Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến

doc 43 trang Biện Quỳnh 02/08/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến

Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến
 TUẦN 22
 Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2023
 KỂ CHUYỆN
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Phát triển năng lực đặc thù
Năng lực văn học
- Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
Năng lực ngôn ngữ
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham 
gia) nói về một người có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt.
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn 
về ý nghĩa câu chuyện.
2. Góp phần bồi dưỡng các phẩm chất, năng lực
- Giáo dục HS biết học tập và rèn luyện để phát triển tài năng
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
*KNS: - Giao tiếp
 - Thể hiện sự tự tin
 - Ra quyết định
 - Tư duy sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: + Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
 + Một tờ giấy khổ rộng viết dàn ý 2 cách kể.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
 - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về + 1 HS kể
người có tài năng hoặc sức khoẻ
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Gv dẫn vào bài.
2. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp (8p)
* Mục tiêu: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn được câu chuyện (được chứng kiến 
hoặc tham gia) nói về một người có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
Đề bài: Kể chuyện về một người có khả 
năng hoặc có sức khỏe đặc biệt mà em - 1 HS đọc to, lớp theo dõi trong SGK.
biết. - HS gạch chân các từ ngữ quan trọng
 - 3 HS đọc tiếp nối 3 gợi ý.
- Cho HS nói về nhân vật mình chọn kể. - HS lần lượt nói về nhân vật đã chọn.
- GV lưu ý HS: Khi kể các em nhớ kể 
có đầu, có cuối và phải xưng tôi hoặc 
 1 em. Em phải là nhân vật trung tâm 
chuyện ấy.
3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao 
đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Đọc dàn ý bài kể chuyện (GV đã viết - 1 HS đọc. Lớp quan sát. lắng nghe
trên bảng phụ).
- GV lưu ý HS: Khi kể các em cần kể có 
đầu, có đuôi, biết kết hợp lời kể với 
động tác, điệu bộ, cử chỉ.
 b. HS kể chuyện
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện. - Từng cặp HS kể.
 - Trao đổi với nhau về ý nghĩa của câu 
 chuyện.
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS kể trước lớp
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như 
những tiết trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn - HS đặt câu hỏi. VD:
 + Nhân vật của bạn có tài năng gì đặc 
 biệt?
 + Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ 
 nhất?
 + Bạn học được điều gì qua câu chuyện 
 đó?
 - Lớp nhận xét, đánh giá câu chuyện 
 theo các tiêu chí đã đề ra
4. Hoạt động vận dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
5. Hoạt động trải nghiệm (1p) - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng 
 chủ đề.
 _________________________________
 TOÁN
 QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tiếp tục mở rộng kiến thức về quy đồng mẫu số các phân số
- Thực hiện quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp một MS chia hết cho MS 
kia)
 Góp phần phát triển các phẩm chất, NL
 2 - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b), bài 2 (a, b). 
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Phiếu học tập
 - HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Nắm được cách quy đồng mẫu số các phân số
VD: Quy đồng mẫu số hai phân số - HS thảo luận nhóm 2 nêu cách quy 
 7 và 5 đồng và chia sẻ trước lớp
 6 12
- GV yêu cầu: Hãy tìm MSC để quy + Ta thấy 6 x 2 = 12 và 12 : 6 = 2.
đồng hai phân số trên. (Nếu HS nêu 
được là 12 thì GV cho HS giải thích vì 
sao tìm được MSC là 12.) - HS thực hiện quy đồng 
 7 = 7x2 = 14 và giữ nguyên PS 5
 6 6x2 12 12
+ Dựa vào cách quy đồng mẫu số hai + Khi quy đồng mẫu số hai phân số, 
phân số 7 và 5 , em hãy nêu cách quy trong đó mẫu số của một trong hai 
 6 12 phân số là MSC ta làm như sau: 
đồng mẫu số hai phân số khi có mẫu số  Xác định MSC.
của một trong hai phân số là MSC.  Tìm thương của MSC và mẫu số của 
 phân số kia.
  Lấy thương tìm được nhân với mẫu 
 số của phân số kia. Giữ nguyên phân số 
 có mẫu số là MSC.
- GV nêu thêm một số chú ý: Trước 
khi thực hiện quy đồng mẫu số các - HS lắng nghe
phân số, nên rút gọn phân số thành 
phân số tối giản (nếu có thể)....
3. HĐ thực hành:(18 p)
* Mục tiêu: Thực hiện quy đồng được mẫu số các phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1a, b: HS năng khiếu làm cả bài. - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Lớp
tập. Đáp án:
 a. 7 và 2 ; (MSC là 9 vì 9 : 3 = 3) 
- GV chốt đáp án. 9 3
- Củng cố cách QĐMS các phân số.
 3 2 2x3 6 7
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 , giữ nguyên PS 
 3 3x3 9 9
 b. 4 và 11 ; (MSC là 20 vì 20:10=2); 
 10 20
 4 4x2 8
 10 10x2 20
 9
 c. và 75; (MSC là 75 vì 75:25=3); 
 25
 9 9x3 27
 25 25x3 75
Bài 2a,b: HS năng khiếu làm cả bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập. - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp.
- GV yêu cầu HS tự làm bài. Đáp án
 4 5
- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi a. và ; 
chéo vở để kiểm tra bài của nhau. 7 12
 4 4x12 48 5 5x7 35
 7 7x12 84 12 12x7 84
 b. 3 và 19 (MSC là 24 vì 24: 8 = 3) 
 8 24
 3 3x3 9 19
 giữ nguyên PS 
 8 8x3 24 24
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) 5 5x4 20 9 9x3 27
 ; 
 6 6x4 24 8 8x3 24
4. HĐ vận dụng (1p) - Nắm được các cách quy đồng MS các 
 PS
5. HĐ trải nghiệm (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2023
 TOÁN
 Tiết 105: LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố KT về quy đồng MS các phân số.
 4 - Thực hiện quy đồng được MS các PS theo các cách đã học
Góp phần phát triển các NL
- Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a), bài 2 (a), bài 4. HSNK làm tất cả bài tập
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Phiếu học tập
- HS: Vở BT, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3p) - TBVN điểu hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Thực hiện quy đồng MS các PS theo các cách đã học
* Cách tiến hành
 Bài 1a. HSNK làm cả bài Cá nhân- Nhóm 2 - Lớp
 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu 
bài tập. Đáp án:
- GV chốt đáp án. a) 1 và 4 ; MSC: 30 
- Củng cố cách QĐMS các phân 6 5
 1 1x5 5 4 4x5 20
số. = = 
 6 6x5 30 5 5x6 30
 11 8
 và MSC: 49 vì 49 : 7 = 7 ; 
 49 7
 8 8x7 56 11
 = giữ nguyên PS 
 7 7x7 49 49
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 biết 12 và 5 MSC: 45
cách chọn MSC trong từng phần 5 9
 12 12x9 108 5 5x5 25
 = = 
 5 5x9 45 9 9x5 45
Bài 2a: HS năng khiếu hoàn 
 HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
thành cả bài.
 2
- GV yêu cầu HS viết 2 thành - HS viết .
 1
phân số có mẫu số là 1. 2 2x5 10 3
- GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số - Đáp án: = = ; Giữ nguyên PS 
 1 1x5 5 5
hai phân số 3 và 2 thành 2 phân 
 5 1
số có cùng mẫu số là 5.
 - GV chữa bài và chốt đáp án.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
Bài 4:
 5 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu 
bài tập. Cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV nhận xét, đánh giá bài làm * Quy đồng mẫu 7 ; 23 với MSC là 60.
trong vở của HS 12 30
- GV chữa bài Đáp án
 + Nhẩm 60: 12 = 5 ; 60 : 30 = 2.
 7 23
 ; với MSC là 60 ta được: 
 12 30
Bài 3 + Bài 5 (bài tập chờ dành 7 = 7x5 = 35 ; 23 = 23x2 = 46
cho HS hoàn thành sớm) 12 12x5 60 30 30x2 60
 - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
 Đáp án:
 Bài 3:
 1 1 4
 a) ; và
 3 4 5
 Ta có:
 1 1x4x5 20 1 1x3x5 15 4 4x3x4 48
 ; ; 
 3 3x4x5 60 4 4x3x5 60 5 5x3x4 60
 1 2 3
 b) ; và
 2 3 4
 Ta có:
 1 1x3x4 12 2 2x2x4 16 3 3x2x3 18
 ; ; 
 2 2x3x4 24 3 3x2x4 24 4 4x2x3 24
 Bài 5:
 4x5x6 2x2x5x6 2 2
 b) 
 12x15x9 6x2x5x3x9 3x9 27
4. HĐ vận dụng (1p) 6x8x11 3x2x8x11
 c) 1
5. HĐ trải nghiệm (1p) 33x16 11x3x8x2
 - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán 
 buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 ______________
 TẬP ĐỌC
 BÈ SUÔI SÔNG LA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 6 1.Phát triển năng lực đặc thù
Năng lực văn học
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người 
Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Năng lực ngôn ngữ
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng 
nhẹ nhàng, tình cảm. Học thuộc lòng bài thơ
4. Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực
- Yêu quý cảnh vật và con người Việt Nam
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ.
 * BVMT: Qua câu hỏi 1 HS cảm nhận được vẽ đẹp của thiên nhiên đất nước, 
thêm yêu quý môi trường thiên nhiên, có ý thức BVMT.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) 
 Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
 - TBHT điều khiển các bạn chơi trò 
 chơi Hộp quà bí mật
+ Đọc bài: Anh hùng lao động Trần Đại + 1 HS đọc
Nghĩa
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những + Ông đã nghiên cứu chế tạo vũ khí 
đóng góp gì cho kháng chiến? phục vụ cho kháng chiến...
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc tha thiết, tình cảm
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với 
giọng tha thiết, tình cảm - Lắng nghe
 - Nhóm trưởng điều hành cách chia 
- GV chốt vị trí các đoạn đoạn
 - Bài chia làm 3 đoạn.
 (Mỗi khổ thơ là 1 đoạn)
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
 từ ngữ khó (dẻ cau, táu mật, muồng đen, 
 chai đất, lát chun, lát hoa, mươn mướt, 
 7 lán cưa, ...)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
HS (M1) Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giới thiệu thêm một số loại gỗ quý - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
khác: lim, gụ, trầm hương
 - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của 
con người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, 
 nhận xét
+ Sông La đẹp như thế nào? + Nước sông La trong veo như ánh mắt, 
 hai bên bờ hàng tre xanh mướt như đôi 
 hàng mi, những gợn óng được nắng 
 chiếu long lanh như vẩy cá. Người đi bè 
 nghe thấy được cả tiếng chim hót trên 
 bờ đê.
* GDBVMT: Sông La và nhiều con - HS nêu: Không xả rác, đổ nước thải 
sông khác trên đất nước ta đều rất đẹp chưa qua xử lý xuống sông...
và trong lành, chúng ta cần làm gì để 
bảo vệ và giữ gìn những dòng sông ấy?
+ Chiếc bè gỗ được quý với cái gì? + Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đắm 
Cách nói ấy có gì hay? mình thong thả trôi theo dòng sông. Bè 
 đi chiều thầm thì gỗ lượn đàn thong thả. 
 Như bầy trâu lim dim đắm mình trong 
 êm ả. Cách so sánh như thế làm cho 
 cảnh bè gỗ trôi trên sông hiện lên rất cụ 
 thể, sống động.
+ Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến + Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai: 
mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái những chiếc bè gỗ được chở về suối sẽ 
ngói hồng? góp phần vào công cuộc xây dựng lại 
+ Hình ảnh “Trong bom đạn đổ nát, quê hương đang bị chiến tranh tàn phá. 
 + Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân 
bừng tươi nụ ngói hồng” nói lên điều 
 dân ta trong công cuộc xây dựng đất 
gì? nước bất chấp bom đạn kẻ thù. 
+ Ý nghĩa của bài thơ? Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của 
 dòng sông La và nói lên tài năng, sức 
 8 * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn mạnh của con người Việt Nam trong 
chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. công cuộc xây dựng quê hương
 - HS ghi nội dung bài vào vở
3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn một đoạn của bài. Học thuộc lòng bài thơ
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - 1 HS nêu lại
nêu giọng đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều khiển:
- Lưu ý nhấn giọng các từ ngữ: trong + Đọc diễn cảm trong nhóm
veo, im mát, mươn mướt, thầm thì, lim + Thi đọc diễn cảm trước lớp
dim, êm ả, long lanh - Lớp nhận xét, bình chọn.
- Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ tại - HS học thuộc lòng và thi học thuộc 
lớp lòng
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động vận dụng (1 phút)
- Em thích nhất hình ảnh nào trong bài 
thơ
- Giáo dục tình yêu với con người, cảnh 
đẹp VN
5. Hoạt động trải nghiệm (1 phút) - Hãy chọn hình ảnh mình thích nhất về 
 dòng sông La và bình về hình ảnh đó.
 _____________________________________
 KHOA HỌC 
 SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH (PP BTNB)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Biết âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, lỏng, qua không khí.
- Thực hành được thí nghiệm để tìm hiểu về sự lan truyền âm thanh
- Nêu ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất lỏng, chất khí.
 Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực:
- Ham thích tìm tòi và khám phá khoa học
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo
GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến 
không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II. ĐỒ DUNG:
- GV: Tranh vẽ minh hoạ.
- HS: Chuẩn bị theo nhóm: 2 ống bơ (lon); vài vụn giấy; 2 miếng ni lông; dây 
chun; một sợi dây mềm (bằng sợi gai, bằng đồng, ); trống; đồng hồ, túi ni lông 
(để bọc đồng hồ), chậu nước. 
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 9 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò 
 chơi: Hộp quà bí mật
+ Âm thanh được tạo thành như thế nào? + Âm thanh do các vật rung động 
+ VD để chứng tỏ âm thanh do các vật phát ra
rung động phát ra. + Gõ trống phát ra âm thanh vì bề 
 mặt trống bị rung lên
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: 
- Biết âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, lỏng, qua không khí.
- Thực hành được thí nghiệm để tìm hiểu về sự lan truyền âm thanh
- Nêu ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất lỏng, chất khí.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1:Giới thiệu bài 
Tai ta nghe được âm thanh là do âm thanh 
truyền qua nhiều môi trường và truyền - Lắng nghe
đến tai ta. Vậy các em có muốn biết âm 
thanh truyền qua những môi trường nào 
không? 
HĐ2:Tiến trình đề xuất:
Bước1: Đưa tình huống xuất phát và 
nêu vấn đề:
- Âm thanh có ở xung quanh các em, theo - HS suy nghĩ
các em, âm thanh lan truyền được qua 
những môi trường nào?
Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu 
của HS:
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết - HS ghi chép hiểu biết ban đầu của 
ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa mình vào vở ghi chép :Chẳng hạn:
học . + Âm thanh truyền được qua cửa sổ.
 + Âm thanh truyền được qua bàn ghế, 
 cửa, nền nhà....
 + Ở gần nghe âm thanh to...
 - HS thảo luận nhóm thống nhất ý 
- GV cho HS đính phiếu lên bảng kiến ghi chép vào phiếu.
- GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm 
mình.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những - HS so sánh sự khác nhau của các ý 
điểm khác biệt của nhóm mình so với kiến ban đầu
nhóm đó.
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án 
tìm tòi:
 10 - GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên 
quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài 
học.
- GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và 
chốt các câu hỏi chính:
+ Âm thanh truyền được qua chất rắn, 
chất lỏng, không khí hay không?
+ Âm thanh yếu đi hay mạnh lên khi 
khoảng cách đến nguồn âm xa hơn?
- GV cho HS thảo luận đề xuất phương án - Chẳng hạn: HS đề xuất các phương 
tìm tòi án
 + Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.
 + Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng 
- GV chốt phương án: Làm thí nghiệm v.v..
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi: - Một số HS nêu cách thí nghiệm, 
 nếu chưa khoa học hay không thực 
 hiện được GV có thể điều chỉnh.
* Trả lời câu hỏi Âm thanh truyền được - HS tiến hành làm thí nghiệm như 
qua không khí không, theo các em chúng hình 1, trang 48 (SGK), HS thống 
ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, 
nào? ghi chép vào phiếu.
- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra 
câu hỏi tìm hiểu.
+ Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì? + Âm thanh truyền được qua không 
GV tiểu kết. khí.
* Trả lời câu hỏi Âm thanh truyền - Các nhóm làm thí nghiệm: Áp một 
được qua chất rắn không, theo các em tai xuống bàn, bịt tai kia lại, sau đó 
chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm gõ thước vào hộp bút trên mặt bàn sẽ 
như thế nào? nghe được âm thanh và đưa ra kết 
 luận: Âm thanh truyền qua chất rắn
 - HS làm thí nghiệm H2 – trang 85
- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra 
câu hỏi tìm hiểu.
+ Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì? + Âm thanh truyền được qua chất 
 lỏng.
* Trả lời câu hỏi: Âm thanh yếu đi hay - HS làm thí nghiệm: Một bạn đứng 
mạnh lên khi khoảng cách đến nguồn đầu lớp nói một câu và cho 2 bạn: 1 
âm xa hơn. bạn đứng gần, 1 bạn đứng xa. Nhận 
 xét về âm thanh nghe được và kết 
 luận: Âm thanh lan truyền đi xa sẽ 
 yếu đi.
Bước 5:Kết luận kiến thức:
- GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá - HS đính phiếu – nêu kết quả làm 
 11 trình làm thí nghiệm. việc
- GV rút ra tổng kết. - HS so sánh kết quả với dự đoán ban 
* Kết luận, rút ra bài học đầu.
3. HĐ vận dụng (1p)
- Lấy VD về âm thanh bị yếu đi khi lan - HS nối tiếp nêu VD
truyền ra xa
* GDBVMT: Âm thanh rất cần cho cuộc 
sống của con người nhưng cần tạo ra - HS liên hệ
những âm thanh có cường độ vừa phải 
để không làm ô nhiễm môi trường, tạo 
không khí thoải mái để làm việc và học 
tập
4. HĐ trải nghiệm (1p) - Trò chơi "Nói chuyện điện thoại"
 _____________________________________
 LỊCH SỬ 
 TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Biêt được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ 
chức giáo dục, chính sách khuyến học):
 + Đến thời Hậu Lê, giáo dục có qui củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử 
Giám, ở các địa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư; ba năm có 
một kì thi Hương và thi Hội; nội dung học tập là Nho giáo,...
 + Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh qui, khắc 
tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu. 
- Mô tả được tổ chức giáo dục dưới thời Hậu Lê (về tổ chức trường học, người được đi 
học, nội dung học, nền nếp thi cử)
 Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực
- Có ý thức tự hào về truyền thống hiếu học có từ lâu đời.
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: + Phiếu học tập cho HS.
 + Tranh minh hoạ như SGK (nếu có)
- HS: SGK, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p) - TBHTđiều hành lớp trả lời, nhận 
 xét:
+ Những sự việc nào thể hiện quyền tối cao +Vua có uy quyền tuyệt đối. Mọi 
của vua Lê quyền hành đều tập trung vào tay 
 vua quân đội.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
 12 2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
 - Biêt được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ 
chức giáo dục, chính sách khuyến học)
- Mô tả được tổ chức giáo dục dưới thời Hậu Lê (về tổ chức trường học, người được đi 
học, nội dung học, nền nếp thi cử)
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
a. Giới thiệu bài: 
Văn Miếu – Quốc Tử Giám là một trong - HS lắng nghe.
những di tích quý hiếm của lịch sử giáo dục 
nước ta. Nó minh chứng cho sự phát triển 
của nền giáo dục nước ta, đặc biệt dưới thời 
Hậu Lê. Để giúp các em thêm hiểu về về 
trường học và giáo dục thời Hậu Lê chúng 
ta cùng học bài hôm nay Trường học thời 
Hậu Lê.
- Ghi tựa.
b. Tìm hiểu bài: 
HĐ1: Tổ chức giáo dục dưới thời Lê: - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ 
- GV phát phiếu học tập yêu cầu HS đọc lớp: 
SGK để các nhóm thảo luận: 
+ Việc học dưới thời Lê được tồ chức như + Lập Văn Miếu, thu nhận cả con 
thế nào? em thường dân vào trường Quốc Tử 
 Giám, trường học có lớp học, chỗ ở, 
 kho trữ sách; ở các đạo đều có 
+ Chế độ thi cử thời Lê thế nào? trường do nhà nước mở .
 + Ba năm có một kì thi Hương và 
 thi Hội, có kì thi kiểm tra trình độ 
* GV: Giáo dục thời Lê có tổ chức quy củ, của các quan lại.
nội dung học tập là Nho giáo.
 HĐ2: Thời Lê việc học rất được quan - Trả lời cá nhân – Chia sẻ lớp
tâm: 
+ Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học + Tổ chức Lễ đọc tên người đỗ, lễ 
tập? đón rước người đỗ về làng, khắc 
 vào bia đá tên những người đỗ cao 
- GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung các rồi đặt ở Văn Miếu.
hình trong SGK và tranh, ảnh tham khảo - HS xem tranh, ảnh.
thêm: Khuê Văn Các và các bia tiến sĩ ở 
Văn Miếu cùng hai bức tranh: Vinh quy bái 
tổ và Lễ xướng danh để thấy được nhà Lê 
đã rất coi trọng giáo dục .
* GV: Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến vấn 
đề học tập. Sự phát triển của giáo dục đã 
 13 góp phần quan trọng không chỉ đối với - HS lắng nghe
việc xây dựng nhà nước, mà còn nâng cao 
trình độ dân trí và văn hoá người Việt.
- Em hãy mô tả tổ chức giáo dục thời Hậu + Tổ chức trường học: Nhà nước 
Lê? lập Văn Miếu, mở Quốc Tử Giám 
 làm trường học, có chỗ ở cho cả HS 
 và kho sách
 + Người được đi học: co cháu vua, 
 quan và con em thường dân học 
 giỏi.
 + Nội dung học: Nho giáo.
 + Nền nếp thi cử: 3 năm có 1 kì thi 
- Giới thiệu cho HS hiểu về thi Hương, thi Hương ở địa phương và thi Hội ở 
Hội, thi Đình kin thành. Những người đỗ thi Hội 
 được thi Đình để chọn tiến sĩ.
 - HS đọc Bài học cuối sách
- GV chốt nội dung bài học
3. Hoạt động vận dụng (1p).
- Giáo dục tự hào truyền thống hiếu học của 
cha ông
4. Hoạt động trải nghiệm (1p) - Giới thiệu những điều em biết về 
 Văn Miếu và Quốc Tử Giám.
 - Tìm hiểu thêm về văn miếu Mao 
 Điền (Cẩm Giàng – Hải Dương)
 ______________________________________________________________-
 Thứ tư ngày 15 tháng 2 năm 2023
 TẬP LÀM VĂN
 TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Phát triển năng lực đặc thù
Năng lực văn học
- Biết rút kinh nghiệm về vài TLV tả đồ vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và 
viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn 
của GV.
Năng lực ngôn ngữ
- HS biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay.
2. Góp phần phát triển phẩm chất, NL:
- Giữ gìn, yêu quý đồ vật trong gia đình.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG:
 14 - GV: Một số tờ giấy ghi lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu ý cần chữa 
chung trước lớp và phiếu thống kê các loại lỗi.
 - HS: Vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận 
 động tại chỗ
- GV dẫn vào bài học
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Biết rút kinh nghiệm về vài TLV tả đồ vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, 
đặt câu và viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự 
hướng dẫn của GV.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
HĐ1: Nhận xét chung: 
- GV viết lên bảng đề bài đã kiểm tra. - 1 HS đọc lại, lớp lắng nghe.
+ Ưu điểm, khuyết điểm.
* Ưu điểm: Xác định đúng đề bài (tả 
đồ vật), kiểu bài miêu tả.
+ Bố cục đầy đủ 3 phần; câu văn diễn 
đạt ý trọn vẹn, có sự liện kết giữa các - HS lắng nghe
phần: mở bài, thân bài, kết bài.
* Khuyết điểm: 
+ Một số bài: Câu văn dài, rườm rà, 
sai lỗi chính tả, 
+Bài viết ít sử dụng các hình ảnh, biện 
pháp tu từ.
- Những HS viết bài chưa đạt yêu cầu, 
GV cho về nhà viết lại.
- GV trả bài cho từng HS. - HS nhận bài và đọc lại bài
HĐ2: Chữa bài: 
a. Hướng dẫn HS sửa lỗi.
- GV giao việc: Các em đọc kĩ lời - HS tự sửa lỗi, đổi tập sửa lỗi cho bạn.
nhận xét, viết vào phiếu học tập các 
loại lỗi và sửa lại cho đúng những lỗi 
sai. Sau đó, các em nhớ đổi phiếu cho 
bạn bên cạnh để soát lại lỗi, việc sửa 
lỗi.
b. Hướng dẫn chữa lỗi chung.
- Cho HS lên bảng chữa lỗi. - Một số HS lên chữa lỗi trên bảng, cả lớp 
- GV dán lên bảng tờ giấy đã viết một chữa trên giấy nháp.
số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, - Lớp trao đổi và nhận xét.
đặt câu, về ý. - HS chép bài chữa đúng vào vở.
- GV nhận xét và chữa lại cho đúng 
bằng phấn màu.
 15 HĐ3:Học tập đoạn văn, bài văn hay: - HS trao đổi thảo luận dưới sự hướng dẫn 
- GV đọc một số đoạn, bài văn hay. của GV để tìm ra cái hay, cái đẹp của câu 
 văn, đoạn văn.
 - HS rút kinh nghiệm cho mình khi làm 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nhận ra bài.
được lỗi của mình.
3. HĐ vận dụng (1p) - Chữa các lỗi sai
4. HĐ trải nghiệm (1p) - Viết lại các đoạn văn chưa ưng ý cho hay 
 hơn
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ: AI THẾ NÀO?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Phát triển năng lực đặc thù
Năng lực văn học
- HS nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể 
Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).
Năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào? Theo yêu cầu cho trước, qua 
thực hành luyện tập (mục III).
 Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực
- Có ý thức đặt câu và viết câu đúng.
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: + 2 tờ giấy khổ to viết 6 câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn ở phần nhận xét; 
1 tờ phiếu ghi lời giải câu hỏi 3.
 +1 tờ giấy khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn ở BT, phần 
luyện tập.
- HS: Vở BT, bút, ..
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Đặt 1 câu kể Ai thế nào?
+ Xác định 2 bộ phận của câu kể đó
- Dẫn vào bài mới
2. Hình hành KT (15p)
* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ 
trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).
 16 * Cách tiến hành:
 a. Phần nhận xét Nhóm 2- Lớp
 Bài tập 1 + 2: Đọc và tìm câu kê Ai - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
thế nào? - HS đọc thầm đoạn văn và đánh thứ tự 
 câu.
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ - HS làm việc nhóm 2 xác định câu kể Ai 
tìm các câu kể Ai thế nào? Có trong thế nào? và chia sẻ trước lớp.
đoạn văn.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: 
Trong đoạn văn có các câu kể Ai thế 
nào? Là câu 1, 2, 4, 6, 7.
Bài tập 3: Xác định CN và VN trong HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
câu ... + Về đêm, cảnh vật thật im lìm.
- Cho HS làm bài. GV dán lên bảng + Sông thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như 
các câu văn đã chuẩn bị trước. hồi chiều
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. + Ông Ba trầm ngâm.
 + Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi.
 + Ông hệt như Thần Thổ Địa của vùng 
Bài tập 4: Vị ngữ trong các câu trên này.
biểu thị nội dung..
 - Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. 
 GV đưa bảng phụ (băng giấy) đã ghi 
sẵn lời giải đúng.
- Chốt lại nội dung bài học. - HS đọc ghi nhớ.
*Lưu ý giúp đo hs M1+M2
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào.HS đặt được câu kể 
Ai thế nào? Tả cây hoa yêu thích.
* Cách tiến hành
Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi. - Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. Đ/a:
 a) Tất cả các câu trong đoạn văn đều là 
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. câu kể Ai thế nào? 
 b)Vị ngữ của các câu trên và những từ 
 ngữ tạo thành là: 
 - Cánh đại bàng rất khỏe 
 - Mỏ đại bàng dài và cứng 
 - Đôi chân của nó giống như cái móc 
 hàng của cần cẩu 
 - Đại bàng rất ít bay 
 - Khi chạy trên mặt đất, nó giống như 
 một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn 
 17 hơn nhiều 
+ VN của các câu do từ loại nào tạo + Do tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành
thành?
Bài 2: Đặt 3 câu kể Ai thế nào? mỗi Cá nhân – Chia sẻ lớp
câu ta một loài hoa. - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. VD:
- Nhận xét, khen/ động viên. + Hoa huệ trắng muốt như tuyết
- GV cùng HS chữa các câu đặt cho + Hoa đào sắc phơn phớt hồng
HS
4. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ cách xác định VN trong câu kể 
 Ai thế nào?
5. HĐ trải nghiệm (1p) - Liên kết các câu ở bài tập 2 thành đoạn 
 văn.
 TOÁN
 Tiết 106: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố cách rút gọn được phân số.
- Củng cố cách qui đồng được mẫu số hai phân số.
- HS thực hiện rút gọn và quy đồng các phân số..
Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực: 
 -HS có thái độ học tập tích cực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c). 
II. ĐỒ DÙNG:
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Sách, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: Thực hiện rút gọn và quy đồng được phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
 Bài 1: Rút gọn các phân số. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Chia sẻ lớp
 Đáp án:
 12 12 : 6 2 20 20 : 5 4
 ; 
 30 30 : 6 5 45 45 : 5 9
 28 28 :14 2 34 34 :17 2
- GV chốt đáp án. ; 
 70 70 :14 5 51 51:17 3
 18 - Củng cố cách rút gọn phân số. Lưu ý 
giúp đỡ HS M1, M2 rút gọn tới PS tối 
giản
 Bài 2: Trong các phân số sau dưới 
nay phân số nào bằng 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. + Chúng ta cần rút gọn các phân số.
+ Muốn biết phân số nào bằng phân số - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
 2 , chúng ta làm như thế nào? Đáp án:
 9 5 là PS tối giản, không rút gọn được. 
 18
 6 6 : 3 2
 27 27 : 3 9
 14 14 : 7 2 10 10 : 2 5
 63 63 : 7 9 36 36 : 2 18
 6 14 2
 Vậy các phân số ; bằng phân số 
- Nhận xét chung, chốt đáp án, cách làm 27 63 9
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
Bài 3a, b, c:(HSNK hoàn thành cả bài) - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. a) 4 và 5 ; MSC: 24 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 3 8
 4 4x8 32 5 5x3 15
vở của HS = 
 3 3x8 24 8 8x3 24
 b) 4 và 5 ; MSC: 45 
 5 9
 4 4x9 36 5 5x5 25
 = = 
 5 5x9 45 9 9x5 45
 c) 4 và 7 ; MSC là 36
 9 12
 4 4x4 16 7 7x3 21
 = = 
 9 9x4 36 12 12x3 36
 1 2 7
 d) ; và ; MSC:12 
- GV chữa bài và tổ chức cho HS trao 2 3 12
đổi để tìm được MSC bé nhất (c. MSC 1 1x6 6 2 2x4 8
là 36 ; d. MSC là 12). 2 2x6 12 3 3x4 12
 Nhóm b) có 2 số ngôi sao đã tô màu.
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn 3
thành sớm)
- Chốt cách rút gọn tới phân số tối giản - Chữa lại các phần bài tập làm sai
3. Hoạt động vận dụng (1p) - Tìm các bài tập về phân số trong sách 
4. Hoạt động trải nghiệm (1p) Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 19 .....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KĨ THUẬT
 ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa.
- Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa 
để vận dụng vào trồng cây rau, hoa
Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực
- Yêu thiên nhiên, thích trồng rau, hoa
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL sáng tạo, NL hợp tác
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Tranh ĐDDH (hoặc pho to hình trong SGK trên khổ giấy lớn) điều kiện 
ngoại cảnh đối với cây rau, hoa.
- HS: Sưu tầm một số cây rau, hoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. HĐ khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 + Bạn hãy nêu những vật liệu thường + Những vật liệu thường sử dụng để 
 sử dụng để trồng rau, hoa? trồng rau, hoa là hạt giống, phân bón, 
 đất trồng.
 + Bạn hãy nêu tác dụng của các dụng + Cuốc dùng để cuốc, xới,...Dầm dùng 
 cụ trong việc trồng rau hoa? để xới đất và đào hốc,...
 - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
 2. HĐ thực hành: (30p)
 * Mục tiêu: 
 - Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, 
 hoa.
 - Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, 
 hoa để vận dụng vào trồng cây rau, hoa
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
 HĐ1: Các điều kiện ngoại cảnh ảnh Cá nhân - Chia sẻ lớp
 hưởng đến sự sinh trưởng phát triển 
 của cây rau, hoa. 
 - GV treo tranh hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát tranh SGK.
 H.2 SGK. 
 + Cây rau, hoa cần những điều kiện + Nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh 
 ngoại cảnh nào để sinh trưởng và phát dưỡng, đất, không khí.
 triển? - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét và kết luận: Các điều 
 kiện ngoại cảnh cần thiết cho cây 
 20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_4_tuan_22_nam_hoc_2022_2023_ha.doc