Giáo án tự học Lớp 5 môn Tiếng Việt 4 - Tuần 25

doc 11 trang Túc Tinh 24/03/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án tự học Lớp 5 môn Tiếng Việt 4 - Tuần 25", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án tự học Lớp 5 môn Tiếng Việt 4 - Tuần 25

Giáo án tự học Lớp 5 môn Tiếng Việt 4 - Tuần 25
 Tuần 25
 I. Cấu tạo của tiếng:
 Tiếng gồm 3 bộ phận: Âm đầu, vần và thanh.
- Tiếng nào cũng phải có vần và thanh. Có tiếng không có âm đầu.
VD: 
 Tiếng Âm đầu Vần Thanh
 người ng ươi huyền
 ao ao ngang
- Trong Tiếng Việt có 6 thanh để ghi các tiếng là: thanh ngang, thanh 
 huyền, thanh sắc, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng. 
- Dấu thanh đánh trên đầu âm chính.
 II. Từ đơn, từ phức:
 1.Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn. Từ gồm hai hay nhiều tiếng gọi là từ 
phức. Từ nào cũng có nghĩa và dùng để tạo nên câu.
VD: Từ đơn: trường, bút, mẹ, 
 Từ phức: xinh đẹp, xinh xắn, 
 2. Có hai cách chính để tạo từ phức:
 a,Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau. Đó là các từ ghép.
 VD: học sinh, học hành, 
 b,Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần ( hoặc cả âm đầu và vần ) 
 giống nhau. Đó là các từ láy
 VD: thầm thì, cheo leo, luôn luôn, 
 3. Từ ghép chia làm hai loại:
- Từ ghép tổng hợp: ( bao quát chung): Bánh trái, xe cộ, 
- Từ ghép có nghĩa phân loại: ( chỉ một loại nhỏ thuộc phạm vi nghĩa của 
 tiếng thứ nhất): bánh rán, bánh nướng, , xe đạp, xe máy, 
 III. Từ loại:
 1. Danh từ: là những từ chỉ sự vật ( người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc 
 đơn vị).
 VD: cô giáo, bàn ghế, mây, kinh nghiệm, rặng( cây) 
 1 - Danh từ chung là tên của một loại sự vật: sông, núi, bạn, 
- Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn được 
 viết hoa.
 VD: dãy núi Trường Sơn, sông Hồng, bạn Lan, 
 2. Động từ: là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của vật.
 - Động từ thường đi cùng các từ: đã, đang, sắp, hãy, đừng, chớ, 
 VD: - đang làm bài, sẽ quét nhà, ., dòng thác đổ, lá cờ bay, 
 3. Tính từ: là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt 
 động, trạng thái, 
 - Tính từ thường đi cùng các từ rất, quá, lắm, 
 VD: rất xinh, đẹp lắm, đi nhanh nhẹn, ngủ say, 
 Tuần 27
 IV. Cấu tạo của câu:
 A: câu đơn: có một vế câu đủ chủ ngữ,vị ngữ.
1. Câu kể: ( còn gọi là câu trần thuật) là những câu dùng để:
- kể, tả hay giới thiệu về sự vật, sự việc.
- Nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi người.
Cuối câu kể có dấu chấm.
VD: Bu- ra- ti- nô là một chú bé bằng gỗ.
Câu kể thường có 3 loại:
a, Câu kể Ai làm gì? thường gồm hai bộ phận: 
- Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, chỉ sự vật, (người, con vật hay đồ vật, cây cối 
được nhân hóa); trả lời cho câu hỏi: Ai ( cái gì, con gì)?, thường do danh từ, 
(cụm danh từ) tạo thành.
- Bộ phận thứ hai là vị ngữ, nêu lên hoạt động của người, con vật 
( hoặc đồ vật, cây cối được nhân hóa) trả lời cho câu hỏi: Làm gì?, thường do 
động từ, (cụm động từ) tạo thành.
VD: Chị tôi đan nón lá cọ để xuất khẩu.
b, Câu kể Ai thế nào? gồm có hai bộ phận: 
- Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, chỉ sự vật; trả lời cho câu hỏi: Ai ( cái gì, con 
gì)?, thường do danh từ, (cụm danh từ) tạo thành. 
- Bộ phận thứ hai là vị ngữ, trả lời cho câu hỏi: Thế nào?, chỉ đặc điểm , 
tính chất hoặc trạng thái của sự vật; thường do tính từ, động từ, (cụm tính 
từ, cụm động từ) tạo thành.
 2 VD: Chị tôi rất xinh.
 Em bé ngủ.
c, Câu kể Ai là gì? thường gồm hai bộ phận: 
- Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, chỉ sự vật, trả lời cho câu hỏi: Ai ( cái gì, con 
gì)?, thường do danh từ, (cụm danh từ) tạo thành.
- Bộ phận thứ hai là vị ngữ, nối với chủ ngữ bằng từ là, trả lời câu hỏi: Là 
gì ?, thường do danh từ, (cụm danh từ) tạo thành.
VD: Chị tôi là sinh viên đại học Y.
2. Câu hỏi: Dùng để hỏi về những điều chưa biết. Câu hỏi thường có các từ 
nghi vấn ( ai, gì, thế nào, sao, không, ). Khi viết, cuối câu hỏi thường có dấu 
chấm hỏi (? ).
VD: Thuở đi học, chữ Cao Bá Quát như thế nào?
3. câu cảm:(câu cảm than) là câu dùng để bộc lộ cảm xúc ( vui, buồn, thán 
phục, đau xót, ngạc nhiên, ). Cuối câu cảm thường có dấu chấm than (!).
VD: Bạn Giang học giỏi thật!
Trong câu cảm thường dùng các từ sau:ôi, chao, chà, trời, quá, lắm, 
4. Câu khiến:( câu cầu khiến) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, 
của người nói, người viết với người khác. Cuối câu khiến có dấu chấm than (!) 
hoặc dấu chấm.
- Trong câu khiến thường dùng các từ sau: hãy, đừng, chớ, xin, mong, 
 VD: Nhà vua hãy hoàn lại gươm cho Long Vương!
B: câu ghép:
1. KN: là câu do nhiều vế câu ghép lại. Mỗi vế câu ghép thường có cấu 
tạo giống một câu đơn ( có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể hiện một ý có quan 
hệ chặt chẽ với ý của mỗi câu khác.
VD: Trời/ rải mây trắng nhạt, biển/ mơ màng dịu hơi sương.
 CN VN CN VN 
 vế câu 1 vế câu 2
2. Có hai cách nối các vế câu ghép:
- Nối bằng những từ có tác dụng nối.
VD: - Tuy trời /mưa nhưng tôi /vẫn đi học.
- Lan /chăm học thì nó /đã được điểm cao.
- Nối trực tiếp( không dùng từ nối), dùng các dấu câu: dấu phẩy, dấu chấm 
phẩy, dấu hai chấm.
 3 VD: Trời/ rải mây trắng nhạt, biển/ mơ màng dịu hơi sương.
3. Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ:
1a, Để thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa hai vế câu ghép, ta có 
thể nối chúng bằng: 
- Một quan hệ từ: vì, bởi vì, cho nên, nên, .
- Hoặc một cặp quan hệ từ: vì nên .; do nên .; nhờ . mà ; bởi 
vì cho nên; tại vì cho nên ; do . mà .
VD: - Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. 
 - Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo
Cho nên tôi phải băm bèo thái khoai.
2b, Để thể hiện quan hệ điều kiện – kết quả, giả thiết – kết quả giữa hai vế 
câu ghép, ta có thể nối chúng bằng: 
- Một quan hệ từ: nếu, hễ, giá, thì, .
 - Hoặc một cặp quan hệ từ: nếu thì ; hễ thì ; nếu như thì .; hễ 
mà thì ; giá thì 
VD: Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng.
 Giá Hồng cố gắng học thì Hồng đã đạt kết quả tốt hơn.
3c, Để thể hiện mối quan hệ tương phản giữa hai vế câu ghép, ta có thể nối 
chúng bằng: 
- Một quan hệ từ: tuy, nhưng, dù, mặc dù, .
 - Hoặc một cặp quan hệ từ: tuy nhưng ; dù nhưng ..; mặc dù .. 
nhưng .; 
VD: - Tuy rét kéo dài nhưng mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.
 - Nó rất chăm học nhưng kết quả vẫn không cao.
4d, Để thể hiện mối quan hệ tăng tiến giữa các vế câu ghép, ta có thể nối 
chúng bằng một trong các cặp quan hệ từ: không những mà; không chỉ .. 
mà ; chẳng những mà 
5e, Để thể hiện mối quan hệ về nghĩa giữa các vế câu, ngoài quan hệ từ, ta 
còn ta còn có có thể nối các vế câu ghép bằng một số cặp từ hô ứng như: - 
vừa đã ; chưa đã ; mới đã . ; vừa vừa ; càng càng 
- đâu đấy ; nào ấy; sao vậy; bao nhiêu bấy nhiêu;
 Tuần 29
 V. Trạng ngữ:
1. Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Để chỉ nơi diễn ra sự việc nêu trong câu.
 Trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
 4 VD: Trước nhà, mấy cây hoa giấy nở đỏ rực.
 TN – NC
2. Trạng ngữ chỉ thời gian: xác định thời gian diễn ra sự việc. Trả lời cho 
câu hỏi Bao giờ ?, Khi nào?, Mấy giờ?, 
VD: Sáng nay, gió lạnh đã tràn về.
 TN - TG
3. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: để giải thích nguyên nhân của sự việc hoặc 
tình trạng nêu trong câu. Trả lời cho câu hỏi Vì sao?, Nhờ đâu?, Tại sao?, 
VD: Nhờ bác lao công, sân trường luôn sạch sẽ.
 TN - NN
4. Trạng ngữ chỉ mục đích: nêu lên mục đích tiến hành sự việc. Trả lời cho 
câu hỏi Để làm gì?, Nhằm mục đích gì?, Vì cái gì?, 
VD: Vì mẹ, em cố gắng học tập cho tốt.
 TN- MĐ
5. Trạng ngữ chỉ phương tiện: thường mở đầu bằng các từ bằng, với. Trả 
lời cho câu hỏi Bằng cái gì?, Với cái gì?, 
VD: Bằng chiếc xe máy, mẹ đi làm luôn đúng giờ.
 TN- PT
 VI. Dấu câu:
1. Dấu chấm(.) : Đặt cuối câu kể. 
VD: Chị tôi đan nón lá cọ để xuất khẩu.
2. Dấu chấm hỏi (?): Đặt cuối câu hỏi.
VD: Thuở đi học, chữ Cao Bá Quát như thế nào?
3. Dấu cảm (!): Đặt cuối câu cảm, câu khiến.
VD: Bạn Giang học giỏi thật!
 Nhà vua hãy hoàn lại gươm cho Long Vương!
4. Dấu phẩy ( , ): 
a, Ngăn cách giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
VD: Sáng nay, gió lạnh đã tràn về.
b, Ngăn cách giữa các vế trong câu ghép.
 5 VD: Lan học Toán, Nam học văn.
c, Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
VD: Hoa, Lan, Minh là những học sinh giỏi. 
5. Dấu hai chấm ( : ): - Báo hiệu cho bộ phận đứng sau nó là lời nói của 
một nhân vật 
VD: Mẹ hỏi: 
 - Hôm nay con được mấy điểm?
- Hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
VD: Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những 
đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi.
6. Dấu ngoặc đơn ( ): Tách phần chú thích với các bộ phận khác của 
câu.
VD: - Lá lành đùm lá rách.
 ( Tục ngữ)
 - Chuyến tàu Thống Nhất ( Hà Nội đi Thành phố Hồ Chí Minh) khởi 
hành lúc 21 giờ hằng ngày.
7. Dấu ngoặc kép “ ”:- Thường dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân 
vật.
VD: Mẹ hỏi: “ Hôm nay con được mấy điểm?”
- Dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.
VD: Cả bầy ong cùng xây tổ.. Con nào cũng hết sức tiết kiệm “ vôi vữa”
8. Dấu gạch ngang ( - ): Dùng để đánh dấu:
a, Chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
VD: Ông hỏi tôi: “ Cháu học thế nào?”
b, Phần chú thích trong câu:
VD: Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu –
 Pa - xcan nói.
c, Các ý trong một đoạn liệt kê.
VD: Phân công một số em trong lớp chữa bài :
- Lan chữa Toán.
- Nam chữa Tiếng Việt.
- Hà chữa Tiếng Anh. 
 VII. Nghĩa của từ
1. Từ đồng nghĩa: Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
VD: siêng năng, chăm chỉ, cần cù, 
- Có những từ có nghĩa hoàn toàn, có thể thay thế nhau trong lời nói. 
 6 VD: mẹ, bầm, má, bu, 
- Có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Khi dùng ta phải cân nhắc, 
lựa chọn cho đúng.
VD: mang, vác, khiêng, .( biểu thị cách thức hành động khác nhau)
2. Từ trái nghĩa: Là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Việc đặt các từ 
trái nghĩa cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt động trạng 
thái, đối lập nhau.
VD: cao – thấp, phải – trái, dài – ngắn, 
3. Từ đồng âm:Là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về 
nghĩa.
VD: Mua một mảnh vải - vải này ăn rất ngọt.
 (vải may áo) ( vải ăn quả)
4. Từ nhiều nghĩa: Là từ có một nghĩa gốc ( nghĩa đen)và một hay một số 
nghĩa chuyển ( nghĩa bóng). Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có 
mối liên hệ với nhau.
VD: Cái ấm không nghe Tai bạn Lan rất thính.
 Sao tai lại mọc?
- Nghĩa gốc là tai bạn Lan, nghĩa chuyển là tai ấm. Cùng có một nét nghĩa 
chung là chỉ bộ phận nhô ra ở hai bên của vật.
 Tuần 31
 VIII. Đại từ
1. KN: là từ dùng để xưng hô , để trỏ vào các sự vật, sự việc hay để thay thế 
danh từ, động từ, tính từ ( hoặc cụ danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong 
câu cho khỏi bị lặp các từ ngữ ấy.
VD: - Cho tớ mượn cục tẩy. ( xưng hô )
- Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu.( trỏ sự vật)
- Tôi thích thơ. Em tôi cũng vậy. ( thay thế)
2. Đại từ xưng hô: được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi 
giao tiếp.
- Đại từ chia ở 3 ngôi:
 Ngôi thứ nhất Ngôi thứ hai Ngôi thứ ba 
 ( chỉ mình) (người đối thoại) ( người được nói tới)
- Tôi, tớ, mình - mày, - nó, hắn, họ, 
- Chúng tôi, chúng tớ, - chúng mày, - chúng nó, bọn họ, 
 7 - Ngoài ra nhiều danh từ chỉ người còn dùng làm đại từ xưng hô để thể 
hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,..
 VIII. Quan hệ từ
KN: Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan 
hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau, bằng:
1. Một quan hệ từ: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, 
như, để, về, 
2. Một cặp quan hệ từ: 
- Biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả: vì nên .; do nên .; 
nhờ . mà 
- Biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả, điều kiện – kết quả: nếu thì ; 
hễ thì ; .
- Biểu thị quan hệ tương phản: tuy nhưng; mặc dù .. nhưng .
- Biểu thị quan hệ tăng tiến: không những mà; không chỉ .. mà 
 VIII. Liên kết câu trong bài
1. Liên kết câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
KN: Trong đoạn văn, bài văn, các câu phải liên kết chặt chẽ với nhau. Để liên 
kết một câu với câu đứng trước nó, ta có thể lặp lại trong câu ấy những từ 
ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước.
VD: Cụ già tóc bạc ngước lên, nghiêng đầu nghe. Cụ đã nặng tai. 
2. Liên kết câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
KN: Khi viết các câu trong đoạn văn cùng nói về một người, một vật, một 
việc, ta có thể dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho 
những từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước để tạo mối liên hệ giữa các câu và 
tránh lặp từ nhiều lần. 
VD: Vợ An Tiêm lo sợ vô cùng. Nàng bảo chồng:
 - Thế này thì chúng ta chết đói mất thôi.
3. Liên kết câu trong bài bằng từ ngữ nối: 
KN: Để thể hiện về nội dung giữa các câu trong bài, ta có thể liên kết các câu 
ấy bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy 
nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời, 
 8 VD: Nhưng khi đi một mình, tôi thích ôm cặp vào ngực, nhìn lên các vòm 
cây, vừa đi vừa lẩm nhẩm ôn bài. Vì thế, tôi thường là đứa phát hiện ra bông 
hoa gạo đầu tiên nở trên cây gạo trước đền Ngọc Sơn.
 Tuần 33
 Giải nghĩa thành ngữ , tục ngữ
 I. Nhân hậu 
1. Có trước có sau: ( Có thủy có chung): Khen người trước sao sau vậy, giữ 
vẹn tình nghĩa với người cũ.
2. Hiền như Bụt: Khen người nào rất hiền lành.
3. Thương người như thể thương thân: tinh thần nhân đạo cao cả trong 
truyền thống của dân tộc ta.
4. Lá lành đùm lá rách: Người có nhiều giúp người nghèo túng với tinh 
thần thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.
5. Lành như đất: Khen người nào rất hiền lành.
6. Một con ngựa đau cả tàu không ăn cỏ: Một người trong cộng đồng bị tai 
 họa, đau đớn thì cả tập thể cùng chia sẻ, đau xót.
7.Ở hiền gặp lành: Ăn ở tốt với người khác thì lại có người đối xử tốt với 
mình. Khuyên sống hiền lành, nhân hậu thì sẽ gặp điều tốt đẹp may mắn.
8. Thương người như thể thương thân: tinh thần nhân đạo cao cả trong 
truyền thống của dân tộc ta.
9. Uống nước nhớ nguồn: Biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp cho 
 mình, sống có nghĩa có tình, thủy chung.
 II. Đoàn kết:
1. Bầu ơi thương lấy bí cùng
 Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
 Khuyên các dân tộc trong một đất nước phải biết đoàn kết.
2. Chết cả đống hơn sống một mình: Tinh thần đoàn kết, sống chết có nhau.
3. Dữ như cọp: Chê trách kẻ ác nghiệt với người dưới mình hoặc bị sa vào 
tay mình.
4. Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết: Đề cao sức mạnh đoàn kết trong tập thể.
5. Đồng tâm hiệp lực (Đồng sức đồng lòng): Cùng một lòng, cùng hợp sức 
để đạt mục đích chung.
 9 6. Gan vàng dạ sắt: Khen người chung thủy, không thay lòng đổi dạ.
 7. Kề vai sát cánh: Luôn ở gần nhau và thân thiết với nhau.
 8. Lá lành đùm lá rách: Người có nhiều giúp người nghèo túng với tinh 
 thần thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.
 9. Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ: Tinh thần đoàn kết, đồng cam cộng khổ 
 với nhau trong một tập thể.
 10. Một con sâu bỏ rầu nồi canh: Một người làm bậy ảnh hưởng xấu đến 
 cả tập thể.
 11. Một cây làm chẳng nên non
 Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
 Đề cao sức mạnh tập thể. Khuyên đoàn kết để tạo nên sức mạnh.
 12. Một miếng khi đói bằng một gói khi no: Khi người ta cần mà mình 
 giúp thì việc ấy có giá trị hơn rất nhiều những gì khi mình cho mà mình cho 
 người ta không cần.
 13. Muôn người như một: Mọi người đều đồng ý như nhau, đoàn kết một 
 lòng.
 14. Nhường cơm sẻ áo: Nói lên tình cảm thân thiết giữa con người với 
 nhau. Gúp đỡ, san sẻ cho nhau lúc gặp khó khăn hoạn nạn.
 15. Nhiễu điều phủ lấy giá gương
 Người trong một nước phải thương nhau cùng.
Các dân tộc trong một đất nước phải biết đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn 
 nhau.
16 Trâu buộc ghét trâu ăn: Nói những kẻ ghen ghét gièm pha người có quyền 
 lợi hơn mình.
 III. Gia đình: 
 1. Anh em như thể tay chân
 Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
 Anh em trong gia đình phải biết yêu thương, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau.
 2. Anh em hạt máu sẻ đôi: Anh em nên thân thiện với nhau vì cùng cha mẹ 
 sinh ra.
 3. Anh em khinh trước, làng nước khinh sau: Phàn nàn về thái độ đối xử 
 không tốt của anh em trong một nhà.
 4. Anh em như chông như mác: Chê anh em gia đình nào luôn mâu thuẫn, 
 chống đối, tranh giành nhau.
 5. Cá không ăn muối cá ươn
 Con cãi cha mẹ trăm đường con hư.
 10 Chê trách những người con không nghe lời cha mẹ nên sinh ra hư hỏng
6. Cắt dây bầu, dây bí
Ai nỡ cắt dây chị dây em. Đã là chị em với nhau thì không bỏ nhau được.
7. Con có cha như nhà có nóc: Vai trò quan trọng của người cha trong gia 
đình.
8. Con hơn cha là nhà có phúc: Ca ngợi những gia đình có con cái giỏi 
giang hơn cha mẹ.
9. Con hát, mẹ khen hay:
10. Con ai cha mẹ ấy: Con cái giống cha mẹ.
11. Con chẳng chê cha mẹ khó, chó chẳng chê chủ nghèo: Tình cảm tự 
nhiên của con cái đối với cha mẹ, không phụ thuộc vào của cải.
12. Con có cha mẹ đẻ, không ai ở lỗ nẻ mà lên: Lời nhắc nhở con cái phải 
nhớ đến công ơn của cha mẹ.
13. Công cha như núi Thái Sơn
 Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Ca tụng công ơn trời biển của cha mẹ.
14. Chị ngã em nâng: Tinh thần đoàn kết thân ái, giúp đỡ giữa những 
người thân trong gia đình.
15. Chim có tổ, người có tông: Khuyên ta phải nhớ đến tổ tiên của mình. 
16. Máu chảy ruột mềm: Anh chị em trong gia đình phải thương xót nhau.
17. Môi hở răng lạnh:: Nếu mình không tốt với người thân của mình thì 
bản thân mình cũng chịu ảnh hưởng xấu.
18. Môi hở răng lạnh : Nếu mình không tốt với người thân của mình thì 
bản thân mình cũng chịu ảnh hưởng xấu.
19. Khôn ngoan đối đáp người ngoài
 Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. 
 Khuyên anh chị em trong một nhà phải thương yêu, đoàn kết với nhau.
20. Tay đứt ruột xót: Người thân của mình có sự đau buồn thì mình cũng 
xót xa.
21. Thương nhau như chị em gái: Chị em gái trong gia đình rất yêu 
thương nhau.
 11

File đính kèm:

  • docgiao_an_tu_hoc_lop_5_mon_tieng_viet_4_tuan_25.doc