Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Biện Thị Hương Lê

doc 31 trang Biện Quỳnh 04/08/2025 600
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Biện Thị Hương Lê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Biện Thị Hương Lê

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Biện Thị Hương Lê
 TUẦN 17
 Thứ Hai, ngày 4 tháng 1 năm 2020
 Tập đọc
 Rất nhiều mặt trăng
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng chậm rãi, 
bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và 
lời người dẫn chuyện.
 - Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ 
nghĩnh, đáng yêu, rất khác với người lớn (trả lời các câu hỏi trong SGK).
 II. Đồ dùng dạy học
 Tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động (nhóm 4)
 - N4 đọc truyện Trong quán ăn “Ba cá bống”. Nêu nội dung chính cảu bài.
 - GV nhận xét.
 2. Bài mới
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học.
 b. Các hoạt động.
 * Hoạt động 1: Luyện đọc
 - Một HS đọc cả bài.
 - N2 đọc chú giải.
 - HS phát hiện tiếng, từ khó và luyện đọc: lo lắng, vời, than phiền, 
 HS đọc đúng những câu hỏi, nghỉ hơi đúng những câu dài: Nhưng ai nấy 
không thể thực hiện được / vì mặt trăng ở rất xa/ và to gấp hàng nghìn lần đất nước 
của nhà vua.
 Chú hứa sẽ mang về cho cô/ nhưng cô phải cho biết/ Mặt trăng to bằng chừng 
nào.
 - N4 đọc nối tiếp đoạn, bài:
 Đoạn 1: Tám dòng đầu.
 Đoạn 2: Tiếp theo đến tất nhiên là bằng vàng rồi.
 Đoạn 3: Phần còn lại.
 + Đại diện nhóm đọc trước lớp - các nhóm khác nhận xét.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài.
 * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
 - N4 đọc thầm và thảo luận câu hỏi: 
 1 + Chuyện gì xảy ra với cô công chúa?
 + Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì? 
 + Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi 
của công chúa? 
 + Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần và các nhà khoa học?
 + Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất 
khác với cách nghĩ của người lớn?
 + Nội dung chính của bài là gì?
 - Đại diện nhóm báo cáo, GV cùng HS nhận xét và kết luận.
 - GV kết luận và ghi nội chính của bài.
 * Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
 - Ba em đọc theo cách phân vai (người dẫn chuyện, chú hề, công chúa). 
 - GV giới thiệu đoạn văn cần đọc: Thế là chú hề ..tất nhiên là bằng vàng rồi.
 - Hs luyện đọc theo cặp.
 - Tổ chức cho Hs thi đọc phân vai.
 - Gv nhận xét giọng đọc của HS. Cả lớp bình chọn bạn có giọng đọc hay.
 3. Hoạt động ứng dụng
 + Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (công chúa nhỏ rát đáng yêu, ngây thơ )
 + HS về luyện đọc diễn cảm bài văn và chuẩn bị bài sau.
 ................................................
 Toán
 Luyện tập
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Thực hiện phép chia cho số có ba chữ số.
 - Biết chia cho số có ba chữ số. 
 - HS làm bài tập 1a.
 II. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động (nhóm 4)
 Gọi HS lên thực hiện phép chia: 54 322 : 346 25 275 : 108
 - GV nhận xét
 2. Hoạt động thực hành
 a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học.
 b. Tổ chức cho HS làm bài tập.
 Bài1a: Hs đọc yêu cầu bài tập.
 Học sinh đặt tính rồi tính vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ Hs làm bài.
 2 Gọi 3 học sinh lên bảng làm và nêu cách tính. (kết quả: 157; 234 (dư 3); 405 (dư 
9). 
 Bài 2 (dành HS có năng khiếu): Hs đọc bài toán; phân tích bài toán.
 - Hs giải bài vào vở rồi đổi chéo vở cho bạn để kiểm tra bài của nhau.
 Giải
 18 kg = 18000 g
 Số gam muối có trong mỗi gói là:
 18000 : 240 = 75 (g)
 Đáp số: 75 g
 Bài 3 (dành HS có năng khiếu): Tiến hành tương tự bài 2.
 Bài giải
 Chiều rộng của sân bóng là:
 7140 : 105 = 68 (m)
 Chu vi của sân bóng là:
 (105 + 68) 2 = 346 (m)
 Đáp số: Chiều rộng: 68 m
 Chu vi: 346 m
 3. Hoạt động ứng dụng
 - HS về luyện tập thêm chia cho số có ba chữ số.
 ................................................
 Buổi chiều
 Hoạt động ngoài giờ lên lớp
 Vệ sinh môi trường
 I. Mục tiêu
 - HS biết được một số biện pháp bảo vệ môi trường.
 - Hình thành cho HS có ý thức bảo vệ môi trường.
 - Không đồng tình trước những việc làm gây ô nhiễm môi trường.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Tranh, ảnh môi trường. 
 - Các bài hát về môi trường.
 - Các trò chơi môi trường cho các lứa tuổi tiểu học.
 - Phần thưởng trong tổ chức trò chơi.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 Hát bài Em yêu trường em.
 2. Khám phá: Trò chơi: Ai nhanh nhất
 3 - GV nêu luật chơi.
 + GV chia lớp thành 3 nhóm chơi.
 + Mỗi nhóm chọn ra 4 bạn lên tham gia trò chơi.
 + Mỗi bạn ở mỗi nhóm lần lượt nhảy lò cò tiến về phía trước nhặt những mẫu 
rác rồi bỏ vào sọt rác, sau đó chạy lại nhận một miếng ghép tranh đưa về giá tranh.
 + Cứ tiếp tục như vậy đến khi lấy hết miếng ghép.
 + Khi lấy hết miếng ghép cả nhóm sẽ thảo luận ghép thành một bức tranh hoàn 
chỉnh và thảo luận về nội dung bức tranh..
 + Nhóm nào ghép xong trước và nêu đúng nội dung bức tranh thì sẽ thắng.
 - HS tham gia chơi. GV quan sát hỗ trợ.
 - HS treo tranh lên giá.
 - Từng nhóm lên trình bày nội dung bức tranh:
 + Tranh 1: Mọi người đang trồng cây
 + Tranh 2: Mọi người đang nhặt rác ở bãi biển.
 + Tranh 3: Vứt rác không đúng nơi quy định, vứt rác ra đường phố làm ảnh 
hưởng đến môi trường.
 - GV hỏi các nhóm về nội dung của từng bức tranh. Liên hệ các biện pháp bảo vệ 
môi trường như: bảo vệ, giữ sạch môi trường biển, trồng cây, vứt rác đúng nơi quy 
định 
 - GV tổng kết trò chơi, tuyên bố nhóm chiến thắng và trao quà cho nhóm thắng.
 - GV kết luận: Có những việc làm tuy nhỏ nhưng đã góp phần bảo vệ môi 
trường. Vì vậy các em cần phải có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường sống của 
mình.
 3. Trải nghiệm: Vệ sinh lớp học
 - GV chia lớp thành ba nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
 + Nhóm 1: Lau chùi cửa sổ, cửa chính.
 + Nhóm 2: Quét mạng nhện, lau chùi góc học tập, sắp xếp bàn ghế.
 + Nhóm 3: Lau chùi thư viện, Quét dọn xung quanh lớp.
 - GV hướng dẫn các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
 - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ của mình. GV quan sát và hướng dẫn thêm.
 - GV nhận xét, tổng kết, trao quà.
 4. Ứng dụng
 - Em sẽ làm gì để góp phân bảo vệ môi trường.
 - GV liên hệ một số việc làm góp phần bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường.
 ............................................................
 Lịch sử
 Ôn tập học kì 1
 4 I. Mục tiêu
 1. Kiến thức
 Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng 
nước đến cuối thế kỉ XIII: 
 - Nước Văn Lang, Âu Lạc.
 - Hơn một nghìn năm đấu tranh dành lại độc lập.
 - Buổi đầu độc lập (từ năm 938 đến 1009).
 - Nước Đại Việt thời Lý.
 - Nước Đại Việt thời Trần (từ năm 1226 đến 1400).
 2. Kĩ năng
 - Chọn và kể được một nhân vật lịch sử tiêu biểu; Kể lại một trong những sự 
kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến cuối thế kỷ XIII.
 3. Định hướng thái độ
 - Tự hào và nhớ ơn các anh hùng đã đóng góp công xây dựng đất nước, bảo vệ 
nền độc lập cho đất nước. 
 - Có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử, bia mộ, nhà thờ các anh 
hùng dân tộc.
 - Noi gương và học tập gương sáng của các anh hùng dân tộc.
 4. Định hướng năng lực
 - Năng lực nhận thức lịch sử: trình bày được các sự kiện lịch sử.
 - Năng lực tìm tòi, khám phá lịch sử: ghi lại những dữ liệu thu thập được.
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: viết đoạn văn ngắn về một nhân 
vật hay một sự kiện lịch sử mà em yêu thích.
 II. Chuẩn bị
 1. Giáo viên: Bảng hợp đồng, phiếu học tập, phiếu hỗ trợ, máy chiếu
 PHIẾU HỌC TẬP
 NHIỆM VỤ BẮT BUỘC
 Nhiệm vụ 1: Hoàn thành bảng sau
 Thời gian Triều đại Tên nước Kinh đô
 968 – 980
 981 – 1008
 1009 – 1226
 1226 – 1440
 Nhiệm vụ 2. Hoàn thành bảng sau
 Năm Sự kiện lịch sử tiêu biểu
 968
 981
 5 1010
 1075 – 1077
 1226
 NHIỆM VỤ TỰ CHỌN
 Nhiệm vụ 3: Đi tìm các nhân vật lịch sử.
 Chuẩn bị: Một bộ phiếu ghi các câu hỏi:
 Câu 1. Người đứng đầu nhà nước Văn Lang được gọi là gì?
 Câu 2. Ông vua nào có công xây dựng thành Cổ Loa thời Âu Lạc?
 Câu 3. Chiến thắng Bạch Đằng 938 do ai lãnh đạo? 
 Câu 4. Ai là người đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất 
nước?
 Câu 5. Ai là người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ 
nhất?
 Câu 6. Ông vua nào đã quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long?
 Câu 7. Vị tướng nào chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần 
thứ hai?
 Câu 8. Nêu tên vị vua đầu tiên thời nhà Trần.
 Nhiệm vụ 4: Đóng vai diễn lại một sự kiện lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến 
cuối thế kỷ 13.
 HỢP ĐỒNG HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ
 Bài 17: Ôn tập học kì I
 Họ và tên: ..
 Thứ tự Hình thức Tự GV 
 Thời 
 Nhiệm vụ thực hiện thực hiện đánh đánh 
 gian
 giá giá
 NV1: Hoàn thành phiếu Cá nhân 5 phút
 NV2: Hoàn thành phiếu Cá nhân 10 phút
 NV3:Tham gia trò chơi: Đi Nhóm 5 phút
 tìm nhân vật lịch sử
 NV4: Đóng vai nhân vật Nhóm 15 phút
 LS
 Chữ kí HS Chữ kí GV
 2. Học sinh: Chuẩn bị kiến thức từ buổi đầu thời kì dựng nước đến cuối thế kỉ 
XIII) 
 6 III. Phương pháp dạy học: Dạy học theo hợp đồng
 IV. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - GV nêu câu hỏi cho HS trả lời: Vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc 
Mông Nguyên?
 - GV nhận xét.
 - GV giới thiệu nội dung bài mới.
 2. Hoạt động nghiên cứu, kí kết hợp đồng 
 - GV giới thiệu hợp động có 4 nhiệm vụ trong đó có 2 nhiệm vụ bắt buộc làm 
việc cá nhân, 2 nhiệm vụ tự chọn làm việc nhóm.
 - GV phát phiếu hợp đồng; phiếu học tập theo hợp đồng.
 - GV nêu các nhiệm vụ trong hợp đồng học tập.
 - GV và học sinh kí kết hợp đồng.
 3. Thực hiện hợp đồng
 - Hs tự hiện các nhiệm vụ theo hợp đồng đã kí kết.
 * Nhiệm vụ bắt buộc:
 - Nhiệm vụ 1 (cá nhân): Hoàn thành bảng thống kê các triều đại lịch sử.
 - Nhiệm vụ 2 (cá nhân): Hoàn thành bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu.
 * Nhiệm vụ tự chọn:
 - Nhiệm vụ 3: Đi tìm các nhân vật lịch sử.
 - Nhiệm vụ 4: Đóng vai diễn lại một sự kiện lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến 
cuối thế kỷ 13.
 - GV theo dõi giúp đỡ những học sinh gặp khó khăn trong khi thực hiện nhiệm 
vụ.
 4. Thanh lí hợp đồng
 a) Nhiệm vụ 1,2:
 - HS đổi chéo sản phẩm của mình.
 - Mời học sinh nêu đáp án và đánh giá bài làm của bạn.
 - HS bổ sung và nhận xét.
 - Gv kết luận và trình chiếu đáp án đúng.
 - Hs đánh giá bài làm của bạn theo đáp án mà giáo viên đưa lên.
 b) Nhiệm vụ 3:
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ 3.
 - Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - Gv trình chiếu đáp án.
 - Các nhóm khác báo cáo kết quả bài làm.
 c) Nhiệm vụ 4:
 7 - Đại diện các nhóm lên đóng vai.
 - Các nhóm nhận xét, bình chọn nhóm nào đóng vai tốt. GV kết luận và tuyên 
dương.
 V. Hoạt động nối tiếp
 - Yêu cầu học sinh về viết đoạn về một nhân vật hay sự kiện lịch sử mà mình 
yêu thích. Sưu tầm tranh ảnh về các sự kiện lịch sử trong giai đoạn này.
 ............................................................
 Tự học
 Sinh hoạt câu lạc bộ tiếng Việt
 I. Mục tiêu
 - Tạo sân chơi bổ ích cho học sinh có năng khiếu về môn Tiếng việt.
 - Giúp học sinh mạnh dạn, tự tin, sáng tạo, chủ động trong học tập.
 - Giúp HS ôn tập củng cố những kiến thức Tiếng Việt đó học về danh từ, tính từ. 
 - Rèn kĩ năng viết đoạn văn về chủ đề Mùa xuân.
 II. Chuẩn bị
 - Câu hỏi cho phần thi: Ai là Trạng nguyên Tiếng Việt.
 - Bảng nhóm, bút dạ.
 III. Hoạt động dạy học
 1. GV giới thiệu chủ đề và mục tiêu của buổi Tiếng Việt.
 2. Các hoạt động dạy học:
 *HĐ1: Phần thi cá nhân
 Câu Nội dung Kết quả
 số
 1 Câu hỏi dùng để:
 A. Hỏi người khac, hỏi mình B. Để khen, chê
 C. khẳng định, phủ định D. Cả A,B,C
 2 Từ thích hợp vào điền vào chỗ trống để hoàn thành câu sau 
 là: 
 "Lá bàng đang đỏ ngọn cây
 Sếu .............. mang lạnh đang bay ngang trời."
 A. giang B. dang C. gian D.dan
 3 Trong câu: “Tàu chúng tôi buông neo trong vùng biển 
 khơi”, bộ phận chủ ngữ là:
 A. Tàu chúng tôi B. Chúng tôi 
 C. Biển khơi D. Buông neo
 4 Tên dấu thích hợp để hoàn thành định nghĩa sau là: 
 8 Dấu .............. báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời 
 nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận 
 đứng trước.
 A. chấm B. hai chấm 
 C. chấm hỏi D. gạch ngang
 5 Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật gồm:
 A. 1phần B. 2 phần C. 3 phần D. 4 phần
 Câu 6. Viết một đoạn văn về chủ đề Mùa xuân.
 - HS đổi chéo bài nhau để kiểm tra kết quả. Công bố kết quả.
 *HĐ2 (5 phút): Văn nghệ
 *HĐ3: Phần thi chung sức (10 phút): Ai nhanh hơn
 - GV nêu nội dung, cách chơi và luật chơi.
 - Chia lớp thành 6 đội chơi, mỗi đội thảo luận và hoàn thành bài tập vào bảng 
nhóm. Đội nào hoàn thành nhanh, đúng thì đội đó thắng cuộc.
 Bài 1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu sau: 
 "Hãy lo bền chí câu .............. Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai."
 Bài 2. Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống: 
 Trước sau như một, không gì lay chuyển nổi được gọi là trung ..............
 Bài 3. Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu sau: 
 “Người ngắm trăng soi ngoài cửa ............
 Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.”
 Bài 4. Đặt câu hỏi phù hợp với các tình huống sau:
 Trong tiết sinh hoạt cuối tuần. Bạn lớp trưởng nhận xét những ưu điểm và tồn 
tại trong tuần. Các bạn đang chú ý nghe thì một bạn ngồi cạnh em nói chuyện riêng. 
Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nói với bạn, chờ xong giờ sinh hoạt hãy nói 
chuyện.
 - Chọn 3 bạn làm giám khảo cùng với cô giáo.
 *HĐ kết thúc (5 phút): Nhận xét, phát thưởng cho các trạng nguyên Tiếng Việt 
 ................................................
 Thứ Ba, ngày 5 tháng 1 năm 2020
 Toán
 Luyện tập chung
 I. Mục tiêu 
 Giúp HS:
 - Thực hiện được phép tính nhân, phép chia.
 - Biết đọc thông tin trên biểu đồ.
 Làm được bài tâp 1: Bảng 1: 3 cột đầu; Bảng 2: 3 cột đầu; bài 4a, b
 9 II. Hoạt động dạy học
1. Khởi động (nhóm 4)
- HS làm bài: 54 322 : 346 106 141 : 413
2. Hoạt động thực hành
a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu.
b. Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: - HS tính rồi ghi kết quả vào bảng (SGK).
- HS trao đổi cặp đôi và báo cáo.
- GV nhận xét.
Bài 2 (HSNK) HS đặt tính rồi tính, sau đó nêu cách tính và kết quả. 
Bài 4. Hướng dẫn học sinh đọc biểu đồ rồi trả lời
a) Tuần 1 bán được 4500 cuốn sách.
Tuần 4 bán được 5500 cuốn sách.
Tuần 1bán ít hơn tuần 4 số cuốn sách là:
 5500 – 4500 = 1000 (cuốn)
b) Tuần hai bán được 6250 cuốn sách.
Tuần ba bán được 5750 cuốn sách.
Tuần 2 bán đựơc nhiều hơn tuần 3 số cuốn sách là:
 6250 – 5750 = 500 (cuốn)
c) (HSNK)Trung bình mỗi tuần bán được là:
 (4500 + 6250 + 5750 +5500) : 4 =5500 (cuốn)
 Đáp số: 5500 cuốn
3. Hoạt động ứng dụng
- Hệ thống lại nội dung bài học. 
- Về nhà luyện tập nhân, chia cho số có ba chữ số.
 ...............................................
 Chính tả
 Nghe viết: Mùa đông trên rẻo cao
I. Mục tiêu
Giúp HS:
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập 2 a/b, hoặc bài tập 3.
II. Đồ dùng dạy học
Bảng phụ viết nội dung bài tập 3.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động.
 10 - 1HS đọc bài tập 2b để 2 em viết ở bảng.
 - GV nhận xét.
 2. Hoạt động thực hành.
 a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu.
 b. Hướng dẫn HS nghe-viết.
 - GV đọc bài chính tả Mùa đông trên rẻo cao, HS theo dõi trong SGK.
 - HS đọc thầm lại đoạn văn và tả lời câu hỏi:
 + Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã về với rẻo cao?
 * Lưu ý HS những từ ngữ dễ viết sai (trườn xuống, chít bạc, khua lao xao ), 
cách trình bày bài.
 - GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu để HS viết.
 - GV đọc lại để HS soát lại bài.
 c. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
 Bài tập (2): GV chọn bài tập a- HS đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở bài tập.
 1 em làm ở bảng phụ. 
 - Tổ chức cho HS chữa bài: thứ tự từ cần điền là: a. loại - lễ hội- nổi tiếng.
 Bài tập 3: Cho HS chơi trò chơi Tiếp sức (mỗi nhóm khoảng sáu em tiếp nối 
nhau chọn 12 từ đúng để hoàn chỉnh đoạn văn).
 - HS đọc lại đoạn văn đã hoàn thành.
 3. Hoạt động ứng dụng
 - Nhắc HS khi viết cần phân biệt đúng các tiếng có âm đầu l/n vav vần ât/âc.
 - Về hoàn thành bài tập 2b và chuẩn bị bài sau.
 ............................................................
 ĐỊA LÍ
 Ôn tập học kì 1
 I. Mục tiêu 
 - Hệ thống được những đặc điểm chính về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông 
ngòi, dân tộc, trang phục, con người và hoạt động sản xuất của con người của Hoàng 
Liên Sơn, Tây Nguyên, Trung du Bắc Bộ, Đồng Bằng Bắc Bộ.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Phiếu học tập .
 - Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
 III. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động.
 - N4: Trình bày đặc điểm chủ yếu của thành phố Hà Hội.
 - Đại diện nhóm báo cáo, GV nhận xét.
 2. Bài mới.
 a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, đọc mục tiêu.
 11 b. Các hoạt động.
* Hoạt động 1. Xác định vị trí các đối tượng địa lí. 
 - GV treo bản đồ địa lý TNVN và yêu cầu HS quan sát và chỉ bản đồ:
+ Chỉ dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng.
+ Chỉ các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt.
+ Chỉ ĐBBB và thành phố Hà Nội.
+ Chỉ những tỉnh có vùng trung du.
- Mỗi địa danh GV có thể cho 3 HS chỉ.
- Nhận xét, tuyên dương những em chỉ đúng, chính xác.
* Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, ĐBBB
- Phát giấy kẻ sẵn bảng sau cho các nhóm.
- Các nhóm thảo luận, điền thông tin vào bảng sau
 Đặc điểm Hoàng Liên Tây Nguyên ĐBBB
 Sơn
 Thiên - Địa hình 
 nhiên - Khí hậu 
 - Sông ngòi 
 - Con - Dân tộc 
 người và - Trang phục 
 các HĐ - Lễ hội 
 sinh hoạt, - Hoạt động sản 
 HĐ sản xuất chính 
 xuất 
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc.
- Các nhóm khác và GV nhận xét, bổ sung, củng cố lại những kiến thức đó học.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
* Hoạt động 3. Tìm hiểu về Trung du Bắc Bộ
- GV yêu cầu hai HS ngồi cùng bàn thảo luận câu hỏi sau:
+ Nêu đặc điểm địa hình của vùng trung du Bắn Bộ.
+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng những loại cây gì?
+ Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ.
 - HS trình bày kết quả. 
 - GV kết luận và nhận xét chung 
3. Củng cố. 
- GV hệ thống lại những kiến thức cần ghi nhớ. 
- Nhận xét tiết học.
 12 Luyện từ và câu
 Câu kể Ai làm gì?
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì? (ND ghi nhớ).
 - Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và 
vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong 
đó có dùng câu kể Ai làm gì? (BT3, mục III).
 II. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động (nhóm 4)
 Trả lời câu hỏi:
 - Câu kể là gì? Cho ví dụ về câu kể.
 - Đại diện nhóm báo cáo. Gv nhận xét.
 2. Hoạt động khám phá
 a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu.
 b. Tìm hiểu ví dụ (phần nhận xét).
 Bài 1, 2: Đọc kĩ yêu cầu của đề bài. 
 - Học sinh tự làm vào vở.
 - HS trình bày trước lớp, cả lớp nhận xét. GV kết luận:
 Câu Từ ngữ chỉ hoạt động Từ chỉ người hoặc 
 vật hoạt động
 - Người lớn đánh trâu ra cày. Đánh trâu ra cày Người lớn
 - Các cụ già nhặt cỏ đốt lá. Nhặt cỏ đốt lá Các cụ già
 - Mấy đứa bé bắc bếp thổi cơm. Bắc bếp thổi cơm Mấy đứa bé
 - Các bà mẹ tra ngô. Tra ngô Các bà mẹ
 - Các em bé ngủ khì trên lưng Ngủ khì trên lưng mẹ Các em bé
 mẹ.
 - Lũ chó sủa om cả rừng. Sủa om cả rừng Lũ chó
 Bài 3. Học sinh HS đọc yêu cầu bài tập, tự đặt câu hỏi rồi chia sẻ với bạn cùng 
bàn. Sau đó trình bày trước lớp. 
 Câu Câu hỏi cho từ ngữ Câu hỏi cho từ chỉ người 
 chỉ hoạt động hoặc vật hoạt động
 - Người lớn đánh trâu ra cày. Người lớn làm gì? Ai đánh trâu ra cày?
 - Các cụ già nhặt cỏ đốt lá. Các cụ già làm gì? Ai nhặt cỏ đốt lá?
 - Mấy đứa bé bắc bếp thổi Mấy đứa bé làm Ai bắc bếp thổi cơm?
 cơm. gì? Ai tra ngô?
 13 - Các bà mẹ tra ngô. Các bà mẹ làm gì? Ai ngủ khì trên lưng mẹ?
 - Các em bé ngủ khì trên lưng Các em bé làm gì? Con gì sủa om cả rừng?
 mẹ. Lũ chó làm gì?
 - Lũ chó sủa om cả rừng.
 c. Phần ghi nhớ.
 - Rút ra phần ghi nhớ.
 - HS đọc thầm nội dung ghi nhớ. 
 - GV nhấn mạnh: Câu kể Ai làm gì thường gồm hai bộ phận: bộ phận thứ nhất 
chỉ người (hay vật) hoạt động gọi là CN. CN trả lời cho câu hỏi Ai? ( con gì? cái gì?). 
Bộ phận thứ hai chỉ hoạt động của người (vật) trong câu gọi là VN. VN trả lời cho 
câu hỏi Làm gì?
 2. Hoạt động thực hành
 Bài 1: Học sinh đọc đề rồi tự làm vào vở rồi chia sẻ với bạn cùng bàn.
 - Một vài em trình bày trước lớp.
 Câu 1: Cha tôi làm cho tôi cái chổi cọ để quét nhà, quét sân.
 Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau.
 Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu.
 Bài 2: Học sinh đọc đề rồi tự trao đổi theo cặp và hoàn thành bài vào vở.
 - HS chữa bài trên bảng lớp.
 Câu: Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân.
 CN VN
 Mẹ /đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau.
 CN VN
 Chị tôi /đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu.
 CN VN
 Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài cá nhân vào vở.
 - Hs tiếp nối nhau đọc đoạn văn em viết và nêu câu kể ai làm gì có trong đoạn 
văn em viết. Cả lớp nhận xét và bổ sung.
 4. Hoạt động ứng dụng
 Nhắc lại nội dung ghi nhớ.
 - Về viết lại đoạn văn ở bài tập 3.
 ................................................
 Đạo đức
 Yêu lao động (tiết 2)
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Nêu được ích lợi của lao động.
 14 - Tích cực tham gia các công việc của lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp 
với khả năng của bản thân. Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động.
 - HSNK biết được ý nghĩa của lao động.
 II. Hoạt động dạy-học
 1. Khởi động (nhóm 4)
 - Nêu nội dung ghi nhớ.
 - GV nhận xét
 2. Hoạt động thực hành, vận dụng.
 a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu.
 b. Thảo luận theo nhóm đôi (bài tập 5 SGK).
 - HS trao đổi với nhau về nội dung bài tập -> Vài em trình bày trước lớp, lớp 
thảo luận, nhận xét.
 - GV nhắc HS cần phải cố gắng học tập, rèn luyện để có thể thực hiện được ước 
mơ nghề nghiệp tương lai của mình.
 c. HS trình bày, giới thiệu về các bài viết, tranh vẽ.
 - HS trình bày, giới thiệu các bài viết, tranh các em đã vẽ về một công việc mà 
các em yêu thích và các tư liệu đã sưu tầm được (bài tập 3;4;6 SGK).
 - Cả lớp thảo luận, nhận xét -> Gv chốt lại.
 Kết luận chung:
 - Lao động là vinh quang. Mọi người đều cần phải lao động.
 - Trẻ em cũng cần tham gia các công việc ở nhà, ở trường và ở ngoài XH phù 
hợp .
 3. Hoạt động ứng dụng
 - Đọc lại nội dung ghi nhớ.
 - Vận dụng bài học vào cuộc sống.
 ............................................................
 Thứ Tư, ngày 6 tháng 1 năm 2020
 Kể chuyện
 Một phát minh nho nhỏ
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, bước đầu học sinh kể lại được câu 
chuyện Một phát minh nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến.
 - Hiểu nội dung câu chuyện (cô bé Ma-ri-a ham thích quan sát, chịu suy nghĩ 
nên đã phát hiện ra một quy luật tự nhiên). Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu 
chuyện (nếu chịu khó tìm hiểu thế giới xung quanh, ta sẽ phát hiện ra nhiều điều lý 
thú).
 II. Đồ dùng dạy học
 15 - Tranh minh hoạ chuyện trong SGK
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - N2 kể lại chuyện có liên quan đến đồ chơi của em hoặc của bạn em.
 - Nhận xét dánh giá.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu.
 b. Nghe kể chuyện.
 - GV kể lại toàn bộ câu chuyện:
 + Lần 1: cho học sinh nghe. 
 + Lần 2: vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ, học sinh nghe, kết hợp nhìn 
tranh minh hoạ.
 c. HS kể chuyện.
 - HS kể chuyện trong nhóm. 
 - Thi kể chuyện trước lớp.
 - Vài tốp HS nối tiếp nhau kể chuyện.
 - Một vài HS kể toàn bộ câu chuyện.
 - HS kể xong đều phải nói về ý nghĩa của câu chuyện (muốn trở thành một học 
sinh hiểu biết rộng phải biết quan sát, biết tự mình kiểm nghiệm những quan sát đó 
bằng thực tiễn.)
 - Cả lớp và GV bình chọn bạn hiểu chuyện và kể chuyện hay nhất trong giờ học. 
 3. Hoạt động ứng dụng 
 - HS nêu ý nghĩa câu chuyện. 
 - GV nhận xét tiết học.
 - HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe.
 ............................................................
 Toán
 Dấu hiệu chia hết cho 2
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2.
 - Nhận biết số chẵn và số lẻ. Áp dụng dấu hiệu chia cho 2, không chia hết cho 2 
để giải các bài toán có liên quan.
 - HS làm bài tập 1, 2.
 II. Hoạt động dạy-học
 1. Khởi động
 - N4 thực hiện: 39870 : 123; 25863: 251
 16 - GV nhận xét.
 2. Hoạt động khám phá
 a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu.
 b. GV hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu ra dấu hiệu chia hết cho 2.
 * GV cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2.
 Trò chơi “Thi tìm số chia hết cho 2”
 - Chia lớp thành hai đội chơi A và B.
 - Tất cả lớp cùng suy nghĩ, mỗi bạn tìm ra 5 số chia hết cho 2.
 - Bắt đầu cuộc chơi; Gv đọc 5 số chia hết cho 2. Đọc xong Gv chỉ và gọi tên một 
Hs bất kì ở đội A.
 - Hs đó nhanh chóng đọc 5 số tự nhiên chia hết cho 2. Nếu đúng thì được chỉ và 
gọi tên một bạn khác ở đội B. nếu sai hoặc đọc chậm thì Gv chỉ và gọi tên một bạn 
khác ở đội B. Hs được chỉ lại đọc 5 số chia hết cho 2.
 - Chơi như thế khoảng 5 phút.
 - GV ghi các số Hs tìm được lên bảng (ghi riêng các số không chia hết cho 2).
 - Đội nào tìm được nhiều số là đội thắng cuộc.
 * Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2.
 Hỏi: Em tìm ra các số chia hết cho 2 như thế nào?
 - Một số HS lên bảng viết kết quả (viết các số chia hết cho 2 và phép chia tương 
ứng vào cột bên trái, viết các số không chia hết cho 2 và phép chia tương ứng vào cột 
bên phải), các HS khác bổ sung. 
 - HS đọc lại các số chia hết cho 2 đã tìm được.
 - Học sinh quan sát, đối chiếu và rút ra kết luận dấu hiệu chia hết cho 2 và không 
chia hết cho 2.
 * GV chốt lại: Muốn biết một số có chia hết cho 2 hay không chỉ cần xét chữ số 
tận cùng của số đó.
 c. GV giới thiệu số chẵn số lẻ.
 - GV nêu: “các số chia hết cho 2 gọi là các số chẵn”. HS nêu ví dụ. 
 - Số chẵn còn được phát biểu như thế nào nữa? ( các số có chữ số tận cùng là 0; 
2; 4; 6; 8 là các số chẵn).
 - GV nêu tiếp: “Các số không chia hết cho 2 gọi là các số lẻ”.
 Hoặc: “Các số có chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7; 9 là các số lẻ”.
 3. Thực hành
 Bài 1:
 Cho HS chọn các số chia hết cho 2, sau đó đọc bài làm của mình và giải thích lí 
do tại sao chọn các số đó.
 + Các số: 98; 1000; 744; 7536; 5782 chia hết cho 2.
 + Các số còn lại không chia hết cho 2.
 17 Bài 2.a. HS đọc và nêu yêu cầu của bài: Viết 4 số có 2 chữ số, mỗi số chia hết 
cho 2.
 - Yêu cầu Hs tự làm bài vào vở. Sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau.
 - Gv tiến hành tương tự với bài 2b.
 Bài 3:
 a) Dành cho HS năng khiếu.
 - HS tự làm vào vở.
 - GV cho một vài HS lên bảng viết kết quả, cả lớp bổ sung.
 b) GV cho HS làm tương tự như phần a.
 Bài 4 (Dành cho HS năng khiếu.)
 - GV cho HS tự làm bài.
 - HS lên bảng chữa bài.
 4. Hoạt động ứng dụng
 - 2 HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2.
 - Về ôn bài và chuẩn bị bài sau.
 ............................................................
 Tập đọc
 Rất nhiều mặt trăng (tiếp theo)
 I. Mục tiêu
 Giúp HS:
 - Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn 
văn có lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
 - Hiểu nội dung bài: Cảm nhận của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất 
ngộ nghĩnh, đáng yêu (trả lời các câu hỏi trong SGK)
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - N4 đọc bài Rất nhiều mặt trăng.
 - GV nhận xét.
 2. Bài mới
 a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu.
 b. Các hoạt động.
 * Hoạt động 1. Luyện đọc.
 - Một HS đọc cả bài, cả lớp đọc thầm.
 - N2 đọc chú giải.
 - HS luyện đọc đúng: Lo lắng, nhô lên, nâng niu, rón rén, Luyện đọc những 
câu hỏi, nghỉ hơi lâu sau dấu ba chấm. 
 - N4 đọc nối tiếp đoạn, bài.
 18 Đoạn 1: sáu dòng đầu.
 Đoạn 2: Năm dòng tiếp.
 Đoạn 3: Phần còn lại.
 + Đại diện nhóm đọc trước lớp - các nhóm khác nhận xét.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài.
 * Hoạt động 2. Tìm hiểu bài.
 - N4 thảo luận đọc thầm và thảo luận câu hỏi:
 + Nhà vua lo lắng về điều gì?
 + Nhà vua cho vời các vị đại thần và các nhà khoa học đến để làm gì?
 + Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các nhà khoa học lại không giúp được 
nhà vua?
 + Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt trăng để làm gì?
 + Công chúa trả lời thế nào?
 + Cách giải thích của cô công chúa nói lên điều gì?
 + Nêu nội dung bài đọc?
 - Đại diện nhóm trình bày, cả lớp và Gv nhận xét, kết luận.
 * Hoạt động 3. Đọc diễn cảm.
 - 3 em đọc truyện theo cách phân vai. GV hướng dẫn các em đọc đúng lời các 
nhân vật.
 - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn (làm sao .đã ngủ):
 + GV đọc- HS đọc theo cặp. Tổ chức cho Hs thi đọc phân vai.
 3. Hoạt động ứng dụng
 + Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì 
sao?
 GV nhận xét tiết học
 + Về nhà kể chuyện cho người thân nghe.
 ............................................................
 Khoa học
 Ôn tập học kì 1
 I. Mục tiêu
 Ôn tập kiến thức về:
 - Tháp dinh dưỡng cân đối.
 - Một số tính chất của nước và không khí, thành phần chính của không khí, vòng 
tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
 - Vai trò của nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải 
trí. 
 II. Đồ dùng dạy học
 19 - Phiếu học tập: Ôn tập về vật chất
 Câu 1: Em hãy vẽ tháp dinh dưỡng cho một người trong một tháng.
 Câu 2: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
 a) Không khí và nước có những tính chất giống nhau là:
 A. Không màu, không mùi, không vị.
 B. Không có hình dạng xác định.
 C. Không bị nén lại.
 b) Các thành phần chính của không khí là:
 A. Ni- tơ và khí các- bô- níc.
 B. Ô - xi và hơi nước.
 C. Ni - tơ và ô- xi.
 c) Thành phần của không khí quan trọng nhất đối với con người là:
 A. Ô – xi.
 B. Hơi nước.
 C. Ni - tơ.
 Câu 3: Em hãy vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động (nhóm 4)
 Nêu các thành phần chính của không khí. Thành phần nào duy trì sự cháy?
 2. Hoạt động thực hành 
 a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu tiết học.
 b. Ôn tập về phần vật chất.
 - GV phát phiếu học tập cá nhân cho từng học sinh.
 - HS hoàn thành bài tập ở phiếu học tập.
 - GV cho nhận xét đánh giá bài của 5 HS sau đó cho 5 HS đó nhận xét đánh giá 
bài làm của các bạn trong nhóm và báo cáo.
 - GV nhận xét chung kết quả học tập của HS.
 c. Vai trò của nước, không khí trong đời sống sinh hoạt.
 - GV cho HS hoạt động theo nhóm 5: Phát bảng nhóm và yêu cầu các nhóm 
trình bày theo các chủ đề: vai trò của nước, vai trò của không khí đối với sự sống và 
hoạt động vui chơi giải trí. 
 - Các nhóm hoạt động - GV theo dõi.
 - Đại diện các nhóm trình bày- GV và cả lớp nhận xét đánh giá thi đua cho các 
nhóm.
 d. Cuộc thi: Tuyên truyền viên giỏi.
 - GV cho HS làm việc theo cặp: viết lời tuyên truyền theo hai đề tài Bảo vệ môi 
trường nước và Bảo vệ môi trường không khí.
 20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2020_2021_bien_thi_hu.doc