Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến

doc 43 trang Biện Quỳnh 02/08/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến

Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Minh Xuyến
 TUẦN 11
 Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2022
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp).
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (2, 3) trong SGK. 
* HS năng khiếu: Biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.
Năng lực văn học
- HS có ý thức sử dụng đúng các từ bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian cho câu
 Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG
- GV: + Bài tập 2a viết vào giấy khổ to và bút dạ. 
 + Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 
- HS: vở BT, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ.
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, 
sắp). Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (2, 3) trong SGK. 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Các từ in đậm sau đây bổ sung ý Nhóm 2-Lớp
nghĩa cho những.... - Hs đọc nội dung bài
a.Trời ấm lại pha lành lạnh. Tết sắp 
đến. - HS thảo luận nhóm 2 và báo cáo trước 
b. Rặng đào đã trút hết lá. lớp.
+ Gạch chân dưới các động từ trong + động từ: đến, trút
câu?
+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa gì cho động + Từ sắp bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian 
từ? cho động từ. Nó gợi cho em biết đến 
 những sự việc xảy ra ở tương lai gần.
+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ + Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho 
trút? Nó gợi cho em biết điều gì? động từ trút? Nó gợi cho em biết đến 
 những sự việc đã hoàn thành rồi.
*GV: Từ sắp, đã bổ sung ý nghĩa chỉ 
 1 thời gian cho động từ chúng rất quan 
trọng vì cho biết sựu việc đó sắp diễn 
ra, đã diến ra hay đang diễn ra...
* Chú ý hs M1+M2
Bài 2: Em chọn từ nào trong ngoặc . . . Nhóm 4 – Lớp
 -HS thảo luận nhóm 4 làm bài. Nhóm 
- Kết luận, chốt đáp án. nào làm xong trước báo cáo kết quả. Các 
 nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn 
 thành bài tập. 
 Đ/á:
 * Thứ tự từ cần điền: 
 a. Đã. 
 b. Đã, đang, sắp. 
 - HS giải thích tại sao mình lại điền như 
- GV giảng kĩ cho các em hiểu ý nghĩa vậy.
thời gian của từng từ qua sự việc trong 
đoạn văn, đoạn thơ. 
 Bài 3: Cá nhân-Nhóm đôi-Lớp
 - Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui.
 - HS làm cá nhân- Trao đổi nhóm 2- 
 Báo cáo trước lớp
- Chốt lời giải đúng. Đ/á:
 + Đã thay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ sẽ 
 hoặc thay sẽ bằng đang. 
- Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành. - 2 HS đọc lại. 
 Đãng trí
 Một nhà bác học đang làm việc trong 
 phòng. Bỗng nhiên người phục vụ bước 
 vào, nói nhỏ với ông: 
 - Thưa giáo sư, có trộm lẻn vào thư 
 viện của ngài. 
 Giáo sư hỏi: 
 - Nó đọc gì thế? (nó đang đọc gì thế?)
+Tại sao lại thay “đã” bằng “đang” + Thay “đã bằng đang” vì nhà bác học 
(bỏ từ “đã”, bỏ từ “sẽ”)? đang làm việc trong phòng làm việc. 
 + Bỏ từ “đang” vì người phục vụ đi vào 
 phòng rồi mới nói nhỏ với giáo sư. 
 + Bỏ từ “sẽ” vì tên trộm đã lẻn vào 
 phòng rồi. 
+ Truyện đáng cười ở điểm nào? + Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rất 
 đãng trí. Ông đang tập trung làm việc 
 nên được thông báo có trộm lẽn vào thư 
 viện thì ông chỉ hỏi tên trộm đọc sách 
 2 gì? Ông nghĩ vào thư viện chỉ để đọc 
 sách mà quên rằng tên trộm đâu cần đọc 
 sách. Nó chỉ cần những đồ đạc quý giá 
 của ông. 
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các từ bổ sung ý nghĩa thời 
 gian cho động từ.
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa chỉ thời 
 gian cho động từ
 ______________________________________
 TOÁN
 Tiết 50: MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc, viết được mét vuông, " m2".
 Góp phần phát triển các NL
- Tính chính xác, cẩn thận.
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3
II. ĐỒ DÙNG
- GV: GV vẽ sẵn trên bảng hình vuông có diện tích 1m 2 được chia thành 100 ô 
vuông nhỏ, mỗi ô vuông có diện tích là 1dm2. 
 - HS: Vở BT, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p)
 Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - HS chia làm 2 tổ tham gia trò chơi 
Điền dấu , =? dưới sự điều hành của GV
 210 cm2 = ... dm2.... cm2 
 1954 cm2 > .... dm2 .... cm2
 210 cm2 < .... cm2
 6 dm2 3 cm2 = .... cm2 
 2001 cm2 < ....dm2... cm2
 603 cm2 < .... cm2
- GV chốt KT và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc, viết được kí hiệu mét 
vuông: " m2".
* Cách tiến hành: 
a. Giới thiệu mét vuông 
 - GV treo lên bảng hình vuông có diện 
tích là 1m2 và được chia thành 100 hình 
vuông nhỏ, mỗi hình có diện tích là 1 - HS quan sát hình. 
 3 dm2. 
 - GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS nhận - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời:
xét về hình vuông trên bảng. 
 + Hình vuông lớn có cạnh dài bao + Hình vuông lớn có cạnh dài 1m (10 
nhiêu? dm). 
 + Hình vuông nhỏ có độ dài bao + Hình vuông nhỏ có độ dài là 1dm. 
nhiêu?
 + Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy + Gấp 10 lần. 
lần cạnh của hình vuông nhỏ?
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 
bao nhiêu? 1dm2. 
+ Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình + Bằng 100 hình. 
vuông nhỏ ghép lại?
 + Vậy diện tích hình vuông lớn bằng + Bằng 100dm2. 
bao nhiêu?
 - GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1 
m có diện tích bằng tổng diện tích của 
100 hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 dm. 
 - Ngoài đơn vị đo diện tích là cm 2 và 
dm2 người ta còn dùng đơn vị đo diện - HS đọc: Mét vuông
tích là mét vuông. Mét vuông chính là 
diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 
m. (GV chỉ hình)
 - Mét vuông viết tắt là m2. 
 + 1m2 bằng bao nhiêu đề- xi- mét + 1m2 = 100dm2. 
vuông?
 - GV viết lên bảng: 1m2 = 100dm2
 + 1dm2 bằng bao nhiêu xăng- ti- mét + 1dm2 =100cm2
vuông?
 + Vậy 1 m2 bằng bao nhiêu xăng- ti- + 1m2 =10 000cm2
mét vuông?
 - GV viết lên bảng: 1m2 = 10 000cm2 - HS nêu: 
 1m2 =100dm2 ; 1m2 = 10 000cm2 
3. HĐ thực hành (18 phút)
*. Mục tiêu: Biết được 1m2 = 100d m2. Bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang dm2 , 
cm2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Viết theo mẫu: - Cá nhân làm bài- Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đ/a:
tập. 990 m2: Chín trăm chín mươi chín mét 
 vuông. 
* Lưu ý hs M1+M1 2005 m2: Hai nghìn không trăm linh 
 năm m2
 1980 m2: Một nghìn chín trăm tám mươi 
 4 m2
 8600 dm2 ; Tám nghìn sáu trăm dm2
 28911 cm2;Hai mươi tám nghìn chín 
 trăm mười một cm2. 
Bài 2(cột 1): HSNK yêu cầu làm cả bài - Cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp
Viết số thích hợp vào chỗ chấm Đ/a:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài 1m2 = 100dm2 
tập. 100dm2 = 1m2 
 1m2 = 1000 cm2 
 10 000 cm2 = 100 m2 
+ Nêu mối quan hệ giữa m 2 với dm2 và 
cm2 Nhóm 4- Lớp
Bài 3 - Thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV gọi HS đọc đề bài. - HS thảo luận nhóm, thực hiện vào 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 xác định phiếu học tập.- Chia sẻ trước lớp
các bước giải.
- GV giúp đỡ các nhóm yếu: Giải:
+ B1: Tính diện tích 1 viên gạch Diện tích của một viên gạch là: 
+ B2: Lấy diện tích 1 viên gạch nhân 30 x 30 = 900 (cm2)
với số viên gạch Diện tích của căn phòng là: 
* HS M3+M4 thực hiện thành thạo 900 x 200 = 180 000(cm2 )
 180 000cm2 = 18m2
 Đáp số: 18m2
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhó kí hiệu m2 và mối quan nhệ 
 giữa m2 với dm2 và cm2
4. HĐ sáng tạo (1p) - Suy nghĩ cách tính diện tích miếng bìa 
 ở bài tập 4
 Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2022
 TOÁN
 Tiết 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
Góp phần phát triển phẩm chất, năng lực: 
- HS có thái độ học tập tích cực.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 a) 1 ý, b) 1 ý; bài 3. 
II. ĐỒ DÙNG
 - GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1.
 - HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
 5 Trò chơi: Xì điện - HS tham gia chơi
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi
 1m2 = ............dm2 - Nêu MQH giữa các đơn vị đo diện tích 
 100dm2 = .....m2 đã học
 400dm2 = ........m2
 2110m2 = ........dm2
 15m2 = ......cm2
 10000cm2 =.........m2
- GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: HS hiểu được cách thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân 
một tổng với một số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
* Tính và so sánh giá trị của hai biểu Cá nhân - Nhóm 2-Lớp
thức: 
- GV viết lên bảng 2 biểu thức: - HS làm cá nhân- Chia sẻ lớp 
4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5 4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
- Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
trên 
+ So sánh giá trị của 2 biểu thức trên? + Giá trị của 2 bt trên bằng nhau. 
- Vậy ta có: 
 4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5 - HS nêu lại
+ Biểu thức: 4 x (3 + 5) có đặc điểm gì? + là nhân một số với một tổng. 
+ Biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 có đặc điểm + Tích 4 x 3 là tích của số thứ nhất trong 
gì? biểu thức nhân với một số hạng của 
 tổng, tích thứ hai 4 x 5 là tích của số thứ 
 nhất trong biểu thức nhân với số hạng 
GV: Như vậy biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 còn lại của tổng. 
chính là tổng của các tích giữa số thứ 
nhất trong biểu thức với các số hạng 
của tổng. 
+ Vậy khi thực hiện nhân một số với + Lấy số đó nhân với từng số hạng của 
một tổng, chúng ta có thể làm thế nào? tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau. 
+ Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu + a x (b + c) = a x b + a x c
công thức tính, và qui tắc? + HS phát biểu quy tắc. 
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Biết thực hiện nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
* Cách tiến hành
Bài 1: Tính giá trị của. . . Nhóm 2- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Hs nêu yêu cầu của bài
- GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn - HS thực hiện theo cặp đôi- Chia sẻ 
HS phân tích bảng, HD cách làm. trước lớp
 Đ/a:
* Chú ý hs M1+M2 biết cách thực hiện
 6 - GV chốt đáp án. a b c a x (b + c) a x b + a x c
 4 5 2 4 x (5 + 2) = 4 x 5 + 4 x 2 = 
 28 28
 3 4 5 3 x (4 + 5) = 3 x 4 + 3 x 5 = 
 27 27
 6 2 3 6 x (2 + 3) = 30 x 2 + 6 x 3 = 
Bài 2: 30
* HS M1+M2 thực hiện a – ý 1, b – ý 1
*HSNK có thể hoàn thành tất cả bài - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 
+ Để tính giá trị của biểu thức theo 2 + Ta phải áp dụng quy tắc một số nhân 
cách ta làm thế nào? với một tổng. 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 
vở của HS Đ/a:
 a. 36 x (7 + 3) 36 x 7 + 36 x 3
 = 36 x 10 = 252 + 108
 = 360 = 360
 b. 5 x 38 + 5 x 62 5 x 38 + 5 x 62
 = 190 + 310 = 5 x (38 + 62)
 = 500 = 5 x 100 = 500
- Củng cố cách nhân một số với một 
tổng.
 Bài 3: Tính giá trị biểu thức. Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm bài vào vở - Đổi chéo kiểm 
 tra
 Đ/a: (3 + 5) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4
 = 8 x 4 = 12 + 20
 = 32 = 32
+ Giá trị của 2 biểu thức như thế nào + Giá trị của 2 biểu thức bằng nhau. 
với nhau?
+ Biểu thức thứ nhất có dạng như thế 
nào? + Có dạng một tổng nhân với một số. 
+ Biểu thức thứ hai có dạng như thế 
nào? + Là tổng của 2 tích. 
+ Vậy khi thực hiện nhân một tổng với + Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân 
một số, ta có thể làm thế nào? với số đó rồi cộng các kết quả lại với 
* Giúp đỡ hs M1+M2 nhau
Bài 4: (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học
thành sớm) VD: 26 x 11 = 26 x (10+1)
 = 26 x 10 + 26 x 1
 = 260 + 26 = 286
+ Vận dụng tính chất gì để giải BT4? + Một số nhân với 1 tổng
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ tính chất 1 số nhân với 1 tổng, 
 7 5. Hoạt động sáng tạo (1p) 1 tổng nhân với 1 số
 BT PTNL: Tính giá trị của biểu thức sau 
 bằng cách thuận tiện:
 a. 159 x 54 + 159 x 46
 b. 12 x 5 + 3 x 12 + 12 x 2
 c. 2 x 5 + 4 x 5 + 6 x 5 + 8 x 5
 TẬP LÀM VĂN
 LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ
- Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với người thân 
theo đề bài trong SGK.
Năng lực văn học
- Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra..
Góp phần phát triển NL:
- HS tích cực, tự giác làm việc nhóm
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
*KNS:Thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cực, giao tiếp, thể hiện sự cảm thông. 
II. ĐỒ DÙNG
 - GV: :+ Sách truyện đọc lớp 4 (nếu có). 
 + Bảng phụ ghi sẵn tên truyện hay nhân vật có nghị lực , ý chí vươn lên. 
 + Bảng lớp viết sẵn đề bài và một vài gợi ý trao đổi. 
 - HS: SGK, Sách Truyện đọc 4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
 - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. . Hoạt động thực hành: (27p)
* Mục tiêu: Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với 
người thân theo đề bài trong SGK.
Đề bài: Em và người thân trong gia đình cùng đọc một truyện nói về một người 
có nghị lực và ý chí vươn lên. Em trao đổi với người thân về tính cách đáng 
khâm phục của người đó. 
a. Phân tích đề bài: - HS đọc đề bài
 - Dùng phấn màu gạch chân dưới các từ 
 ngữ quan rọng: em với người thân cùng 
 đọc một truyện, khâm phục, đóng vai, 
+ Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai? + Cuộc trao đổi diễn ra giữa em với 
 8 người thân trong gia đình: bố , mẹ ông 
 bà, anh , chị, em. . 
+ Trao đổi về nội dung gì? + Trao đổi về một người có ý chí vươn 
+ Khi trao đổi cần chú ý điều gì? lên. 
 + Khi trao đổi cần chú ý nội dung 
 truyện. Truyện đó phải cả 2 người cùng 
 biết và khi trao đổi phải thể hiện thái độ 
*GV: Đây là cuộc trao đổi giữa em với khâm phục nhân vật trong truyện. 
gia đình: bố mẹ, anh chị, ông bà. Do 
đó, khi đóng vai thực hiện trao đổi trên - Nghe
lớp học thì một bạn sẽ đóng vai ông, 
bà, bố, mẹ, hay anh, chị của bạn kia. 
 b. Hướng dẫn tiến hành trao đổi: Cá nhân- Lớp
- Gọi HS đọc tên các truyện đã chuẩn bị. - 1 HS đọc thành tiếng gợi ý SGK
- - Kể tên truyện nhân vật mình đã chọn. 
 Treo bảng phụ tên nhân vật có nghị lực - Đọc thầm trao đổi để chọn bạn, chọn 
ý chí vươn lên. đề tài trao đổi. 
+ Nhân vật của các bài trong SGK. + Nguyễn Hiền, Lê- ô- nac- đô- đa Vin- 
 xi, Cao Bá Quát, Bạch Thái Bưởi, Lê 
 Duy Ứng, Nguyễn Ngọc Kí, 
+ Nhân vật trong truyện đọc lớp 4. + Niu- tơn (cậu bé Niu- tơn), Ben (cha 
 đẻ của điện thoại), Kỉ Xương (Kỉ Xương 
 học bắn), Rô- bin- xơn (Rô- bin- xơn ở 
 đảo hoang),Hốc- kinh (Người khuyết 
 tật vĩ đại), Trần Nguyên Thái (cô gái 
 đoạt 5 huy chương vàng), Va- len- tin 
 Di- cum (Người mạnh nhất hành tinh) 
- Gọi HS nói tên nhân vật mình chọn. - Một vài HS phát biểu. 
 + Em chọn đề tài trao đổi về nhà giáo 
 Nguyễn Ngọc Kí. 
 + Em chọn đề tài trao đổi về Rô- bin- 
 xơn. 
 + Em chọn đề tài về giáo sư Hốc- kinh. 
- Gọi HS đọc gợi ý 2. - 1 HS đọc thành tiếng. 
- Gọi HS năng khiếu làm mẫu về nhân 
vật và nội dung trao đổi. 
*Ví dụ: về Nguyễn Ngọc Kí. 
+ Hoàn cảnh sống của nhân vật (những -Ông bị tật, bị liệt hai cách tay từ nhỏ 
khó khăn khác thường). nhưng rất ham học. Cô giáo ngại ông 
 không theo được nên không dám nhận. 
+ Nghị lực vượt khó. - Ông cố gắng tập viết bằng chân. Có 
 khi chân co quắp, cứng đờ, không đứng 
 dậy nổi nhưng vẫn kiên trì, luyện viết 
 không quản mệt nhọc, khó khăn, ngày 
 9 mưa, ngày nắng. 
+ Sự thành đạt. - Ông đã đuổi kịp các bạn và trở thành 
 sinh viên của trường đại học Tổng hợp 
 và là Nhà Giáo ưu tú. 
*Vídụ: Về vua tàu thuỷ Nguyễn Thái 
Bưởi. 
+ Hoàn cảnh sống của nhân vật (những - Từ một cậu bé mồ côi cha phải theo 
khó khăn khác thường). mẹ quảy gánh hàng rong, ông Bạch Thái 
 Bưởi đã trở thành vua tàu thuỷ. 
+ Nghị lực vượt khó. - Ông Bạch Thái Bưởi kinh doanh đủ 
 nghề. Có lúc mất trắng tay vẫn không 
 nản chí. 
+ Sự thành đạt. - Ông Bưởi đã chiến thắng trong cuộc 
 cạnh tranh với các chủ tàu người Hoa, 
 người Pháp, thống lĩnh toàn bộ ngành 
 tàu thuỷ. Ông được gọi là một bậc anh 
 hùng kinh tế. 
- Gọi HS đọc gợi ý 3. - 1 HS đọc thành tiếng. 
+ Người nói chuyện với em là ai? + Là bố em/ là anh em/ 
+ Em xưng hô như thế nào? + Em gọi bố/ xưng con. Anh/ xưng em. 
+ Em chủ động nói chuyện với người + Bố chủ động nói chuyện với em sau 
thân hay người thân gợi chuyện. bữa cơm tối vì bố rất khâm phục nhân 
 vật trong truyện. / Em chủ động nói 
 chuyện với anh khi hai anh em đang trò 
 chuyện trong phòng,.... 
c.Từng cặp HS thực hành trao đổi: Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
** Trao đổi trong nhóm. - HS chọn bạn cùng nhau trao đổi. 
 Thống nhất ý kiến. Từng HS nhận xét 
- GV theo dõi giúp một số cặp HS gặp và bổ sung cho nhau. 
khó khăn. 
** Trao đổi trước lớp. - HS trao đổi trước lớp. 
- Gọi HS nhận xét từng cặp trao đổi. - Nhận xét bình chọn cặp trao đổi hay. 
- Nhận xét chung 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
* HS M3+M4 Thực hành chia sẻ lưu 
loát, câu văn có hình ảnh
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Trao đổi các nội dung thực hành với 
 người thân ở nhà.
4. Hoạt động sáng tạo (1p) -Nêu các chủ đề mà em đã trao đổi với 
 người thân và đã thuyết phục được 
 người thân đó.
 KHOA HỌC 
 MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THỀ NÀO?
 10 MƯA TỪ ĐÂU RA? (áp dụng PP BTNB)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được một số đặc điểm của sự hình thành của nước.
- Biết mây, mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên.
- Kĩ năng chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ và phòng tránh tai nạn, thương tích
Góp phần phát triển các phẩm chất , năng lực:
- Có ý thức thực hiện theo bài học
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
 * BVMT: -Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG
- GV: : Các hình minh hoạ trang 46, 47 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- HS: Chuẩn bị giấy A4, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
1. Khởi động (5p)
+ Nước tồn tại ở những thể nào?
+ Ở mỗi dạng tồn tại nước có tính chất gì ?
- GV nhận xét, khen/ động viên.
- TBHT điều hành HS trả lời và nhận xét
+Nước tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí.
2.Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: - Ôn tập được một số KT về con người và sức khoẻ. Hình thành KN 
chăm sóc sức khoẻ bản thân, phòng tránh tai nạn, thương tích.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp
HĐ 1 :Tìm hiểu sự chuyển thể của nước trong tự nhiên
a. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề.
- GV cho HS cùng nghe bài hát hoặc hát bài ” Mưa bóng mây”
- Theo các em, mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?
b. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS.
- GV cho HS ghi lại những suy nghĩ của mình: Mây được hình thành như thế nào? 
Mưa từ đâu ra? Vào vở Ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm 4 và ghi lại trên 
bảng nhóm (có thể ghi lại bằng hình vẽ, sơ đồ).
 Mây Mây
 11 
 Nước
c. Đề xuất câu hỏi (dự đoán/ giả thuyết) và phương án tìm tòi.
- Yêu cầu HS tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau trong biểu tượng ban 
đầu về sự hình thành mây, mưa của các nhóm.
- GV tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi để tìm hiểu:
“Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?”
- GV chọn những câu hỏi sát với nội dung bài học ghi lên bảng.
* GV tổng hợp các câu hỏi do HS đặt ra phù hợp với nội dung bài: 
+ Mây được hình thành như thế nào?
+ Mưa do đâu mà có?
*Phần 1. Mây được hình thành như thế nào?
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 đề xuất cách làm để tìm hiểu: Mây được hình thành 
như thế nào?
- GV gợi ý về tranh ảnh đang treo ở trong lớp.
- Có thể chọn phương án quan sát tranh ảnh.
*Phần 2: Mưa từ đâu ra?
- GV cho HS thảo luận, đề xuất cách làm để tìm hiểu: Khi nào có mưa?
- GV gợi tranh treo trong lớp.
d. Thực hiện phương án tìm tòi – kết luận kiến thức.
*Phần 1. Mây được hình thành như thế nào?
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả, rút ra kết luận và ghi lại vào vở khoa 
học sau đó HS lên chỉ kết luận bằng sơ đồ để nói về sự hình thành của mây.
* Kết luận bằng sơ đồ
 Mây
 Nước ở ao 
 hồ, sông Hơi 
 biển nước
 Hạt 
 nước 
 nhỏ li ti 
- GV giải thích: Vì sao có mây đen, mây trắng.
*Phần 2: Mưa từ đâu ra?
GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ khoa học bầu trời có mây đen và mưa, thảo luận 
để đưa ra kết luận về Sự hình thành các hạt mưa.
 12 - YC HS vẽ lại sơ đồ hình thành mây và mưa vào vở Ghi chép khoa học.
- YC HS so sánh với những cảm nhận kiến thức ban đầu về sự hình thành mây, 
mưa và đối chiếu SGK để khắc sâu thêm kiến thức.
- GV ghi tên bài.
3. HĐ 2 : Trò chơi đóng vai “Tôi là giọt nước” 
-Yêu cầu HS phân vai theo : giọt nước ; hơi nước ; mây trắng ; mây đen ; giọt mưa
-Gọi 1 số HS lên làm mẫu trước lớp
-YC HS tự sáng kiến lời thoại và phụ hoạ
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
Liên hệ bảo vệ môi trường: Nước là vô cùng thiết yếu đối với cuộc sống của con 
người, nhưng nguồn tài nguyên này đang bị huỷ hoại bởi bàn tay của con người, 
bởi vậy cần thực hiện các biện pháp hiệu quả để bảo vệ nguồn nước dù là nước 
mưa. Cho HS nêu theo ý hiểu các biện pháp bảo vệ nguồn nước.
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 -----------------------------------------------------------------
 LỊCH SỬ 
 NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La: vùng 
trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt.
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công 
dời đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long.
. Góp phần phát triển các, phẩm chất, năng lực
- Nêu cao lòng tự hào dân tộc, tự hào thủ đô Hà Nội đã có hơn 1000 năm văn hiến
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG:
 - GV: + Bản đồ hành chính Việt Nam.
 + Phiếu học tập của HS.
 - HS: SGK, bút dạ,... 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
+ Tình hình nước ta khi quân Tống xâm xét.
lược? + Năm 979, Đinh Tiên Hoàng và con 
+ Diễn biến của cuộc kháng chiến chống trưởng là Đinh Liễn. . . 
quân Tống xâm lược. + Đầu năm 981, quân Tống theo hai 
+ Ý nghĩa của sự kiện lịch sử đó? đường thuỷ và bộ. . . 
 + Cuộc kháng chiến chống quân 
- GV nhận xét, khen/ động viên. Tống xâm lược thắng lợi. . . 
2.Bài mới: (30p)
 13 * Mục tiêu - Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại 
La. Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn.
* Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp
*HĐ1: Nhà Lý ra đời Nhóm 2 – Lớp
 - GV yêu cầu HS đọc SGK từ Năm 2005 - HS đọc thầm. 
đến nhà Lý bắt đầu từ đây . 
+ Sau khi Lê Đại Hành mất, tình hình nước + Sau khi Lê Đại Hành mất, Lê Long 
ta như thế nào? Đĩnh lên làm vua. Nhà vua tính tình 
 bạo ngược nên lòng người rất oán 
 hận . 
+Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất, các quan + Vì Lý Công Uẩn là một vị quan 
trong triều lại tôn Lý Công Uẩn lên làm trong triều nhà Lê. Ông vốn là người 
vua? thông minh, văn võ đều tài, đức độ 
 cảm hóa được lòng người, khi Lê 
 Long Đĩnh mất các quan trong triều 
 lại tôn Lý Công Uẩn lên làm vua . 
+ Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào? + Nhà Lý bắt đầu từ năm 1009
*KL: Như vậy, năm 1009, nhà Lê suy tàn, 
nhà Lý tiếp nối nhà Lê xây dựng đất nước 
ta. Chúng ta cùng tìm hiểu về triều đại 
nhà Lý. 
Hoạt động 2: Nhà Lý rời đô ra Thăng Cá nhân –Nhóm 2- Lớp
Long: 
- GV đưa ra bản đồ hành chính miền Bắc - HS lên bảng xác định. 
Việt Nam rồi yêu cầu HS xác định vị trí 
của kinh đô Hoa Lư và Đại La (Thăng 
Long). 
 - GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ và kênh - HS lập bảng so sánh (nhóm 2) 
chữ trong SGK đoạn: “Mùa xuân năm 
1010 . . màu mỡ này”, để lập bảng so 
sánh theo mẫu sau: 
 Vùng đất
 Nội dung Hoa Lư Đại La
 so sánh 
 - Vị trí - Không phải - Trung tâm 
 trung tâm đất nước
 - Địa thế - Rừng núi hiểm - Đất rộng, 
 trở, chật hẹp bằng phẳng, 
 màu mỡ
 +Vua “Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào + Vua thấy Đại La là vùng đất ở 
mà quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại trung tâm, bằng phẳng, dân cư không 
La?”. khổ nì ngập lụt, muôn vật phong phú, 
 tốt tươi. Ông nghĩ “Muốn cho con 
 14 - GV: Mùa thu năm 1010, Lý Thái Tổ cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm 
quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và no thì phải rời đô”. 
đổi tên Đại La thành Thăng Long. Sau 
đó, Lý Thánh Tông đổi tên nước là Đại 
Việt . 
 - GV giải thích từ “ Thăng Long” và 
“Đại Việt”: Theo truyền thuyết, khi vua 
tạm đỗ dưới thành Đại La có rồng vàng 
hiện lên ở chỗ thuyền ngự, vì thế vua đổi 
tên thành Thăng Long, có nghĩa là rồng . 
bay lên. Sau đó năm 1054 vua Lý Thánh 
Tông đổi tên nước ta là Đại Việt. 
+Thăng Long dưới thời Lý được xây dựng + Thăng Long có nhiều lâu đài, cung 
như thế nào? điện, đền chùa. Dân tụ họp ngày 
 càng đông và lập nên phố, nên 
 phường. 
3. Hoạt động ứng dụng (1p).
- GV tổng kết và GD như lòng tự hào dân 
tộc, tự hào văn hiến
4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Kể chuyện lịch sử về Lý Công Uẩn
 Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2022
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ
- Hiểu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt 
động, trạng thái, (ND Ghi nhớ).
Năng lực văn học
- Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn (đoạn a hoặc đoạn b, BT1, mục III), 
đặt được câu có dùng tính từ (BT2). Hs năng khiếu thực hiện được toàn bộ bài tập 
 Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực
- Tích cực, tự giác học bài..
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: + Bảng lớp kẻ sẵn từng cột ở bài tập2. 
- HS: Vở BT, bút, ..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p)
 15 - Đặt câu có các từ bổ sung ý nghĩa cho - 2 HS đặt câu
động từ. - Lớp nhận xét, đánh giá
- Dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Hiểu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự 
vật, hoạt động, trạng thái, (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Phần Nhận xét: Cá nhân – Nhóm 4- Lớp
Bài 1: Đọc truyện sau:
- Gọi HS đọc truyện Cậu học sinh ở Ac- - 2 HS đọc truyện. 
boa. 
- Gọi HS đọc phần chú giải. - 1 HS đọc. 
+ Câu chuyện kể về ai? + Câu chuyện kể về nhà bác học nổi 
 tiếng người Pháp tên là Lu- i Pa- xtơ. 
- Bài 2: Tìm những từ trong truyện miêu - 1 HS đọc yêu cầu, 
tả: - HS làm việc nhóm 4- Chia sẻ kết quả 
 trước lớp 
a/. Tính tình, tư chất của cậu bé Lu- i: + chăm chỉ, giỏi.
b/. Màu sắc của sự vật: 
 - Những chiếc cầu . + trắng phau
 - Mái tóc của thầy Rơ- nê: + xám.
c/. Hình dáng, kích thước và các đặc 
điểm khác của sự vật. 
- Thị trấn + nhỏ.
- Vườn nho + con con.
- Những ngôi nhà +nhỏ bé, cổ kính.
- Dòng sông + hiền hoà
- Da của thầy Rơ- nê + nhăn nheo.
*KL: Những từ chỉ tính tình, tư chất - Lắng nghe, nhắc lại 
của cậu bé Lu- i hay chỉ màu sắc của 
sự vật hoặc hình dáng, kích thước và 
đặc điển của sự vật được gọi là tính từ. 
 Bài 3: Trong cụm từ đi lại vẫn nhanh 
nhẹn, từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa - 1 HS đọc thành tiếng. 
cho từ nào?
- GV viết bảng: đi lại vẫn nhanh nhẹn, 
lên bảng. 
+ Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho + Từ "nhanh nhẹn" bổ sung ý nghĩa cho 
từ nào? từ "đi lại". 
+ Từ nhanh nhẹn diễn tả dáng đi như + Từ" nhanh nhẹn" gợi tả dáng đi hoạt 
thế nào? bát, nhanh trong bước đi. 
*GV: Những từ ngữ vừa tìm được ở 
trên là tính từ. 
+ Thế nào là tính từ? - HS nêu theo ý hiểu
 16 b. Ghi nhớ: Tính từ là từ miêu tả đặc - HS đọc phần ghi nhớ. 
điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, - 2 HS đọc phần ghi nhớ trang 111 
trạng thái . SGK. 
 - HS lấy VD về tính từ
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn(BT1a), đặt được câu có 
dùng tính từ .
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm tính từ trong đoạn văn sau: Nhóm 2- Lớp
a. Chủ tịch Hồ Chí Minh......khúc chiết, - 1 HS đọc đoạn văn
rõ ràng. - Thảo luận nhóm 2 tìm tính từ -Chia sẻ 
 trước lớp
 Đ/a: gầy gò, (trán)cao, (mắt)sáng, (râu) 
* Chú ý quan tâm hs M1+M2 thưa, cũ, cao, trắng, nhanh nhẹn, điềm 
 đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng.
 - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
+ Tính từ là những từ như thế nào?
Bài 2: Hãy viết một câu có dùng tính từ: Cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu VD:
- GV hướng dẫn HS: +Mẹ em dịu dàng. 
 a. Em có thể đặt câu với các tính từ: + Em trai em học hành chăm chỉ và 
ngoan, hiền, hiền dịu, chăm chỉ, lười thông minh. 
biếng,. (tư chất) thông minh, giỏi giang, + Con mèo của bà em rất tinh nghịch. 
khôn ngoan,. . . (vẻ mặt) xinh đẹp, ủ rũ, + Bồn hoa nhà em vì được chăm sóc 
tươi tỉnh,. . . (hình dáng) gầy, béo, lùn,. . nên rất xanh tốt. 
. +Nhà em vừa xây còn mới tinh. 
b: Đặt câu với những tính từ miêu tả về 
màu sắc, hình dáng, kích thước các đặc 
điểm của sự vật. 
- Yêu cầu HS tự viết bài vào vở. - HS tự viết câu vào vở.
- HS nối tiếp đọc câu văn mình đặt. - Đọc câu văn của mình trước lớp.
- Nhận xét, khen/ động viên.
* HS M3+M4 viết câu văn có hình ảnh 
so sánh hoặc nhân hóa hơn.
*HS M1+M2 viết được câu văn đúng, 
đủ.
- Lưu ý HS về hình thức và nọi dung 
của câu
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Lấy VD 10 tính từ và ghi vào vở Tự 
 học
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Chọn 1 đoạn văn, đoạn thơ mà em 
 thích trong SGK. Tìm tính từ trong đoạn 
 đó
 17 TẬP LÀM VĂN
 MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ
- Nắm được hai cách mở bài trực tiếp và gián tiếp trong bài văn kể chuyện (ND 
Ghi nhớ).
Năng lực văn học
- Nhận biết được mở bài theo cách đã học (BT1, BT2, mục III)
*ĐCND: Không làm bài tập 3
Góp phần phát triển các phẩm chất,năng lực
- Có thái độ đúng mực trong giao tiếp để đạt được mục đích giao tiếp
- NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG
 - GV: + Bảng phụ viết sẵn 2 mở bài trực tiếp và gián tiếp truyện Rùa và Thỏ. 
 - HS: Vở BT, sgk.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT:(30p)
*Mục tiêu: Nắm được 2 cách MB trực tiếp và gián tiếp trong bài văn kể chuyện.
* Cách tiến hành: 
a. Nhận xét: Cá nhân - Nhóm 2 – Lớp
- Cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh. 
+ Em biết gì qua bức tranh này? + Đây là tranh minh hoạ truyện: Rùa và 
 Thỏ. Câu chuyện kể về cuộc thi chạy 
 giữa Rùa và Thỏ. Kết quả Rùa đã về 
 đích trước Thỏ trong sự chứng kiến của 
 nhiều muông thú. 
Bài 1: Đọc truyện sau: 
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc truyện. Cả - HS tiếp nối nhau đọc truyện. 
lớp đọc thầm theo và thực hiện yêu cầu. 
Tìm đoạn mở bài trong truyện trên. - HS đọc thầm theo dùng bút chì đánh 
Bài 2: dấu đoạn mở bài của truyện –Chia sẻ 
- Nêu phần mở bài của câu chuyện? nhóm đôi 
 - Mở bài: Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ 
 sông. Một con rùa đang cố sức tập 
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. chạy. 
Bài 3: 
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. HS - Hs thảo luận nhóm 2
 18 trao đổi trong nhóm. 
+Hãy so sánh hai cách mở bài? + Cách mở bài thứ nhất: Kể ngay vào 
 sự việc đầu tiên của câu chuyện. 
 + Còn cách mở bài thứ hai là: Không kể 
 ngay vào sự việc bắt đầu câu chuyện mà 
 nói chuyện khác để dẫn vào chuyện 
 mình định kể. 
- GV: Đó là hai cách mở bài trong bài 
văn KC. 
+ Thế nào là mở bài trực tiếp, mở bài + Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc 
gián tiếp? mở đầu câu chuyện. 
 + Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để 
 dẫn vào câu chuyện định kể. 
 b. Ghi nhớ: 
- YC HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc - HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc theo để 
theo để thuộc ngay tại lớp. thuộc ngay tại lớp. 
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được mở bài theo cách đã học 
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
Bài 1: Đọc các mở bài sau và . . - HS đọc yêu cầu bài tập. 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nối tiếp nhau đọc từng cách mở 
- HS cả lớp trao đổi và trả lời câu hỏi. bài. 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời 
 câu hỏi – Chia sẻ trước lớp
+ Đó là những cách mở bài nào? Vì sao + Cách a: Là mở bài trực tiếp vì đã kể 
em biết? ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện 
 rùa đang tập chạy bên bờ sông. 
 + Cách b/. c/ d/. là mở bài gián tiếp vì 
 không kể ngay sự việc đầu tiên của câu 
 chuyện mà nêu ý nghĩa hay những 
 truyện khác để vào chuyện. 
- Nhận xét chung, kết luận về lời giải - 2 em đọc lại 2 cách mở bài trên.
đúng. 
Bài 2: 
- Gọi HS đọc yêu cầu và ND bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- YC HS thảo luận nhóm đôi làm bài sau - HS thảo luận nhóm đôi làm bài sau đó 
đó báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ 
sung. sung.
+ Câu chuyện Hai bàn tay mở bài theo + Truyện Hai bàn tay mở bài theo kiểu 
cách nào? mở bài trực tiếp - kể ngay sự việc ở đầu 
 câu chuyện. Bác Hồ hồi ở Sài Gòn có 
- Nhận xét chung, kết luận câu trả lời một người bạn tên là Lê. 
đúng. 
* GV: Cách MB trực tiếp phù hợp với - HS liên hệ lòng biết ơn, noi gương 
nội dung câu chuyện Hai bàn tay. Tác theo tấm gương của Bác Hồ.
 19 giả muốn chú ý đến nội dung chuyện:ý 
chí, nghị lực và lòng yêu nước của 
Nguyễn Tất Thành
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Nêu lại 2 cách MB trong bài văn kể 
 chuyện
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Viết đoạn MB ở bài tập 2 theo cách 
 MB trực tiếp.
 TOÁN
 Tiết 57: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết cách nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với 
một hiệu, nhân một hiệu với một số.
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
 Góp phần phát huy các phẩm chất, năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4
II. ĐỒ DÙNG
 - GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, trang 67, SGK.
 -HS: SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV chuyển ý vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Nhận biết cách nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
a. Tính và so sánh giá trị của 2 biểu Cá nhân – Nhóm 2- Lớp
thức - HS cả lớp làm bài vào nháp- Chia sẻ 
 + GV ghi bảng 2 biểu thức: nhóm 2 
 3 x (7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5 3 x (7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5 
- Y/c tính giá trị của 2 biểu thức trên. = 3 x 2 = 21 – 15
 = 6 = 6
+ So sánh giá trị của 2 biểu thức trên? + Bằng nhau. 
- Vậy 4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
+ Biểu thức: 4 x (3 - 5) có dạng gì? +Là nhân một số với một hiệu
+ Tích 3 x 7 và 3 x 5 có mối liên hệ gì + Tích 3 x 7 chính là tích của số thứ nhất 
với biểu thức ban đầu? trong biểu thức nhân với số bị trừ của 
 hiệu. Tích thứ hai 3 x 5 cũng là tích của 
GV: Như vậy biểu thức chính là hiệu số thứ nhất trong biểu thức nhân với số 
 20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_4_tuan_11_nam_hoc_2022_2023_ha.doc