế nào? - Nhóm 2: Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào thực hiện và nú lấy vào và thảI ra những gỡ? - Nhóm 3: Quá trình bài tiết do cơ quan nào thực hiện và nó diễn ra như thế nào? Bước 5: GV kết luận và chốt lại kiến thức + Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực hiện: lấy khí ô xi thải ra khí các-bô-níc. + Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu háo thực hiện: Lấy nước và các thức ăn có chứa các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể, thải chất cặn bó (phõn). + Bài tiết : Do cơ quan bài tiết nước tiểu (thải ra nước tiểu) và da (thải ra mồ hôi) thực hiện. ( Có thể hoàn thành bằng bảng sau) Tên cơ quan trực tiếp thực hiện quá trình trao Lấy vào Thải ra đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài Tiêu hoá Phân Thức ăn, nước Hô hấp Khí các-bô-níc Khí ô-xi Bài tiết nước tiểu Nước tiểu Da Mồ hôi *Hoạt động 2: Tỡm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở người. - Trò chơi ghép chữ vào chỗ trống trong sơ đồ(như hình 5 trang 9). Bước 1: GV phát cho hs mỗi nhóm một bộ đồ chơi gồm: Một sơ đồ như hình 5 trang 9 SGK và các tấm phiếu rời cú ghi những từ cũn thiếu (chất dinh dưỡng, ô - xi, khí các bô- níc, ô xi và các chất dinh dưỡng ,khí các bô -níc và các chất thải, các chất thải). - Cách chơi: Các nhóm thi nhau lựa chọn các phiếu cho trước để ghép vào chỗ trống ở sơ đồ cho phù hợp. Nhóm nào gắn nhanh, đúng và đẹp là thắng. Bước 2: Trình bày sản phẩm. Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày về mối quan hệ giữa các cơ quan. Bước 4: Làm việc cả lớp. - Hằng ngày, cơ thể phải lấy những gỡ từ MT và thải ra MT những gỡ? - Nhờ cú cơ quan nào mà quá trình TĐC ở bên trong cơ thể được thực hiện? - Điều gỡ sẻ xẩy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động?. Bước 5: GV kết luận: + Cơ thể phải lấy vào từ môi trường: ánh sáng, nước, không khí, và thải ra các chất cặn bó . + Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể được thực hiện. + Nếu một trong cơ quan hô hấp, bài tiết, tuần hoàn, tiêu hoá ngừng hoạt động, sự trao đổi chất sẽ ngừng và cơ thể sẽ chết. 4. Củng cố: - HS đọc mục bạn cần biết. 5. Dặn dò: - GV nhận xét tiết học. 6.Hướng dẫn học ở nhà: - HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau. -------------------*****------------------ Lịch sử LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ ( TT) I. MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết: - Nêu được các bước sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch sử, địa lí trên bản đồ. - Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: A. Khởi động: HS trả lời câu hỏi: Bản đồ là gì? Nêu một số yếu tố trên bản đồ. B. Dạy bài mới: 3. Cách sử dụng bản dồ: Hoạt động 1:Làm việc cả lớp. - HS dựa vào kiến thức bài trước trả lời câu hỏi: + Tên bản đồ cho ta biết điều gì? (Khu vực và thông tin trên khu vực đó) + Dựa vào bảng chú giải ở hình 3( bài 2) để đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lí. + Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam với các nước láng giềng và giải thích tại sao lại biết đó là đường biên giới quốc gia ? ( căn cứ vào kí hiệu ở bảng chú giải). + Đại diện một số HS trả lời các câu hỏi trên và chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam trên bản đồ treo tường. - GV giúp hs nêu được các bước sử dụng bản đồ. 4. Bài tập: Hoạt động 2. Thực hành theo nhóm. - HS trong nhóm lần lượt làm các bài tập a, b trong SGK. - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp kết quả làm, các nhóm khác sửa chữa bổ sung, GV hoàn thiện câu trả lời. Hoạt động 3. Làm việc cả lớp. - GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng. - HS lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ các hướng trên bản đồ. (Đông,Tây ,Nam, Bắc) - 1 em lên chỉ vị trí của tỉnh, thành phố mình đang sống trên bản đồ. - 1 em nêu tên những tỉnh giáp với tỉnh của mình. (Quảng Bình, Nghệ An,..) * GV lưu ý hs cách chỉ bản đồ: Chỉ 1 khu vực thì phải khoanh kín theo ranh giới của khu vực, chỉ 1 địa điểm thì phải chỉ vào kí hiệu chứ không chỉ vào chữ ghi bên cạnh, chỉ 1 dòng sông phải từ đầu nguồn đến cửa sông. 5. Củng cố- dặn dò: 1-2 HS đọc lại phần kết luận SGK. GV nhận xét giờ học. 6.Hướng dẫn học ở nhà: Về nhà xem lại bài. -------------------*****------------------ HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ TOÁN I. MỤC TIÊU: - Củng cố kĩ năng tính toán cho học sinh. Chuyển đổi đơn vị đo thời gian. Giải toán liên quan đến rút về đơn vị. Tính giá trị của biểu thức. - Rèn kĩ năng tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và các bạn. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tổ chức cho HS học dưới dạng trò chơi: 1. Giới thiệu các phần chơi. 2. HS tham gia chơi: PHẦN I. Thử tài toán học - HS làm bài cá nhân (10 phút) Từ bài số 1 đến bài số 4 chỉ ghi đáp số, bài số 5 trình bày bài giải: Bài Nội dung Kết quả Nhận xét số 1 386259 + 260837 2 Viết số: Năm triệu năm trăm linh ba nghìn ba trăm mười hai. 1 3 phút = giây 4 4 150 phút = ................ giờ ............ phút 5 346 6 Bài 6: Có 2135 quyển vở được xếp vào 7 thùng. Hỏi 5 thùng như thế có bao nhiêu quyển vở ? - HS đổi chéo bài nhau để kiểm tra kết quả. Công bố kết quả. PHẦN II. Tiếp sức đồng đội Chia lớp thành 4 đội chơi, GV nêu câu hỏi đội nào có tín hiệu sẽ giành quyền trả lời, nếu trả lời sai thì nhường quyền trả lời cho đội khác, đội nào trả lời được nhiều câu đúng thì đội đó thắng cuộc. 1 . Nối hai phép nhân có kết quả bằng nhau: 1 2 3 7 4058 123 456 9 2010 3 a b c 3 2010 4058 x 7 9 123 456 2. Tính giá trị biểu thức: a. 609 x 8 – 4845 b. 5136 : 6 – 152 x 3 3. Tìm số bị chia trong phép chia cho 25 biết thương là 23 số dư là số dư lớn nhất của phép chia đó? 3. GV tổng kết tiết học, tuyên dương bạn làm bài xuất sắc và đội trả lời nhanh. Thứ Ba ngày 29 tháng 9 năm 2020 Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: Giúp HS luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số. Làm được bài tập 1; bài 2; bài 3( a,b,c); bài 4( a,b) II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV cho HS ôn lại các hàng đã học, quan hệ giữa hai hàng liền kề. - GV viết: 825 713, cho HS xác định các hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào? chẳng hạn chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, chữ số 1 thuộc hàng chục. - GV cho HS đọc các số: 850 203; 820 004; 800 007; 832 100; 832 010. 2. Thực hành: Bài 1: GV kẻ bảng như SGK cho HS tự làm bài sau đó chữa bài. Viết số Trăm Chục Nghìn Trăm Chục đơn Đọc số nghìn nghìn vị 653 267 6 5 3 2 6 7 Sáu trăm năm mươi ba nghìn hai trăm sáu mươi bảy. 4 2 5 3 0 1 Bảy trăm hai mươI tám nghìn ba trăm linh chín 425 736 Bài 2: a. GV ghi lần lượt từng số gọi hs đứng dậy đọc số đó. b. GV cho HS xác định chữ số 5 ở mỗi số đã cho ở câu a thuộc hàng nào. Bài 3a,b,c . HS nêu yêu cầu bài tập, GV ghi lần lượt từng bài lên bảng, cả lớp làm vào bảng con , GV nhận xét, chữa bài. Bài 4: GV cho HS tự nhận xét quy luật các số trong dãy số, tự viết các số, sau đó thống nhất kết quả. a. 300 000; 400 000; 500 000; 600 000; 700 000; 800 000. b. 350 000; 360 000; 370 000; 380 000; 390 000; 400 000. c. 399 000; 399 100; 399 200; 399 300; 399 400; 399 500. d. 399 940; 399 950; 399 960; 399 970; 399 980; 399 990. e. 456 784; 456785; 456 786; 456 787; 456 788; 456 789. Lưu ý: Câu c, d, e Chỉ yêu cầu HSNK làm 3.Củng cố- dặn dò: Nhận xét tiết học, 6. Hướng dẫn học ở nhà: Dặn hs về nhà hoàn thành bài ở VBT ------------------------------------------- Chính tả NGHE VIẾT: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC I. MỤC TIÊU: 1. Nghe- viết chính xác, trình bày bài chính tả sách sẽ, đúng quy định. 2. Làm đúng bài tập 2 và bài tập 3a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do Gv chọn. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. Khởi động: - Hai Hs lên bảng viết tiếng có âm đầu “l” hay “n” - Gv gọi hs khác nhận xét, gv kết luận và cho điểm từng hs. B. Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Hướng dẫn hs nghe viết: - Gv đọc bài chính tả, cả lớp theo dõi sgk. - Học sinh đọc lại đoạn văn cần viết, chú ý những từ cần viết hoa, từ ngữ dễ viết sai có trong bài viết: Vinh Quang, Chiêm hoá, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh, con số( 10 năm, 4 ki- lô- mét), Khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt . - Hs viết vào vở nháp các từ trên. - Gv đọc bài, Hs nghe viết vào vở. - Gv đọc bài, Hs nghe và khảo bài, chữa lỗi, HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau. - Gv chấm 1 số vở và nhận xét. 3. Hướng dẫn Hs làm bài tập chính tả: Bài tập 2: - Một Hs nêu yêu cầu bài tập. - Cả lớp đọc thầm lại nội dung, yêu cầu bài tập, làm vào vở bài tập. - Gv treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung bài tập. - Gv gọi 1 số Hs lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét. - Thứ tự các từ cần điền là: (sau- rằng - chăng -xin- băn khoăn - sao - xem) Một học sinh đọc lại bài đúng. * GV: Tính khôi hài: Ông khách tưởng rằng người đàn bà xin lỗi ông. Hoá ra bà hỏi để biềt mình có trở lại đúng hàng ghế lúc nảy không. Bài tập 3. a.Giải câu đố -1Hs đọc câu đố - Hs thi giải đúng giải nhanh. - Gv kết luận:sáo sao. C.Củng cố, dặn dò: Gv nhận xét tiết học và D. Hướng dẫn học ở nhà: Dặn học sinh về nhà đọc lại truyện vui, học thuộc lòng câu đố. --------------------------------- Địa Lí: DÃY HOÀNG LIÊN SƠN I. MỤC TIÊU: - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn: + Dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam: có nhiều đỉnh nhọn sườn núi rất dốc, thung lòng thường hẹp và sâu. + Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm. - Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ( lược đồ) tự nhiên Việt Nam. - Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản: dựa vào bảng số liệu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng7. HSNK: + Chỉ và đọc tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. + Giải thích vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - Tranh, ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan- xi- păng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Nêu các bước sử dụng bản đồ? - N2 kiểm tra kết quả nhau và báo cáo trước lớp. GV nhận xét chung. 2. Giới thiệu bài : ghi mục bài, đọc MT bài học. 3. Bài mới: a. Hoàng Liên Sơn- dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam: - Hoạt động 1. Làm việc cá nhân. + GV chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường. HS dựa vào kí hiệu, tìm vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn ở hình 1 trong SGK. - HS dựa vào lược đồ hình và kênh chữ ở mục 1 SGK, TLCH: Kể tên những dãy núi chính ở phía bắc của nước ta, trong những dãy núi đó, dãy núi nào dài nhất? (Dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Sông Gâm,dãy Ngân Sơn, dãy Bắc Sơn, dãy Đông Triều; Dãy núi Hoàng Liên Sơn là dãy núi cao nhất nước ta.) Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào của sông Hồng và sông Đà? Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu km? rộng bao nhiêu km? Đỉnh núi, sườn núi và thung lòng ở dãy núi Hoàng Liên Sơn như thế nào? +HS trình bày kết quả làm việc trước lớp. HS chỉ vị trí và mô tả dãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường. Sau đó GV kết luận: -Vị trí:ở phía Bắc của nước ta, giữa sông Hồng và sông Đà. - Chiều dài: khoảng 180 km. - Chiều rộng gần 30m. - Độ cao: dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam. - Đỉnh: có nhiều đỉnh nhọn. - Sườn : rất dốc. - Thung lủng: thường hẹp và sâu. HS NK: Chỉ và đọc tên dãy núi chính ở Bắc Bộ: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. - Hoạt động 2. Thảo luận nhóm. + Chỉ đỉnh núi Phan- xi- păng trên hình 1 và cho biết độ cao của nó. + Tại sao đỉnh núi Phan- xi-păng được gọi là “nóc nhà” của Tổ quốc? + HS quan sát hình 2 và tranh ảnh đỉnh núi Phan- xi- păng mô tả về đỉnh núi. b. Khí hậu lạnh quanh năm: Hoạt động 3: Làm việc cả lớp. HS đọc thầm mục 2 trong SGK và cho biết khí hậu ở những nơi cao của Hoàng Liên Sơn như thế nào? -Vài em trả lời, GV nhận xét và hoàn thiện phần trả lời của HS. - GV gọi 1 em chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồ Địa lí Việt Nam treo tường. - HS trả lời câu hỏi ở mục 2 trong SGK. GV sửa chữa. * GV kết luận: Sa pa có khí hậu mát mẻ phía Bắc. HSNK: giải thích tại sao Sa Pa lại trở thành nơi du lịch và nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc. 4. Củng cố: -Trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu về vị trí, địa hình và khí hậu của dãy núi Hoàng Liên Sơn. GV cho hs xem 1số tranh ảnh về dãy Hoàng Liên Sơn. 5. Dặn dò: - GV nhận xét tiết học. 6.Hướng dẫn học ở nhà: - HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau. -------------------*****------------------ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Biết thêm một số từ ngữ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm thương người như thể thương thân( BT1, BT4); nắm được cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người.( BT2, BT3). HSNK nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Vở bài tập Tiếng Việt 4- Tập 1, bút dạ, phiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động: 2 em viết bảng những tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần: +có 1 âm (cô, chú, bố, mẹ, dì, ) + Có 2 âm ( bác, thím, ông, cậu ) B. Dạy bài mới: 1. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài1:1 em đọc yêu cầu của bài tập 1. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài tập vào vở- vài em làm bảng phụ. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét Thể hiện lòng Trái nghĩa với Thể hiện tinh Trái nghĩa với nhân hậu, tình nhân hậu hoặc thần đùm bọc, đùm bọc hoặc cảm yêu yêu thương. giúp đỡ đồng giúp đỡ. thương đồng loại. loại. M:lòng thương M:độc ác, hung M:cưu mang, M:ức hiếp, ăn người, lòng ác, tàn ác ,tàn cứu giúp, cứu hiếp, hà hiếp, nhân ái, lòng vị bạo , cay độc, trợ, bênh vực, bắt nạt, đánh tha, yêu quý, độc địa, cay bảo vệ, che chở, đập, áp bức,bóc xót thương, bao nghiệt, nanh che chắn; nâng lột, dung, độ ác, đỡ lượng Bài 2: 1 em đọc yêu cầu của bài tập 2 HS trao đổi, thảo luận theo cặp, làm bài tập vào vở. 1Trình bày kết quả trên bảng phụ, cả lớp và GV nhận xét,chốt lại kết quả đúng. Tiếng “nhân”có nghĩa là “người” Tiếng “nhân” có nghĩa là “lòng thương người”. Nhân dân, công nhân, Nhân hậu, nhân đức, Nhân loại, nhân tài Nhân ái, nhân từ. - GV giúp hs hiểu nghĩa các từ vừa sắp xếp. - Cho hs tìm thêm các từ có tiếng “nhân” cùng nghĩa. Nhân có nghĩa là người: nhân chứng, nhân công, nhân khẩu “ nhân” có nghĩa là lòng thương người: nhân nghĩa,.. Bài tập 3. 1 em đọc yêu cầu của bài tập 3, GV phát phiếu và bút cho các nhóm làm, dán kết quả- nhận xét. Mỗi em viết 2 câu đã đặt vào vở bài tập. Bài tập 4: HS đọc yêu cầu bài tập. Từng nhóm trao đổi về ý nghĩa câu tục ngữ( HSNK), hs tiếp nối nhau trình bày ý kiến của mình. Cho (HSNK) tìm thêm các câu tục ngữ khác thích hợp với chủ điểm và nêu ý nghĩa của những câu vừa tìm được. 2. Củng cố- dặn dò: GV nhận xét giờ học, 3. Hướng dẫn học ở nhà: Về nhà học thuộc ba câu tục ngữ. --------------------------------------------------------- ĐẠO ĐỨC Trung thực trong học tập I. Mục tiêu: - Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập. - Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến. - Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh. - Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập. - HS năng khiếu nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập và biết quý trọng những bạn trung thực khụng bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập. - GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân; Kĩ năng bỡnh luận phê phán những hành vi không trung thực trong học tập và kĩ năng làm chủ trong học tập. II. Đồ dùng dạy học: Giấy, bút cho các nhóm. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động. - N4 kiểm tra nhau: + Thế nào là trung thực trong học tập? + Nêu biểu hiện trung thực trong học tập? - Các nhóm báo cáo, GV nhận xét. 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài mới. - GV giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu. - HS ghi tên bài, nhắc lại mục tiêu. b. Các hoạt động. * Hoạt động 1.Kể tên những việc làm đúng, sai ? - HS làm việc theo nhóm 2. + HS trong nhóm lần lượt nêu tên 3 hành động trung thực, 3 hành động không trung thực (không ghi trùng lặp). + Các nhóm dán kết quả, nhận xét và bổ sung cho bạn. - GV kết luận và chốt ý. * Hoạt động 2. Xử lí tình huống. - HS làm việc theo nhóm 4. - Đưa 3 tình huống bài tập 3 lờn bảng- yêu cầu các nhóm thảo luận nờu cách xử lớ mỗi tình huống và giải thớch tại sao lại chọn cách giải quyết đó? - HS làm việc cả lớp: Cách xử lí của nhóm có thể hiện tính trung thực hay không * Hoạt động 3. Đóng vai thể hiện tình huống. + HS làm việc theo nhóm: Các nhóm lựa chọn 1 trong 3 tình huống ở BT3 rồi cựng nhau đóng vai. + HS làm việc cả lớp: Chọn 5 giám khảo, từng nhóm lên thể hiện. - GV: Để thể hiện tính trung thực trong học tập ta cần phải làm gỡ? * Hoạt động 4. Tấm gương trung thực. + Hóy kể một tấm gương trung thực mà em biết hoặc của chính em? 3. Củng cố. + Thế nào là trung thực trong học tập? + Vỡ sao phải trung thực trong học tập? 4. Hướng dẫn học ở nhà. - Nhận xét tiết học, dặn chuẩn bị tiết sau. ----------------------------------------------------- Thứ Tư ngày 30 tháng 9 năm 2020 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Mục tiêu - Hiểu được câu chuyện thơ 'Nàng tiên ốc", kể lại đủ ý bằng lời của mỡnh. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ trong SGK III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - Kể lại câu chuyện "Sự tích hồ Ba Bể" - N2 kiểm tra kết quả nhau và báo cáo trước lớp. GV nhận xét chung. 2. Giới thiệu bài : ghi mục bài, đọc MT bài học. 3. Bài mới: a.Tỡm hiểu câu chuyện: - GV đọc diễn cảm bài thơ. - 3 em tiếp nối nhau đọc ba đoạn thơ, sau đó 1 em đọc toàn bài. - Cả lớp đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi: Đoạn 1: Bà lóo làm nghề gỡ để sinh sống? (mũ cua bắt ốc) Bà lóo làm gỡ khi bắt được ốc?(thấy con ốc đẹp, bà thương không muốn bán bèn thả vào chum nước) Đoạn 2: Từ khi cú ốc bà lóo thấy trong nhà cú gỡ lạ? (đi làm về bà thấy nhà cửa đó sạch sẽ,đàn lợn đó được ăn no,cơm nước đó nấu sẵn,vườn rau được nhặt sạch cỏ, ) Đoạn 3: Khi rỡnh xem bà lóo nhỡn thấy gỡ?(Bà thấy nàng tiên từ trong chum nước bước ra). Sau đó bà lóo đó làm gỡ?(Bớ mật đập vỡ vỏ ốc ra, rồi ôm lấy nàng tiên) - Câu chuyên kết thúc thế nào?(Bà lóo và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau.Họ yêu thương nhau như hai mẹ con.) b.Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: - Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện bằng lời của mỡnh. - HS kể theo cặp hoặc theo nhóm: kể từng khổ, toàn bài- ý nghĩa. 4. Thực hành: - HS kể tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện thơ trước lớp. - Mỗi HS kể xong cùng các bạn trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. 5. Củng cố: - HS nêu lại nội dung bài học. 6. Dặn dò: - GV nhận xét tiết học. 7.Hướng dẫn học ở nhà: - Học thuộc lòng bài thơ. - HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau. -------------------*****------------------ Toán HÀNG VÀ LỚP I. Mục tiêu - Biết được các hàng trong lớp đơn vị , lớp nghìn . - Biết tính giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số - Biết viết số thành tổng theo hàng. - Các bài tập cần làm 1, 2( Làm 3 trong 5 số), 3. II. Đồ dùng dạy học - Bảng kẻ sẵn như ở phần đầu bài học( chưa viết số). III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - GV viết số : 4567239 ; 398746 - N2 kiểm tra kết quả nhau và báo cáo trước lớp. GV nhận xét chung. 2. Giới thiệu bài : ghi mục bài, đọc MT bài học. 3. Bài mới: * Hoạt động1. Giới thiệu lớp triệu, lớp nghìn - GV cho HS nêu tên các hàng đó học rồi sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn - GV giới thiệu: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị. Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn. - GV viết bảng kẻ và nêu: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị, hay lớp đơn vị gồm có ba hàng: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm. - GV viết số 321 vào cột “ số” trong bảng rồi cho HS điền từng chữ số vào các cột ghi hàng. Tương tự với các số: 654 000 và 654 321. - GV lưu ý HS: khi viết các chữ số vào cột ghi hàng nờn viết theo các hàng từ nhỏ đến lớn ( từ phải qua trái). Khi viết các số có nhiều chữ số nên viết sao cho khoảng cách giữa hai lớp hơi rộng hơn một chút. * Hoạt động 2. Thực hành Bài 1:- GV cho HS quan sát và phân tích mẫu trong SGK. - GV cho HS nờu kết quả các phần cũn lại. Bài 2: ( N2) a) GV viết số 46 307 lên bảng, chỉ lần lượt vào các chữ số, yêu cầu HS nêu tên hàng tương ứng. - HS viết vào vở 3 số b) GV cho HS nêu lại mẫu, sau đó GV cho HS tự làm các phần cũn lại vào vở ( có kẻ bảng), sau đó HS thống nhất kết quả. Bài 3: HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn mẫu: 52314 = 50000 + 2000 +3 00 +10 + 4 - HS làm các số cũn lại Bài 4: HSNK GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài (viết số, biết số đó gồm) Kết quả đúng là: a) 5 trăm nghìn, 7 trăm, 3 chục và 5 đơn vị: 500 735. b) 3 trăm nghìn, 4 trăm và 2 đơn vị: 300 402. 4. Củng cố: - HS nêu lại nội dung bài học. 5. Dặn dò: - GV nhận xét tiết học. 6.Hướng dẫn học ở nhà: - HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau. -------------------*****------------------ Tập đọc TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH I. Mục tiêu - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giong tự hào tình cảm - Hiểu nội dung của bài thơ: Ca ngợi kho tàng truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông.( trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối) II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ bài học, bảng viết câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - Sau khi học xong bài Dế Mèn bờnh vực kẻ yếu, em nhớ nhất những hình ảnh nào về Dế Mèn? Vỡ sao? - N2 kiểm tra kết quả nhau và báo cáo trước lớp. GV nhận xét chung. 2. Giới thiệu bài mới: . Giới thiệu và ghi mục bài. HS đọc mục tiêu bài học. 3. Bài mới: HĐ1: Luyện đọc: - 1 HS đọc toàn bài. - Đọc chú giải: ( N2) (GV có thể hỏi thêm nghĩa của một số từ khác) - Luyện đọc từ ngữ, đọc câu: ( N2) - Luyện đọc đoạn: ( N2) - GV đọc diễn cảm cả bài (nếu cần thiết) HĐ2: Tìm hiểu bài: ( N4) thảo luận TLCH SGK. - HS đọc thầm, đọc lướt, trao đổi, thảo luận: + Vỡ sao tỏc giả yêu truyện cổ nước nhà? + Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào? - HS nờu nội dung 2 truyện này- núi về ý nghĩa của hai truyện đó. - Tỡm thờm những truyện cổ khỏc thể hiện sự nhõn hậu của người Việt Nam ta? Lưu ý: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là truyện hiện đại không phải truyện cổ. - Em hiểu ý nghĩa hai dòng thơ cuối bài như thế nào?( Truyện cổ chính là những lời răn dạy của cha ông đối với đời sau. Qua những câu chuyện cổ cha ông dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ.) - Giúp HS rút ra nội dung bài thơ. HĐ3: Luyện đọc diễn cảm: - 3 em đọc tiếp nối nhau bài thơ. - GV hướng dẫn đọc 1 đoạn: “ Tôi yêu đến nghiêng soi”. - GV đọc mẫu, HS đọc theo cặp, vài em đọc thi trước lớp. - HS nhẩm thuộc bài thơ, thi đọc thuộc từng đoạn thơ. - Cả lớp cựng bỡnh chọn nhóm đọc hay nhất, cá nhân đọc hay nhất. 4. Củng cố: - HS nêu lại nội dung bài học. 5. Dặn dò:- GV nhận xét giờ học. 6.Hướng dẫn học ở nhà: Về nhà tiếp tục học thuộc bài thơ. -------------------*****------------------ Thứ Năm ngày 01 tháng 10 năm 2020 Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ. I. Mục tiêu: - So sánh được các số có nhiều chữ số. - Biết sắp xếp 4 số tự nhiên có không quá sáu chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn. - BT1,2,3. II. Đồ dùng dạy học: III. Hoạt động dạy học: 1.Khởi động: - Hai học sinh lên bảng chữa bài tập 4a,b. - N2 kiểm tra kết quả nhau và báo cáo trước lớp. GV nhận xét chung. 2. Giới thiệu bài: ghi mục bài, HS đọc MT bài học. 3. Bài mới: So sánh các số có nhiều chữ số a) So sánh 99 578 và 100 000. - GV ghi bảng: 99 578 .100 000 và yêu cầu HS viết dấu thớch hợp vào chỗ chấm rồi giải thớch vỡ sao? ( Căn cứ vào số chữ số). - GV cho HS nêu lại nhận xét: Trong hai số, số nào có số chữ số ít hơn thỡ số đó bé hơn. b) So sánh 693 251 và 693 500. - GV viết lên bảng: 693 251 .693 500 và yêu cầu HS viết dấu thích hợp vào chỗ chấm rồi giải thớch vỡ sao? (So sỏnh các chữ số cựng hàng với nhau ). - GV cho HS nêu nhận xét chung: Khi so sánh hai số có cùng chữ số, bao giờ cũng bắt đầu từ cặp chữ số đầu tiên ở bên trái, nếu chữ số nào lớn hơn thỡ số tương ứng sẽ lớn hơn, nếu chỳng bằng nhau thỡ ta so sỏnh đến cặp chữ số ở hàng tiếp theo 4. Thực hành Bài 1:- GV hướng dẫn cách so sánh hai số bất kỡ. - GV cho HS tự làm bài, GV yêu cầu HS giải thích cách làm. Bài 2: GV cho HS tự làm bài, sau đó chữa bài. - Số lớn nhất trong các số đó là: 902011 Bài 3: GV cho HS nêu cách làm, HS tự làm bài, sau đó thống nhất kết quả.: -Xếp thứ tự từ bé đến lớn: 2467,28092,932018,943567 Bài 4: HSNK GV cho HS tự làm, HS phát hiện số lớn nhất, số bé nhất bằng cách nêu số cụ thể, không giải thích lí luận. 5. Củng cố: - HS nêu lại nội dung bài học. 6. Dặn dò: - GV nhận xét tiết học. 7.Hướng dẫn học ở nhà: - HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau. ------------------*****------------------ Tập làm văn KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHẬN VẬT I. Mục tiêu - Hiểu: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật; nắm được cách kể hành động của nhân vật (ND ghi nhớ) - Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật (Chim sẻ, Chim Chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước - sau để thành câu chuyện . III. Các hoạt động dạy học: 1.Khởi động : - Thế nào là kể chuyện? 1 em nói về nhân vật trong truyện. - N2 kiểm tra kết quả nhau và báo cáo trước lớp. GV nhận xét chung. 2. Giới thiệu bài: ghi mục bài, HS đọc MT bài học. 3. Bài mới: a. Phần nhận xét: * Hoạt động 1: Đọc truyện: Bài văn bị điểm không. - 2 em đọc bài văn, GV đọc diễn cảm bài văn. * Hoạt động 2: Từng cặp HS trao đổi, thực hiện các yêu cầu 2, 3. + Tỡm hiểu yêu cầu của bài: - 1 em đọc yêu cầu 2,3, HS cũn lại đọc thầm. -1 em lờn bảng thực hiện thứ tự 1 ý của bài tập 2. í1: Ghi lại vắn tắt một hành động của cậu bé bị điểm không: + Giờ làm bài : nộp giấy trắng. + Giờ trả bài: im lặng mói mới núi + Lúc ra về : khóc khi bạn hỏi í2: Mỗi hành động trên của cậu bé đếu nói lên tình yêu với cha, tớnh cách trung thực của cậu . - HS ghi vắn tắt: Thể hiện tính trung thực - GV cho các nhóm làm VBT - HS trình bày kết quả bài làm. í 3: Thứ tự kể các hành động: a – b - c 3. Phần ghi nhớ: -Vài em tiếp nối nhau đọc ghi nhớ, GV viết bảng. 4. Phần luyện tập: -1 em đọc nội dung bài tập, cả lớp đọc thầm lại. - GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài. -Từng cặp HS trao đổi, - GV cho HS làm VBT. - HS làm bài trình bày kết quả, lớp nhận xột. Lời giải:Các hành động xếp lại theo thứ tự:1-5 -2 -4 -7 -3 -6 -8 -9. - 1 em kể lại câu chuyện theo dàn ý đó được sắp xếp. - GV nhận xét 4. Củng cố: - HS nêu lại nội dung bài học. 5. Dặn dò: - GV nhận xét tiết học. 6.Hướng dẫn học ở nhà: - HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau. -------------------*****------------------ Khoa học CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN. VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG. I. Mục tiêu: - Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi- ta- min, chất khoáng. - Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường: gạo, bánh mì, ngô, khoai, sắn,.. - Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể. II. Đồ dùng dạy học: - Hình trang 10,11 SGK , phiếu học tập. III. Các hoạt động dạy-học: 1.Khởi động - Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó. - N2 kiểm tra kết quả nhau và báo cáo trước lớp. GV nhận xét chung. 2. Giới thiệu bài : ghi mục bài, đọc MT bài học. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Tập phân loại thức ăn. - HS quan sát hình minh hoạ ở trang 10 SGK cùng hoàn thành bảng sau:( HS làm vào phiếu học tập) Tên thức ăn, đồ Nguồn gốc uống Thực vật Động vật Rau cải đậu cô ve bí đao Lạc thịt gà
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2020_2021_bien_thi_huo.docx

