Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến

docx 20 trang Biện Quỳnh 02/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến

Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến
 TUẦN 19 Thứ hai ngày 16 tháng 1 năm 2023
 TẬP ĐỌC
 BỐN ANH TÀI 
 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 * Góp phần phát triển năng lực đặc thù:
 + Nămg lực ngôn ngữ:
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện 
tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé.
 + Năng lực văn học:
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn 
anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Giáo dục lòng nhiệt thành làm việc, yêu lao động.
 * Góp phần phát triển phẩm chất, năng lực chung
- Giáo dục lòng nhiệt thành làm việc, yêu lao động.
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 * KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân, hợp tác, đảm nhận trách 
nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG:
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV dẫn vào bài. Giới thiệu chủ điểm: 
Người ta là hoa đất và bài học 
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ 
ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn 
bài đọc với giọng kể khá nhanh; nhấn - Lắng nghe
giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng 
sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa 
của bốn cậu bé. - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 5 đoạn
 (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc 
 nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát 
 hiện các từ ngữ khó (Cầu Khây, chõ 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho 
 1 các HS (M1) xôi, tinh thông, sốt sắng, ....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc 
nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ 
 kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng  Sức khỏe: nhỏ người nhưng ăn một 
như thế nào? lúc hết chín chõ xôi, 10 tuổi sức đã 
 bằng trai 18.
  Tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võ 
 nghệ.
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc 
Cẩu Khây? vật khiến làng bản tan hoang, nhiều 
 nơi không ai sống sót.
+ Trước cảnh quê hương như vậy, Cẩu Thương dân bản Cẩu Khây quyết chí 
Khây đã làm gì? lên đường diệt trừ yêu tinh.
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài  Cậu bé là Nắm Tay Đóng Cọc biết 
năng gì? dùng tay làm vồ đóng cọc dẫn nước 
 vào ruộng
 Cậu bé Lấy Tai Tát Nước có tài lấy 
 vành tai tát nước suối lên một thửa 
 ruộng cao bằng mái nhà. Cậu bé cúng 
 Cẩu Khây lên đường.
 Cậu bé có tên Móng Tay Đục Máng. 
 có tài lấy móng tay đục gỗ thành lòng 
 máng dẫn nước vào ruộng.
+ Hãy nêu ý nghĩa câu chuyện. Ý nghĩa: Truyện ca ngợi sức khỏe, 
 tài năng và lòng nhiệt thành làm việc 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các nghĩa, diệt trừ cái ác cứu dân lành 
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời của bốn anh em Cẩu Khây.
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại nội dung bài
- Giáo dục KNS: Mỗi người bạn của 
Cẩu Khây đều có tài năng riêng 
nhưng chỉ khi biết hợp tác, đoàn kết - HS lắng nghe, lấy VD về hợp tác 
 2 cùng nhau và ý thức được trách trong cuộc sống của mình.
nhiệm của mình thì các cậu mới diệt 
trừ được yê u tinh. Trong cuộc sống 
cũng vậy, tuy mỗi người đều có NL 
khác nhau nhưng các em phải biết 
hợp tác thì làm việc mới hiệu quả
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1, 2 của bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động vận dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài
 - Tìm hiểu về trận đánh diệt trừ yêu 
 tinh của 4 anh em.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 91: KI – LÔ – MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích.
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông.
- Biết 1km2 = 1000000m2. 
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại.
* ĐCND: Cập nhật thông tin diện tích Thủ đô Hà Nội (năm 2009) trên mạng: 
3324 ki-lô-mét vuông
 Góp phần phát triển phẩm chất năng lực: 
- HS có thái độ học tập tích cực.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (b). 
II. ĐỒ DÙNG:
 - GV: Ảnh chụp một cánh đồng hoặc một khu rừng.
 - HS: Sách, bút
 3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 Trò chơi: Bắn tên
+ Bạn hãy đọc tên các đơn vị đo diện + m2 dm2 cm2
tích đã học?
+ Mỗi đơn vị đo diện tích liền nhau gấp + 100 lần
hoặc kém nhau bao nhiêu lần?
+ Nêu VD ?...
- Gv nhận xét, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích. Đọc, viết đúng các số đo 
diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông. Biết 1km2 = 1000000m2. 
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
 - GV cho HS quan sát ảnh chụp 1 khu - HS quan sát hình vẽ: 
rừng hay một cánh đồng và nêu vấn đề: 
Để đo diện tích của những nơi rộng lớn - Đề xuất ý kiến:......
như thế này, theo các em ta dùng đơn vị 
đo nào?
- GV: Ta dùng đơn vị đo ki-lô-mét - HS đọc to: ki-lô-mét-vuông
vuông - Nêu kí hiệu của đơn vị đo mới km2
+ 1km2 là diện tích của hình vuông có + Cạnh là 1km
cạnh là bao nhiêu?
* 1km =..... mét? + 1km = 1000m.
* Em hãy tính diện tích của hình vuông - HS tính: 1000m x 1000m 
có cạnh dài 1000m. = 1000000m2.
- Dựa vào diện tích của hình vuông có 
cạnh dài 1km và hình vuông có cạnh dài 
1000m, bạn nào cho biết 1km2 bằng bao + 1km2 = 1000000m2.
nhiêu m2?
Chốt lại: 1km2 = 1000000m2.
- Giới thiêu diện tích thủ đô Hà Nội 
(2009) là 3324 km2
- Liên hệ: Em có biết tại sao diên tích + Do thủ đô Hà Nội mở rộng diện tích vì 
thủ đô HN lại tăng lên như vậy? sát nhập toàn bộ tỉnh Hà Tây và 1 phần 
 của tỉnh Bắc Ninh
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Viết số hoặc chữ thích hợp vào - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 
ô trống 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đọc Viết
 Chín trăm hai mươi mốt 921 km2
 ki-lô-mét vuông
 4 Hai nghìn ki-lô-mét 2000 km2
 vuông
 Năm trăm linh chín ki-lô- 509 km2
 mét vuông
 Ba trăm hai mươi nghìn 320000km2
 ki-lô-mét vuông
- GV chốt đáp án. - HS đọc to các số đo diện tích
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đ/a:
 1km2 =1 000 000m2 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của 5km2 = 5 000 000m2
HD, chốt đáp án đúng 1000000m2 = 1km2 
 32m249dm2 = 3249dm2
 1m2 = 100dm2 
 2000000m2 =2km2
+ Hai đơn vị diện tích liền nhau thì hơn + Hơn kém nhau 100 lần.
kém nhau bao nhiêu lần ?
+ 1km2 = ......m2 + 1km2 = 1 000 000m2
Bài 4b: HS năng khiếu làm cả bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó báo Đ/a:
cáo kết quả trước lớp. a) Diện tích phòng học là 40m2.
 b) Diện tích nước Việt Nam là 
 330991km2.
* Ước lượng diện tích của các khu vực - HS tập ước lượng
khác?
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) Đáp án: Diện tích khu rừng là:
 3 x 2 = 6 (km2)
- Chốt cách tính diện tích hình chữ nhật Đáp số: 6 km2
4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ mỗi quan hệ giữa các đơn vị 
 đo diện tích
 - BTPTNL: Một khu rừng hình chữ nhật 
 có chiều dài là 6 km, chiều rộng bằng ½ 
 chiều dài. Tính diện tích khu rừng đó.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 5 KHOA HỌC (CT HIỆN HÀNH)
 TẠI SAO CÓ GIÓ ? (theo PP BTNB)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Giải thích được nguyên nhân tạo ra gió
- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió.
Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực:
- Yêu khoa học, chịu khó tìm tòi về khoa học tự nhiên. 
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
* GDBVMT: 
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Hình vẽ trang 74, 75 SGK, chong chóng cho mỗi HS.
- HS: Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm 
 + Hộp đối lưu như mô tả trong trang 74- SGK.
 + Nến, diêm, vài nén hương.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p) - HS trả lời dưới sự điều hành của 
 TBHT
+ Không khí cần cho sự sống như thế + Con người, động vật cần ô xi để 
nào? thở, cây xanh cần ô-xi để hô hấp,...
+ Khí nào duy trì sự cháy? + Khí ô –xi
+ Khí nào không duy trì sự cháy? + Khí ni-tơ
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: - Giải thích được nguyên nhân tạo ra gió
 - Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1:Giới thiệu bài: Nhóm 4 - Lớp
- GV chỉ ra ngoài cây và hỏi: 
+ Nhờ đâu mà lá cây lay động? - HS: Nhờ gió.
+ Nhờ đâu mà diều bay? 
- Vậy các em có thắc mắc tại sao lại có - HS theo dõi .
gió không? Tiết học hôm nay cô cùng các 
em sẽ tìm tòi, khám phá để hiểu được 
điều đó. 
HĐ2:Tiến trình đề xuất: 
Bước 1: Đưa tình huống xuất phát và 
nêu vấn đề: 
- Các em vẫn thường bắt gặp những cơn 
gió. Theo em, tại sao có gió? 
(GV ghi câu hỏi lên bảng.) 
Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu 
của HS: 
 6 - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết - HS ghi chép hiểu biết ban đầu của 
ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa mình vào vở ghi chép. Chẳng hạn:
học . + Gió do không khí tạo nên.
 + Do không khí chuyển động từ nơi 
 lạnh đến nơi nóng tạo thành gió.
 + Do nắng tạo nên.
 + Do các ngôi nhà chắn nhau tạo 
 nên....
 - HS thảo luận nhóm 6 thống nhất ý 
 kiến ghi chép vào phiếu.
- GV cho HS đính phiếu lên bảng
- GV hướng dẫn HS so sánh điểm giống - HS so sánh sự giống và khác nhau 
và khác nhau trong kết quả làm việc của 3 của các ý kiến ban đầu
nhóm. 
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án 
tìm tòi:
- Để tìm hiểu được những điểm giống và 
khác nhau đó đúng hay sai các em có - HS nêu câu hỏi. Chẳng hạn: 
những câu hỏi thắc mắc nào? + Có phải gió do không khí tạo nên 
- GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên không?
quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài + Liệu có phải nắng tạo nên gió 
học. không?
- GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và .....
chốt các câu hỏi chính: 
+ Tại sao có gió? 
- GV cho HS thảo luận đề xuất phương án + Làm thí nghiệm; Quan sát thực tế.
tìm tòi . + Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng 
- GV chốt phương án : Làm thí nghiệm v.v..
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi: 
- Để trả lời câu hỏi: * Tại sao có gió? - Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu 
theo các em chúng ta nên tiến hành làm chưa khoa học hay không thực hiện 
thí nghiệm như thế nào? được GV có thể điều chỉnh. Chẳng 
 hạn:
 + Đặt một cây nến đang cháy dưới 1 
 ống. Đặt một vài mẩu hương cháy đã 
 tắt lửa nhưng còn bốc khói vào dưới 
 ống còn lại.
 - HS tiến hành làm thí nhiệm, HS 
 thống nhất trong nhóm tự rút ra kết 
 luận, ghi chép vào phiếu.
 - Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm
 Bước 5. Kết luận và hợp thức hóa kiến - Cả lớp quan sát. 
thức:
- Sau thí nghiệm này em rút ra nguyên + Không khí chuyển động tạo thành 
 7 nhân tại sao có gió? gió.
- Em hãy nêu những ứng dụng của gió 
trong đời sống? - Cối xay gió, chong chóng quay...
tiết học . 
*GVKL và ghi bảng:
Không khí chuyển động từ nơi lạnh sang 
nơi nóng. Sự chênh lệch nhiệt độ của - HSKL: Không khí chuyển động từ 
không khí là nguyên nhân gây ra sự nơi lạnh đến nơi nóng. Không khí 
chuyển động của không khí. Không khí chuyển động tạo thành gió.
chuyển động tạo thành gió.
- Cho HS dùng quạt vẩy (hoặc GV bật + Khi ta vẩy quạt, bật điện (cánh 
quạt điện), em thấy thế nào? (mát) quạt điện quay) làm không khí 
+ Tại sao ta thấy mát? chuyển động và gây ra gió.
* Chuyển tiếp: Trong tự nhiên, dưới ánh 
nắng mặt trời, các phần khác nhau của trái 
đất không nóng lên như nhau, vì sao có 
hiện tượng đó, cô mời các em tiếp tục tìm 
hiểu HĐ3.
HĐ3: Sự chuyển động của không khí 
trong tự nhiên. 
* Đính tranh vẽ hình 6 và 7 (đã phóng to) - HS quan sát tranh
lên bảng, HS quan sát:
+ Hình vẽ khoảng thời gian nào trong + H6: Vẽ ban ngày và hướng gió thổi 
ngày? Mô tả hướng gió được minh họa từ biển vào đất liền. 
trong từng hình? + H7: Vẽ ban đêm và hướng gió thổi 
 từ đất liến ra biển.
+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào + Vì: Ban ngày không khí trong đất 
đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra liền nóng, không khí ngoài biển lạnh. 
biển? Do đó làm cho không khí chuyển 
 động từ biển vào đất liền tạo ra gió 
 từ biển thổi vào đất liền. Ban đêm 
 không khí trong đất liền nguội nhanh 
 hơn nên lạnh hơn không khí ngoài 
*GV kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ biển. Vì thế không khí chuyển động từ 
vào ban ngày và ban đêm giữa biển và đất liền thổi ra biển. 
đất liền đó làm cho chiều gió thay đổi 
giữa ngày và đêm.
3. HĐ vận dụng dụng (1p)
*GD BVMT: 
- Biển mang lại cho ta những ngọn gió - Cần có ý thức giữ gìn môi trường 
mát lành và là một trong những nơi giúp biển như: đi chơi biển không nên vứt 
con người ta được nghỉ ngơi, thư giãn sau rác ra bãi biển, không để dầu tràn ra 
những thời gian làm việc vất vả. Vậy biển, mọi người chúng ta cần có ý 
 8 chúng ta nên làm gì để bảo vệ môi trường thức bảo vệ môi trường biển sạch sẽ 
biển? và trong lành.
 - Nêu các ví dụ khác về sự chuyển 
 động của không khí tạo ra gió
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 17 tháng 1 năm 2023
 TOÁN
 Tiết 92: LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức biểu đồ và đo diện tích
- Chuyển đổi được các số đo diện tích.
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột.
*ĐCND: Cập nhật thông tin diện tích Thủ đô Hà Nội (năm 2009) trên mạng: 3 
324 ki-lô-mét vuông.
. Góp phần phát triển phẩm chất, các năng lực
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3 (b), bài 5. 
II. ĐỒ DÙNG:
 - GV: Phiếu học tập 
 - HS: SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, nhận xét tại 
 chỗ
- Giới thiệu bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Chuyển đổi được các số đo diện tích. Đọc được thông tin trên biểu 
đồ cột.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
Bài 1: Viết số thích hợp vào...
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - Làm việc cá nhân- Chia sẻ nhóm 2 – 
cần). Chia sẻ lớp
- GV chốt đáp án. Đáp án:
 9 530dm2 = 53000cm2 300dm2 = 3m2
 13dm229cm2 = 1329cm2; 
 10km2 = 10000000m2
 84600cm2 = 846dm2 
* KL: HS củng cố cách đổi các đơn vị 9000000m2 = 9km2
đo diện tích và mối quan hệ giữa các 
đơn vị đo
Bài 3b. HS năng khiếu làm cả bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Điều chỉnh diện tích thủ đô HN (2009) - Thực hiện theo YC của GV.
là 3324 km2 - Làm cá nhân 
 Đ/a:
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu a) S Hà Nội > S Đà Nẵng
cần). S Đà Nẵng < S TP HCM
- GV chốt đáp án. S TP HCM < S Hà Nội
Bài 5: b) TP Hà Nội có S lớn nhất, tp Đà 
- GV giới thiệu về mật độ dân số: mật Nẵng có S bé nhất
độ dân số là chỉ số dân trung bình sống 
trên diện tích km2.
- GV yêu cầu HS đọc biểu đồ trang 101 
SGK và hỏi:
+ Biểu đồ thể hiện điều gì?
 + Mật độ dân số của 3 thành phố lớn 
+ Hãy nêu mật độ dân số của từng là Hà Nội, Hải phòng, thành phố Hồ 
thành phố. Chí Minh.
 + Hà Nội: 2952 người/km2, Hải 
 Phòng: 1126 người/km2, thành phố Hồ 
 Chí Minh: 2375 người/km2.
 - HS làm việc nhóm 2- Chia sẻ lớp
 Đ/a:
- Nhận xét, chốt đáp án. a. Thành phố Hà Nội có mật độ dân số 
 lớn nhất.
 b. Mật độ dân số Thành phố Hồ Chí 
- GV lưu ý HS đây là số liệu cũ năm Minh gấp hơn hai lần mật độ dân số 
1999. Số liệu mới có thể thay đổi thành phố Hải Phòng.
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn 
thành sớm) - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
 Bài giải
 Chiều rộng khu đất là:
 3 : 3 = 1 (km)
 Diện tích khu đất là:
 3 x 1 = 3 km2
4. Hoạt động vận dụng (1p) Đáp số: 3 km2
 - Chữa lại các bài tập sai
 10 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ................
 CHÍNH TẢ
 KIM TỰ THÁP AI CẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc 
quá 5 lỗi trong bài 
- Làm đúng BT2a phân biệt s/x
2. Góp phần phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
+ Năng lực
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 *BVMT: HS thấy được vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ 
những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới.
II. ĐỒ DÙNG:
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
 - HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
*. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn nói về điều gì? + Ca ngợi kim tự tháp là một công 
 trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập 
 cổ đại.
+ Kim tự tháp tráng lệ và kì vĩ như thế + làm toàn bằng đá tảng rất to và 
nào? đường đi nhằng nhịt như mê cung,...
+ GDBVMT:Giáo viên giới thiệu thêm - Lắng nghe
đôi nét về kim tự tháp, liên hệ: Trên thế 
 11 giới, mỗi đất nước đều có những kì 
quan riêng cần trân trọng và bảo vệ. - HS liên hệ
Vậy với những kì quan của đất nước 
mình, chúng ta cần làm gì để gìn giữ 
những kì quan đó
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: công trình, kiến 
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện trúc, hành lang, ngạc nhiên, nhằng 
viết. nhịt...
 - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ 
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra 
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
 theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n 
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Đáp án: 
tiếng bắt đầu bằng s/x a) Đáp án: sinh, biết, biết, sáng, tuyệt, 
 xứng.
Bài 3a: Đáp án: 
 Từ ngữ viết đúng Từ ngữ viết sai 
 chính tả chính tả
 sáng sủa sắp sếp
 sản sinh tinh sảo
 sinh động bổ xung
6. Hoạt động vận dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
 chính tả
 - Lấy VD để phân biệt các sinh/ xinh
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 12 .................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Buổi chiều
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm 
gì? (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, 
mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, 
BT3).
2. Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực
Phẩm chất
- HS có thái độ học tập tích cực
Năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở BT 1 (Luyện 
tập).
- HS: VBT, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét
+ Câu kể Ai làm gì gồm có mấy bộ phận + Câu kể Ai làm gì gồm có 2 bộ 
+ Lấy VD về câu kể Ai làm gì? phận: Chủ ngữ và Vị ngữ.
 - HS nối tiếp lấy VD về câu kể Ai 
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu làm gì?
và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT :(15 p)
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể 
Ai làm gì? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
a. Nhận xét Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp
- GV gọi HS đọc đoạn văn. - 1 HS đọc – Lớp đọc thầm – Nêu yêu 
 cầu
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân - Tìm câu kể, xác định CN - Chia sẻ 
 13 nhóm 2 – Chia sẻ lớp
 - Các câu kể trong đoạn văn:
 Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi 
 mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
 Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng vào túi 
 quần, chạy biến.
 Câu 3: Thắng mếu máo nấp vào sau 
 lưng Tiến.
 Câu 4: Em liền nhặt một cành xoan, xua 
 đàn ngỗng ra xa.
 Câu 5: Đàn ngỗng kêu quàng quạc, 
 vươn cổ chạy miết.
+ Nêu ý nghĩa của chủ ngữ vừa tìm + Chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật) 
được? hoạt động
+ Chủ ngữ của các câu trên do loại từ +Do danh từ hoặc cụm danh từ tạo 
ngữ nào tạo thành? thành.
 b. Ghi nhớ - 1 HS đọc to Ghi nhớ
 - HS lấy VD về câu kể Ai làm gì? và xác 
 định CN của câu kể đó
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong 
câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh 
vẽ (BT2, BT3).
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài tập 1: Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng.
- Yc HS tự làm cá nhân - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
 Chia sẻ lớp
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. Đ/a:
 Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo 
 von.
 Câu 4: Thanh niên lên rẫy.
 Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những 
 giếng nước.
 Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
 Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên 
 những ché rượu cần.
- GV giới thiệu thêm: Cụm từ Trong 
rừng là bộ phận Trạng ngữ sau này 
các em sẽ tìm hiều
Bài tập 2: Đặt câu. - Đặt câu cá nhân – Chia sẻ lớp. VD
 a. Các chú công nhân đang sửa đường 
 dây điện.
 14 - Nhận xét, khen/ động viên, cùng HS b. Mẹ em luôn dạy sớm lo bữa sáng 
sửa câu cho các bạn cho cả nhà.
 c. Chim sơn ca bay vút lên bầu trời 
 xanh thẩm.
 Bài tập 3: Đặt câu theo...
- Yêu cầu HS làm cá nhân - HS thực hành cá nhân – Chia sẻ 
 nhóm 2 – Chia sẻ lớp
 VD: - Các bạn học sinh đi học.
 - Các bác nông dân đang gặt lúa.
 - Đàn chim chao liệng trên bầu 
4. HĐ vận dụng trời.
 - Chỉnh sửa lại những câu sai
 - Dựa vào bức tranh BT 3, viết được 
 đoạn văn có câu thuộc mẫu Ai làm gì?
 VD: Buổi sáng, bà con nông dân ra 
 đồng gặt lúa. Trên những con đường 
 làng quen thuộc, các bạn học sinh tung 
 tăng cắp sách tới trường. Xa xa, các 
 chú công nhân đang cày vỡ những thửa 
 ruộng vừa gặt xong. Thấy động, lũ 
 chim sơn ca vụt bay vút lên bầu trời 
 xanh thẳm.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ... LỊCH SỬ (CT HIỆN HÀNH)
 NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:
+ Vua quan ăn chơi sa đoạ; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An 
dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước.
+ Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh.
- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ
+ Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly- một đại thần của nhà Trần đã 
truất ngôi nhà Trần , lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu
 * HS khá, giỏi:
 - Nắm được nội dung một số cải cách của Hồ Quý Ly: qui định lại số ruộng 
cho quan lại, quí tộc: qui định lại số nô tì phục vụ trong gia đình quí tộc.
 15 - Biết lí do chính dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân Minh của Hồ Quý Ly 
thất bại: không đoàn kết được toàn dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vào 
lực lượng quân đội.
. Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực
- Tôn trọng lịch sử
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: + Phiếu học tập cho HS.
 + Tranh minh hoạ như SGK ( nếu có ).
- HS: SGK, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p) - TBVN điều hành lớp hát, vận 
 động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: - Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần
 - Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
a.Giới thiệu bài: 
Trong gần 2 thế kỉ trị vì nước ta, nhà Trần 
đã lập được nhiều công lớn, chấn hưng, xây 
dựng nền kinh tế nước nhà, 3 lần đánh tan - HS lắng nghe.
quân xâm lược Mông – Nguyên, ..nhưng 
tiếc rằng, đến cuối thời Trần, vua quan lao 
vào ăn chơi hưởng lạc, đời sống nhân dân 
cực khồ trăm bề. Trước tình hình đó nhà 
Trần có tồn tại được không? ....
 b.Tìm hiểu bài:
HĐ1: Tình hình nước ta cuối thời nhà - HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ kết 
Trần: quả trước lớp
 GV phát phiếu học tập cho các nhóm. Nội 
dung của phiếu:
+ Vào giữa thế kỉ XIV, vua quan nhà Trần + Ăn chơi sa đoạ.
sống như thế nào?
+ Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra + Ngang nhiên vơ vét của nhân dân 
sao? để làm giàu.
+ Cuộc sống của nhân dân như thế nào? + Vô cùng cực khổ.
+ Thái độ phản ứng của nhân dân với triều + Bất bình, phẫn nộ trước thói xa 
đình ra sao? hoa, sự bóc lột của vua quan, nông 
 dân và nô tì đã nổi dậy đấu tranh.
+ Nguy cơ ngoại xâm như thế nào? + Giặc ngoại xâm lăm le bờ cõi.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV cho HS nêu khái quát tình hình của 
 16 đất nước ta cuối thời Trần. - HS kết nối các sự kiện và tóm tắt 
 lại nội dung của hoạt động
HĐ2: Nhà Hồ thành lập: - HS làm việc nhóm 4- Chia sẻ lớp
+ Hồ Quý Ly là người như thế nào? + Là quan đại thần có tài của nhà 
 Trần.
+ Triều Trần chấm dứt năm nào? Nối tiếp + Năm 1400, nhà Hồ do hồ Quý Ly 
nhà Trần là triều đại nào? đứng đầu lên thay nhà Trần, xây 
 thành Tây Đô (Vĩnh Lộc, Thanh 
 Hóa ), đổi tên nước là Đại Ngu
+ Hồ Quý Ly đã làm gì để đưa đất nước + Hồ Quý Ly đã thay thế các quan 
thoát khỏi khó khăn? cao cấp của nhà Trần bằng những 
 người thực sự có tài, đặt lệ các 
 quan phải thường xuyên xuống 
 thăm dân. Quy định lại số ruộng 
 đất, nô tì của quan lại quý tộc, nếu 
 thừa phải nộp cho nhà nước. Những 
 năm có nạn đói, nhà giàu buộc phải 
 bán thóc và tổ chức nơi chữa bệnh 
 cho nhân dân.
+ Hành động truất quyền vua của Hồ Quý + Hành động truất quyền vua của 
Ly có hợp lòng dân không? Vì sao? Hồ Quý Ly là hợp lòng dân vì các 
 vua cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn 
 chơi sa đọa, làm cho tình hình đất 
 nước ngày càng xấu đi và Hồ Quý 
 Ly đã có nhiều cải cách tiến bộ.
+ Theo em, vì sao nhà Hồ lại không chống + Vì nhà Hồ chỉ dựa vào quân đội, 
nổi quân xâm lược nhà Minh? chưa đủ thời gian thu phục lòng 
 dân, không dựa vào sức mạnh đoàn 
 kết của các tầng lớp trong xã hội.
- GV kết luận: Năm 1400, Hồ Quý Ly truất 
ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ đã tiến hành 
nhiều cải cách tiến bộ đưa đất nước thoát 
khỏi tình trạng khó khăn. Tuy nhiên, do - HS lắng nghe.
chưa đủ thời gian đoàn kết được nhân dân 
nên nhà Hồ đã thất bại trong cuộc kháng 
chiến chống quan Minh xâm lược. Nhà Hồ 
sụp đổ, nước ta rơi vào ách đô hộ của nhà 
Minh. Liệu ai sẽ là người đánh đuổi giặc 
Minh, tìm lại độc lập cho dân tộc, chúng ta 
sẽ tìm hiểu ở bài sau.
3. Hoạt động vận dụng (1p). - Ghi nhớ KT của bài
 - Tìm hiểu về thành Tây Đô của nhà 
 Hồ.
 17 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ĐẠO ĐỨC
 KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động.
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ 
gìn thành quả lao động của họ.
Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực
Phẩm chất
- Có ý thức kính trọng và biết ơn người lao động
+Năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
 * KNS: - Tôn trọng giá trị sức lao động.
 - Thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động.
II. ĐỒ DÙNG
- GV: Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai.
- HS: SGK, SBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: (2p) -TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- Giới thiệu bài - Ghi bảng. 
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu: Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động. Bước đầu 
biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả 
lao động của họ.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Tìm hiểu câu chuyên 
(Truyện “Buổi học đầu tiên” SGK/28) - 1 HS đọc lại truyện “Buổi học đầu 
- GV đọc truyện (hoặc kể chuyện) “Buổi học tiên”
đầu tiên”
 - HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ 
 lớp
+ Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi + Vì một số bạn cho rằng nghề của 
nghe ban Hà giới thiệu về nghèâ nghiệp bố bố mẹ bạn Hà là tầm thường...
mẹ mình?
+ Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ làm + Em không nên cười khi bạn giới 
gì trong tình huống đó? Vì sao? thiệu về nghề nghiệp của bố....
 18 - GV kết luận: Cần phải kính trọng mọi - Nhận xét, bổ sung.
người lao động, dù là những người lao 
động bình thường nhất.
- GV chốt bài, chốt nội dung Ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ
HĐ2: Thế nào là người lao động? - HS đọc yêu cầu và ND bài tập 1.
- GV nêu yêu cầu bài tập 1: - HS thảo luận nhóm 2- Chia sẻ kết 
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 làm bài tập. quả
- GV kết luận: 
+Nông dân, bác sĩ, người giúp việc, lái xe 
ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học, người 
đạp xích lô, giáo viên, Kĩ sư tin học, nhà 
văn, nhà thơ đều là những người lao động 
(Trí óc hoặc chân tay). - HS lắng nghe.
+ Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buôn bán 
ma túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em không 
phải là người lao động vì những việc làm 
của họ không mang lại lợi ích, thậm chí còn 
có hại cho xã hội.
HĐ3: Vai trò của người lao động (BT2- 
SGK/29- 30): 
- GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi 
nhóm thảo luận về 1 tranh. - Các nhóm làm việc.
 + Những người lao động trong tranh làm 
nghề gì và công việc đó có ích cho xã hội - Đại diện từng nhóm trình bày.
như thế nào? H1: Khám, chữa bệnh cho mọi 
 Nhóm 1:Tranh 1,2 người...
 Nhóm 2: Tranh 3,4 H2: Xây những công trình và 
 Nhóm 3: Tranh 5,6 những ngôi nhà...
- GV ghi lại trên bảng theo 3 cột H3: Công nhân làm...
 STT Nghề nghiệp Ích lợi mang lại H4: Đánh bắt cá...
 cho xã hội H5: Đồ hoạ bìa sách giáo khoa...
 H6: Cấy lúa...
- GV kết luận: Mọi người lao động đều 
mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình và 
xã hội.
HĐ4: Bày tỏ ý kiến (BT3- SGK/30): - HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV nêu yêu cầu bài tập 3: - HS trình bày ý kiến cả lớp trao đổi 
- YC HS tự suy nghĩ, làm bài. và bổ sung.
- YC HS giơ thẻ Đ, S với mỗi phương án và 
giải thích vì sao đúng, vì sao sai.
- GV kết luận:
+ Các việc làm a, c, d, đ, e, g là thể hiện sự 
kính trọng, biết ơn người lao động. - HS lắng nghe
 19 + Các việc làm b, h là thiếu kính trọng 
người lao động.
3. HĐ vận dụng (1p) - Thực hành KNS: Tôn trong người 
 lao động.
 - Sưu tầm các câu chuyện về biết 
 ơn, kính trọng người lao động.
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 .
 20

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_4_tuan_19_nam_hoc_2022_2023_ha.docx