Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến

doc 46 trang Biện Quỳnh 02/08/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến

Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến
 Tuần 25
 Thứ hai ngày 6 tháng 3 năm 2023
 KỂ CHUYỆN
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ:
- Chọn được câu chuyện nói về một hoạt động đã tham gia (hoặc chứng kiến) góp 
phần giữ gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp.
- Biết sắp xếp các sự việc cho hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn về ý 
nghĩa câu chuyện. 
Năng lực văn học:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của các câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
 * BVMT: Qua đề tài: Em (hoặc người xung quanh) đã làm gì để góp phần giữ 
gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp? Hãy kể lại câu chuyện đó.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Bản phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- Gv dẫn vào bài.
2. 2. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(5p)
* Mục tiêu Chọn được câu chuyện nói về một hoạt động đã tham gia (hoặc chứng 
kiến) góp phần giữ gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp.
* Cách tiến hành: 
HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề: 
- GV ghi đề bài lên bảng lớp.
 Đề bài: Em (hoặc người xung quanh) 
đã làm gì để góp phần giữ gìn xóm làng - HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữ 
(đường phố, trường học) xanh, sạch, quan trọng
đẹp? Hãy kể lại câu chuyện đó.
- Cho HS gợi ý. - 3 HS đọc tiếp nối 3 gợi ý.
- GV gợi ý: Ngoài 3 gợi ý, các em có - HS nối tiếp giới thiệu về chủ đề mình 
thể kể về một hoạt động khác xoay sẽ kể. VD: kể về việc vệ sinh chuyên 
quanh chủ đề bảo vệ môi trường mà em nhặt rác sân trường; kể về việc dọn dẹp 
đã chứng kiến hoặc tham gia. đường làng, ngõ xóm, dọn vệ sinh nhà 
 1 cửa; kể về việc trực nhật lớp, chăm sóc 
 bồn hoa, cây cảnh,...
3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: Biết sắp xếp các sự việc cho hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với 
bạn về ý nghĩa câu chuyện. 
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên 
 kể chuyện trong nhóm 
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện
b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước 
 lớp
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu 
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như chí
những tiết trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD:
 + Nhân vật chính trong câu chuyện của 
 bạn là ai?
 +Nhân vật đó đã có những việc làm gì 
 để góp phần bảo vệ môi trường
 ..................
- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu 
chuyện: Em rút ra bài học gì qua các + Cần phải luôn có ý thức bảo vệ môi 
câu chuyện trên? trường
* GDBVMT: Cần bảo vệ môi trường 
xung quanh mình bằng những việc làm - HS lắng nghe
thiết thực để chất lượng cuộc sống của 
chúng ta tốt hơn.
4. Hoạt động vận dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề 
 bảo vệ môi trường
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 2 .....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố KT về phép cộng, phép trừ phân số
- Thực hiện cộng, trừ được các PS cùng MS, khác MS, cộng một sô tự nhiên với 1 
PS, trừ một PS cho 1 STN. 
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng phép trừ phân số.
* Bài tập cần làm: Bài 1 (b, c), bài 2 (b, c), bài 3. HSNK làm tất cả bài tập
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Phiếu học tập
- HS: Vở BT, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Thực hiện cộng, trừ được các PS cùng MS, khác MS, cộng một sô tự 
nhiên với 1 PS, trừ một PS cho 1 STN. Vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành
 Cá nhân - Lớp
Bài 1b, c (HS năng khiếu hoàn Đáp án:
 3 9 24 45 69
thành cả bài) b) 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu 5 8 40 40 40
 3 2 21 14 7 1
bài tập c) 
- GV chốt đáp án. 4 7 28 28 28 4
- Củng cố cách cộng, trừ phân số 
khác MS
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
 Đáp án:
 Bài 2b, c (HS năng khiếu hoàn 
 7 5 14 5 9 3 2 3 2 5
thành cả bài) b) c)1 + 
 3 6 6 6 6 2 3 3 3
- Lưu ý rút gọn trước khi trừ và 
cách cộng STN với PS
 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Bài 3: Tìm x: 
 3 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu a) x + 4 = 3 c) 25 - x = 5
bài tập 5 2 3 6
 x = 3 - 4 x = 25 - 5
 2 5 3 6
 7 15
- Lưu ý HS tính ra giấy nháp và x = x = 
 10 2
chỉ ghi kết quả cuối cùng của x, 
 b) x – 3 = 11
không cần viết bước trung gian 2 4
- GV chốt đáp án, nhận xét, đánh 
 x = 11 + 3
giá bài làm trong vở của HS 4 2
- Củng cố cách tìm số hạng chưa x = 17
biết, số bị trừ, số trừ... 4
 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành Bài 4: 
 12 19 8 12 8 19 20 19 39
cho HS hoàn thành sớm) a) ( ) 
 17 17 17 17 17 17 17 17 17
 2 7 13 2 7 13 2 20
 ( ) 
 b) 5 12 12 5 12 12 5 12
 2 5 6 25 31
 5 3 15 15 15
 Bài 5: 
 Bài giải
 Số học sinh học Tin học và Tiếng Anh bằng 
 số phần học sinh cả lớp là:
 2 3 6
 1 ( ) (số học sinh)
 5 7 35
3. HĐ vận dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Giải bài tập 5 bằng cách khác.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 7 tháng 3 năm 2023
 TOÁN
 PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 4 - Biết thực hiện phép nhân hai phân số
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. ĐỒ DÙNG:
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu cách cộng, trừ các phân số cùng + HS nêu
MS và khác MS
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép nhân hai phân số.
* Cách tiến hành: 
1.Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân Cá nhân – Lớp
thông qua tính diện tích hình chữ nhật 
- GV nêu bài toán: Tính diện tích hình - HS đọc lại bài toán.
chữ nhật có chiều dài là 4 m và chiều 
 5
rộng là 2 m.
 3
+ Muốn tính diện tích hình chữ nhật 
 + Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta 
chúng ta làm như thế nào?
 lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều 
 rộng.
 + Diện tích hình chữ nhật là: 4 x 2 
+ Hãy nêu phép tính để tính diện tích 5 3
hình chữ nhật trên.
2.Tính diện tích hình chữ nhật thông - HS thao tác nhóm đôi và nêu kết quả
qua đồ dùng trực quan 
+ Có hình vuông, mỗi cạnh dài 1m. Vậy + Diện tích hình vuông là 1m2.
hình vuông có diện tích là bao nhiêu?
+ Chia hình vuông có diện tích 1m2 
 + Mỗi ô có diện tích là 1 m2
thành 15 ô bằng nhau thì mỗi ô có diện 15
tích là bao nhiêu mét vuông?
+ Hình chữ nhật được tô màu bao nhiêu + Gồm 8 ô.
ô?
+ Vậy diện tích hình chữ nhật bằng bao 
 5 nhiêu phần mét vuông? + Diện tích hình chữ nhật bằng 8 m2.
3.Tìm quy tắc thực hiện phép nhân 15
phân số 
+ Từ phần trên ta có diện tích của hình 
chữ nhật là: 4 x 2 = 8
 5 3 15
+ Yêu cầu nhận xét và nêu mối QH giữa 
các thừa số với tích trong phép nhân PS + TS x TS được TS của tích. MS x MS 
* Như vậy, khi muốn nhân hai phân số được MS của tích
với nhau ta làm như thế nào? + Ta lấy tử số nhân tử số, lấy mẫu số 
- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách thực nhân mẫu số.
hiện phép nhân hai phân số. - HS nêu trước lớp.
- GV chốt lại quy tắc nhân: Muốn 
nhân 2 PS ta lấy TS nhân với TS , MS - HS nêu lại quy tắc, lấy VD về phép 
nhân với MS nhân PS
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân 2 PS. Vận dụng giải toán.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
 Bài 1: Tính: - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp
bài tập Đáp án:
 - Thực hiện cá nhân, 4 em lên bảng.
- GV nhận xét, chốt đáp án Đ/a:
 4 6 4x6 24
- Củng cố cách nhân phân số. a. x 
 5 7 5x7 35
 2 1 2x1 2 1
- Lưu ý HS rút gọn kết quả tới PS tối b. x 
giản 9 2 9x2 18 9
 1 8 1x8 8 4
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 c. x d.
 2 3 2x3 6 3
 1 1 1x1 1
 x 
 8 7 8x7 56
Bài 3: 
-GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu - HS làm bài cá nhân – Chia sẻ bài.
của đề bài. Đ/a:
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán Bài giải
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Diện tích hình chữ nhật là:
vở của HS
 6 x 3 = 18 (m2)
 7 5 35
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 thực hiện 
 6 tính diện tích hình chữ nhật và phép Đáp số: 18 m2
nhân phân số. 35
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) Đáp án: 
 2 7 1 7 7
+ Bài toán có mấy yêu cầu? (2 yêu cầu: a) x x 
rút gọn/ tính) 6 5 3 5 15
 11 5 11 1 11
 b) x x 
 9 10 9 2 18
 3 6 1 3 1
 c) x x 
 9 8 3 4 4
4. Hoạt động vận dụng (1p) - Thay chiều dài và chiều rộng của hình 
 CN trong BT 3 bằng các PS mới và thực 
 hiện tính diện tích hình CN đó.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc tươi vui với cảm hứng ngợi ca. Học 
thuộc lòng bài thơ.
Năng lực văn học
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao 
động (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Tình yêu quê hương, yêu lao động
 * GD BVMT: HS cảm nhận được vẽ đẹp huy hoàng của biển đồng thời thấy 
được giá trị của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò 
 chơi Hộp quà bí mật
 7 + Đọc lại bài Tập đọc: Vẽ về cuộc sống + 1 HS đọc
an toàn + Chủ đề cuộc sống thi Em muốn sống 
+ Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì? an toàn.
 + Thiếu nhi cả nước hào hứng tham 
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế gia: “Chỉ trong 4 tháng đã nhận 
nào? được 50.000 bức tranh ”
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc sôi nổi mang cảm hứng 
ngợi ca
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc sôi 
nổi, nhịp thơ nhanh thể hiện niềm vui và - Lắng nghe
không khí khẩn trương của những đoàn - Nhóm trưởng điều hành cách chia 
thuyền đánh cá đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 5 đoạn.
 (Mỗi khổ thơ là một đoạn)
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
 từ ngữ khó (cài then, sập cửa, đoàn 
 thoi, nhịp trăng cao, nuôi lớn, xoăn tay, 
 loé, muôn dặm phơi,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
HS (M1) - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, 
vẻ đẹp của lao động (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, 
 nhận xét
+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc 
 8 nào? Những câu thơ nào cho biết điều hoàng hôn. Câu thơ cho biết điều đó là: 
đó? Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
 Sóng đã cài then, đêm sập cửa
 Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
+ Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc 
nào? Những câu thơ nào cho biết điều + Đoàn thuyền trở về vào lúc bình 
đó? minh. Những câu thơ cho biết điều đó 
 là: 
 Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng.
 Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông
 Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
+ Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp Mặt trời đội biển nhô màu mới.
huy hoàng của biển? + Những câu thơ nói lên vẻ đẹp của 
 biển.
  Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
 Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
  Mặt trời đội biển nhô màu mới.
 Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
 * Đoàn thuyền ra khơi, tiếng hát của 
 những người đánh cá cùng gió làm căng 
 cánh buồm: Câu hát căng buồm cùng 
 gió khơi.
* GDBVMT: Hình ảnh biển trong bài + Bảo vệ môi trường biển bằng cách 
thơ hiện lên thật đẹp. Vậy chúng ta làm không vứt rác bừa bãi mỗi khi đi biển,...
gì để giữ gìn vẻ đẹp của biển?
+ Công việc lao động của người đánh * Lời ca của họ thật hay, thật vui vẻ, 
cá được miêu tả đẹp như thế nào? hào hứng: Hát rằng
 * Công việc kéo lưới cũng được miêu tả 
 thật đẹp: Ta kéo xoăn tay chùm cá 
 nặng nắng hồng 
 * Hình ảnh đoàn thuyền được miêu tả 
 thật đẹp: Câu hát căng buồm với gió 
 khơi, đoàn thuyền chạy đua cùng mặt 
 trời. 
 - Nội dung: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy 
 hoàng của biển và vẻ đẹp của những 
 người lao động trên biển.
 - HS ghi nội dung bài vào vở
 9 + Hãy nêu nội dung của bài thơ ?
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn 
chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. 
3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cả bài. Học thuộc lòng bài thơ
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - 1 HS nêu lại
 - 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu các nhóm tự luyện đọc - Nhóm trưởng điều khiển:
 + Đọc diễn cảm trong nhóm
 + Thi đọc diễn cảm trước lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
- Yêu cầu học thuộc lòng bài thơ tại lớp - HS học thuộc lòng và thi học thuộc 
- GV nhận xét chung lòng tại lớp
4. Hoạt động vận dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài thơ
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 KHOA HỌC (CT HIỆN HÀNH)
 ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt: không nhìn thẳng vào Mặt Trời, 
không chiếu đèn đèn pin vào mắt nhau.
- Tránh đọc viết dưới ánh sáng quá yếu.
*KNS: - Trình bày về các việc nên, không nên làm để bảo vệ đôi mắt
 - Bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan tới việc sử dụng ánh 
sáng
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: +Hình minh họa tranh 98, 99 SGK (phóng to).
 + Kính lúp
- HS: Đèn pin
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành 
 Trò chơi: Hộp quà bí mật của GV
 10 + Em hãy nêu vai trò của ánh sáng đối + Ánh sáng giúp con người có thức 
với đời sống của: con người? động vật? ăn, sưởi ấm và có sức khoẻ.
 + Ánh sáng giúp động vật di chuyển, 
 tìm thức ăn, nước uống, phát hiện ra 
 nguy hiểm, ảnh hưởng tới quá trình 
 sinh sản của động vật
+ Em hãy nêu vai trò của ánh sáng đối + Ánh sáng giúp cây xanh quang hợp 
với đời sống của thực vật? và duy trì sự sống,...
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: 
- Biết được các tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây ra cho mắt
- Biết bảo vệ đôi mắt bằng cách tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây 
ra cho mắt.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Những ánh sáng quá mạnh gây Nhóm 2/Nhóm 4 – Lớp
hại cho mắt và cách phòng tránh 
- Quan sát hình minh hoạ 1, 2 trang 98 
dựa vào kinh nghiệm của bản thân, trao 
đổi, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao chúng ta không nên nhìn trực + Chúng ta không nên nhìn trực tiếp 
tiếp vào Mặt trời hoặc ánh lửa hàn? vào Mặt Trời hoặc ánh lửa hàn vì: 
 ánh sáng được chiếu sáng trực tiếp từ 
 Mặt Trời rất mạnh và còn có tia tử 
 ngoại gây hại cho mắt, nhìn trực tiếp 
 vào Mặt Trời ta cảm thấy hoa mắt, 
 chói mắt. Ánh lửa hàn rất mạnh, 
 trong ánh lửa hàn còn chứa nhiều: 
 tạp chất độc, bụi sắt, gỉ sắt, các chất 
 khí độc do quá trình nóng chảy kim 
 loại sinh ra có thể làm hỏng mắt.
+ Lấy ví dụ về những trường hợp ánh + Những trường hợp ánh sáng quá 
sáng quá mạnh cần tránh không để chiếu manh cần tránh không để chiếu thẳng 
vào mắt. vào mắt: dùng đèn pin, đèn laze, ánh 
 điện nê- ông quá mạnh, đèn pha ô- 
- GV kết luận: Ánh sáng trực tiếp của tô, 
Mặt Trời hay ánh lửa hàn quá mạnh nếu 
 11 nhìn trực tiếp sẽ có thể làm hỏng mắt. 
Năng lượng Mặt Trời chiếu xuống Trái - HS nghe.
Đất ở dạng sóng điện từ, trong đó có tia 
tử ngoại là tia sóng ngắn, mắt thường ta 
không thể nhìn thấy hay phân biệt được. 
Tia tử ngoại gây độc cho cơ thể sinh vật, 
đặc biệt là ảnh hưởng đến mắt. Trong ánh 
lửa hàn có chứa nhiều bụi, khí độc do quá 
trình nóng chảy sinh ra. Do vậy, chúng ta 
không nên để ánh sáng quá mạnh chiếu 
vào mắt.
- Yêu cầu: quan sát hình minh hoạ 3, 4 - HS thảo luận nhóm 4, quan sát, thảo 
trang 98 SGK cùng nhau xây dựng đoạn luận, đóng vai dưới hình thức hỏi đáp 
kịch có nội dung như hình minh hoạ để về các việc nên hay không nên làm để 
nói về những việc nên hay không nên làm tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh 
để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra.
gây ra.
- GV đi giúp đỡ các nhóm bằng các câu 
hỏi:
 + Tại sao chúng ta phải đeo kính, đội mũ 
hay đi ô khi trời nắng?
 + Đeo kính, đội mũ, đi ô khi trời nắng có 
tác dụng gì?
 + Tại sao không nên dùng đèn pin chiếu 
thẳng vào mắt bạn?
 + Chiếu đèn pin vào mắt bạn có tác hại 
gì?
- Gọi HS các nhóm trình bày, các nhóm - Các nhóm lên trình bày, cả lớp theo 
khác bổ sung. GV nên hướng dẫn HS diễn dõi, nhận xét, bổ sung.
kịch có lời thoại.
- Dùng kính lúp hướng về ánh đèn pin bật 
sáng. Gọi vài HS nhìn vào kính lúp và 
hỏi:
 + Em đã nhìn thấy gì? + HS nhìn vào kính và trả lời: Em 
 nhìn thấy một chỗ rất sáng ở giữa 
- GV giảng: Mắt của chúng ta có một bộ kính lúp.
phận tương tự như kính lúp. Khi nhìn - HS nghe.
trực tiếp vào ánh sáng Mặt Trời, ánh 
 12 sáng tập trung vào đáy mắt, có thể làm 
tổn thương mắt. Cần bảo vệ mắt khỏi 
những ánh sáng quá mạnh.
 HĐ2: Nên và không nên làm gì để đảm Nhóm 2 – Lớp
bảo đủ ánh sáng khi đọc. 
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2.
- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ 5,6,7,8 
trang 99, trao đổi và trả lời câu hỏi:
 + Những trường hợp nào nên, những + H5: Nên ngồi học như bạn nhỏ vì 
trường hợp nào cần tránh để đảm bảo đủ bàn học của bạn nhỏ kê cạnh cửa sổ, 
ánh sáng khi đọc, viết? Tại sao? đủ ánh sáng và ánh Mặt Trời không 
 thể chiếu trực tiếp vào mắt được.
 + H6: Không nên nhìn quá lâu vào 
 màn hình vi tính. Bạn nhỏ dùng máy 
 tính quá khuya như vậy sẽ ảnh hưởng 
 đến sức khoẻ, có hại cho mắt.
 + H7: Không nên nằm đọc sách sẽ 
 tạo bóng tối, làm các dòng chữ bị che 
 bởi bóng tối, sẽ làm mỏi mắt, mắt có 
 thể bị cận thị.
 + H8: Nên ngồi học như bạn nhỏ. 
- Nhận xét câu trả lời của HS. Đèn ở phía bên trái, thấp hơn đầu nên 
 ánh sáng điện không trực tiếp chiếu 
- GV kết luận: Khi đọc, viết tư thế phải vào mắt, không tạo bóng tối khi đọc 
ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách hay viết.
giữ cự li khoảng 30 cm. Không được đọc - HS lắng nghe.
sách khi đang nằm, đang đi trên đường 
hoặc trên xe chạy lắc lư. Khi viết bằng 
tay phải, ánh sáng phải được chiếu từ 
phía trái hoặc từ phía bên trái phía trước 
để tránh bóng của tay phải, đảm bảo đủ 
ánh sáng khi viết.
3. HĐ vận dụng (1p) - Biết cách bảo vệ đôi mắt khỏi tác 
 động xấu của ánh sáng.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 13 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 LỊCH SỬ 
 CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:
+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong. 
Những đoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và 
đồng bằng sông Cửu Long.
+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hoá, ruộng 
đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển.
- Dùng lược đồ Việt Nam, mô tả được cuộc hành trình của đoàn người khẩn hoang 
vào phía Nam
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: + Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI- XVII.
 + Phiếu học tập của HS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét.
+ Bạn hãy cho biết cuộc xung đột giữa các + Đất nước bị chia cắt, nhân dân 
tập đoàn phong kiến gây ra những hậu quả cực khổ, sản xuất đình trệ
gì?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong và tác dụng của cuộc khẩn 
hoang
- Dựa theo bản đồ, mô tả cuộc hành trình của đoàn người khẩn hoang vào phía 
Nam
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
b. Tìm hiểu bài : Cá nhân – Lớp
HĐ 1: Tìm hiểu về ranh giới Đàng Trong
- GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định trên 
 14 bản đồ địa phận từ sông Gianh đến Quảng - HS đọc và xác định.
Nam và từ Quảng Nam đến Nam bộ ngày 
nay. 
- GV yêu cầu HS chỉ vùng đất Đàng Trong + Vùng thứ nhất từ sông Gianh đến 
tính đến thế kỉ XVII và vùng đất Đàng Quảng Nam (thế kỉ XVII)
Trong từ thế kỉ XVIII. + Vùng tiếp theo từ Quảng Nam 
 đến hết Nam Bộ ngày nay (thế kỉ 
 XVIII)
HĐ 2: Tìm hiểu về cuộc khẩn hoang ở Nhóm 4 – Lớp
Đàng Trong
+ Trình bày khái quát tình hình nước ta từ + Trước thế kỉ XVI, từ sông Gianh 
sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng vào phía Nam, đất hoang còn nhiều, 
Nam đến đồng bằng sông Cửu Long. xóm làng và dân cư thưa thớt. 
 Những người nông dân nghèo khổ ở 
- GV kết luận: Trước thế kỉ XVI, từ sông phía Bắc đã di cư vào phía Nam 
Gianh vào phía Nam, đất hoang còn cùng nhân dân địa phương khai 
nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt. phá 
Những người nông dân nghèo khổ ở phía - Lắng nghe
Bắc đã di cư vào phía Nam cùng nhân 
dân địa phương khai phá, làm ăn. Từ cuối 
thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã chiêu mộ 
dân nghèo và bắt tù binh tiến dần vào 
phía Nam khẩn hoang lập làng.
+ Công cuộc khẩn hoang diễn ra như thế + Đoàn người được câp lương thực 
nào? trong nửa năm cùng nông cụ. Từ 
 vùng đất Phú Yên, họ đi sâu vào tới 
 đồng bằng sông CL hiện nay. Đi 
 đến đâu, họ lập làng, lập ấp đến 
 đấy
+ Dựa vào bản đồ VN, mô tả hành trình - HS chỉ trên bản đồ
của đoàn người khẩn hoang
+ Cuộc khẩn hoang đã có ý nghĩa như thế + Ruộng đất được khai phá, xóm 
nào? làng phát triển, tình đoàn kết giữa 
 các dân tộc ngày càng bền chặt.
- GV kết luận, chốt lại nội dung bài học - HS đọc bài học
3. HĐ vận dụng (1phút) - Ghi nhớ kiến thức của bài
 - Tìm đọc thêm các tư liệu khác về 
 cuộc khẩn hoang
 15 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 Thứ tư ngày 8 tháng 3 năm 2023
 TẬP LÀM VĂN
 LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Giúp HS biết cách viết đoạn văn miêu tả cây cốí.
- Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học để viết 
được một số đoạn văn tả cây chuối(còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh (BT2).
II. ĐỒ DÙNG:
 - GV: Tranh, ảnh về cây chuối
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận 
 động tại chỗ
- GV dẫn vào bài học
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học 
để viết được một số đoạn văn tả cây chuối (còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
Bài tập 1: Cá nhân – Lớp
- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS đọc dàn ý bài văn tả cây chuối và xác 
 định mỗi ý thuộc phần nào của bài văn 
 miêu tả cây cối
+Từng ý trong dàn ý vừa đọc thuộc + Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối tiêu (thuộc 
phần nào trong cấu tạo của bài văn tả phần Mở bài).
cây cối? + Đoạn 2+ 3: Tả bao quát, tả từng bộ phận 
- GV nhận xét và chốt đáp án. của cây chuối tiêu (thuộc phần Thân bài).
 + Đoạn 4: Lợi ích của cây chuối tiêu 
 (thuộc phần Kết luận).
Bài tập 2: Dựa vào dàn ý trên, bạn Cá nhân – Chia sẻ lớp
 16 Hồng Nhung dự kiến viết bốn đoạn VD:
văn, nhưng chưa viết hoàn chỉnh được + Đoạn 1: Hè nào em cũng được về thăm 
đoạn nào. Em hãy bà ngoại.Vườn nhà bà em trồng nhiều thứ 
+ Hãy giúp bạn Hồng Nhung hoàn cây: nào na, nào ổi, nhưng nhiều hơn cả là 
chỉnh từng đoạn bằng cách viết thêm ý chuối. Em thích nhất 
vào chỗ có dấu ba chấm. + Đoạn 2: Đến gần mới thấy rõ thân 
 chuối như cột nhà. Sờ vào thân thì không 
 còn cảm giác mát rượi vì cái vỏ nhẵn bóng 
 của cây đã hơi khô.
- GV cùng HS chữa lỗi trong bài cho + Đoạn 3: Đặc biệt nhất là buồng 
các em chuối dài lê thê, nặng trĩu với bao nhiêu 
 nải úp sát nhau khiến cây như oằn xuống.
 + Đoạn 4: Cây chuối dường như chẳng bỏ 
 đi thứ gì 
3. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lỗi dùng từ, đặt câu trong bài viết
4. HĐ sáng tạo (1p) - Hoàn chỉnh bài văn miêu tả cây chuối.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai 
là gì? (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai là gì? bằng cách ghép 2 bộ phận câu 
(BT1, BT2, mục III); biết đặt 2, 3 câu kể Ai là gì? dựa theo 2, 3 từ ngữ cho trước 
(BT3, mục III). 
 *BVMT: Đoạn thơ trong BT1 nói về vẽ đẹp của quê hương có tác dụng BVMT 
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: + 3 tờ giấy viết những câu văn ở phần nhận xét.
 + Bảng lớp và một số mảnh bìa màu.
- HS: Vở BT, bút, ..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 17 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành các bạn trả lời, nhận 
+ Đặt một câu kể Ai là gì? xét
+ Xác định CN và VN của câu kể đó.
- Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ 
trong câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành
a. Phần nhận xét: - HS thảo luận nhóm 2 - chia sẻ trước lớp
- YC HS đọc đoạn văn ở BT1, xác 
định xem đoạn văn có mấy câu? + Đoạn văn có 4 câu
+ Câu nào có dạng Ai là gì? + Câu: Em là cháu bác Tự.
+ Xác định VN trong câu vừa tìm được + Bộ phận VN: là cháu bác Tự.
+ VN được tạo thành bởi những từ ngữ + Những từ ngữ có thể làmVN trong câu 
nào? Ai là gì? là danh từ hoặc cụm danh từ
+ VN nối với CN bởi từ gì? + Từ: là
- GV chốt đáp án, chốt lại KT về vị - HS lắng nghe
ngữ trong câu kể Ai là gì?
b. Ghi nhớ: 
- Gọi HS đọc ghi nhớ. - 1 HS đọc to nội dung Ghi nhớ
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai là gì? bằng cách ghép 2 bộ 
phận câu (BT1, BT2, mục III); biết đặt 2, 3 câu kể Ai là gì? dựa theo 2, 3 từ ngữ 
cho trước (BT3, mục III). 
* Cách tiến hành
Bài tập 1: Cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
 Đáp án:
 - Người // là Cha, là Bác, là Anh
 VN
- Lưu ý HS: Trong các câu thơ thì đôi - Quê hương // là chùm khế ngọt.
khi không cần dấu chấm câu vẫn được VN
coi là câu trọn vẹn - Quê hương// là đường đi học.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. VN
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định 
câu kể theo mẫu Ai là gì? và xác định 
VN 
+ VN trong các câu trên do những từ + VN do danh từ và cụm danh từ tạo 
 18 ngữ nào tạo thành? thành.
* GD BVMT: Em có cảm nhận gì về vẻ 
đẹp của quê hương qua đoạn thơ của - HS nêu cảm nhận của mình. 
nhà thơ Đỗ Trung Quân?
- GV: Quê hương trong tâm tưởng 
của mỗi người đều đẹp. Cần luôn biết - Lắng nghe
trân trọng và giữ gìn những vẻ đẹp ấy
Bài tập 2: Cá nhân – Lớp
- Tổ chức chữa bài bằng hình thức thi Đáp án:
tiếp sức giữa hai nhóm (mỗi nhóm 4 - Chim công là nghệ sĩ múa tài ba.
học sinh) - Gà trống là sứ giả của bình minh.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - Đại bàng là dũng sĩ của rừng xanh.
 - Sư tử là chúa sơn lâm.
+ Tại sao gọi sư tử là chúa sơn lâm? + Vì sư tử là con vật có sức mạnh khiến 
 các loài vật khác đều sợ hãi.
Bài tập 3: 
- BT 3 đã cho trước các từ ngữ là VN Cá nhân – Lớp
của câu kể Ai là gì? Các em cần tìm Đáp án:
các từ ngữ thích hợp làm CN trong a) Hải Phòng là một thành phố lớn.
câu. Muốn vậy, các em phải đặt câu b) Bắc Ninh là quê hương của những làn 
hỏi nào? Ai? Cái gì? ở trước VN để điệu dân ca quan họ.
tìm chủ ngữ của câu. c) Xuân Diệu là nhà thơ.
- Lưu ý HS: Có những câu chỉ có 1 đáp d) Nguyễn Du là nhà thơ lớn của Việt 
án đúng (câu b), có những câu có nhiều Nam. 
đáp án đúng. Tuy nhiên cũng cần chọn 
lựa cho phù hợp.
4. HĐ vận dụng (1p) - Tìm các đáp án khác phù hợp cho các 
 câu trong bài tập 3
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 19 - Thực hiện được phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự 
nhiên với phân số.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4a
II. ĐỒ DÙNG:
 - GV: Phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Muốn thực hiện nhân hai phân số ta + Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số 
làm như thế nào? nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu 
 4 2
+ Tính: x ..... số. 
 5 7 + HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
 3 5
+ Tính: x .....
 7 4
2. Hoạt động thực hành (30 p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, 
nhân số tự nhiên với phân số.
* Cách tiến hành
 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - 
Bài 1: Tính. Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án:
tập. a. 9 x 8 = 9x8 = 72 
- Gv hướng dẫn bài mẫu theo SGK. 11 11 11
 b. 5 x 7 = 5x7 = 35
 6 6 6
 c. 4 x 1 = 4x1 = 4 
 5 5 5
 d. 5 x 0 = 5x0 = 0 = 0
 8 8 8
- Chốt đáp án, chốt cách thực hiện nhân 
1 PS với 1 STN Đáp án:
 Bài 2: Tính (theo mẫu) 6 4x6 24
 a. 4 x 
- GV tiến hành tương tự như bài tập 1. 7 7 7
 4 3x4 12
 b. 3 x 
 11 11 11
 5 5 5
 c. 1 x d. 0 x = 0
 4 4 8
- Chữa bài, chốt đáp án, củng cố cách 
 20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_4_tuan_25_nam_hoc_2022_2023_ha.doc