Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến

docx 41 trang Biện Quỳnh 02/08/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến

Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến
 TUẦN 16 Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù 
- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân biệt một số trò chơi quen thuộc (BT1)
- Tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có liên quan đến chủ điểm (BT2); bước 
đầu biết sử dụng được một vài thành ngữ, tục ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể 
(BT3).
2. Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực chung
Phẩm chất
- HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn đồ chơi, chơi các đồ chơi an toàn và tham gia các 
trò chơi lành mạnh có lợi cho sức khoẻ.
Năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: 4,5 tờ giấy to mở rộng viết sẵn nội dung các bài tập 1, 2.
- HS: vở BT, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Yêu cầu HS đặt câu: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
+ Với người trên xét
+ Với người dưới
+ Với người ít tuổi hơn mình.
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu 
và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu:Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân biệt một số trò chơi quen 
thuộc (BT1). Tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có liên quan đến chủ điểm 
(BT2); bước đầu biết sử dụng được một vài thành ngữ, tục ngữ ở BT2 trong tình 
huống cụ thể (BT3)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
 Bài 1: Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu - Đọc YC bài 
- Yêu cầu HS tự làm, trao đổi N2 -HS làm bài cá nhân
- GV trợ giúp cho HS M1+ M2 hoàn - HS chia sẻ với bạn bên cạnh-> chia sẻ 
thành ND bài học trước lớp
 1 - TBHT điều hành lớp chia sẻ - Nói một số trò chơi: 
 + Ô ăn quan (dụng cụ chơi là những viên 
- GV nhận xét bổ sung thêm sỏi đặt trên những ô vuông được vẽ trên 
 mặt đất ); 
 + Lò cò (nhảy, làm di động một viên 
 sành, sỏi. . . trên những ô vuông vẽ trên 
 mặt đất)
 + Xếp hình (một hộp gồm nhiều hình 
 bằng gỗ hoặc bằng nhựa hình dạng khác 
 nhau. Phải xếp sau cho nhanh, cho khéo 
 để tạo nên những hình ảnh về ngôi nhà, 
 con chó, ô tô )
 - Trò chơi rèn luyện sức mạnh: kéo co, 
 vật.
 - Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: nhảy 
 dây, lò cò, đá cầu.
 - Trò chơi rèn luyện trí tuệ: ô ăn quan, cờ 
 tướng, xếp hình.
Bài 2: Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu - Thực hiện theo YC của GV
- Yêu cầu HS trao đổi làm bài. - Chia sẻ KQ học tập
- Gọi HS chia sẻ ND bài - Thống nhất đáp án:
- GV nhận xét bổ sung kết luận lời giải + Chơi với lửa: làm một việc nguy hiểm.
đúng. + Chơi diều đứt dây: mất trắng tay .
 + Ở chọn nơi, chơi chọn bạn: phải biết 
 chọn bạn, chọn nơi sinh sống.
 + Chơi dao có ngày đứt tay: liều lĩnh ắt 
 gặp tai hoạ.
Bài 3 : Nhóm 2 – Lớp
- HS đọc yêu cầu và nội dung a) Ở chọn nơi, chơi chọn bạn.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp. b) Chơi dao có ngày đứt tay
- Gọi HS trình bày, gọi HS nhận xét 
- GV nhận xét chữa bài.
3. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ các thành ngữ, tục ngữ trong 
 bài và vận dụng vào cuộc sống
 - Kể thêm một số trò chơi mà em biết 
 vừa rèn luyện sức mạnh, vừa rèn sự khéo 
 léo, vừa rèn trí tuệ.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 2 .................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 80: CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách chia số có 5 chữ số cho số có 3 chữ số.
- Thực hiện được phép chia số có 5 chữ số cho số có 3 chữ số (chia hết, chia có 
dư).
- Biết vận dụng tính chất để giải các bài toán liên quan
- Tính chính xác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
. Góp phần phát triển các phẩm chất, NL
- Tính chính xác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Bảng phụ
 - HS: Vở BT, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p) - TBVN điểu hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia số có 5 chữ số cho số có 3 chữ số
* Cách tiến hành: 
 a. Hướng dẫn HS trường hợp chia 
hết 
 41535 : 195 = ?
a. Đặt tính. - HS đặt tính
b.Tìm chữ số đầu tiên của thương. - HS làm nháp theo sự hướng dẫn của 
c. Tìm chữ số thứ 2 của thương GV
d. Tìm chữ số thứ 3 của thương 41535 195
e. Thử lại: lấy thương nhân với số chia 0253
phải được số bị chia. 0585 213
 000
 41535 : 195 = 213
b. Hướng dẫn HS trường hợp chia 
có dư: 80120 245
 3 80120 : 245 = ? 0662
- Tiến hành tương tự như trên (theo 1720 327
đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ) 05
- Thử lại: lấy thương nhân với số chia 
rồi cộng với số dư phải được số bị 80120 : 245 = 327 (dư 5)
chia. 
GV lưu ý HS: 
- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số - HS nhắc lại:
chia. “ Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số 
- GV cần giúp HS tập ước lượng chia”.
thương trong mỗi lần chia và trừ nhẩm 
số dư, đặc biệt là các HS M1, M2
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện chia được số có 5 chữ số cho số có 3 chữ số. Vận dụng 
giải các bài tập
* Cách tiến hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính. - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài lớp
tập. Đ/a:
 62321 307 81350 187 
 0921 203 0655 435
- Giúp đỡ HS M1, M2 000 0940
 05 
- GV nhận xét, chốt đáp án. 
- GV nhắc nhở hs ghi nhớ đặt tính và 
tính. 
Bài 2 +Bài 3 (bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp 
HS hoàn thành sớm) Bài 2: 
 a. X x 405 = 86265
 X = 86265 : 405 
 X = 213 
 b. 89658 : X = 293
- Củng cố cách tìm thành phần chưa X = 89658 : 293
biết trong phép tính X = 306 
 Bài 3: Bài giải
 Trung bình một ngày nhà máy sản xuất là:
 49410 :305 = 162 (sản phẩm)
 Đ/S: 162 sản phẩm
4. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ cách chia và cách ước lượng 
 thương
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 4 .................................................................................................................................
................................................................................................................................. 
 Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
 TOÁN
 Tiết 81: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức về chia cho số có 3 chữ số
- Thưc hiện chia được cho số có 3 chữ số 
- Vận dụng giải toán có liên quan 
 Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực: 
- HS có thái độ học tập tích cực.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1a
II. ĐỒ DÙNG:
 - GV: Phiếu học tập
 - HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ.
2. HĐ thực hành:(30p)
* Mục tiêu: - Rèn kĩ năng chia cho số có 3 chữ số 
 * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
 Bài 1a. HSNK làm cả bài Cá nhân=> Cả lớp
 Bài 1(a): Cá nhân=> Cả lớp - Cả lớp đọc thầm
- HS đọc yêu cầu - HS cả lớp làm bài vào vở -> chia sẻ 
- GV yêu cầu HS tự làm bài. trước lớp. 
*GV trợ giúp cách ước lượng thương Kết quả tính đúng là :
cho HS M1+ M2 54322 346 25275 108 
 1972 157 367 234
 2422 435
 000 03
 86679 214 
 01079 405 
* GV củng cố cách ước lượng tìm 009 
thương trong trường hợp chia cho số có 
ba chữ số..
Bài 2+ Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm) Bài 2 Bài giải
 Đổi 18 kg = 18 000 g
 5 Mỗi gói có số gam muối là:
 18000 : 240 = 75 (g)
 Đáp số: 75 g muối
 Bài 3: Bài giải
 Chiều rộng của sân bóng là:
- Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật 7140 : 105 = 68 (m)
- Giới thiệu với HS đôi nét về sân vận động Chu vi sân bóng là:
QG Mĩ Đình (105 + 68) x 2 = 346 (m)
3. Hoạt động vận dụng (1p) Đáp sô: 68m
 346 m
 - Ghi nhớ KT được luyện tập
 - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CÂU KỂ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể (ND ghi nhớ )
- Nhận biết được câu kể trong đoạn văn (BT 1 III ); biết đặt một vài câu kể để 
kể tả, trình bày ý kiến (BT2) 
2. Góp phần phát triển các phẩm chất,năng lực
- Yêu môn học,có thói quen vận dụng bài học vào thực tế.
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Bảng lớp viết sẵn bài tập 1 phần nhận xét.
- HS: Vở BT, bút, ..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Lớp hát, vận động tại chỗ - TBVN điều hành
- Dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể (ND ghi nhớ )
* Cách tiến hành:
a. Phần Nhận xét: Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
 Bài tập 1: 
 6 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc YC & thực hiện yêu cầu bài tập
 - HS trao đổi N2 
 - Đại diện HS lên chia sẻ
- Gọi đại diện nhóm trình bày *Dự kiến đáp án:
+ Câu: “Những kho báu ấy ở đâu?” là + Câu: “Những kho báu ấy ở đâu?” là 
kiểu câu gì? câu hỏi. Nó dùng để hỏi về một điều 
 chưa biết.
+ Cuối câu có dấu gì? + Cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi.
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
Bài tập 2: 
- HS nêu yêu cầu và nội dung - HS làm bài cá nhân -> chia sẻ trước 
 lớp-> Thống nhất ý kiến:
 - HS viết vào vở BT
+ Các câu còn lại trong đoạn văn + Tác dụng của các câu còn lại trong 
dùng để làm gì? đoạn văn là kể, tả giới thiệu về Bu-ra-ti-
 nô : Bu-ra-ti-nô là một chú bé bằng gỗ 
 (giới thiệu Bu-ra-ti-nô) / Chú có cái mũi 
 rất dài (tả Bu-ra-ti-nô ) / Chú người gỗ 
 được bác rùa tốt bụng Toóc-ti-la tặng 
 cho chiếc chìa khoá vàng để mở một kho 
 báu (kể sự việc).
+ Cuối mỗi câu có dấu gì? + Cuối các câu trên có dấu chấm.
- GV nhận xét, kết luận đáp án đúng.
Bài 3: HS nêu yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm bài cá nhân -> chia sẻ
- HS thảo luận nhóm *Dự kiến đáp án:
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng + Ba-ra-ba uống rượu đã say (kể về Ba-
 ra-ba) / Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói ( kể 
 về Ba-ra-ba) Bắt được thằng người gỗ, 
 ta sẽ tống nó vào lò sưởi (nói suy nghĩ 
 của Ba-ra-ba ).
+ Vậy câu kể dùng để làmg gì? + Câu kể dùng để: kể, tả hoặc giới thiệu 
 về sự vật, sự việc nói lên ý kiến hoặc tâm 
 tư, tình cảm của mỗi người.
+ Dấu hiệu nào để nhận biết câu kể? + Cuối câu trên có dấu chấm.
b. Ghi nhớ: 
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ - 2 HS đọc thành tiếng
- Gọi HS đặt câu kể - HS tiếp nối đặt câu:
 7 + Con mèo nhà em màu đen huyền.
 + Mẹ em hôm nay đi công tác.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể trong đoạn văn (BT 1 III ); biết đặt một vài 
câu kể để kể tả, trình bày ý kiến (BT2) 
* Cách tiến hành:
Bài 1: Bài tập 1: - Làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- HS đọc yêu cầu và nội dung. - 5 câu trong đoạn văn đã cho đều là 
- GV nhận xét kết luận đáp án đúng. câu kể.
 + Chiều chiều . . . thả diều thi. -> kể 
 sự việc 
 + Cánh diều . . . cánh bướm . -> tả 
 cánh diều 
 + Chúng tôi .. . lên trời . -> nói tâm 
 trạng của bọn trẻ khi nhìn lên trời
 + Sáo .. . trầm bổng . -> tả tiếng sáo 
 lông ngỗng
 + Sáo đơn ... vì sao sớm. -> kể sự 
 việc.
+ Câu kể dùng để làm gì? + Câu kể dùng kể, tả, giới thiệu, nói 
 lên ý kiến, nhận định
+ Dấu hiệu nào giúp nhận biết câu kể? + Cuối câu kể thường có dấu chấm
Bài tập 2
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS đọc thầm yêu cầu bài. 
 - HS làm cá nhân - chia sẻ câu trước 
- Gọi hs trình bày- Lưu ý hình thức và nội lớp
dung của câu. - Nhận xét, đánh giá câu của các bạn
+ GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho Hs 
M1+ M2
+ Tuyên dương HS M3 +M4
+ Khuyến khích HS có sự cố gắng trong 
văn nói và viết.
4. HĐ vận dụng (1p) - Sử dụng câu kể đúng mục đích trong 
 văn nói và văn viết
 - Chọn 1 bài tập đọc mà em thích, tìm 
 câu kể và nêu tác dụng của câu kể.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 8 .................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ..........................................................................................................
 _ KHOA HỌC 
 KHÔNG KHÍ GỒM NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Quan sát làm thí nghiệm đẻ phát hiện ra một số thành phần của không khí: khí 
ni-tơ, khí ô-xi, khí các-bô-níc.
- Nêu được thành phần chính của không khí gồm khí ni tơ và khí ô -xi. Ngoài ra, 
còn có khí các-bô –ních, hơi nước, bụi, vi khuẩn,...
. Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực:
- Có ý thức bảo vệ không khí, môi trưỡng xanh- sạch- đẹp. 
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
II.ĐỒ DÙNG :
- GV: Hình trang 66,67 SGK. 
- HS: Chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm theo nhóm: 
 + Lọ thuỷ tinh, nến, chậu thuỷ tinh, vật liệu dùng làm đế kê lọ. 
 + Nước vôi trong. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành HS trả lời và nhận 
 xét
+ Em hãy nêu những tính chất của + không khí trong suốt, không màu, 
không khí không mùi, không vị, không có hình 
 dạng nhất định, có thể bị nén lại hoặc 
 giãn ra
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn 
vào bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: - Làm thí nghiệm xác định hai thành phần chính của không khí là 
khí ô-xi duy trì sự cháy và khí ni-tơ không duy trì sự cháy.
 - Làm thí nghiệm để chứng minh trong không khí còn có những thành phần 
khác.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp
*Việc1:Xác định thành phần chính
- Cho các nhóm báo cáo về việc chuẩn - HS báo cáo về việc chuẩn bị đồ dùng 
bị đồ dùng thí nghiệm. thí nghiệm
- Yêu cầu hs đọc mục “Thực hành” - HS đọc mục “Thực hành” trang SGK 
trang SGK để biết cách làm. để làm TN
 9 - Hướng dẫn các nhóm: trước tiên cần 
thảo luận “Có phải không khí gồm hai 
thành phần chính là khí ô- xi duy trì sự 
cháy và khí ni- tơ không duy trì sự 
cháy không?
- Em hãy chú ý mực nước trong cốc: 
+ Tại sao khi nến tắt, nước lại dâng + Không khí mất đi, nước dâng lên 
vào trong cốc? chiếm chỗ. Không khí mất đi duy trì sự 
 cháy gọi là ô- xi
+ Phần không khí còn lại có duy trì sự + Không duy trì sự cháy vì nến tắt gọi 
cháy không? là ni- tơ. 
+ Thí nghiệm trên cho thấy không khí + Không khí gồm hai thành phần: một 
gồm hai thành phần chính nào? phần duy trì sự cháy và một phần 
* Người ta đã chứng minh được thể không duy trì sự cháy. 
tích khí ni- tơ gấp 4 lần thể tích khí ô- 
xi trong không khí. 
Kết luận: - Hs đọc mục “Bạn cần biết” trang 66 
 SGK. 
*Việc 2: Tìm hiểu một số thành phần 
khác của không khí.
- Dùng lọ nước vôi trong chon hs quan - Quan sát và trả lời câu hỏi. 
sát, sau đó bơm không khí vào. Nước - Dựa vào mục “Bạn cần biết”để lí giải 
vôi còn trong như lúc đầu không? hiện tượng. 
 - Đại diện các nhóm trình bày. 
+ Trong những bài học trước ta biết + Bề mặt của cốc nước lạnh có nước 
không khí có hơi nước, em hãy nêu VD do hơi nước trong không khí gặp lạnh 
chứng tỏ không khí có hơi nước. và ngưng tụ. 
- Hãy quan sát hình 4,5 trang 67 SGK 
và kể thêm những thành phần khác có 
trong không khí. 
- Che tối phòng học dùng đèn pin soi - Quan sát
cho hs quan sát chùm ánh sáng sẽ thấy 
rõ bụi trong không khí. 
+ Vậy không khí gồm những thành + Khói, bụi, khí độc, vi khuẩn 
phần nào?
*GV kết luận: Không khí gồm hai 
thành phần chính là ô- xi và ni- tơ. 
Ngoài ra còn chứa khí các- bô- níc, 
 10 hơi nước, bụi, vi khuẩn.
3. Hoạt động vận dụng (1p)
- Giáo dục BVMT, bảo vệ bầu không - HS liên hệ việc giữ gìn bầu không 
khí trong sạch khí trong lớp học, gia đình,...
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
+ Giải thích hiện tượng dùng bình chữa 
cháy để chữa cháy
 - Dùng khí Ni tơ đã bị nén lại để dập 
 tắt đám cháy vì khí Ni tơ không duy trì 
 sự cháy.
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................. 
 LỊCH SỬ 
 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG - 
 NGUYÊN
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông 
– Nguyên, thể hiện:
 + Quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần: tập trung vào các sự kiện 
như Hội nghị Diên Hồng, Hịch tướng sĩ, việc chiến sĩ thích vào hai tay chữ “Sát 
Thát” và chuyện Trần Quốc Toản bóp nát quả cam.
 + Tài thao lược của các tướng sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo (thể hiện 
ở việc khi giặc mạnh, quân ta chủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu 
thì quân ta tiến công quyết liệt và giành được thắng lợi; hoặc quân ta dùng kế 
cắm cọc gỗ tiêu diệt địch trên sông Bạch Đằng).
- Tự hào về truyền thống chống giặc ngọại xâm của dân tộc. 
. Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực
- Tự hào về truyền thống chống giặc ngọại xâm của dân tộc. 
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG:
 - GV: + Lược đồ, một số sự kiện về ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông - 
Nguyên
 + Phiếu học tập của HS .
 + Bài “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn
 - HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 11 1.Khởi động: (4p) - Cả lớp hát kết hộp với chuyền tay 
 Trò chơi: Chiếc hộp bí mật nhau chiếc hộp bí mật có câu hỏi. 
- Trả lời các câu hỏi sau: + Lập chức quan Hà đê sứ/ Trai gái 
+ Nêu những chi tiết chứng tỏ nhà Trần rất già trẻ đều phải đắp đê/ Vua tự 
quan tâm tới việc đắp đê? mình trông coi việc đắp đê.
- GV nhận xét, khen/ động viên, chốt KT 
bài cũ và dẫn vào bài mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quân xâm 
lược Mông - Nguyên. 
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
HĐ1: Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm Nhóm 4 – Lớp
lược - Nhận phiếu, trao đổi nhóm: Điền 
- Phát phiếu học tập cho HS : vào chỗ trống ( ) cho đúng câu 
+ Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời : “Đầu nói, câu viết của một số nhân vật 
thần đừng lo” thời nhà Trần.
+ Điện Diên Hồng đã vang lên tiếng hô - Chia sẻ trước lớp về: tình thần 
đồng thanh của các bô lão : “ ” quyết tâm đánh giặc Mông- Nguyên 
+ Trong bài Hịch tướng sĩ có câu : “ phơi của quân dân nhà Trần .
ngoài nội cỏ, gói trong da ngựa, ta cũng - Các nhóm khác bổ sung ý kiến
cam lòng” . -Thống nhất kết quả 
+ Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tay 
hai chữ “ ” 
- GV đánh giá
*GV chốt ý: Từ vua đến tôi, quân dân nhà 
Trần đều nhất trí đánh tan quân xâm lược. - Lắng nghe.
Đó chính là ý chí mang tính truyền thống 
của nhân dân ta.
- GV đọc cho HS nghe một số đoạn trong 
Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn
Việc 2: Quân dân nhà Trần 3 lần thắng Nhóm 2 – Lớp
quân Mông - Nguyên
 -YC HS đọc đoạn : “ Cả ba lần xâm - Đọc đoạn : “ Cả ba lần xâm 
lược nước ta”. lược nước ta”.
 - HS thảo luận N2 -> chia sẻ KQ.
+ Vua, tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh + Vườn không nhà trống
giặc?
+ Việc quân dân nhà Trần ba lần rút quân + Đúng, vì lúc đầu thế của giặc 
khỏi Thăng Long là đúng hay sai? Vì sao mạnh hơn ta, ta rút để kéo dài thời 
đúng? (hoặc vì sao sai?) gian, giặc sẽ yếu dần đi vì xa hậu 
 12 phương; vũ khí và lương thực của 
 chúng sẽ ngày càng thiếu .
+ Kết quả của các trận đánh như thế nào? + Cả ba lần quân Mông – Nguyên 
 đều thua trận phải rút quân về 
 nước.
- GV hệ thống KT, giới thiệu về vị tướng 
tài ba Trần Hưng Đạo và công lao của - HS lắng nghe
ông với cuộc kháng chiến chống Mông-
Nguyên
3. Hoạt động vận dụng (1p).
- Liên hệ giáo dục lòng tự hào truyền thống 
đánh giặc ngoại xâm.
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Kể chuyện lịch sử về Trần Hưng 
 Đạo, Trần Quốc Tuấn
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2022
 TẬP LÀM VĂN
 LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Phát triển năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ
- Dựa vào dàn ý đã lập trong bài tập làm văn tuần 15.
Năng lực văn học
- Viết được một bài văn miêu tả đồ chơi mà em thích với đủ 3 phần.
- Thích quan sát, miêu tả đồ chơi, yêu quý, giữ gìn đồ chơi.
2. Góp phần phát triển các phẩm chất,năng lực chung
- Thích quan sát, miêu tả đồ chơi, yêu quý, giữ gìn đồ chơi.
- NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG:
 - GV: bảng phụ
 - HS: một số đồ chơi
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ chơi của 
HS. 
- GV dẫn vào bài mới
 13 2. Hình thành kiến thức:(15p)
*Mục tiêu: Dựa vào dàn ý đã lập trong bài tập làm văn tuần 15, HS viết được một 
bài văn miêu tả đồ chơi mà em thích với đủ 3 phần
* Cách tiến hành: 
a. Hướng dẫn tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc to: Tả một đồ chơi mà em 
 thích
- Cho HS đọc thầm lại dàn ý đã chuẩn - HS đọc thầm
bị.
- Cả lớp đọc thầm phần gợi ý SGK các - 1 HS đọc to - HS đọc thầm
mục 2, 3, 4
- GV hướng dẫn HS trình bày kết cấu 3 - HS lắng nghe
phần của một bài tập làm văn:
*Mở bài : Chọn 1 trong 2 cách mở bài 
trực tiếp hay gián tiếp
 - Cho HS đọc lại minh họa M/SGK và - 1 HS đọc M
trình bày mẫu mở bài theo ý thích. - 1 HS nêu miệng mở bài của mình
*Thân bài: 
- Cho HS đọc lại minh họa M/SGK và - 1 HS đọc
trình bày mẫu thân bài theo ý thích gồm: - 1 HS nêu miệng các đoạn của phần TB 
mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn . và nội dung miêu tả trong mỗi đoạn.
*Kết bài: Chọn 1 trong 2 cách kết bài 
mở rộng hay không mở rộng
- Cho 1 HS trình bày mẫu kết bài của - 1 HS nêu miệng
mình
b. Học sinh viết bài
- GV nhắc nhở HS những điều cần chú - Cả lớp làm bài (Viết bài cá nhân)
ý: Bố cục của bài văn,... - HS chia sẻ bài viết trước lớp
- GV trợ giúp cho HS M1 +M2(chú ý 
cách dùng từ, sử dụng dấu câu, ...)
- GV thu một số bài, nhận xét và đánh 
giá chung 
 - HS thực hành theo hướng dẫn
- Viết lên bảng một số câu mắc lỗi và 
y/c HS sửa lỗi cho bạn
3. HĐ vận dụng (1p)
 - Hoàn chỉnh bài văn miêu tả đồ vật
 - Làm cho các câu còn mắc lỗi của 
4. HĐ sáng tạo (1p
 mình/ bạn trở nên giàu hình ảnh và sinh 
 động hơn
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 14 .................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ
- Đọc trôi chảy, rành mạch, biết đọc với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi; bước 
đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và 
người dẫn chuyện. đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú 
bé, nàng công chúa nhỏ và lời người dẫn chuyện.
Năng lực văn học
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ nghĩnh đáng yêu.
2. Góp phần phát triển phẩm chất, năng lực
- HS tích cực, tự giác trong tiết học.
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
 - Đọc phân vai bài: Trong quán ăn "Ba 
Cá Bống" + HS nêu: Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-
+ Nêu nội dung bài nô thông minh và dũng cảm đã moi 
 được điều bí mật từ những kẻ độc ác 
 và thoát thân an toàn.
- GV nhận xét, dẫn vào bài. Giới thiệu 
bài 
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch, biết đọc với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm 
rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công 
chúa nhỏ) và người dẫn chuyện, đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các 
nhân vật: chú bé, nàng công chúa nhỏ và lời người dẫn chuyện.
* Cách tiến hành: 
 15 - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn 
bài đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, - Lắng nghe
chú ý phân biệt lời các nhân vật: chú 
hề, nàng công chúa 
- GV chốt vị trí các đoạn: - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
 - Bài được chia làm 3 đoạn
 + Đoạn 1: Tám dòng đâu
 + Đoạn 2: Tiếp theo đến Tất nhiên là 
 bằng vàng rồi.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho 
 + Đoạn 3: Phần còn lại 
các HS (M1) 
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc 
 nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát 
 hiện các từ ngữ khó (bằng chừng nào, 
 treo ở đâu , tất nhiên....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ "vời" (cho mời người - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
dưới quyền đến (một cách trang trọng)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ nghĩnh 
đáng yêu. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho HS - 1 HS đọc các câu hỏi trong phiếu
 - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ 
 kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Chuyện gì xảy ra với cô công chúa? + Cô bị ốm nặng
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng + Mong muốn có mặt trăng và nói cô 
gì? sẽ khỏi ngay nếu có một mặt trăng.
 + Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng 
+ Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó nghìn lần đất nước của nhà vua.
không thể thực hiện được? + Nhà vua cho vời tất cả các đại thần, 
+ Trước yêu cầu của công chúa nhà các nhà khoa học đến để bàn cách lấy 
vua đã làm gì? mặt trăng cho công chúa 
 + Đòi hỏi đó không thể thực hiện được 
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học 
 16 nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi + Than phiền với chú hề.
của công chúa ? + Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi 
+ Nhà vua than phiền với ai? công chúa, xem nàng nghĩ về mặt 
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với trăng như thế nào đã. Vì chú tin rằng 
các đại thần và các nhà khoa học? cách nghĩ của trẻ em khác với người 
 lớn.
 + Công chúa nghĩ ra rằng mặt trăng 
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách chỉ to hơn móng tay cô, mặt trăng 
nghĩ của công chúa nhỏ về mặt trăng ngang qua ngọn cây trước cửa sổ và 
rất khác cách nghĩ của người lớn. được làm bằng vàng. 
 + Chú tức tốc đến gặp bác thợ kim 
+ Chú hề đã làm gì để có mặt trăng hoàn đặt ngay một mặt trăng bằng 
cho công chúa? vàng, lớn hơn móng tay của công chúa 
 cho mặt trăng vào cọng dây chuyền 
 vàng để công chúa đeo vào cổ.
 + Vui sướng ra khỏi giường bệnh, 
+ Thái độ của cô công chúa như thế chạy tung tăng khắp vườn.
nào khi nhận món quà? * Nội dung: Câu chuyện cho em hiểu 
+ Nội dung chính của bài là gì? rằng cách nghĩ của trẻ em khác với 
 suy nghĩ của người lớn.
 - HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, nhấn giọng ở các từ ngữ, 
phân biệt được lời của chú hề và lời của công chúa
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm
 + Luyện đọc phân vai trong nhóm
 + Cử đại diện đọc trước lớp
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động vận dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài
 - Lấy VD để chứng tỏ rằng suy nghĩ 
 của trẻ em rất khác so với suy nghĩ của 
 người lớn.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 17 .................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 82: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức về phép nhân, phép chia và biểu đồ.
- Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia cho số có 2chữ số, 3 chữ số.
- Kĩ năng đọc bản đồ
Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 bảng 1 (ba cột đầu), bảng 2 (ba cột đầu); bài 4a,b.
II. ĐỒ DÙNG:
 - GV: Bảng phụ 
 - HS: SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, nhận xét tại 
 chỗ
- Giới thiệu bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân, phép chia.
 - Biết đọc thông tin trên biểu đồ 
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
Bài 1. Mỗi bảng 3 cột đầu. HSNK có 
thể làm hết bài
 - HS nêu YC
 - HS thực hiện cá nhân - Chia sẻ nhóm 
 2 – Chia sẻ lớp.
 Đáp án:
- GV nhận xét, chữa bài và kết luận đáp Thừa số 27 23 23
án đúng. Thừa số 23 27 27
- Củng cố HS M1+M1 về cách tìm Tích 621 621 621
thành phần chưa biết trong phép tính
 Số bị chia 66178 66178 66178
+ Tìm thừa số chưa biết ?
 Số chia 203 203 326
+ Tìm số chia ? Thương 326 326 203
+T số bị chia? - HS làm N2 – Chia sẻ lớp
 18 Bài 4: a,b. HSNK có thể làm cả bài Bài giải
- Yêu cầu hs quan sát biểu đồ và làm a) Số cuốn sách T1 bán ít hơn T4 là
nhóm 2 5500 – 4500 = 1000 (cuốn)
- GV nhận xét kết luận đáp án đúng. b) Số cuốn sách T2 bán nhiều hơn T3 
* GV trợ giúp HS M1+M2 đọc biểu đồ là
rồi trả lời các câu hỏi như SGK. 6250- 5750 = 500 (cuốn)
 c) TB mỗi tuần bán số cuốn sách là:
 (4500 + 6250 + 5750 + 5500) : 4 = 
 5500 (cuốn)
 Đ/S: a)1000 cuốn sách
 b) 500 cuốn sách
 c) 5500 cuốn
 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 2 + Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS Bài 2: Đáp án
hoàn thành sớm) 39870 123 
 297 324
- Củng cố cách đặt tính và tính, cách 510
ước lượng thương, phép chia mà thương 18
có chữ số 0
 25863 251
 763 103
 10
 30395 217
 869 140
 015
 Bài 3 Bài giải
 Số bộ ĐDDH- Sở GD nhận về là:
 40 468 = 18720 ( bộ )
 Số bộ ĐDDH mỗi trường nhận về là:
 18720 : 156 = 120 ( bộ )
 Đáp số: 120 bộ đồ dùng học Toán
 - Ghi nhớ KT đã ôn tập
4. Hoạt động vận dụng (1p)) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 KĨ THUẬT
 19 CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Ôn tập các kiến thức về cắt, khâu, thêu
- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm 
đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học.
 *Với HS khéo tay: Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ 
dùng đơn giản, phù hợp với HS.
 Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực
- Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: : + Tranh quy trình của các bài trong chương. 
 + Mẫu khâu, thêu đã học. 
 - HS: Bộ ĐD KT lớp 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. HĐ khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
 - GV kiểm tra đồ dùng của HS
 2. HĐ thực hành: (30p)
 * Mục tiêu: Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo 
 thành sản phẩm đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, 
 thêu đã học.
 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
 * Việc 1: Hoạt động cả lớp Cá nhân 
 - Tổ chức ôn tập các bài đã học trong 
 chương trình . -HS nhắc lại các mũi thêu đã học 
 - GV nhận xét 
 *Việc 2: Hoạt động cá nhân
 - HS tự chọn sản phẩm và thực hành 
 làm sản phẩm tự chọn . - HS lựa chọn theo ý thích và khả 
 - Mỗi em chọn và tiến hành cắt khâu năng thực hiện sản phẩm đơn giản . 
 một sản phẩm đã chọn . - HS thực hành cá nhân
 - Gợi ý 1 số sản phẩm 
 1 / Cắt khâu, thêu khăn tay . 
 2 / Cắt khâu, thêu túi rút dây 
 3 / Cắt khâu, thêu các sản phẩm khác . 
 a ) Váy em bé 
 b ) Gối ôm 
 * Cắt khâu thêu khăn tay cần những 
 gì và thực hiện như thế nảo ? + Vải cạnh 20 x 10cm , kẻ đường dấu 
 4 cạnh khâu gấp mép . 
 20

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_4_tuan_16_nam_hoc_2022_2023_ha.docx