Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến

doc 43 trang Biện Quỳnh 02/08/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến

Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến
 TUẦN 29
 Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2023 
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ
- Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là 
hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2).
Năng lực văn học
- Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3).
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: + Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2.
 + Bảng phụ/ phiếu nhóm viết nội dung BT3a, b, c.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- Gv dẫn vào bài.
2. Thực hành (35 p)
* Mục tiêu: Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ 
điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2).
Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3).
* Cách tiến hành: 
* Bài tập 1 + 2: Nhóm 4 – Lớp
- GV giao việc: Sau khi các nhóm Chủ điểm: Người ta là hoa đất
nhận bảng mẫu, mỗi nhóm mở * Từ ngữ
SGK tìm lại lời giải các BT trong - Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài 
2 tiết MRVT ở mỗi chủ điểm, ghi năng.
từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ vào - Những đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh: 
các cột tương ứng. Mỗi nhóm chỉ vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, rắn chắc, 
làm một chủ điểm. săn chắc, chắc nịch, cường tráng, dẻo dai, 
 nhanh nhẹn.
- GV có thể yêu cầu HS giải thích - Những hoạt động có lợi cho sức khỏe: tập 
lại một số từ ngữ khó, đặt câu với luyện, tập thể dục, đi bộ, , chơi thể thao, ăn 
từ ngữ hoặc nêu tình huống sử uống điều độ, nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát, 
dụng câu thành ngữ, tục ngữ du lịch, giải trí 
 * Thành ngữ, tục ngữ:
 - Người ta là hoa đất.
 - Nước lã mà và nên hồ
 Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
 - Chuông có đánh mới kêu
 1 Đèn có khêu mới rạng.
- Khỏe như vâm (như voi, như trâu, như hùm, 
như beo).
- Nhanh như cắt (như gió, chóp, sóc, điện).
- Ăn được, ngủ được là tiên
 Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo
Chủ điểm: Vẻ đẹp muôn màu:
* Từ ngữ:
- Đẹp, đẹp đẽ, điệu đà, xinh, xinh đẹp, xinh 
tươi, xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tươi tắn, 
tươi giòn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha, tha thướt 
- Thuỳ mị, dịu dàng, hiền diệu, đằm thắm, 
đậm đà, đôn hậu, bộc trực, cương trực, chân 
thành, chân thực, chân tình, thẳng thắn, ngay 
thẳng, lịch sự , tế nhị, nết na, khẳng khái, khí 
khái 
- Tươi đẹp, sặc sỡ huy hoàng, tráng lệ, diễm 
lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, kì vĩ, hùng tráng, hoành 
tráng.
- Xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, đẹp đẽ, lộng 
lẫy, rực rỡ, duyên dáng.
- Tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, mê 
li, vô cùng, không tả xiết, khôn tả, là tưởng 
tượng được, như tiên 
*Thành ngữ, tục ngữ:
- Mặt tươi như hoa.
- Đẹp người đẹp nết.
- Chữ như gà bới.
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
- Người thanh tiếng nói cũng thanh.
Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu
- Cái nết đánh chết cái đẹp
- Trông mặt mà bắt hình dong
Con lợn có béo cỗ lồng mới ngon.
Chủ điểm: Những người quả cảm.
* Từ ngữ:
- Gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can 
trường, gan, gan góc, gan lì, bạo gan, táo bạo, 
quả cảm, nhát, nhút nhát, e lệ, nhát gan, hèn 
nhát, đớn hèn, hèn mạt, hèn hạ, bạc nhược, 
nhu nhược, khiếp nhược 
- Tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm, 
dũng cảm xông lên, dũng cảm nhận khuyết 
 2 điểm, dũng cảm cứu bạn, dũng cảm chống lại 
 cường quyền, dũng cảm trước kẻ thù, dũng 
 cảm nói lên sự thật.
 * Thành ngữ, tuc ngữ:
 - Vào sinh ra tử.
 - Gan vàng dạ sắt.
* Bài tập 3: Nhóm 2 – Lớp
- Cho HS đọc yêu cầu BT. - HS trình bày 3 ý đã làm trên bảng phụ.
 a) - Một người tài đức vẹn toàn.
- Yêu cầu HS giải thích tại sao lại - Nét trạm trổ tài hoa.
điền từ ngữ đó. - Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ.
 b) - Ghi nhiều bàn thắng đẹp nhất.
 - Một ngày đẹp trời.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải - Những kĩ niệm đẹp đẽ.
đúng; khen ngợi/ động viên c) - Một dũng sĩ diệt xe tăng.
 - Có dũng khí đấu tranh.
 - Dũng cảm nhận khuyết điểm.
3. Hoạt động vận dụng (1p) - Sử dụng đúng từ ngữ khi viết câu
4. Hoạt động trải nghiệm (1p) - Lấy VD về biểu hiện dũng cảm nhận khuyết 
 điểm
 ______________________________________
 TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập kiến thức về tỉ số và cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số 
của hai số đó.
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b), bài 3, bài 4
II. ĐỒ DÙNG:
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy nêu các bước giải bài + Vẽ sơ đồ
toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ + Tìm tổng số phần bằng nhau
số của hai số đó + Tìm số lớn, số bé
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: 
 3 - Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1a, b: (HSNK hoàn thành cả - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
bài) Đáp án:
 a) a = 3, b = 4. Tỉ số a = 3 .
- GV nhận xét, chốt KQ đúng; b 4
Khen ngợi/ động viên. b) a = 5m ; b = 7m. Tỉ số a = 5 .
- Chốt cách viết tỉ số của hai số. b 7
Lưu ý khi viết tỉ số không viết kèm - Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
đơn vị
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và + Tổng hai số 1080. Gấp 7 lần số thứ nhất 
chia sẻ: được số thứ hai. Vậy tỉ số là 1/7
+ Bài toán cho biết gì? + Tìm hai số
 + Dạng toán Tổng – Tỉ
+ Bài toán hỏi gì? Giải:
+ Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai 
 nên số thứ nhất bằng 1/7 số thứ hai.
 ? 
- GV nhận xét, chốt KQ đúng; Sốthứnhất:|----| 1080
khen ngợi/ động viên. Số thứ hai:|----|----|----|----|----|----|----|
 ?
 Tổng số phần bằng nhau là:
 1 + 7 = 8 ( phần)
 Số thứ nhất là:
 1080: 8 x 1 = 135
 Số thứ hai là:
 1080 – 135 = 945
 Đáp số: Số thứ nhất:135
 Số thứ hai: 945
 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
 Giải:
Bài 4 Ta có sơ đồ:
- GV nhận xét, đánh giá bài làm ?m
trong vở của HS Chiều rộng:|----|----| 
- Chốt lại các bước giải dạng toán Chiều dài: |----|----|----| 125m 
này ?m
 Theo sơ đồ ta có tổng số phần bằng nhau là:
 2 + 3 = 5 (phần)
 Chiều rộng hình chữ nhật là: 
 125: 5 x 2 = 50 (m)
 Chiều dài hình chữ nhật là: 
 125 – 50 = 75 (m)
 Đáp số: Chiều rộng: 50m
 4 Chiều dài: 75m
Bài 2 + bài 5 (Bài tập chờ dành - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
cho HS hoàn thành sớm) Bài 2:
 Tổng 2 số 72 120 45
 Tỉ số của 2 số 1 1 2
 5 7 3
 Số bé 12 15 18
 Số lớn 60 105 27
 Bài 5:
 Đ/s: Chiều dài: 20m
- Củng cố cách giải bài toán Tổng Chiều rộng: 12m
– Hiệu (Dạng toán ... tổng - hiệu...)
 Giải
 Nửa chu vi hay tổng của CD, CR là:
 64 : 2 = 32 (m)
 Chiểu rộng hình chữ nhật là:
 (32 – 8) : 2 = 12 (m)
 Chiều dài hình chữ nhật là:
 12 + 8 = 20 (m)
 Đáp số: CD: 20 m
 CR: 12 m
3. Hoạt động vận dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động trải nghiệm(1p) - Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2 và 
 giải.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2023 
 TOÁN
 TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
II. ĐỒ DÙNG:
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 5 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
* Cách tiến hành:
 Bài toán 1 
- Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số - HS nghe và nêu lại bài toán.
đó là 3 . Tìm hai số đó. - Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán
 5
+ Bài toán cho ta biết những gì? + Bài toán cho biết hiệu của hai số là 
 24, tỉ số của hai số là 3 .
 5
+ Bài toán yêu cầu gì? + Yêu cầu tìm hai số.
- Yêu cầu vẽ sơ đồ dựa vào tỉ số - HS vẽ
 Số lớn: (5 phần bằng nhau)
 Số bé: (3 phần bằng nhau như thế)
 - HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ.
+ Như vậy hiệu số phần bằng nhau là + Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau 
mấy? là:2 (phần)
+ Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị? + 24 đơn vị.
+ Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 
phần, theo đề bài thì số lớn hơn số bé 
24 đơn vị, vậy 24 tương ứng với mấy + 24 tương ứng với hai phần bằng nhau.
phần bằng nhau?
+ Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng + Giá trị của một phần là: 24: 2 = 12.
nhau, hãy tìm giá trị của 1 phần.
+ Vậy số bé là bao nhiêu? + Số bé là: 12  3 = 36.
+ Số lớn là bao nhiêu? + Số lớn là: 36 + 24 = 60.
 - Yêu cầu làm bài giải hoàn chỉnh Giải
 Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 
 5 – 3 = 2 (phần)
 Số bé là:
 24 : 2 x 3 = 36
 Số lớn là:
 36 + 24 = 60
 Đáp số: SL: 60
 SB: 36
Bài toán 2 - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc 
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán. trong SGK.
+ Bài toán thuộc dạng toán gì? + Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của 
 hai số đó.
+ Hiệu của hai số là bao nhiêu? + Là 12m.
 6 + Tỉ số của hai số là bao nhiêu? + Là 7 .
 4
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2, vẽ sơ đồ - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
và giải bài toán Giải:
 Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
 7 – 4 = 3 (phần)
 Chiều dài hình chữ nhật là:
 12: 3 x 7 = 28 (m)
 Chiều rộng hình chữ nhật là:
 28 – 12 = 16 (m)
 Đáp số: CD: 28m
 CR: 16m
Kết luận:
- Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể nêu - HS trao đổi, thảo luận và trả lời:
các bước giải bài toán về tìm hai số khi  Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
biết hiệu và tỉ số của hai số đó?  Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
  Bước 3: Tìm số lớn, số bé
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
- Yêu cầu HS đọc đề bài. Giải:
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Ta có sơ đồ: ?
vở của HS Số thứ nhất: |-----|-----| 123
 Số thứ hai: |-----|-----|-----|-----|-----|
- Lưu ý giúp đỡ các HS M1, M2 ?
 Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
 5 – 2 = 3 (phần)
 Số thứ nhất là:123: 5 x 2 = 82
 Số thứ hai là: 123 + 82 = 205
 Đáp số: Số bé:82 
- Chốt lại các bước giải dạng toán Hiệu Số lớn: 205
– Tỉ
Bài 2 + bài 3 (Bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm) Bài 2:
 Giải:
 Ta có sơ đồ:
 ? tuổi
 Tuổi con: |-----|-----| 25 tuổi
 Tuổi mẹ: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----|
 ? tuổi
 Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
 7 – 2 = 5 (phần)
 7 Tuổi con là:25: 5 x 2 = 10 (tuổi)
 Tuổi mẹ là: 10 + 25 = 35 (tuổi)
 Đáp số: Tuổi con: 10 tuổi
 Tuổi mẹ: 35 tuổi
 Bài 3:
 Số bé nhất có 3 chữ số là 100.
 Ta có sơ đồ:
 ? 
 SB |-----|-----|-----|-----|-----| 100
 SL: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----|---|-----|
 ? 
 Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
 9 – 5 = 4 (phần)
 Số bé là:100 : 4 x 5 = 125
 Số lớn là: 125 : 100 = 225
 Đáp số: Số bé: 125
 Số lớn: 225
3. Hoạt động vận dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động trải nghiệm(1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 buổi 2 và giải
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực đặc thù:
Năng lực văn học
- Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ 
điểm Những người quả cảm.
Năng lực ngôn ngữ
- Mức độ yêu cầu về KN đọc như tiết 1
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học như T1
 + Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng để HS làm BT2.
- HS : bút, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Thực hành (35p)
* Mục tiêu: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. Nắm được nội dung 
chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người 
 8 quả cảm.
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc 
lòng (1/3 lớp)
***Kiểm tra tất cả những HS chưa tham - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ 
gia ở tiết trước. chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS 
- GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc: tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về - Đọc và trả lời câu hỏi.
nội dung bài đọc - Theo dõi và nhận xét.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nêu nội 
dung bài
 Bài tập 2: Nhóm 2 – Lớp
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV giao việc: Các em đọc lại những 
bài tập đọc là truyện kể đã học trong chủ - 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.
điểm Những người quả cảm. Sau đó 
các em tóm tắt nội dung các bài tập đọc 
trong chủ điểm trên.
+ Em hãy kể tên các bài tập đọc là + Khuất phục tên cướp biển/Ga- vrốt 
truyện kể trong chủ điểm Những người ngoài chiến luỹ/Dù sao trái đất vẫn 
quả cảm. quay/Con sẻ.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: * Khuất phục tên cướp biển: Ca ngợi 
 hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong 
 cuộc đối đầu với tên cướp biển hung 
 hãn, khiến hắn phải khuất phục.
 Nhân vật: Bác sĩ Ly, tên cướp biển.
 * Ga- vrốt ngoài chiến luỹ: Ca ngợi 
 lòng dũng cảm của chú bé Ga- vrốt. Chú 
 đã bất chấp nguy hiểm, ra ngoài chiến 
 luỹ nhặt đạn tiếp cho nghĩa quân.
 Nhân vật: Ga- vrốt, Ăng- giôn- ra. 
 Cuốc- phây- rắc.
 * Dù sao trái đất vẫn quay: Ca ngợi hai 
 nhà khoa học Cô- péc- ních và Ga- li- lê 
 dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa 
 học.
 Nhân vật: Cô- péc- ních, Ga- li- lê.
 * Con sẻ: Ca ngợi hành động dũng cảm, 
 xả thân cứu con của sẻ mẹ.
 Nhân vật: Con sẻ mẹ, sẻ con, “tôi”, con 
 chó săn.
3. Hoạt động vận dụng (1 phút) - Đọc lại các bài tập đọc chủ điểm Vẻ 
 đẹp muôn màu
4. Hoạt động trải nghiệm (1 phút) - Lập bảng tổng kết về thể loại, tác giả 
 9 của các bài đó
 KHOA HỌC 
 THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS hiểu được môi trường sống của một số loài thực vật.
- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh 
sáng, nhiệt độ và chất khoáng.
* KNS: + Làm việc nhóm
 + Quan sát, so sánh có đối chứng để thấy sự phát triển khác nhau của cây 
trong những điều kiện khác nhau. 
* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: + 5 cây trồng theo yêu cầu như SGK.
 + Phiếu học tập theo nhóm.
- HS: HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của 
 TBHT điều khiển trò chơi: Hộp TBHT
quà bí mật
+ Bạn hãy nêu tính chất của nước? + Nước là một chất lỏng trong suốt, không 
 màu, không mùi, không vị,....
+ Không khí có ở những đâu? + Không khí có ở xung quanh ta và trong 
 lòng các vật rỗng
+Âm thanh lan truyền qua những + Âm thanh lan truyền qua không khí, chất 
môi trường nào? rắn, chất lỏng
- GV giới thiệu chủ đề mới: Thực vật 
và động vật, dẫn vào bài mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, 
không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
 Hoạt động 1: Thực vật cần gì để Nhóm 5 – Lớp
sống? - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị cây 
- Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của trồng trong lon sữa bò của các thành 
HS. viên.
- Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí - Hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4 
nghiệm trong nhóm. HS theo sự hướng dẫn của GV.
- Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang + Đặt các lon sữa bò có trồng cây lên 
đến. Sau đó mỗi thành viên mô tả cách bàn.
trồng, chăm sóc cây của mình. Thư ký + Quan sát các cây trồng.
 10 thứ nhất ghi tóm tắt điều kiện sống của + Mô tả cách mình gieo trồng, chăm 
cây đó vào một miếng giấy nhỏ, dán vào sóc cho các bạn biết.
từng lon sữa bò. Thư ký thứ hai viết vào + Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều kiện 
một tờ giấy để báo cáo. sống vào mỗi từng cây.
- GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm. - Đại diện của hai nhóm trình bày:
- Gọi HS báo cáo công việc các em đã - Lắng nghe.
làm. GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện - Trao đổi theo cặp và trả lời:
sống của từng cây theo kết quả báo cáo 
của HS.
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã có 
sự chuẩn bị chu đáo, hăng say làm thí 
nghiệm.
+ Các cây đậu trên có những điều kiện + Các cây đậu trên cùng gieo một 
sống nào giống nhau? ngày, cây 1, 2, 3, 4 trồng bằng một lớp 
 đất giống nhau.
+ Các cây thiếu điều kiện gì để sống và + Cây số 1 thiếu ánh sáng vì bị đặt nơi 
phát triển bình thường? Vì sao em biết tối, ánh sáng không thể chiếu vào 
điều đó? được.
 + Cây số 2 thiếu không khí vì lá cây đã 
 được bôi một lớp keo lên làm cho lá 
 không thể thực hiện quá trình trao đổi 
 khí với môi trường.
 + Cây số 3 thiếu nước vì cây không 
 được tưới nước thường xuyên. Khi hút 
 hết nước trong lớp đất trồng, cây 
 không được cung cấp nước.
 + Cây số 5 thiếu chất khoáng có trong 
 đất vì cây được trồng bằng sỏi đã rửa 
 sạch.
+ Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì? + Thí nghiệm về trồng cây đậu để biết 
 xem thực vật cần gì để sống.
 + Theo em dự đoán thì để sống, thực + Để sống, thực vật cần phải được 
vật cần phải có những điều kiện nào để cung cấp nước, ánh sáng, không khí, 
sống? khoáng chất.
+ Trong các cây trồng trên, cây nào đã + Trong các cây trồng trên chỉ có cây 
có đủ các điều kiện đó? số 4 là đã có đủ các điều kiện sống.
- Kết luận: Thí nghiệm chúng ta đang - Lắng nghe.
phân tích nhằm tìm ra những điều kiện 
cần cho sự sống của cây. Các cây 1, 2, 
3, 5 gọi là các cây thực nghiệm, mỗi cây 
trồng đều bị cung cấp thiếu một yếu tố. 
Riêng cây số 4 gọi là cây đối chứng, cây 
này phải đảm bảo được cung cấp tất cả 
 11 mọi yếu tố cần cho cây sống thì thí 
nghiệm mới cho kết quả đúng. Vậy với 
những điều kiện sống nào thì cây phát 
triển bình thường? Chúng ta cùng tìm 
hiểu hoạt động 2.
Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống và Nhóm 4 – Lớp
phát triển bình thường. - Hoạt động trong nhóm theo sự hướng 
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm dẫn của GV.
mỗi nhóm 4 HS.
- Phát phiếu học tập cho HS.
- Yêu cầu: Quan sát cây trồng, trao đổi, - Quan sát cây trồng, trao đổi và hoàn 
dự đoán cây trồng sẽ phát triển như thế thành phiếu.
nào và hoàn thành phiếu.
- GV đi giúp đỡ các nhóm để đảm bảo 
HS nào cũng được tham gia.
- Gọi các nhóm trình bày. Các nhóm - Đại diện của hai nhóm trình bày. Các 
khác bổ sung. GV kẻ bảng như phiếu nhóm khác bổ sung.
học tập và ghi nhanh lên bảng.
+ Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ sống + Trong 5 cây đậu trên, cây số 4 sẽ 
và phát triển bình thường? Vì sao? sống và phát triển bình thường vì nó 
 được cung cấp đầy đủ các yếu tố cần 
 cho sự sống: nước, không khí, ánh 
 sáng, chất khoáng có ở trong đất.
 + Các cây khác sẽ như thế nào? Vì sao + Các cây khác sẽ phát triển không 
cây đó phát triển không bình thường và bình thường và có thể chết rất nhanh 
có thể chết rất nhanh? vì:
  Cây số 1 thiếu ánh sáng, cây sẽ 
 không quang hợp được, quá trình tổng 
 hợp chất hữu cơ sẽ không diễn ra.
  Cây số 2 thiếu không khí, cây sẽ 
 không thực hiện được quá trình trao đổi 
 chất.
  Cây số 3 thiếu nước nên cây không 
 thể quang hợp, các chất dinh dưỡng 
 không thể hòa tan để cung cấp cho cây.
  Cây số 5 thiếu các chất khoáng có 
 trong đất nên cây sẽ bị chết rất nhanh.
+ Để cây sống và phát triển bình + Để cây sống và phát triển bình 
thường, cần phải có những điều kiện thường cần phải có đủ các điều kiện về 
nào? nước, không khí, ánh sáng, chất 
- GV kết luận hoạt động: Thực vật cần khoáng có ở trong đất.
có đủ nước, chất khoáng, không khí và - Lắng nghe.
ánh sáng thì mới sống và phát triển bình 
thường được. Đất có ảnh hưởng rất lớn 
 12 đến đời sống của cây. Đất cung cấp 
nước và các chất dinh dưỡng cho cây. 
Ánh sáng, không khí giúp cây quang 
hợp, thực hiện các quá trình tổng hợp 
chất hữu cơ, quá trình trao đổi chất, trao 
đổi khí giúp cây sống, sinh trưởng và 
phát triển bình thường. 
3. HĐ ứng dụng (1p) - Vận dụng KT đã học vào trồng và 
* GDBVMT: Mỗi loài cây đều cần có chăm sóc cây
các điều kiện để phát triển bình thường. 
Vì thế cần cung cấp đủ các điều kiện 
sống để cây phát triển góp phần bảo vệ 
môi trường xanh, sạch, đẹp.
4. HĐ sáng tạo (1p) - Thực hành trồng và chăm sóc cây, 
 đảm bảo đầy đủ các điều kiện sống của 
 cây
 LỊCH SỬ 
 NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ
 VĂN HÓA CỦA VUA QUANG TRUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: "Chiếu khuyến nông", đẩy mạnh 
phát triển thương nghiệp. Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát 
triển.
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hoá, giáo dục: "Chiếu lập học", đề 
cao chữ Nôm,... Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hoá, giáo dục phát 
triển.
- Lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế như "Chiếu 
khuyến nông", "Chiếu lập học", đề cao chữ Nôm, 
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Phiếu thảo luận nhóm cho HS.
- HS: SGK, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét.
+ Em hãy tường thuật lại trận Ngọc Hồi – + 1 HS tường thuật
Đống Đa.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nắm được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
 13 Hoạt động1: Những chính sách về kinh tế Nhóm 4 – Lớp
của vua Quang Trung - Lắng nghe.
- GV trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất 
nước trong thời Trịnh – Nguyễn phân tranh: 
Ruộng đất bị bỏ hoang, kinh tế không phát 
triển. Sau khi thống nhất đất nước, vua 
Quang Trung đã rất chú trọng tới việc phát 
triển nông nghiệp
- GV phân nhóm, phát phiếu học tập và yêu - HS nhận phiếu học tập.
cầu các nhóm thảo luận vấn đề sau: - HS các nhóm khác nhận xét, bổ 
 sung.
+ Vua Quang Trung đã có những chính + Ban hành chiếu “khuyến nông”; 
sách gì để phát triển nông nghiệp và kinh cho đúc đồng tiền mới, mở cửa biên 
tế? giới, mở của biển với nhà Thanh
+ Nội dung của những chính sách đó? + Lệnh cho nhân dân đã bỏ làng 
 quê phải trở về quê cũ cày cấy, khai 
 phá ruộng hoang; cho nhân dân tự 
 do buôn bán
+Tác dụng của chính sách đó như thế nào? + Chỉ vài năm sau, mùa màng tươi 
 tốt, xóm làng lại thanh bình, kinh tế 
- GV kết luận: Vua Quang Trung ban phát triển, các mặt hàng phong phú.
hành “Chiếu khuyến nông” (dân lưu tán 
phải trở về quê cày cấy); đúc tiền mới; yêu 
cầu nhà Thanh mở cửa biên giới cho dân - Lắng nghe
hai nước được tự do trao đổi hàng hóa; 
mở cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài 
vào buôn bán. Các chính sách đó tác động 
tích cực đến sự phát triển kinh tế
Hoạt động 2: Những chính sách về văn Nhóm 2 – Lớp
hoá của vua Quang Trung
+ Vua Quang Trung đã làm gì để khuyến + Dịch các sách chữ Hán ra chữ 
khích việc hoc Nôm và coi chữ Nôm là chữ chính 
 thức của dân tộc; Vua ban hành 
 "Chiếu lập học"
+ Tại sao vua Quang trung lại đề cao chữ + Chữ Nôm là chữ của dân tộc.Việc 
Nôm mà không đề cao chữ Hán? Quang Trung đề cao chữ Nôm là 
 nhằm đề cao tinh thần dân tộc.
+ Em hiểu câu : “xây dựng đất nước lấy + Đất nước muốn phát triển được 
việc học làm đầu” như thế nào? cần phải đề cao dân trí.
- Sau khi HS trả lời GV kết luận: Đây là 
một chính sách mới tiến bộ của vua 
Quang Trung. Việc đề cao chữ Nôm - Lắng nghe
thành chữ viết nước nhà thể hiện tinh 
thần tự tôn dân tộc của nhà Tây Sơn.
 14 Vua Quang Trung là một ông vua có tài 
nhưng rất tiếc lại mất sớm khi công việc 
còn dang dở. Người đương thời cũng như 
người đời sau vô cùng tiếc thương một 
ông vua tài năng, đức độ nhưng mất sớm
3. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ nội dung bài học
4. HĐ trải nghiệm (1p) - Sưu tầm và kể các câu chuyện về 
 vua Quang Trung
__________________________________________________________________
 _______________________________________
 Thứ tư ngày 5 tháng 4 năm 2023 
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ
- Nắm được định nghĩa và nêu được ví dụ để phân biệt 3 kiểu câu kể đã học: Ai 
làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? (BT1).
Năng lực văn học
- Nhận biết được 3 kiểu câu kể trong đoạn văn và nêu được tác dụng của chúng 
(BT2); bước đầu viết được đoạn văn ngắn về một nhân vật trong bài tập đọc đã 
học, trong đó có sử dụng ít nhất 2 trong số 3 kiểu câu kể đã học (BT3).
* HS năng khiếu viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, có sử dụng 3 kiểu câu kể đã học 
(BT3).
II. ĐỒ DÙNG:
 - GV: + Một tờ giấy to kẻ bảng theo mẫu trong SGK 
 + 1 tờ giấy viết sẵn lời giải BT1. Một tờ phiếu viết đoạn văn ở BT2.
 - HS: Vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận 
 động tại chỗ
- GV dẫn vào bài học
2. HĐ thực hành (35p)
* Mục tiêu: Nắm được định nghĩa và nêu được ví dụ để phân biệt 3 kiểu câu kể đã 
học: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? (BT1). Nhận biết được 3 kiểu câu kể trong 
đoạn văn và nêu được tác dụng của chúng (BT2); bước đầu viết được đoạn văn 
 15 ngắn về một nhân vật trong bài tập đọc đã học, trong đó có sử dụng ít nhất 2 trong 
số 3 kiểu câu kể đã học (BT3).
* Cách tiến hành: 
Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu BT1. Nhóm 4 – Lớp
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: 
- GV đưa bảng phân biệt 3 kiểu câu đã Đáp án:
chuẩn bị trước để chốt lại:
 Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?
 - Chủ ngữ trả lời câu - Chủ ngữ trả lời câu hỏi: - Chủ ngữ trả lời câu hỏi: 
 hỏi: Ai (con gì) ? Ai (cái gì, con gì) ? Ai (cái gì, con gì)?
 Định - Vị ngữ trả lời câu - Vị ngữ trả lời câu hỏi: - Vị ngữ trả lời câu hỏi: 
 nghĩa hỏi: Làm gì ? Thế nào ? Làm gì ?
 - Vị ngữ là động từ, - Vị ngữ là tính từ, cụm - Vị ngữ thgường là danh 
 cụm động từ. tính từ, cụm động từ. từ, cụm danh từ.
 Các cụ già nhặt cỏ, Bên đường, cây cối Mẹ Lan là bác sĩ.
 Ví dụ
 đốt lá. xanh um.
Bài tập 2: Cá nhân - Lớp
- Cho HS đọc yêu cầu BT2.
- GV giao việc: Các em tìm trong đoạn Đáp án:
văn đã cho 3 kiểu câu kể nói trên và nêu + Câu kể Ai là gì?: Bấy giờ tôi còn là 
rõ tác dụng của từng kiểu câu. Các em một chú bé lên mười.=>Giới thiệu nhân 
cần đọc lần lượt từng kiểu câu trong vật “tôi”
đoạn văn, xem mỗi câu thuộc kiểu câu + Câu kể Ai làm gì: Mỗi lần đi cắt cỏ, 
gì ? bao giờ tôi cũng tìm bứt một nắm cây 
 mía đất, khoan khoái nằm xuống cạnh 
 sọt cỏ đã đầy và nhấm nháp từng cây 
 một.=>Kể các hoạt động của nhân vật 
 “tôi”
 + Câu kể Ai thế nào? : Buổi chiều ở 
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: làng ven sông yên tĩnh một cách lạ lùng. 
 =>Kể về đặc điểm trạng thái của buổi 
 chiều ở làng ven sông
 Cá nhân – Lớp
Bài tập 3: Cho HS đọc yêu cầu của Ví dụ: 
BT3. Bác sĩ Ly trong câu chuyện Khuất phục 
- Các em có nhiệm vụ viết một đoạn văn tên cướp biển là một người rất dũng 
ngắn về bác sĩ Ly trong truyện Khuất cảm. Bác sĩ đã dám đối đầu với tên 
phục tên cướp biển. Trong đoạn văn, cướp biển hung ác để bảo vệ chính 
các em cần sử dụng câu kể Ai là gì ? để nghĩa. Dù tên cướp biển rất hung hăng 
giới thiệu và nhận định về bác sĩ Ly. Sử nhưng bác sĩ vẫn không lùi bước. Cuối 
dụng câu kể Ai làm gì ? để kể về hành cùng, lẽ phải đã chiến thắng. 
động của bác sĩ Ly, câu kể Ai thế nào? 
để nói về đặc điểm, tính cách của bác sĩ 
Ly.
 16 3. HĐ ứng dụng (1p) - Hoàn chỉnh đoạn văn và sửa các lỗi sai
4. HĐ sáng tạo (1p) - Đặt một trong 3 kiểu câu kể và xác 
 định CN và VN của câu kể đó.
 ________________________________________
 TẬP ĐỌC
 ĐƯỜNG ĐI SA PA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực đặc thù:
Năng lực văn học
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha 
của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi)
Năng lực ngôn ngữ
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ 
nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. Học thuộc lòng đoạn 
văn cuối bài
II. ĐỒ DÙNG:
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc Con sẻ + 1 HS đọc
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì? + Câu chuyện ca ngợi tình mẫu tử 
 thiêng liêng của sẻ mẹ và sẻ con
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng ở - Lắng nghe
các từ ngữ thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm 
vui, sự háo hức của du khách trước vẻ 
đẹp của đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa 
Pa: chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh, 
huyền ảo, trắng xoá, vàng hoe, long 
lanh, hây hẩy,... - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rũ.
 + Đoạn 2: Tiếp theo đến tím nhạt.
 17 + Đoạn 3: Còn lại.
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
HS (M1) các từ ngữ khó (chênh vênh, xuyên, sà 
 xuống, liễu rủ, Hm ông, Tu Dí, Phà Lá 
 móng hổ, thoắt cái, khoảnh khắc, nồng 
 nàn,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu 
mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh + Đoạn 1: Du khách đi lên Sa Pa có 
đẹp về cảnh và người. Hãy miêu tả cảm giác như đi trong những đám mây 
những điều em hình dung được về mỗi trắng bồng bềnh, đi giữa những tháp 
bức tranh? trắng xoá liễu rũ.
 Đoạn 2: Cảnh phố huyện rất vui mắt, 
 rực rỡ sắc màu: nắng vàng hoe, những 
 em bé HMông, Tu Dí 
 Đoạn 3: Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên 
 bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái 
 là vàng rơi hiếm quý.
+ Những bức tranh bằng lời trong bài -VD: Những đám mây nhỏ sà xuống của 
thể hiện sự quan sát rất tinh tế của tác kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh 
giả. Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự huyền ảo khiến du khách như đang đi 
quan sát tinh tế ấy? bên những thác trắng xoá tựa mây trời.
 + Sự thay đổi của Sa Pa: Thoắt cái, lá 
 vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. 
 Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa 
 tuyết nồng nàn
+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà * Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp/ Vì sự 
tặng diệu kỳ” của thiên nhiên? đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ 
 lùng, hiếm có.
+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả + Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước 
 18 đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào? cảnh đẹp Sa Pa. Tác giả ca ngợi Sa Pa 
 là một món quà diệu kì của thiên nhiên 
 dành cho đất nước ta.
*Hãy nêu nội dung của bài Nội dung: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc 
 đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu 
 mến thiết tha của tác giả đối với cảnh 
 đẹp của đất nước.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các 
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời 
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được 3 của bài với giọng nhẹ nhàng, thể hiện sự 
ngac nhiên về những thay đổi về mùa trong ngày. Học thuộc lòng được đoạn văn
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- Tổ chức thi học thuộc lòng ngay tại - HS thi đua học thuộc lòng
lớp
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động vận dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
- Liên hệ, giáo dục HS biết yêu quý và 
trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên mọi miền 
của Tổ quốc
6. Hoạt động trải nghiệm (1 phút) - Nói những điều em biết về Sa Pa
 TOÁN
 LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- HS vận dụng giải được các bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Đặt được đề toán theo tóm tắt cho trước và giải được bài toán đó
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Bảng phụ
- HS: Bút, sách
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 19 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: 
- Vận dụng giải được các bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Đặt được đề toán theo tóm tắt cho trước và giải được bài toán.
* Cách tiến hành:
Bài 1 - HS làm cá nhân - Lớp
 + Bài toán cho biết gì? Bài giải
 + Bài toán YC tìm gì? Ta có sơ đồ: ? 
 + Để tìm được hai số, ta áp dụng Số thứ nhất: |--------|--------|--------| 
cách giải dạng toán nào? Số thứ hai: |--------| 30
 + Các bước giải bài toán là gì? ? 
 Ta có, hiệu số phần bằng nhau là:
- GV chốt KQ đúng; khen ngợi/ động 3 – 1 = 2 (phần)
viên. Số bé là: 30: 2 = 15
 Số lớn là: 15 + 30 = 45
 Đáp số: Số bé: 15 
 Số lớn: 45
Bài 3 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
 Bài giải
 Ta có sơ đồ: 
 ? kg 
 Gạo nếp: |-----| 540kg
 Gạo tẻ: |-----|-----|-----|-----|
 ?kg
 Ta có, hiệu số phần bằng nhau là:
 4 – 1 = 3 (phần)
 Cửa hàng có số gạo nếp là:
- GV kết luận về bài làm đúng và khen 540: 3 = 180 (kg)
ngợi/ động viên HS. Cửa hàng có số gạo tẻ là:
 180 + 540 = 720 (kg)
 Đáp số: Gạo nếp: 180 kg 
Bài 4 Gạo tẻ: 720 kg.
- Gọi HS nêu yêu cầu của đề toán. - HS nêu đề toán. VD: Số cây dứa nhiều 
 hơn số cây cam là 170 cây. Biết số cây 
 cam bằng 1 , tính số cây mỗi loại.
 6
 Đáp số: Cam: 34 cây ;
- Nhận xét, khen/ động viên. Dứa: 204 cây
 20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_4_tuan_29_nam_hoc_2022_2023_ha.doc