Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Biện Thị Hương Lê
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Biện Thị Hương Lê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Biện Thị Hương Lê
TUẦN 15 Thứ Hai ngày 21 tháng 12 năm 2020 Tập đọc Cánh diều tuổi thơ I. Mục tiêu Giúp HS: - Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn. - Hiểu nội dung câu chuyện: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho lúa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy học Tranh minh hoạ nội dung bài đọc. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động (nhóm 2) - HS đọc bài tập đọc “Chú Đất Nung” (phần 2) và nêu nội dung của truyện. - GV nhận xét. 2. Bài mới a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học. b. Các hoạt động. * Hoạt động 1: Luyện đọc - Một HS đọc cả bài. - N2 đọc từ ngữ được chú giải (SGK). - HS phát hiện tiếng, từ khó và luyện đọc: nâng lên, trầm bổng, sao sớm, khổng lồ, + Lưu ý Hs ngắt câu: Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè /như gọi thấp xuống những vì sao sớm. - HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài (N2): Đoạn 1: Tuổi thơ của tôi đến vì sao sớm. Đoạn 2: Ban đêm đến nỗi khát khao của tôi. + Đại diện nhóm đọc trước lớp - các nhóm khác nhận xét. - GV đọc diễn cảm toàn bài. * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (nhóm 4). HS đọc thầm từng đoạn và thảo luận các câu hỏi: + Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều? + Tác giả đã quan sát diều bằng những giác quan nào? + Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn như thế nào? + Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp như thế nào? 1 + Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ? + Nội dung chính của bài là gì? * Đại diện nhóm báo cáo, cả lớp nhận xét bổ sung. - GV kết luận và ghi nội chính của bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng. * Hoạt động 3: Đọc diễn cảm. - 2 em tiếp nối nhau đọc hai đoạn. GV nhắc HS tìm đúng giọng đọc. - GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn: Tuổi thơ của tôi .những vì sao sớm. + HS luyện đọc theo cặp. + Tổ chức cho Hs thi đọc đoạn văn. 3. Củng cố - Nêu nội dung bài văn? - GV nhận xét giờ học. 4. Vận dụng - Về nhà luyện đọc thêm và chuẩn bị bài Tuổi Ngựa. ................................................ Toán Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 I. Mục tiêu Giúp HS: - Giúp HS nhận biết thực hiện phép chia hai số tận cùng là chữ số 0. - HS làm bài tập 1, bài tập 2a, bài tập 3a. II. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - HS thi đua tính nhẩm 320 : 10; 3200 : 100; 32000 : 1000. - GV nhận xét. 2. Hoạt động khám phá a. GV giới thiệu bài; nêu mục tiêu bài học. b. Hướng dẫn chia hai số có tận cùng là chữ số 0. a) Giới thiệu trường hợp số bị chia và số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng. - GV nêu phép chia 320 : 40 và yêu cầu HS sử dụng tính chất chia một số cho một tích để tính. - N2 thảo luận và nêu cách tính: 320 : 40 = 320 : (8 5)= 320 : 8 : 5= 40 : 5 = 8 320 : 40 = 320 : (10 4= 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8 - GV khẳng định các cách đều đúng nhưng cách thuận tiện nhất là 320: (10 4) 2 - Yêu cầu Hs trả lời: + Em có nhận xét gì về kết quả của 320 : 40 và 32 : 4? + Em có nhận xét gì về các chữ số của 320 và 32, của 40 và 4? - GV kết luận: vậy thực hiện 320 : 40 ta chỉ việc xoá chữ số 0 tận cùng của 320 và 40 để được 32 và 4 rồi thực hiện 32 : 4. - GV yêu cầu HS đặt tính, sử dụng tính chất vừa nêu để tính. 320 40 0 8 b) Trường hợp chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia 32000 : 400 - Tiến hành theo các bước chia một số cho một tích 32000 : 400 = 32000 : (100 4) = 32000 : 100 : 4 = 320 : 4 = 80 - Yêu cầu HS nêu nhận xét: 32000 : 400 = 320 : 4 - GV kết luận: Có thể cùng xoá hai chữ số 0 tận cùng của số chia và số bị chia để được phép chia 320 : 4, rồi chia như bình thường. Học sinh đặt tính và thực hiện phép chia 32000 : 400 - GV kết luận chung: Khi thực hiện chia hai số có tận cùng là chữ số 0 ta có thể xoá đi một, hai, ba .. chữ số 0 tận cùng của số bị chia và số chia rồi chia như thường. 3. Thực hành Bài 1: Hs làm vào bảng con. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS cả lớp làm bài a, HS năng khiếu làm thêm bài b. làm bài sau đó chữa bài. Kết quả: a) x = 640 b) x = 420 Bài 3 (HS có năng khiếu làm cả bài 3a, b): - Hs đọc bài toán, phân tích bài toán. - Hs thảo luận theo nhóm đôi, giải bài toán vào vở; 1 em làm vào bảng phụ. - GV và cả lớp chữa bài trên bảng phụ. Bài giải a. Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là: 180: 20 = 9 (toa) b. Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấn hàng thì cần số toa xe là: 180 : 30 = 6 ( toa xe) Đáp số: a. 9 toa xe 4. Vận dụng - Về nhà luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. ................................................ Chiều Hoạt động ngoài giờ lên lớp 3 Xem phim tư liệu về ngày 22/12 I. Mục tiêu Giúp HS: 1. Kiến thức: Hiểu được ý của ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22/12. 2. Kĩ năng : HS có những việc làm cụ thể để thể hiện lòng biết ơn các chú bộ đội. 3. Thái độ: HS tự hào về đất nước, con người Việt Nam. II. Chuẩn bị - Phim tư liệu về ngày 22/12. - Cây hoa, phiếu ghi câu hỏi để tổ chức cho Hs hái hoa. III. Hoạt động dạy- học 1. Khởi động Hát bài Màu áo chú bộ đội và nêu nội dung bài hát. - GV giới thiệu mục đích và nội dung tiết hoạt động. 2. Hoạt động 2: Khám phá - Tổ chức cho hs xem phim tư liệu về ngày 22/12. - Sau khi xem xong, hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung phim: Chia lớp thành 3 đội chơi, các đội chơi lần lượt lên hái hoa, sau đó thảo luận và trả lời các câu hỏi đã ghi trong phiếu: + Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân (Tiền thân của QĐNDVN) ra đời vào ngày tháng năm nào? Ở đâu? (Ngày 22 / 12 / 1944, tại khu rừng nằm giữa hai tổng Trần Hưng Đạo và Hoàng Hoa Thám, thuộc huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng.) + Ngày 22/12 năm nào được Ban Bí thư T.Ư Đảng quyết định lấy ngày thành lập QĐND Việt Nam (22-12) là ngày hội Quốc phòng toàn dân? (Ngày 22/12/1989) + Tổ chức tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam? (Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.) + Quân kỳ của QĐND Việt Nam có dòng chữ gì? (Quyết thắng) + Ngày đầu thành lập VNTTGPQ có bao nhiêu chiến sĩ? và do ai chỉ huy? (có 34 chiến sỹ. Do đồng chí Đại tướng Võ Nguyên Giáp chỉ huy chung.) + Tên gọi “Quân đội nhân dân Việt Nam” là do ai đặt? (Hồ Chí Minh) 3. Hoạt động 3: Trải nghiệm Tổ chức cho HS múa hát và đọc thơ, kể chuyện, vẽ tranh chào mừng ngày 22/12. - HS chia nhóm ngẫu nhiên thành 4 nhóm. - Mỗi nhóm tham gia một hoạt động: + Nhóm múa hát. 4 + Nhóm đọc thơ. + Nhóm kể chuyện. + Nhóm vẽ tranh. - Các nhóm hoạt động theo nội dung đã chọn (lưu ý hs chọn nội dung đúng với chủ đề.) - Hết thời gian, các nhóm lần lượt lên trình bày. - Cả lớp bình chọn nhóm mình thích. *Liên hệ: + Gia đình bạn nào có người thân là bộ đội? Hãy kể về người đó cho các bạn cùng biết? + Các em có tình cảm gì với các anh bộ đội? Em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn các anh bộ đội? 4. Vận dụng Thực hiện những việc làm cụ thể để thể hiện lòng biết ơn chú bộ đội. ............................................................ Lịch sử Nhà Trần và việc đắp đê I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp: Nhà Trần quan tâm tới việc đắp đê phòng lụt: Lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đêtừ đầu nguồn các con sông lớn cho đến của biển; khi có lũ lụt tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê. 2. Kĩ năng - Sử dụng tranh ảnh, bản đồ, sưu tầm tư liệu lịch sử. - Kể chuyện. 3. Định hướng thái độ Có ý thức tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ đê điều. 4. Định hướng năng lực - Năng lực nhận thức lịch sử: Trình bày một số nét cơ bản về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp - Năng lực tìm tòi, khám phá lịch sử: + Quan sát, nghiên cứu tài liệu học tập (kênh chữ, ảnh chụp). + Nêu được nguyên nhân việc đắp đê phòng chống lũ lụt đã trở thành truyền thống của ông cha ta. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: 5 + Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về việc đắp đê dưới thời Trần. + Nêu được cảm nghĩ của bản thân khi quan sát tranh vẽ cảnh đắp đê dưới thời Trần. II. Chuẩn bị - GV: + Tranh vẽ, tư liệu, bản đồ tự nhiên Việt Nam (ảnh, truyện kể); + Máy chiếu, thiết bị nghe nhìn khác. - HS: Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về việc đắp đê thời Trần. III. Hoạt động dạy học 1. Hoạt động khởi động - Nhóm trưởng điều hành kiểm tra: Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào? Nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài: + GV trình chiếu cho HS xem một đoạn cảnh đắp đê dưới thời Trần và hỏi: Những hình ảnh này gợi nhớ đến sự kiện lịch sử nào? + GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức *Hoạt động 1.Tìm hiểu điều kiện nước ta và truyền thống chống lụt của nhân dân ta. - GV yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi: + Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần là nghề gì? + Sông ngòi ở nước ta như thế nào? Hãy chỉ trên bản đồ và nêu tên một số con sông? + Sông ngòi tạo ra những thuận lời và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân? - Đại diện một số cặp đôi trình bày. Nhận xét, đánh giá (GV, HS). - GV chỉ trên bản đồ và giới thiệu lại cho HS thấy sự chằng chịt của sông ngòi nước ta. GV hỏi: Em có biết câu chuyện nào kể về việc chống thiên tai, đặc biệt là chuyện chống lụt lội không? Hãy kể tóm tắt câu chuyện đó? - Một vài HS kể trước lớp. - Chốt (GV hoặc HS): Từ thuở ban đầu dựng nước, cha ông ta đã phải hợp sức. Trong kho tàng truyện cổ Việt Nam câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh cũng nói lên tinh thần đấu tranh kiên cường của cha ông ta trước nạn lụt lội. Đắp đê, đã là một truyền thống có từ ngàn đời của người Việt. *Hoạt động 2. Trình bày việc nhà Trần tổ chức đắp đê phòng chống lụt. - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 trình bày việc nhà Trần tổ chức đắp đê chống lụt (HS làm việc với thông tin trong SGK kết hợp tranh ảnh về việc đắp đê: cá nhân hoạt động – chia sẻ cặp đôi – chia sẻ trong nhóm) 6 Câu hỏi gợi ý: . + Nhà Trần đã tổ chức việc đắp đê chống lụt như thế nào? - Tổ chức cho 3 HS (đại diện 3 nhóm) thi trình bày (GV trình chiếu minh họa theo tiến trình trình bày của HS). HS nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét, đánh giá chung, tuyên dương HS trình bày tốt. - GV trình bày việc nhà Trần tổ chức đắp đê chống lụt kết hợp trình chiếu theo tiến trình trình bày (nếu cần) - Gợi mở để HS phát hiện nêu câu hỏi (hoặc GV hỏi – nếu HS không nêu được): Vì sao việc đắp đê phòng chống lụt đã trở thành truyền thống của ông cha ta? - HSTL. HS nhận xét, bổ sung. - GV chốt: Vì thời Trần, nghề chính của nhân dân ta vẫn là trồng lúa nước. Sông ngòi chằng chịt nên lụt lội thường xuyên xảy ra. *Hoạt động 3. Trình bày kết quả công cuộc đắp đê của nhà Trần. - Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi TLCH: + Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong công cuộc đắp đê? + Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất và đời sống của nhân dân ta? - Đại diện một số cặp đôi trình bày. HS nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. - GV trình chiếu cho học sinh xem một số đoạn đê tiêu biểu của vùng đồng bằng Bắc Bộ. 3. Hoạt động luyện tập vận dụng - HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - GV yêu cầu HS tìm hiểu về việc đắp đê và bảo vệ đê ở địa phương mình. Sau đó, viết 3 – 5 câu về việc đắp đê và bảo vệ đê mà em đã biết. ................................................ Tự học Sinh hoạt Câu lạc bộ Toán I. Mục tiêu Qua sinh hoạt Câu lạc bộ, giúp HS: - Củng cố kĩ năng nhân một số với một tổng; nhân một số với một hiệu; nhân với số có hai chữ số. - Rèn kĩ năng tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và các bạn. II. Chuẩn bị - Bài tập cho các phần chơi. - Bảng nhóm, bút dạ. III. Hoạt động dạy học Tổ chức cho HS học dưới dạng trò chơi: 1. Giới thiệu các phần chơi. 7 2. HS tham gia chơi: Phần 1: Thử tài toán học - HS làm bài cá nhân (10 phút) Từ bài số 1 đến bài số 4 chỉ ghi đáp số, bài số 5 trình bày bài giải: TT Nội dung bài Kết quả Nhận xét 1 214 13 + 214 17 2 58 635 - 48 635 3 2167 23 4 Rạp chiếu bóng bán 96 vé, mỗi vé giá 15 000 đồng. Hỏi rạp thu về bao nhiêu tiền? Bài 5: Khối lớp Bốn có 340 Hs, khối lớp Ba có 280 học sinh. Mỗi học sinh mua 9 quyển vở. Hỏi khối lớp 4 mua nhiều hơn khối lớp Ba bao nhiêu quyển vở? - HS đổi chéo bài nhau để kiểm tra kết quả. Công bố kết quả. Phần 2: Đố vui toán học Chia lớp thành 4 đội chơi, GV nêu câu hỏi đội nào có tín hiệu sẽ giành quyền trả lời, nếu trả lời sai thì nhường quyền trả lời cho đội khác, đội nào trả lời được nhiều câu đúng thì đội đó thắng cuộc. 1. Kết quả của phép nhân: 10 2005 là bao nhiêu? 2. Một gia đình có ba người con trai. Mỗi người con trai đều có một người chị gái và một người em gái. Gia đình đó có mấy người con? (5 người) 3. Hải nghĩ một số mà nếu thêm 8 đơn vị rồi giảm đi 6 lần thì được kết quả là 7. Tìm số Hải nghĩ. (34) 4. Giá trị của biểu thức: 33 99 + 33 bằng bao nhiêu? 5. Bạn đứng trong một hàng ngang, nếu đếm từ trái sang bạn là người thứ 15, nếu đếm từ phải sang bạn là người thứ 16. Hỏi hàng ngang có bao nhiêu người? (15 + 16 – 1 = 30 (người)) *HĐ kết thúc (3 phút) - GV tổng kết tiết học, tuyên dương bạn làm bài xuất sắc và đội trả lời nhanh. - GV nhận xét tiết học. ................................................ Thứ Ba ngày 22 tháng 12 năm 2020 Toán Chia cho số có hai chữ số I. Mục tiêu Giúp HS: - Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư). - Làm bài 1, bài 2. 8 II. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - HS thực hiện phép chia sau vào bảng con: 23500 : 500 1654000 : 20 - GV nhận xét 2. Hoạt động khám phá a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu. b. Hướng dẫn HS tìm hiểu kiến thức mới (HĐ cặp đôi) * Trường hợp chia hết: Gv nêu và ghi phép chia 672 : 21 = ? - HS suy nghĩ và tự thực hiện ở giấy nháp rồi chia sẻ trước lớp: - Gv và cả lớp nhận xét và kết luận: 672 21 63 32 42 42 0 * Trường hợp chia có dư: Gv nêu và ghi phép chia 779 : 18 (tiến hành tương tự như trên) Đặt tính và tính: 779 18 72 43 59 54 5 * GV giúp học sinh tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia. Chẳng hạn: 77 : 18 = ?, có thể làm tròn số: 80 : 20 = 4 * Lưu ý: Trong phép chia có dư thì số dư bao giờ cũng bé hơn số chia. 3. Thực hành, vận dụng Bài 1: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau. GV theo dõi, giúp đỡ HS chưa hoàn thành. - Gọi học sinh lên bảng làm. - GV cùng HS khác nhận xét. Kết quả: a) 12; 16 (dư 20) b) 7; 7 (dư 5) Bài 2: HS đọc yêu cầu, phân tích bài toán. - HS làm bài cá nhân vào vở; 1 em làm bảng phụ. - GV theo dõi, giúp đỡ HS chưa hoàn thành. - HS trao đổi bài với bạn bên cạnh. 9 - HS đính bảng phụ lên và chữa bài: Bài giải Số bộ bàn ghế xếp vào một phòng là: 240 : 15 = 16 ( bộ) Đáp số: 16 bộ bàn ghế. Bài 3 (Dành cho HS NK) - HS nêu yêu cầu bài tập, tự làm bài và chữa bài. Kết quả: a) x = 21 b) x = 47. - Yêu cầu HS trả lời: Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào? 3. Vận dụng - HS nhắc lại cách chia cho số có hai chữ số. - Luyện thực hiện phép chia cho thành thạo. ............................................................ Chính tả Nghe viết: Cánh diều tuổi thơ I. Mục tiêu Giúp HS: - HS nghe - viết đúng CT; trình bày đúng đoạn văn. - Làm đúng bài tập (2) a/ b. II. Đồ dùng dạy- học - Một số đồ chơi phục vụ cho BT2, 3. III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động (nhóm 4) - HS thi nhau viết tiếng hoặc từ bắt đầu bằng âm s/x. - Gọi 2 HS lên bảng viết các từ đó. - GV nhận xét. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu. b. Hướng dẫn HS nghe- viết (HĐ cả lớp). - GV đọc bài viết. - HS đọc thầm bài văn và trả lời câu hỏi: + Cánh diều đẹp như thế nào? + Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui sướng như thế nào? - GV nhắc các em những từ thường viết sai (mềm mại, vui sướng, phát dại, trầm bổng, ), cách trình bày: Tên bài, những đoạn xuống dòng. - HS gấp SGK- GV đọc HS viết. - GV đọc lại, HS khảo bài. 10 - HS đổi chéo vở cho bạn cùng soát lỗi cho nhau. c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả. Bài 2: HS đọc yêu cầu BT 2a. - HS thảo luận theo nhóm 4: tìm tên tất cả đồ chơi và trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch và ghi vào vở. - Cho 2 nhóm HS thi làm bài ở bảng nhóm, mỗi nhóm viết khoảng 8 từ. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài 3: HS đọc yêu cầu và tự làm bài. - Một số HS miêu tả đồ chơi. - Cả lớp và GV nhận xét. 3. Vận dụng - Về hoàn thành bài tập 2b và chuẩn bị bài sau. ............................................................ Địa lí HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾP) I. Mục tiêu : - Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: Dệt lụa, sản xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ, - Dựa vào tranh ảnh mô tả chợ phiên. - HSNK biết khi nào một làng trở thành làng nghề. Biết quy trình sản xuất đồ gốm. - SDNLTK & HQ : Những nghề thủ công cổ truyền phát triển mạnh mẽ ở đồng bằng Bắc Bộ, đặc biệt là các nghề : đúc đồng, làm đồ gốm , thủ công mĩ nghệ,...các nghề này sử dụng năng lượng để tạo ra các sản phẩm thủ công nói trên. Liên hệ ý thức sử dụng năng lượng khi tạo ra các sản phẩm thủ công nói trên. II. Đồ dùng: Tranh ảnh III. Các hoạt động dạy học: A.Khởi động: (4 phút) - Tại sao đồng bằng Bắc Bộ là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước? - Hs trả lời theo cặp- trình bày trước lớp. - GV nhận xét. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài . (1 phút) 2.Tìm hiểu bài: (27 phút) a. Nơi có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: * (Làm việc theo nhóm) - Hs các nhóm dựa vào tranh, ảnh, sgk, và vốn hiểu biết của bản thân, thảo luận theo gợi ý sau: -Em biết gì về nghề thủ công truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ (nhiều hay ít nghề; trình độ tay nghề, các mặt hàng nổi tiếng, vai trò của nghề thủ công) - Khi nào một làng trở thành làng nghề, 11 - Kể tên các làng nghề thủ công nổi tiếng mà em biết - Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công? - Học sinh nhóm trình bày kết quả thảo luận - GV nhận xét, kết luận. * (Làm việc cá nhân) - Học sinh quan sát các hình vẽ về sản phẩm gốm Bát Tràng và trả lời câu hỏi - Học sinh trình bày kết quả quan sát tranh trong SGK Gv: Nguyên liệu cần thiết là một loại đất đặc biệt ( sét cao lanh). Không phải ở đâu củng có. Để tạo ra một sản phẩm gốm, người thợ thủ công phải tiến hành nhiều công việc theo một trình tự nhất định : Nhào nhuyễn đất, tạo dáng, phơi, vẽ hoa, tráng men, đưa vào lò nung, lấy sản phẩm từ lò nung ra. Liên hệ ý thức sử dụng năng lượng khi tạo ra các sản phẩm thủ công nói trên. b. Chợ phiên: * (Làm việc theo nhóm) - Các nhóm dựa vào tranh ảnh, SGK và vốn hiểu biết của bản thân thảo luận theo các câu hỏi sau đây. - Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì? (Hoạt động mua bán ngày họp chợ , hàng hoá bán ở chợ) - Mô tả về chợ theo tranh, ảnh - Chợ nhiều người hay ít người? Trong chợ có những loại hànghoá nào? - Học sinh trao đổi kết quả trước lớp. - GV giúp học học sinh hoàn thiện câu trả lời. - GV: Ngoài các sản phẩm sản xuất ở địa phương trong chợ còn có nhiều mặt hàng đ- ược mang từ các nơi khác để phục vụ cho đời sống, sản xuất của người dân. 3.Vận dụng: Làm thêm ở VBT địa lí. --------------------------------------------------- Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Đồ chơi - Trò chơi I. Mục tiêu Giúp HS: - Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi; phân biệt được những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi. II. Hoạt động dạy học 1. Khởi động (nhóm 4) - GVchiếu lần lượt các câu hỏi trên màn hình để học sinh trả lời: a) Nhiều khi người ta còn sử dụng câu hỏi vào các mục đích nào? (nhiều khi người ta còn sử dụng câu hỏi để thể hiện:thái độ khen, chê; sự khẳng định, phủ định; yêu cầu, mong muốn... b) Hãy đặt câu hỏi tỏ thái độ khen hoặc chê? - GV nhận xét. 12 2. Hoạt động thực hành a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu tiết học. b. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: Đọc kĩ yêu cầu của đề bài (HĐ nhóm 4) - GV chiếu tranh trên màn hình. - HS quan sát kĩ từng tranh, nói đúng, nói đủ tên đồ chơi ứng với mỗi trò chơi trong mỗi bức tranh, các nhóm ghi vào bảng phụ. - HS trình bày bài trước lớp. GV nhận xét bổ sung. - Tranh 1: đồ chơi: diều; trò chơi: thả diều. - Tranh 2: đồ chơi: đầu sư tử, đàn gió - đèn ông sao; trò chơi: múa sư tử - rước đèn. - Tranh 3: đồ chơi: dây thừng, búp bê, bộ xếp hình nhà cửa, đồ chơi nấu bếp; trò chơi: nhảy dây, cho búp bê ăn bột, xếp hình nhà cửa, thổi cơm. - Tranh 4: đồ chơi: màn hình, bộ xếp hình; trò chơi: trò chơi điện tử, lắp ghép hình - Tranh 5: đồ chơi: đây thừng; trò chơi: kéo co. - Tranh 6: đồ chơi: khăn bịt mặt; trò chơi: bịt mắt bắt dê. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài (HĐ cá nhân - trao đổi cặp đôi). GV nhắc các em chú ý kể tên các trò chơi dân gian, hiện đại. Học sinh tự làm vào vở, phát biểu ý kiến. GV nhận xét, bổ sung. - Đồ chơi: Bóng, quả cầu, kiếm, cờ tướng, - Trò chơi: Đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, - GV cho học sinh quan sát và giới thiệu một số trò chơi dân gian. Bài 3 (HĐ cặp đôi). HS đọc yêu cầu BT, thảo luận theo cặp. Sau đó đại diện nhóm lên trình bày. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại. - Trò chơi bạn gái thường ưa thích: nhảy dây, nhảy lò cò, chơi ô ăn quan, Trò chơi bạn trai thường ưa thích: đá bóng, đấu kiếm, cờ tướng, Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều ưa thích: thả diều, rước đèn, điện tử, - Trò chơi, đồ chơi có ích: thả diều (thú vị, khoẻ), rước đèn ông sao (vui), xếp hình (rèn trí thông minh), - Trò chơi, đồ chơi có hại: đấu kiếm (dễ làm cho nhau bị thương), súng phun nước (làm ướt người khác), Bài 4: HS đọc yêu cầu BT, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Lời giải: say mê, say sưa, đam mê, mê, thích, ham thích, hào hứng . Đặt câu: Nguyễn Hiền rất ham thích trò chơi thả diều. Hùng rất say mê trò chơi điện tử. 3. Vận dụng 13 - Tìm thêm các từ ngữ chỉ các đồ chơi, trò chơi ............................................................ Đạo đức Biết ơn thầy giáo, cô giáo (tiết 2) I. Mục tiêu Giúp HS: - Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo. - Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo. - Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo. II. Hoạt động dạy-học 1. Khởi động (nhóm 4) - Nêu được những việc em đã làm thể hiện sự biết ơn thầy, cô giáo. - Nhắc lại nội dung ghi nhớ. - Hát bài hát Cô giáo em. - Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu. 2. Thực hành, vận dụng a) Hoạt động 1: Thi kể một kỉ niệm đáng nhớ nhất về thầy giáo, cô giáo ( BT3). - Học sinh làm việc theo nhóm 2: + Học sinh kể cho bạn nghe câu chuyện mà mình sưu tầm được hoặc kỉ niệm của mình về thầy giáo, cô giáo. + Một vài em kể trước lớp. + GV hỏi: Các câu chuyện mà các em nghe đều thể hiện bài học gì? GV: Các em cần phải ghi nhớ: Chúng ta luôn phải yêu quý, kính trọng, biết ơn thầy cô giáo. b) Hoạt động 2: Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được (BT4 – BT5). - HS trình bày, giới thiệu trong nhóm 4- trước lớp. - Lớp nhận xét bình luận. Gv nhận xét. c) Hoạt động 3: Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy giáo, cô giáo cũ. - Gv nêu yêu cầu. - HS làm việc theo nhóm 4. - GV nhắc HS nhớ gửi tặng các thầy giáo, cô giáo cũ những tấm bưu thiếp mà mình làm được. * GV kết luận chung: Cần phải kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo. - Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện ở lòng biết ơn. 4. Vận dụng - HS đọc lại mục ghi nhớ SGK. 14 - Thực hiện các việc làm để tỏ lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo. ............................................................ Thứ Tư ngày 23 tháng 12 năm 2020 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc I. Mục tiêu Giúp HS: - Học sinh biết kể lại được một câu chuyện (đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn chuyện), đã kể. II. Đồ dùng dạy học - Một số chuyện có nhân vật là đồ chơi hay những con vật gần gũi với trẻ em. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Gọi 1- 2 HS kể chuyện “Búp bê của ai” bằng lời kể của búp bê. - GV nhận xét. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu. b) Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện. - Học sinh đọc đề bài và cả lớp chú ý SGK. GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng của đề bài. Đề bài. Kể một câu chuyện em đã được đọc hay được nghe có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em. (Lưu ý: Cánh diều tuổi thơ không phải là truyện kể vì không có nhân vật là những đồ chơi hoặc những con vật gần gũi với trẻ em). - Học sinh quan sát tranh minh hoạ trong SGK. Yêu cầu học sinh kể chuyện đúng chủ điểm. - Học sinh chọn câu chuyện để kể. - Học sinh nối tiếp nhau nêu tên chuyện mình kể. c) Hoạt động 2: Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Từng cặp học sinh kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể chuyện trước lớp. + Mỗi em kể chuyện xong nói suy nghĩ của mình về tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoại với các bạn về nội dung câu chuyện. + Cả lớp và Gv nhận xét; bình chọn bạn ham đọc sách, chọn được câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất. 3. Vận dụng - Nhắc lại nội dung câu chuyện mà các em vừa nghe- kể. 15 - Về nhà tiếp tục kể chuyện cho người thân nghe. - Chuẩn bị: Kể câu chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của bạn. ............................................... Toán Chia cho số có 2 chữ số (tiếp theo) I. Mục tiêu Giúp HS: - Giúp học sinh thực hiện phép chia với số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số (chia hết và chia có dư). - HS làm bài tập 1 và bài tập 3a. II. Hoạt động dạy học 1. Khởi động (nhóm 4) - Thực hiện 3 phép chia sau: 175 : 12; 798 : 34; 278 : 63 - GV nhận xét. 2. Hoạt động khám phá a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu. b. Hướng dẫn thực hiện phép chia. a) Trường hợp chia hết: GV nêu phép chia và viết lên bảng: 8192 : 64 = ? - HS thực hiện phép chia vào vở nháp, chia sẻ với bạn cùng bàn. - HS trình bày trước lớp, cả lớp nhận xét, Gv kết luận: a, Đặt tính 8192 64__ b, Tính từ trái sang phải 64 128 179 128 512 512 0 - GV nhận xét và hướng dẫn cách ước lượng thương. b) Trường hợp chia có dư : GV nêu phép chia và viết lên bảng: 1154 : 64 = ? Tiến hành tương tự như ví dụ trên. Lưu ý Hs: Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia. - Từ hai ví dụ trên yêu cầu HS nêu các bước chia cho số có hai chữ số. 3. Thực hành Bài 1: HS nêu yêu càu bài tập. - Học sinh đặt tính rồi tính vào vở. 16 - Gọi 4 học sinh lên bảng làm bài. Bài 2: Dành cho HS năng khiếu. - Gọi HS đọc bài toán, tóm tắt bài toán. - Hướng dẫn học sinh chọn phép tính thích hợp. - HS giải bài toán vào vở. 1 em làm ở bảng phụ. - Chữa bài. Bài giải Thực hiện phép tính ta có: 3500 : 12 = 291 (dư 8) Vậy số bút chì đóng gói được nhiều nhất 291 tá bút chì còn thừa 8 bút chì. Đáp số: 291 tá bút chì còn thừa 8 bút chì. Bài 3: HS đọc yêu cầu. - Cả lớp tự làm vào vở rồi chia sẻ với bạn cùng bàn. - GV cùng HS nhận xét bài làm của bạn, sau đó yêu cầu HS vừa làm giải thích cách làm. - HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết; tìm số chia chưa biết. 4. Vận dụng - Về luyện thực hiện phép chia cho số có hai chữ số. ............................................... Tập đọc Tuổi Ngựa I. Mục tiêu Giúp HS: - Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng, đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm một khổ thơ trong bài thơ Tuổi Ngựa. - Hiểu nội dung bài thơ: Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 ở SGK). - Học thuộc lòng khoảng 8 dòng thơ của bài thơ. - HS năng khiếu trả lời được câu hỏi 5 trong SGK. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động Nhóm 2 đọc bài Cánh diều tuổi thơ, nêu nội dung của bài. - GV nhận xét. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu. b. Các hoạt động. 17 * Hoạt động 1. Luyện đọc - Một HS đọc cả bài, cả lớp đọc thầm. - N2 đọc chú giải. - HS phát hiện tiếng, từ khó, câu khó và luyện đọc. - N4 đọc nối tiếp từng khổ thơ. + Đại diện nhóm đọc trước lớp - các nhóm khác nhận xét. - GV đọc diễn cảm toàn bài. * Hoạt động 2.Tìm hiểu bài. - N4 thảo luận câu hỏi: + Bạn nhỏ tuổi gì? Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào? + Ngựa con theo ngọn gió rong chơi những đâu? + Điều gì hấp dẫn ngựa con trên những cánh đồng hoa? + Trong khổ thơ cuối, ngựa con nhắc nhở mẹ điều gì? - HS đọc câu hỏi 5: Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài thơ này, em vẽ như thế nào? + Nội dung của bài thơ là gì? - Đại diện nhóm trình bày, cả lớp và Gv nhận xét, kết luận. * Hoạt động 3. Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ. - 4 em đọc tiếp nối bài thơ, tìm đúng giọng đọc. - Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2. - HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ, thi đọc thuộc lòng từng khổ->cả bài. 3. Vận dụng - Về nhà đọc thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau. ............................................... Khoa học Tiết kiệm nước I. Mục tiêu Giúp HS: - Nêu những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước. - Thực hiện tiết kiệm nước. II. Đồ dùng dạy học - Hình trong SGK. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động (nhóm 4) + Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn nước? + Để giữ gìn nguồn tài nguyên nước chúng ta cần phải làm gì? - Đại diện nhóm báo cáo, GV nhận xét. 18 2. Hoạt động khám phá (Kết hợp GDSDNL tiết kiệm và hiệu quả) a. Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu tiết học. b. Hoạt động 1: Nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước. (GDSDNLTK&HQ) - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ? + Theo em việc đó nên hay không nên làm? Vì sao? - Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm trước lớp, các nhóm khác bổ sung. Hình 1: vẽ một người khóa van vòi nước khi nước chảy đầy chậu. Việc đó nên làm vì như vậy sẽ không để nước chảy tràn ra ngoài gây lãng phí nước. Hình 2: vẽ một vòi nước chảy tràn ra ngoài chậu. Việc làm đó không nên làm vì sẽ gây lãng phí nước. Hình 3: vẽ một em bé đang mời chú công nhân ở công ty nước sạch đến vì ống nước nhà bạn bị vỡ. Việc làm này nên làm vì như vậy tránh không cho tạp chất lẫn vào trong nước sạch và không cho nước chảy ra ngoài gây lãng phí. Hình 4: vẽ một bạn nhỏ vừa đánh răng vừa xả nước. Việc đó không nên làm vì nước chảy vô ích xuống đường ống thoát gây lãng phí nước. Hình 5 vẽ một bạn múc nước vào ca đánh răng. Việc làm đó nên vì không lãng phí. Hình 6 vẽ một bạn đang dùng vòi nước tưới lên ngọn cây. Việc làm đó không nên vì tưới lên ngọn cây là không cần thiết như vậy sẽ lãng phí nước. Cây chỉ cần t- ưới một ít ở gốc. c. Hoạt động 2: Tìm hiểu tại sao phải thực hiện tiết kiệm nước. HS thảo luận cặp đôi: - GV yêu cầu HS quan sát hình 7 và 8 trang 61 và thảo luận câu hỏi: + Em có nhận xét gì về hình b trong 2 hình? + Bạn nam ở hình 7a nên làm gì? Vì sao? + Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước? - HS trình bày trước lớp, cả lớp nhận xét - GV kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà có, nhà nước phải phí nhiều công sức tiền của để xây dựng các nhà máy sản xuất nước sạch. Trên thực tế địa phư- ơng nào cũng được dùng nước sạch. Mặt khác các nguồn nước trong thiên nhiên có thể dùng được là có hạn. Vì vậy chúng ta cần phải tiết kiệm nước vừa là tiết kiệm được tiền của cho bản thân, vừa để có nước cho người khác dùng, vừa góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên nước. * HS tự liên hệ thực tế về việc sử dụng nước của cá nhân, gia đình và người dân ở nơi các em sinh sống. 3. Thực hành: Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước. 19 (Không yêu cầu tất cả HS vẽ tranh tuyên truyền tiết kiệm nước. GV hướng dẫn, động viên, khuyến khích để HS có khả năng vẽ tranh, triểm lãm). Bước 1: Tổ chức hướng dẫn. - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm. + Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nước. + Thảo luận để tìm ý cho tranh tuyên truyền cổ động mọi người cùng tiết kiệm nước. + Phân công từng thành viên của nhóm vẽ hoặc viết từng phần của bức tranh để nói lên cần tiết kiệm nước. Bước 2: Thực hành. Bước 3: Trình bày và đánh giá sản phẩm. 4. Vận dụng - HS nêu những việc nên làm và không nên lamg để tiết kiệm nước. - HS đọc mục Bạn cần biết. - Thực hành tiết kiệm nước và tuyên truyền mọi người cùng thực hiện. ............................................... Thứ Năm ngày 24 tháng 12 năm 2020 Toán Luyện tập I. Mục tiêu Giúp HS: - Thực hiện phép chia cho số có hai, ba bốn chữ số cho số có hai chữ số (phép chia hết và phép chia có dư). - HS làm bài tập 1, 2b. II. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Gọi 2 HS thực hiện phép chia sau: 1653 : 57 3196 : 68 - GV nhận xét. - Giới thiệu bài, ghi tên bài, nêu mục tiêu tiết học. 2. Hoạt động thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đặt tính rồi tính vào vở. - 4 em lên bảng làm bài. - Kết quả: a) 19; 16 (dư 3) b) 273; 237 (dư 33) Bài 2 (HSNK làm thêm 2b): HS nêu yêu cầu bài tập. HS tự làm bài rồi chia sẻ với bạn cùng bàn; 2 em làm bảng nhóm. 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_15_nam_hoc_2020_2021_bien_thi_hu.doc

