Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến

doc 42 trang Biện Quỳnh 02/08/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến

Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến
 TUẦN 26
 Thứ hai ngày 13 tháng 3 năm 2023
 KỂ CHUYỆN
 NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn của câu 
chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp được toàn bộ câu 
chuyện (BT2).
Năng lực văn học
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi những thiếu niên Liên Xô 
dũng cảm trong cuộc chiến tranh vệ quốc chống phát xít Đức.
- Đặt được tên khác cho câu chuyện
- Giáo dục HS lòng dũng cảm
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- Gv dẫn vào bài.
2. GV kể chuyện
* Mục tiêu: HS nghe và nắm được diễn biến chính của câu chuyện
* Cách tiến hành: 
- GV kể lần 1: không có tranh (ảnh) 
minh hoạ. - HS lắng nghe
- Chú ý: kể với giọng hồi hộp, phân biệt 
được lời các nhân vật. Cần nhấn giọng ở 
chi tiết Vẫn là chú bé mặc áo sơ mi xanh 
có hàng cúc trắng 
- Giải nghĩa một số từ: phát xít, du kích
- GV kể lần 2: - Lắng nghe và quan sát tranh
- GV kể lần 2 kết hợp sử dụng tranh 
minh hoạ (kể chậm, to, rõ, kết hợp với 
động tác).
 1 3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: Kể lại từng đoạn truyện, toàn bộ câu chuyện. Nêu được nội dung, ý 
nghĩa câu chuyện
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên kể từng đoạn truyện 
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện - Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước 
 lớp
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu 
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như chí
những tiết trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD:
 + Thái độ của tên sĩ quan phát xít như 
 thế nào vào đêm thứ hai và đêm thứ ?
- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu + Thái độ của các cậu bé như thế nào?
chuyện: 
+ Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở * Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hy 
các chú bé? sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi 
 trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù 
 xâm lược, bảo vệ Tổ Quốc.
+ Tại sao chuyện có tên là những chú - HS có thể phát biểu:
bé không chết? + Vì 3 chú bé là 3 anh em ruột, ăn mặc 
 giống nhau khiến tên phát xít nhầm 
 tưởng là chú bé đã bị bắn chết sống lại 
 + Vì tên phát xít giết chú bé này lại xuất 
 hiện chú bé khác 
 + Vì tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao 
 cả của các chú bé sống mãi 
+ Các em hãy thử đặt tên khác cho câu - HS có thể đặt tên:
chuyện này. + Những thiếu niên dũng cảm.
 + Những thiếu niên bất tử.
 + Những chú bé không bao giờ chết.
 2 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
 TOÁN
 PHÉP CHIA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là phân số đảo ngược. Biết cách chia hai phân số
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Vận dụng giải các bài toán liên quan
 Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1 (3 số đầu), bài 2, bài 3 (a). HSNK làm tất cả bài tập
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Phiếu học tập
- HS: Vở BT, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3p) - TBHTđiều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Tìm 2/ 3 của 12 + Lớp thực hiện cá nhân – Chia sẻ
+ Tìm 2/3 của 15 kg
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài 
mới
2. HĐ Hìnhthành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia hai phân số: lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ 
hai đảo ngược.
* Cách tiến hành
* Bài toán: Hình chữ nhật ABCD có - HS đọc đề toán, nêu cách tính chiều dài 
diện tích 7/15 m2, chiều rộng là 2/3m. hình chữ nhật: Ta lấy số đo diện tích của 
Tính chiều dài của hình chữ nhật đó. hình chữ nhật chia cho chiều rộng
 Chiều dài của hình chữ nhật ABCD là:
 7 2
 : .
 15 3
+ Bạn nào biết thực hiện phép tính trên? + HS đề xuất cách tính và thử tính, có 
 thể tính đúng hoặc sai.
- GV nhận xét các cách mà HS đưa ra - HS nghe giảng và thực hiện lại phép 
sau đó chốt: Muốn thực hiện phép chia tính.
hai phân số ta lấy phân số thứ nhất 
nhân với phân số thứ hai đảo ngược. 
Trong bài toán trên, phân số 3/2 được 
gọi là phân số đảo ngược của phân số 2 . 
 3
Từ đó ta thực hiện phép tính sau:
 3 7 2 7 3 21 7
 : =  = = - HS quan sát, trình bày bài làm
 15 3 15 2 30 10
+ Vậy chiều dài của hình chữ nhật là 7
 + Chiều dài của hình chữ nhật là m.
bao nhiêu mét? 10
* Hãy nêu lại cách thực hiện phép chia - 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và nhận 
cho phân số. xét.
 - Lấy VD về phân số đảo ngược
 - Lấy VD về phép chia và thực hiện
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia hai phân số
* Cách tiến hành
Bài 1: 3 số đầu (HS năng khiếu Cá nhân - Lớp
làm cả bài) Đáp án
- GV chốt đáp án. - Phân số đảo ngược của 2 là 3
- Củng cố cách viết phân số đảo 3 2
ngược của 1 phân số. - Phân số đảo ngược của 4 là 7
 7 4
 - Phân số đảo ngược của 3 là 5
 5 3
Bài 2: Tính
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia 
bài tập. sẻ lớp
- GV chốt đáp án. Đáp án:
 3 5 3 8 24
- Củng cố cách chia phân số. a. : x 
 7 8 7 5 35
 b. 8 : 3 = 8  4 = 32
 7 4 7 3 21
 c. 1 : 1 = 1  2 = 2 
 3 2 3 1 3
Bài 3a:(HS năng khiếu làm cả 
 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
bài)
 Đáp án:
- Lưu ý HS: Có thể đọc được ngay 
 2 5 2x5 10
kết quả của các phép chia trong a. x = = 
 3 7 3x7 21
bài sau khi tính được kết quả của 
phép nhân đầu tiên. 10 5 10 7 70 2
 : = x 
 21 7 21 5 105 3
 10 2 10 3 30 5
 : = x 
 21 3 21 2 42 7
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS - Làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm) Bài giải
 Chiều dài của hình chữ nhật là:
 4 2 3 8
 : (m)
 3 4 9
 8
 Đáp số: m
 9
4. HĐ vận dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
5. HĐ rải nghiệm (1p) - Thêm yêu cầu cho bài tập 4 (SGK) và giải: 
 Tính chu vi của hình chữ nhật đó
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 _______________________________
 Thứ ba ngày 14 tháng 3 năm 2023
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố cách chia hai PS
- Thực hiện được phép chia hai phân số.
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu cách chia hai phân số + Muốn chia hai phân số ta lấy PS thứ 
+ Lấy VD về phép chia hai phân số nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài + HS lấy VD và thực hành tính
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia hai phân số.
 - Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
 Bài 1: Tính rồi rút gọn - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp
bài tập. Đáp án:
 5 - GV nhận xét, chốt đáp án a) 3 : 3 = 3  4 =12 = 4 
- Củng cố cách nhân, chia phân số. 5 4 5 3 15 5
 2 3 2 10 20 4
 : =  = = 
 5 10 5 3 15 3
 9 3 9 4 36 3
 : =  = = 
 8 4 8 3 24 2
 b) 1 : 1 = 1  2 = 2 = 1
 4 2 4 1 4 2
 1 : 1 = 1  6 = 6 = 3 
 8 6 8 1 8 4
 1 : 1 = 1  10 = 10 = 2
Bài 2 5 10 5 1 5
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu 
 - HS làm cá nhân - Chía sẻ lớp
bài tập.
 Đáp án:
 3 4 1 1
* Chú ý: HS chỉ viết phép tính và kết a.  x = b. : x = 
 5 7 8 5
quả cuối cùng của x, không viết các 4 3 1 1
bước trung gian. x = : x = : 
 7 5 8 5
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 
 x = 20 x = 5 
vở của HS, chốt đáp án 21 8
- Củng cố cách tìm thừa số chưa biết, 
tìm số bị chia. 
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn 
thành bài tập
Bài 3 + Bài 4 (Bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm) Đáp án:
 Bài 3: 
 2 3 2x3 4 7 4x7
 a) x 1 b) x 1
 3 2 3x2 7 4 7x4
 1 2 1x2
 c) x 1
 2 1 2x1
+ Khi nhân một PS với PS đảo ngược 
của nó ta được kết quả là bao nhiêu? + Ta được kết quả là 1
 Bài 4:
 Độ dài đáy của hình bình hành là:
- Củng cố cách tính diện tích hình bình 2 2
 : 1(m)
hành 5 5
 Đáp số: 1m
3. Hoạt động vận dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động trải nghiệm (1p) - Giải bài toán sau: Một hình bình hành 
 3 2
 có diện tích m2 , độ dài đáy là m . Tìm 
 5 5
 chiều cao của hình bình hành đó.
 6 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
Năng lực văn học
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ 
lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi)
Năng lực ngôn ngữ
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc tươi vui. lạc quan. Học thuộc lòng 1- 
2 khổ thơ thơ.
 Góp phần phát triển các phẩm chất.
- GD tinh thần yêu nước, dũng cảm, lạc quan trong chiến đấu.
 * GD QP-AN: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và 
thanh niên xung phong trong chiến tranh
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) 
 Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p) - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận 
*Trò chơi: Hộp thư bí mật xét:
+ Đọc bài Khuất phục tên cướp biển + HS mở hộp thư và trả lời câu hỏi
+Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai + Một đằng thì đức độ, hiền từ mà 
hình ảnh đối nghịch nhau? nghiêm nghị. Một đằng thì nanh ác, 
 hung hăng như chuồng
+ Nêu ý nghĩa bài học. + Ca ngợi bác sĩ Ly đã dũng cảm và 
 kiên quyết bảo vệ lẽ phải
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc vui, lạc quan
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc vui 
thể hiện tinh thần lạc quan của các chiến - Lắng nghe
sĩ, nhấn giọng các từ ngữ: không phải vì 
xe không có kính, chạy thẳng vào tìm, ừ 
thì ướt áo, mưa tuôn, chưa cần thay, 
 7 mau khô áo, - Nhóm trưởng điều hành cách chia 
 đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 4 đoạn.
 (Mỗi khổ thơ là một đoạn)
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
 từ ngữ khó: xoa, đột ngột, như sa như 
 ùa, xối, tiểu đội, ....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
HS (M1) - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các 
chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, 
 nhận xét
+ Những hình ảnh nào trong bài thơ nói - Đó là những hình ảnh:
lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái * Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi.
của các chiến sĩ lái xe? * Ung dung, buồng lái ta ngồi.
 * Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
 * Không có kính, ừ thì ướt áo.
 * Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời.
 * Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa 
+ Tình đồng chí, đồng đội của các chiến - Thể hiện qua các câu:
sĩ được thể hiện qua những câu thơ Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới.
nào? Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi 
 Các câu thơ đó đã thể hiện tình đồng 
chí, đồng đội thắm thiết giữa những 
người chiến sĩ lái xe ở chiến trường nay 
khói lửa bom đạn.
+ Hình ảnh những chiếc xe không kính + Các chú lái xe rất vất vả, rất dũng 
vẫn băng băng ra trận giữa bom đạn kẻ cảm.
thù gợi cho em cảm nghĩ gì? + Các chú lái xe thật dũng cảm, lạc 
 Đó là khí thế quyết chiến, quyết quan, yêu đời 
thắng Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước 
của hậu phương lớn miền Bắc trong thời 
kì chiến tranh chống đế quốc Mĩ.
 8 * GDQP-AN: Trong chiến tranh, các + Các khó khăn, gian khổ: thiếu thức 
chiến sĩ công an, bộ đội và thanh niên ăn, nước uống, thuốc men; ngủ dưới 
xung phong phải chịu rất nhiều khó những căn hầm ẩm ướt; bị bệnh sốt rét, 
khăn, gian khổ nhưng họ cũng rất luôn luôn bị đe doạ tính mạng bởi bom 
sáng tạo và lạc quan, yêu đời, thích đạn,...
nghi với cuộc kháng chiến trường kì + Sáng tạo: xe không kính, bếp Hoàng 
của dân tộc. Cầm, lá nguỵ trang, ...
+ Hãy nêu nội dung của bài.
 Nội dung: Bài thơ ca ngợi tinh thần 
 dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái 
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn xe trong những năm tháng chống Mĩ 
chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. cứu nước.
 - HS ghi nội dung bài vào vở
3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cả bài. Học thuộc lòng 1-2 khổ thơ
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - 1 HS nêu lại
 - 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và tự - Nhóm trưởng điều khiển:
chọn 2 đoạn thơ đọc diễn cảm + Đọc diễn cảm trong nhóm
 + Thi đọc diễn cảm trước lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
- Yêu cầu học thuộc lòng 1- 2 khổ thơ - HS học thuộc lòng và thi học thuộc 
tại lớp lòng tại lớp
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động vận dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài thơ
5. Hoạt động trải nghiệm (1 phút) - Hãy chọn hình ảnh mình thích nhất và 
 bình về hình ảnh đó
 KHOA HỌC 
 NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh 
hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi.
- Biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện kiến thức.
- Vận dụng bài học trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Phích đựng nước sôi.
- HS: Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, 
nhiệt kế.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
 9 1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành 
 Trò chơi: Hộp quà bí mật của GV
+ Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta + Ta dùng nhiệt kế để đo
dùng dụng cụ gì? 
+ Cơ thể bình thường có nhiệt độ bao + 370C
nhiêu độ C?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện KT:
+ Vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả 
nhiệt nên lạnh đi.
+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền Nhóm 4 – Lớp
nhiệt:
- Thí nghiệm: GV yêu cầu HS làm TN và - HS làm thí nghiệm trang 102 theo 
yêu cầu HS dự đoán xem mức độ nóng nhóm.
lạnh của cốc nước có thay đổi không? - Nghe GV phổ biến cách làm thí 
Nếu có thì thay đổi như thế nào? nghiệm
 - Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong - Tiến hành làm thí nghiệm.
nhóm. 
** Hướng dẫn HS đo và ghi nhiệt độ của - Báo cáo kết quả:
cốc nước, chậu nước trước và sau khi đặt Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốc 
cốc nước nóng vào chậu nước rồi so sánh nước nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu 
nhiệt độ. nước tăng lên.
+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và + Mức nóng lạnh của cốc nước và 
chậu nước thay đổi? chậu nước thay đổi là do có sự truyền 
 nhiệt từ cốc nước nóng hơn sang 
 chậu nước lạnh.
- Trong TN, cái cốc là vật toả nhiệt, còn 
chậu nước là vật thu nhiệt. Do có sự - Lắng nghe.
truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang vật 
lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau 
một thời gian lâu, nhiệt độ của cốc nước 
và của chậu sẽ bằng nhau.
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang - 1 HS đọc
102.
+ Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em + Các vật nóng lên: rót nước sôi vào 
biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi. cốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng; 
 Múc canh nóng vào bát, ta thấy muôi, 
 thìa, bát nóng lên; Cắm bàn là vào ổ 
 điện, bàn là nóng lên, 
 + Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả 
 10 vào tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho 
 đá vào cốc, cốc lạnh đi; Chườm đá 
 lên trán, trán lạnh đi, 
+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật + Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa, 
thu nhiệt ? Vật nào là vật toả nhiệt? quần áo, bàn là, 
 + Vật toả nhiệt: nước nóng, canh 
 nóng, cơm nóng, bàn là, 
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt + Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toả 
của các vật như thế nào? nhiệt thì lạnh đi.
 Hoạt động 2: Sự co giãn của các chất 
lỏng - Tiến hành làm thí nghiệm trong 
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV 
nhóm. (trang 103).
* Hướng dẫn các TN:
TN 1: Đổ nước nguội vào đầy lọ. Đo và - Nghe GV hướng dẫn cách làm thí 
đánh dấu mức nước. Sau đó lần lượt đặt nghiệm.
lọ nước vào cốc nước nóng, nước lạnh, 
sau mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem 
mức nước trong lọ có thay đổi không.
- Gọi HS trình bày. Các nhóm khác bổ 
sung nếu có kết quả khác. - Báo cáo kết quả: Mức nước sau khi 
 đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức 
 nước sau khi đặt lọ vào nước nguội 
 giảm đi so với mực nước đánh dấu 
TN 2: Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để ban đầu.
làm thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất - Tiến hành làm thí nghiệm trong 
lỏng trong bầu nhiệt kế. Nhúng bầu nhiệt nhóm theo sự hướng dẫn của GV.
kế vào nước ấm, ghi lại cột chất lỏng 
trong ống. Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế 
vào nước lạnh, đo và ghi lại mức chất 
lỏng trong ống.
- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm. - Báo cáo kết quả: Khi nhúng bầu 
 nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng 
 tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế 
 vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm 
 đi.
+ Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng + Khi dùng nhiệt kế để đo các vật 
trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nóng lạnh khác nhau thì mức chất 
nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi 
nhau? khác nhau vì chất lỏng trong ống 
 nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co 
 lại khi ở nhiệt độ thấp.
+ Chất lỏng thay đổi như thế nào khi + Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co 
nóng lên và khi lạnh đi? lại khi lạnh đi.
 11 + Dựa vào mực chất lỏng trong bầu + Dựa vào mực chất lỏng trong bầu 
nhiệt kế ta thấy được điều gì? nhiệt kế ta biết được nhiệt độ của vật 
- Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật đó.
nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong - Lắng nghe.
ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên 
mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng 
khác nhau. Vật càng nóng, mực chất lỏng 
trong ống nhiệt kế càng cao. Dựa vào 
mực chất lỏng này, ta có thể biết được 
nhiệt độ của vật.
- Yêu cầu HS đọc phần bài học - 1 HS đọc
KL: Nước và các chất lỏng nở ra khi 
nóng lên và co lại khi lạnh đi
HĐ 3: Những ứng dụng trong thực tế: Cá nhân – Lớp
 + Tại sao khi đun nước, không nên đổ + Khi đun nước không nên đổ đầy 
đầy nước vào ấm? nước vào ấm vì nước ở nhiệt độ cao 
 thì nở ra. Nếu nước quá đầy ấm sẽ 
 tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt 
 bếp, chập điện.
+ Tại sao khi sốt người ta lại dùng khăn + Khi bị sốt, nhiệt độ ở cơ thể trên 
ướt chườm lên trán? 370C, có thể gây nguy hiểm đến tính 
 mạng. Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể 
 ta dùng khăn ướt chườm lên trán. 
 Khăn ướt sẽ truyền nhiệt sang cơ thể, 
 làm giảm nhiệt độ của cơ thể.
+ Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn + Rót nước vào cốc và cho đá vào.
nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế + Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốc 
nào để có nước nguội uống nhanh? vào chậu nước lạnh.
3. HĐ vận dụng (1p) - Ứng dụng hiện tượng nóng, lạnh 
 trong cuộc sống
4. HĐ trải nghệm (1p) - Thực hành làm thí nghiệm về sự co 
 giãn của một số chất lỏng khác. VD: 
 rượu
 LỊCH SỬ 
 THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Miêu tả vài nét về ba đô thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI-XVII 
để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, 
phố phường, cư dân ngoại quốc).
 12 - Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này để phát hiện ra 
các đặc điểm nổi bật
*ĐCND: Chỉ y/c miêu tả vài nét về ba đô thị (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố 
phường, cư dân ngoại quốc)
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: + Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI- XVII.
 + Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI- XVII.
 + Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét.
+ Nêu kết quả của cuộc khẩn hoang và ý + Ruộng đất được khai phá, xóm 
nghĩa của nó? làng được hình thành và phát triển. 
 Tình đoàn kết giữa các dân tộc 
 ngày càng bền chặt.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Miêu tả vài nét về ba đô thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ 
XVI-XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán 
nhộn nhịp, phố phường, cư dân ngoại quốc.).
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
Hoạt động 1: Một số thành thị lớn của Cá nhân – Lớp
nước ta thế kỷ XVI - XVII
- GV trình bày khái niệm thành thị: Thành 
thị ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm - HS lắng nghe
chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung 
đông dân cư, công nghiệp và thương nghiệp 
phát triển.
+ Kể tên các thành thị lớn của nước ta thời + Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
bấy giờ
- GV treo bản đồ Việt Nam và yêu cầu HS 
xác định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, - 2 HS lên xác định.
Hội An trên bản đồ. - HS nhận xét.
 GV nhận xét, chốt KT mục 1
Hoạt động2: Tìm hiểu về đặc điểm của 3 Nhóm 4 – Lớp
đô thị lớn - HS đọc SGK và thảo luận rồi điền 
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm và vào bảng thống kê để hoàn thành 
yêu cầu các nhóm đọc các nhận xét của phiếu học tập.
người nước ngoài về Thăng Long, Phố * Phiếu học tập:
Hiến, Hội An (trong SGK) để điền vào Cư 
bảng thống kê sau cho chính xác Đặc Cảnh Phố dân 
 13 điểm buôn phường ngoại 
 bán quốc
 T. thị
 Thăng
 Long
 Phố 
 Hiến
 Hội 
- GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng thống An
kê và nội dung SGK để mô tả lại các thành - Vài HS mô tả.
thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ - HS nhận xét và chọn bạn mô tả 
XVI- XVII. hay nhất.
+ Theo em, hoạt động buôn bán ở các 
thành thị trên nói lên tình hình kinh tế + Sự phát triển của thành thị phản 
(nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương ánh sự phát triển mạnh của nông 
nghiệp) nước ta thời đó như thế nào? nghiệp và thủ công nghiệp.
- GV nhận xét, chốt KT
- Giới thiệu với HS: Hội An đã được 
UNESCO công nhận là Di sản Văn hoá - Lắng nghe
thế giới vào 5-12-1999
3. HĐ vận dụng (1p)
 - Tìm hiểu thêm về Hội An, Thăng 
4. HĐ trải nghiệm (1p) Long, Phố Hiến ngày nay.
 - Trình bày lại cảnh Hội An xưa 
 bằng lời hoặc tranh vẽ. Đối chiếu và 
 so sánh với cảnh Hội An nay
----------------------------------------------------------------------------------------------------
 Thứ tư ngày 15 tháng 3 năm 2023
 TẬP LÀM VĂN
 LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI (tiếp theo)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
Năng lực văn học
- Củng cố cách viết đoạn văn miêu tả cây cối
Năng lực văn học
- Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học để viết 
được một đoạn văn ngắn miêu tả về một loài hoa.
Góp phần phát triển các phẩm chất
Tích cực, tự giác làm bài, có ý thức chọn lựa từ ngữ khi miêu tả.
* Ghi chú: Thay nội dung bài này cho bài Tóm tắt tin tức (không dạy)
II. ĐỒ DÙNG:
 14 - GV: Bảng phụ (hoặc giấy khổ to) viết lời giải BT1.
 - HS: Sách, bút
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
Cho hs hát các bài hát về các loài cây. chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
*Mục tiêu: Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học 
để viết được một đoạn văn ngắn miêu tả về một loài hoa.
* Cách tiến hành: 
Đề bài: Em hãy viết đoạn văn ngắn Cá nhân - cả lớp
miêu tả về một loài hoa mà em thích. - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài 
 tập.
+ HS nêu lại các cách miêu tả cây cối. - HS nêu
- HD HS quan sát tranh ảnh hoặc tưởng - Thực hiện cá nhân viết bài
tượng, nhớ lại một cây hoa (loài hoa) VD: Những bông hoa hồng thật tuyệt 
mà em thích và ghi lại kết quả quan sát. vời. Những cái đài hoa màu xanh mỡ 
- Gọi một số HS chia sẻ kết quả quan sát màng kia lại đỡ được “nàng công chúa 
của mình trước lớp. kiều diễm” khoe mình dưới ánh nắng 
- HS dựa vào kết quả quan sát viết một mai. Những chiếc cánh mỏng mịn màng 
đoạn văn miêu tả một cây hoa (loài hoa) màu đỏ thẫm đan xen vào nhau thành 
mà em thích. từng lớp, khum khum úp sát vào nhụy. 
- GV gợi ý: Có thể viết đoạn văn tả một Lớp ngoài thì xoè rộng khoe sắc. Lớp 
bộ phận của cây hoa hoặc một giai đoạn trong thi cuộn tròn e ấp như chưa muốn 
phát triển của cây. phô cái dáng vẻ yêu kiều của mình. Nhị 
- HS tự viết bài, GV giúp đỡ một số HS hoa ẩn mình lấp ló như một cô bé mắc 
yếu. cỡ trước người lạ. Đứng cạnh bông 
- Gọi một số HS đọc đoạn viết của mình hồng đã nở là một nụ hoa đang độ hàm 
trước lớp. tiếu chờ ngày khoe sắc với muôn hoa 
- Gọi HS chia sẻ, nhận xét, bổ sung. trong vườn. Hàng ngày ong bướm cứ 
- GV nhận xét và sửa lỗi dùng từ, đặt rập rờn bên bụi hồng nhung vừa thưởng 
câu cho HS (nếu cần); khen/ động viên thức vẻ đài các kiêu sa của nó vừa chờ 
HS. dịp hút hương lấy mật.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 viết đúng 
đoạn văn
-HS M3+M4 viết được đoạn văn giàu 
hình ảnh, cảm xúc.
3. HĐ vận dụng (1p) - Chữa lại những câu văn chưa hay
4. HĐ trải nghiệm (1p) - Chỉ ra một chi tiết sáng tạo trong bài 
 văn của các bạn vừa đọc.
 15 ĐẠO ĐỨC
 TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các việc làm nhân đạo
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù 
hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia.
Góp phần phát triển các phẩm chất
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và 
cộng đồng.
* KNS: Đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo
* TTHCM: Lòng nhân ái, vị tha
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Tranh, phiếu học tập
- HS: SGK, SBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: (2p) -TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét 
+ Hãy kể tên một số hoạt động nhân đạo + Quyên góp tiền, quần áo ấm cho 
 những người nghèo, chia sẻ tinh 
 thần với các bạn,...
+ Các hoạt động nhân đạo có ý nghĩa như + Trong cuộc sống, ai cũng có lúc 
thế nào? gặp khó khăn, cần sự sẻ chia, giúp 
 đỡ
 + Tham gia hoạt động nhân đạo là 
 thể hiện truyền thống tốt đẹp của 
 dân tộc VN
- GV dẫn vào bài mới
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu: Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa 
phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Nhận biết hành vi (BT4- T.39): Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- GV nêu yêu cầu bài tập. - HS thảo luận.
- GV kết luận: - Đại diện các nhóm trình bày ý 
+ b, c, e là việc làm nhân đạo. kiến trước lớp 
+ a, d không phải là hoạt động nhân đạo. - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
+ Em đã tham gia hoạt động nhân đạo nào + HS trả lời
trong các hoạt động mà bài nêu
+ Hãy kể thêm một số hoạt động nhân đạo + HS nối tiếp kể
mà em đã tham gia?
 16 HĐ2: Xử lí tình huống (BT2- T/38- 39): Nhóm – Lớp
- GV chia 2 nhóm lớn, giao cho mỗi nhóm - HS lắng nghe.
HS thảo luận 1 tình huống. - Các nhóm thảo luận.
 - Theo từng nội dung, đại diện các 
 nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận 
 ý kiến – Có thể đóng vai dựng lại 
 tình huống.
 Nhóm 1: + Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn 
a/. Nếu trong lớp em có bạn bị liệt chân. giúp bạn (nếu bạn có xe lăn), quyên 
 góp tiền giúp bạn mua xe (nếu bạn 
 có xe và có nhu cầu ), 
 Nhóm 2: + Tình huống b: Có thể thăm hỏi, 
b/. Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô đơn, trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà 
không nơi nương tựa. những công việc lặt vặt thường 
 ngày như lấy nước, quét nhà, quét 
 sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa
- GV kết luận các hành động, việc làm và 
cách ứn xử của từng nhóm.
HĐ3: Thực hành (BT5 - SGK/39):
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các - Các nhóm thảo luận và ghi kết 
nhóm. quả vào phiếu điều tra theo mẫu.
 - Đại diện từng nhóm trình bày. 
 - Cả lớp chia sẻ, trao đổi, bình luận.
- GV kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ, - HS lắng nghe.
giúp đỡ những người khó khăn, cách tham 
gia hoạn nạn bằng những hoạt động nhân 
đạo phù hợp với khả năng.
 Kết luận chung:
- GV mời 1- 2 HS đọc to mục “Ghi nhớ” – - HS đọc ghi nhớ.
SGK/38.
3. HĐ vận dụng (1p) - Thực hiên giúp đỡ những người 
 có hoàn cảnh khó khăn mà HS đã 
 điều tra ở BT 5
4. HĐ trải nghiệm (1p) - Tìm hiểu về các chương trình 
 nhân đạo đang phát sóng trên đài 
 truyền hình
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .......................................................................................................
 ______________
 17 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ
- Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng 
nghĩa, từ trái nghĩa (BT1); biết dùng từ theo chủ điểm để đặt câu hay kết hợp với 
từ ngữ thích hợp (BT2, BT3); biết được một số thành ngữ nói về lòng dũng cảm và 
đặt được 1 câu với thành ngữ theo chủ điểm (BT4, BT5).
- Có ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: + Bảng phụ
 + Một vài trang từ điển phô tô.
- HS: Vở BT, bút, ..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành các bạn hát, vận động 
 tại chỗ.
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm 
từ cùng nghĩa, từ trái nghĩa (BT1); biết dùng từ theo chủ điểm để đặt câu hay kết 
hợp với từ ngữ thích hợp (BT2, BT3); biết được một số thành ngữ nói về lòng 
dũng cảm và đặt được 1 câu với thành ngữ theo chủ điểm (BT4, BT5).
* Cách tiến hành
Bài tập1: Tìm những từ cùng nghĩa và Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
những từ trái nghĩa với từ Dũng cảm Đáp án:
- GV giải thích: Từ cùng nghĩa là *Từ cùng nghĩa với dũng cảm: can đảm, 
những từ có nghĩa gần giống nhau. Từ can trường, gan dạ, gan góc, anh hùng, 
trái nghĩa là những từ có nghĩa trái anh dũng, quả cảm, 
ngược nhau. * Từ trái nghĩa với dũng cảm: nhát gan, 
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. nhút nhát, đớn hèn, hèn hạ, bạc nhược, 
 nhu nhược,... 
 Cá nhân – Chia sẻ lớp
Bài tập 2: Đặt câu với từ tìm được VD: 
 - Các chiến sĩ trinh sát rất gan dạ.
- GV nhận xét, khen/ động viên. - Cả tiểu đội chiến đấu rất anh dũng.
- Chữa lỗi dùng từ, đặt câu cho HS - Bạn ấy hiểu bài những nhút nhát nên 
 không dám phát biểu.
Bài tập 3: Chọn từ thích hợp trong các Đáp án:
trong * Dũng cảm bênh vực lẽ phải.
 * Khí thế dũng mãnh.
 18 - GV nhận xét và chốt lại lời giải * Hi sinh anh dũng.
- Yêu cầu HS nêu một vài VD về hành VD: Dế Mèn dũng cảm bênh vực chị Nhà 
động dũng cảm bênh vực lẽ phải của Trò, bác sĩ Ly dũng cảm bảo vệ chính 
các nhân vật trong các bài tập đọc đã nghĩa,...
học Nhóm 2 – Lớp
Bài tập 4: Đáp án:
 + Trong các thành ngữ đã cho có 2 thành 
 ngữ nói về lòng dũng cảm. Đó là:
- GV nhận xét, chốt đáp án. * Vào sinh ra tử (trải qua nhiều trận mạc, 
- Yêu cầu HS giải nghĩa các thành ngữ đầy nguy hiểm, kề bên cái chết).
còn lại * Gan vàng dạ sắt (gan dạ dũng cảm, 
 không nao núng trước khó khăn nguy 
 hiểm).
Bài tập 5: Đặt câu với một trong các Cá nhân – Chia sẻ lớp
thành ngữ vừa tìm được. VD:
 + Bố tôi đã từng vào sinh ra tử ở chiến 
 trường Quảng Trị.
 + Bộ đội là những con người gan vàng dạ 
 sắt.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các thành ngữ đã biết trong bài 
 và vận dụng trong khi đặt câu, viết văn.
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ 
 điềm
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 ------------------------------------------------------
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố KT về phép chia PS
- Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG:
 - GV: Phiếu học tập.
 - HS: SGK,.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 19 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp làm và báo cáo
+ Tính rồi rút gọn (hai phần đầu bài 1)
 2 4 2 4 2 5 10 5
 a) : a) : x 
 7 5 7 5 7 4 24 12
 3 9 3 9 3 4 12 1
b) : b) : x 
 8 4 8 4 8 9 72 6
+ Củng cố cách chia hai PS. Lưu ý HS 
rút gọn kết quả tới PS tối giản
2. Hoạt động thực hành (30 p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số.
* Cách tiến hành
Bài 1: Tính rồi rút gọn: - Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớp
- GV chốt đáp án đúng. Đáp án:
 8 4 8 7 56 14 7
 c) : x 
 12 7 12 4 48 12 6
 5 15 5 8 40 1
 d) : x 
 8 8 8 15 120 3
 Bài 2: 
- GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
cầu HS suy nghĩ thực hiện tính: + Viết 2 thành PS và thực hiện tính như 
 sau:
 2 : 3 
 4 2 : 3 = 2 : 3 = 2  4 = 8
 4 1 4 1 3 3
- GV sau đó giới thiệu cách viết tắt như Đáp án: 
SGK đã trình bày. a) 3 : 5 = 3 7 = 21 
- GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để 7 5 5
làm bài. b) 4 : 1 = 4 3 = 12 = 12
- Lưu ý HS khi kết quả là PS có MS là 1 3 1 1
thì ta viết gọn kết quả ấy thành số tự c) 5 : 1 = 5 6 = 30 = 30
nhiên. 6 1 1
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
Bài 3+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm) Bài 3:
 a)
 Cách 1: 
 1 1 1 5 3 1 8 1 8 4
 ( )x ( )x x 
 3 5 2 15 15 2 15 2 30 15
 1 1 1 1 1 1 1 1 1
- Chốt cách nhân một tổng với một số, ( )x x x 
nhân một hiệu với một số Cách 2: 3 5 2 3 2 5 2 6 10
 5 3 8 4
 30 30 30 15
 Bài 4: 
 1 1 1 12 12
 : x 6.
 2 12 2 1 2
 20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_4_tuan_26_nam_hoc_2022_2023_ha.doc