Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ

doc 36 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ

Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ
 Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2024
 Sinh hoạt dưới cờ
 TUẦN 30: TIỂU PHẨM VỀ TÌNH BẠN
1. Yêu cầu cần đạt
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. 
Lắng nghe lời nhận xét của GV trực tuần 29 và thầy TPT . Thầy Hiệu trưởng 
nhận xét chung, nêu kế hoạch tuần 30.
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp 
khẩu hiệu.
- HS hiểu thêm về vai trò, ý nghĩa của tình bạn trong cuộc sống. 
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng bạn hợp tác, thực hiện tốt nghi lễ chào cờ. Rèn kỉ 
năng nói trước đám đông. 
- Năng lực riêng:Nhiệt tình tham gia hoạt động trình diễn tiểu phẩm về tình 
bạn. 
Phẩm chất
- Chăm chỉ thực hiện các hoạt động của trường.
2. Đồ dùng dạy học:
a. Đối với GV
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. 
b. Đối với HS: 
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực 
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. 
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. 
của tuần vừa qua và phát động phong 
trào của tuần tới. 
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt 
một nhóm HS trình diễn tiểu phẩm về động.
tình bạn.
- GV sáng tạo nhiều kịch bản có nội 
dung về tình bạn để HS trình diễn trước 
toàn trường. 
- GV mời HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi 
xem tiểu phẩm.
- GV tổng kết, nhấn mạnh ý nghĩa vai 
trò của tình bạn trong cuộc sống.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt
 BÀI 30: QUÊ HƯƠNG CỦA EM
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: BÉ XEM TRANH
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết về chủ điểm:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi 
dòng thơ; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. 
- Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ xem 
bức tranh mẹ mua, cảm thấy cảnh trong tranh đẹp và giống như làng của mình. 
Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện tình cảm yêu quê hương của bạn 
nhỏ. 
- Tìm đúng trong bài thơ 1 câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. Biết đặt câu thể 
hiện sự ngạc nhiên thích thú. 
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng:
+ Củng cố hiểu biết về bài thơ 4 chữ. 
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp; thuộc lòng 12 
dòng thơ. 
Phẩm chất
- Thêm yêu quê hương, đất nước. 
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
- GV chỉ tranh minh hoạ giới thiệu chủ đề - Quan sát, lắng nghe
Em yêu Tổ quốc Việt Nam: Đây là tranh 
cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Hà Giang, địa đầu 
Tổ quốc. Cột cờ Lũng Cú đã được xây dựng 
từ 1 000 năm trước. Lá cờ đỏ tung bay trên 
bầu trời biên giới, xác định chủ quyền của 
nước ta. Chủ đề này giúp các em mở mang 
hiểu biết về đất nước, con người Việt 
Nam... Chủ điểm mở đầu là Quê hương của 
em.
- GV dẫn dắt: Quê hương là nơi gia đình - Lắng nghe, trả lời
em, dòng họ của em nhiều đời làm ăn, sinh 
sống. Các em đã hỏi ông bà, bố mẹ quê 
mình ở đâu chưa? Đã chuẩn bị tranh ảnh 
quê hương mang đến lớp chưa?
- GV yêu cầu HS trả lời, bày lên bàn tranh 
ảnh quê hương. HS mang tranh ảnh nơi các 
em đang sinh sống cùng gia đình thay cho 
tranh ảnh quê hương. - GV khen ngợi những HS chuẩn bị tốt.
- GV mời 4 HS, mỗi em nhìn 1 hình trong 
SGK, đọc lời giới thiệu quê hương (hoặc 
nơi sinh sống cùng gia đình) dưới mỗi hình.
- GV mời một vài HS dùng tranh ảnh các - Xin chào các bạn. Minh là Mai. 
em mang đến, tiếp nối nhau giới thiệu về Mình muốn giới thiệu quê mình. 
quê hương: Xin chào các bạn. Minh là Mai. Quê mình ở thành phố này - thành 
Mình muốn giới thiệu quê mình. Quê mình phố Vũng Tàu Ông bà, bố mẹ, cô 
ở thành phố này - thành phố Vũng Tàu Ông bác mình đều sinh sống ở đây. 
bà, bố mẹ, cô bác mình đều sinh sống ở Mình cũng sinh ra và lớn lên ở 
đây. Mình cũng sinh ra và lớn lên ở đây. đây. Quê mình có biến rộng bao 
Quê mình có biến rộng bao la, có Côn Đảo. la, có Côn Đảo. Đây là bức ảnh 
Đây là bức ảnh biển Vũng Tàu rất đẹp... biển Vũng Tàu rất đẹp...
- GV yêu cầu cả lớp vỗ tay sau mỗi lần bạn 
giới thiệu. GV khen ngợi những HS giới 
thiệu to, rõ, tự tin về quê hương. 
- GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ 
điểm Quê hương em. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Giới thiệu bài
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Mỗi một vùng quê - Lắng nghe
trên đất nước Việt Nam đều đẹp và đáng tự 
hào. Bài thơ Bé xem tranh kể về một bản 
nhỏ ngắm mẹ mua, thấy cảnh trong tranh 
rất gần gũi. Vì sao bức tranh đó lại gần gũi 
với bạn nhỏ? Chúng ta cùng đọc và tìm 
hiểu về bài thơ. 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Bé xem tranh, 
ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn 
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. 
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
+ Phát âm đúng các từ ngữ. 
+ Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng thơ; - HS đọc phần chú giải từ ngữ: 
nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. + Ngợp: đầy khắp, như bao trùm 
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ cả không gian. 
khó: ngợp. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài. 
HS đọc tiếp nối 5 đoạn thơ.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS luyện phát âm. 
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS 
địa phương dễ phát âm sai: long lanh, nghộ 
nghĩnh, đồng lúa, kéo lưới, hôm nao, làng ta. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS luyện đọc. 
nối 5 đoạn thơ trong bài đọc. - HS thi đọc. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn - HS đọc bài; các HS khác lắng 
trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). nghe, đọc thầm theo. 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Đọc hiểu SGK trang 99. 
b.Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
+ HS1 (Câu 1): Bức tranh mà bạn nhỏ xem 
vẽ những gì?
+ HS2 (Câu 2): Vì sao bạn nhỏ nghĩ rằng 
đó là bức tranh vẽ làng quê của mình. 
+ HS3 (Câu 3): Nói về một hình ảnh em 
thích trong bài thơ. - HS trao đổi theo nhóm đôi. 
- GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, trả lời 
các câu hỏi. - HS trình bày kết quả: 
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết + Câu 1: Bức tranh mà bạn nhỏ 
quả. xem vẽ đồng lúa, bông lúa thơm 
 vàng chín cong đuôi gà, con đò 
 cập bến đêm trăng, thuyền kéo 
 lưới trong tiếng hò, cò bay ngược 
 gió giữa bầu trời cao trong veo.
 + Câu 2: Bạn nhỏ nghĩ rằng đó là 
 bức tranh vẽ làng quê của mình 
 vì: cảnh trong tranh rất giống 
 cảnh làng của bạn. 
 + Câu 3: Tôi thích hình ảnh đồng 
 lúa chín cong đuôi gà. / Tôi thấy 
 hình ảnh con đò cập bến trăng 
 ngợp đôi bờ rất đẹp. / Tôi yêu hình 
 ảnh cò bay ngược gió giữa bâu 
 trời cao trong veo. / Hình ảnh mắt 
 bé long lanh, cười ngộ nghĩnh rất 
 đáng yêu.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài - HS trả lời: Bài thơ nói về bạn 
thơ, em hiểu điều gì? nhỏ xem bức tranh mẹ mua, thấy 
 cảnh trong tranh đẹp quá và gần 
 gũi như ai đó vẽ về làng mình. Bài 
 thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, 
 thể hiện tình cảm yêu quê hương 
 của bạn nhỏ.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Học cách nói lời ngạc nhiên, 
thích thú; đặt câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú.
b.Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Tìm trong bài thơ một câu - HS làm bài vào vở. 
thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú của bạn - HS trình bày: 
nhỏ khi xem tranh. + Câu 1: Câu thể hiện sự ngạc 
+ HS2 (Câu 2): Đặt một câu thể hiện sự nhiên, thích thú trong bài thơ: Ồ, 
ngạc nhiên, thích thú của em trước một bức đây giống quá ...
tranh hoặc một cảnh đẹp. + Câu 2: Đặt 1 câu thể hiện sự 
M: Ồ, bức tranh đẹp quá. ngạc nhiên thích thú của em trước 
- GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. một bức tranh hoặc một cảnh đẹp: 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. Ồ, bức tranh đẹp quá! / Ồ, bức 
 tranh mới đẹp làm sao! /.Ôi, cảnh 
 này tuyệt đẹp! /Cảnh này quá đẹp. 
 / Phong cảnh đẹp ơi là đẹp! /...
Hoạt động 4: Học thuộc lòng 12 dòng thơ 
đầu 
a. Mục tiêu: HS đọc thuộc lòng 12 dòng 
thơ đầu. 
b. Cách tiến hành: 
- GV hướng dẫn cả lớp HTL 12 dòng thơ - HS học thuộc lòng 12 dòng thơ 
đầu. đầu. 
- GV yêu cầu HS thi đọc thuộc 12 dòng thơ - HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ.
(cá nhân, tổ).
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ 
thơ.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - HS nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - HS lắng nghe
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt
 BÀI 30: QUÊ HƯƠNG CỦA EM
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: BẢN EM 
I.Yêu cầu cần đạt
- Nghe, viết đúng bài Bản em (42 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày 
bài thơ 5 chữ. 
- Làm đúng bài tập điền vần ua, ươ; bài tập lựa chọn: điền chữ l, n; điền vần ên, 
ênh. - Biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Muốn 
biết phải hỏi, muốn giỏi phải học cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối 
nét chữ. 
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 
Phẩm chất
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. 
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ hoa M kiểu 2
- Mẫu chữ cái M viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu 
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học - HS lắng nghe.
ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe, viết 
đúng bài Bản em (42 chữ); Làm đúng bài 
tập điền vần ua, ươ; bài tập lựa chọn: 
điền chữ l, n; điền vần ên, ênh; Biết viết 
chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết 
đúng câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi, 
muốn giỏi phải học cỡ nhỏ. Chúng ta 
cùng vào bài học. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng bài 
Bản em (42 chữ), củng cố cách trình bày 
bài thơ 5 chữ. 
b.Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết bài Bản - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
em (42 chữ). - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
- GV đọc đoạn thơ. đọc thầm theo. 
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. - HS trả lời: Đoạn thơ là lời một bản 
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về nhỏ sống ở vùng núi cao, ca ngợi vẻ 
nội dung gì? đẹp bản làng, vẻ đẹp thiên nhiên của 
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức quê hương mình.
hình thức, bài thơ có 8 dòng. Mỗi dòng - HS lắng nghe, thực hiện. 
có 5 chữ. Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. 
Tên bài viết cách lề vở 4 ô li. Chữ đầu - HS luyện phát âm, viết nháp những 
mỗi dòng thơ cách lề vở 3 ô li. Giữa 2 từ dễ viết sai. khổ thơ sẽ có 1 dòng trống. 
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, - HS viết bài. 
chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: 
chóp núi, sương rơi, xuống, sâu, dải lụa, - HS soát bài. 
sườn non. - HS sữa lỗi. 
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV 
đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. 
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát 
lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân 
từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ 
ngữ đúng. 
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét 
bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. 
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả
a. Mục tiêu: HS chọn vần ua, uơ phù - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài 
hợp với ô trống; chọn l, n hoặc ên, ênh. tập.
b. Cách tiến hành:
* Bài tập 2: 
- GV nêu yêu cầu Bài tập 2: Chọn vần - HS làm bài.
phù hợp với ô trống: ua hay uơ.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - HS lên bảng làm bài: Thuở nhỏ, huơ 
Luyện viết 2. vòi, đua, thắng thua.
- GV mời 1 HS lên bảng viết những từ 
cần điền, HS còn lại quan sát bài làm của 
bạn.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn sau 
khi đã điền vần hoàn chỉnh. - HS nói tên sự vật: nón, lợn, lá, na, 
* Bài tập 3a: nấm, lừa. 
GV chọn cho HS làm Bài tập 3a. GV chỉ 
từng hình ở ài tập và yêu cầu HS nói tên - HS lắng nghe, thực hiện. 
sự vật. 
- GV giải thích cho HS việc cần làm: HS 
cần tìm đường về với mẹ cho gà con. 
Điểm xuất phát là chỗ đứng của gà con. - HS làm bài. 
Điểm đến là nơi gà mẹ đang chờ. Đường - HS trình bày: Đi theo con đường có 
đi là con đường vẽ hình các sự vật, trong nón, na, nấm gà con sẽ gặp mẹ. 
đó chỉ có 1 đường đúng. Đường đi đúng 
được đánh dấu bằng các tiếng có chữ n 
mở đầu. Đi theo các tiếng bắt đầu bằng 
n, gà con sẽ gặp mẹ. 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện 
viết 2, tìm đường để gà con gặp mẹ.
- GV mời một số HS trình bày kết quả. Hoạt động 
3: Viết 
chữ M 
hoa kiểu 
2:
a. Mục 
tiêu: HS biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ - HS trả lời: Chữ M hoa (kiểu 2) cao 5 
vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 3 nét.
Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học 
cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết - HS quan sát, lắng nghe. 
nối nét chữ. 
b. Cách tiến hành:
* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
- GV chỉ 
chữ mẫu, - HS quan sát trên bảng lớp.
hỏi HS: 
Chữ M hoa 
(kiểu 2) 
cao mấy li, 
có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét?
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả:
+ Nét 1: Móc hai đầu trái đều lượn vào 
trong. 
+ Nét 2: Móc xuôi trái. - HS viết bài. 
+ Nét 3: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: 
lượn ngang và cong trái nối liền nhau, 
tạo vòng xoắn nhỏ phía trên. - HS đọc câu ứng dụng. 
- GV chỉ dẫn HS và viết mẫu trên bảng 
lớp: - HS lắng nghe, thực hiện. 
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc 
hai đầu trái (hai đầu đều lượn vào trong); 
dừng bút ở ĐK 2.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia 
bút lên nét cong ở ĐK 5, viết nét móc - HS viết bài. 
xuôi trái, dừng bút ở ĐK 1.
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia - HS lắng nghe, tự soát lại bài của 
bút lên đoạn nét móc ở ĐK 5, viết nét mình.
lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở 
lại để viết tiếp nét cong trái; dừng bút ở 
ĐK 2. 
- GV yêu cầu HS viết chữ M hoa (kiểu 2) 
vào Vở Luyện viết 2. 
* Hướng dẫn HS quan sát và viết câu 
ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng 
Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. 
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng:
+ Độ cao của các chữ cái: các chữ cái M, 
b, h, g cao 2.5 li. Chữ p cao 2 li. Chữ t 
cao 1.5 li. Những chữ còn lại cao 1 li. 
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, 
ê; dấu hỏi đặt trên a, o; dấu nặng đặt dưới 
o. 
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào 
vở Luyện viết 2.
- GV kiểm tra, đánh giá 5 – 7 bài.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - HS nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - HS nêu
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán
 KI-LÔ-MÉT (TIẾT 1)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ 
giữa li-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học.
- Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét và vận dụng giảI quyết 
vấn đề thực tế.
- Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô-mét trong một số trường hợp đơn 
giản.
1.2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
a. Năng lực: Thông qua việc làm quen với đơn vị đo độ dài mới (km); việc thực 
hiện các phép tính và ước lượng đơn vị đo độ dài, HS có cơ hội được phát triển 
năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp toán 
học.
b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với 
Toán học, tích cực, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Khởi động
Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh 
1. Kể tên các đơn vị đo độ dài đã học. - HS nêu
2. Viết đơn vị đo độ dài thích hợp vào chồ 
chấm:
a. Bút chì dài 15..... - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm ra b. Bàn học cao khoảng 8.... nháp.
c. Chiều dài lóp học khoảng ......
d. Quãng đường tò Hà Nội đi Hải Phòng 
dài khoảng 90....
- YC HS nhận xét bài, GV nhận xét, khen 
thưởng.
-Lưu ý: Câu d là tình huống để GV khai - HS nhận xét bài bạn.
thác vốn hiểu biết của HS. Từ đó, GV 
giới thiệu đơn vị đo độ dài mới.
- Gv đưa tranh SGK, yêu cầu HS quan sát - HS quan sát tranh, trao đổi cùng 
và nói cho bạn nghe những thông tin biết bạn.
được liên quan đến bức tranh. 
- GV đặt vấn đề: Các em đã bao giờ nghe - HS ghi vở.
nói đến đơn vị đo độ dài ki-lô-mét chưa? 
Hãy chia sẽ với bạn những thông tin em 
biết.
- Gv giới thiệu vào bài, ghi bảng
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- GV giới thiệu: Để đo những độ dài - HS lắng nghe
tương đối lớn như độ dài đường bộ, 
đường sắt, chiều dài con sông,... người ta 
thường sử dụng đơn vị đo độ dài ki-lô- - HS đọc và ghi vở.
mét.
- Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, viết - HS lắng nghe.
tắt là km.
1km=1000m 
1000m = 1km.
- YC HS đọc và ghi vào vở nháp.
- GV lấy một vị trí có khoảng cách từ 
trường học đến vị trí đó là 1 km để giải 
thích cho HS cảm nhận được độ dài 1 km.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài1 (trang66)
Mục tiêu: Biết ước lượng độ dài: m, km
- Mời HS đọc to đềbài. - HS đọc đề bài.
- YC HS làm bài vào SGK - Hs thực hiện nhiệm vụ cá nhân
- Tổ chức chữa bài:
+ Câu a: yêu cầu HS nêu đáp án và giải - HS nêu
thích vì sao chọn đáp án đó?
+ Câu b: Yêu cầu HS nêu đáp án và hỏi vì - HS nêu
sao không chọn đáp án còn lại?
- YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm 
đúng - HS lắng nghe.
 - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn
Bài 2 (trang 66) Mục tiêu: Biết tính toán và so sánh các 
đơn vị đo độ dài đã học.
*Câu a: HS đọc yêu cầu. - HS nêu
- YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở.
- Tổ chức cho HS chữa bài:
+Chiếu bài HS. YC hs cả lớp nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung
+ Gv chốt đáp án đúng. Hỏi trong lớp bao 
nhiêu HS có KQ đúng. - HS lắng nghe.
- GV hỏi: - HS giơ tay
? Làm thế nào để tìm được kết quả của 
phép tính 200km + 140km? - HS nêu
? Tại sao con biết 45km : 5 = 9km
? Vậy khi thực hiện tính với đơn vị đo độ - HS nêu
dài km có giống với đơn vị cm không? - HS nêu
=>Chốt cách thực hiện tính với đơn vị 
đo độ dài.
*Câu b: HS đọc yêu cầu. - HS lắng nghe
- YC HS làm bài vào vở.
- Tổ chức cho HS chữa bài: - HS đọc
+Chiếu bài HS. YC hs cả lớp nhận xét. - HS làm bài vào vở.
+ Gv chốt đáp án đúng.
- Gv hỏi: - HS nhận xét, bổ sung
? Tại sao con biết 1km > 300m + 600m
? Khi làm bài tập điền dấu >;<;= con cần - HS lắng nghe.
lưu ý gì?
=>Chốt cách làm bài điền >,<,= - HS nêu
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu:Vận dụng những kiến thức đã 
học về đơn vị đo độ dài vào thực tế.
- GVchiếu hình ảnh về 1 số cột mốc như - HS quan sát và nếu ra ý kiến.
hình vẽ trong SGK và đố HS: Vị trí trong 
ảnh còn cách Hà Nội, lạng Sơn, Hà Nam 
bao nhiêu ki-lô-mét?
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết HS nêu ý kiến
học.
Hỏi: Qua các tiết học hôm nay, chúng ta 
được biết kiến thức gì? -HS lắng nghe
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Thứ tư, ngày 17 tháng 4 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 30: QUÊ HƯƠNG CỦA EM
 BÀI VIẾT 1: CHỮ HOA M KIỂU 2
I.Yêu cầu cần đạt
- Biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng “Muốn 
biết phải hỏi, muốn giỏi phải học” cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối 
nét chữ. 
-Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày bài viết. 
- Phẩm chất
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. 
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ hoa M kiểu 2
- Mẫu chữ cái M viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu 
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
Hoạt động 3: Viết chữ M hoa kiểu 2:
a. Mục tiêu: HS biết viết chữ hoa M 
(kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu 
ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi 
phải học cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều 
nét, biết nối nét chữ. 
b. Cách tiến hành: - HS trả lời: Chữ M hoa (kiểu 2) cao 5 
* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 3 nét.
- GV chỉ 
chữ mẫu, - HS quan sát, lắng nghe. 
hỏi HS: 
Chữ M hoa 
(kiểu 2) 
cao mấy li, 
có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - HS quan sát trên bảng lớp.
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả:
+ Nét 1: Móc hai đầu trái đều lượn vào 
trong. 
+ Nét 2: Móc xuôi trái.
+ Nét 3: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: 
lượn ngang và cong trái nối liền nhau, 
tạo vòng xoắn nhỏ phía trên. 
- GV chỉ dẫn HS và viết mẫu trên bảng lớp: - HS viết bài. 
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc 
hai đầu trái (hai đầu đều lượn vào trong); 
dừng bút ở ĐK 2. - HS đọc câu ứng dụng. 
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia 
bút lên nét cong ở ĐK 5, viết nét móc - HS lắng nghe, thực hiện. 
xuôi trái, dừng bút ở ĐK 1.
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia 
bút lên đoạn nét móc ở ĐK 5, viết nét 
lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở 
lại để viết tiếp nét cong trái; dừng bút ở - HS viết bài. 
ĐK 2. 
- GV yêu cầu HS viết chữ M hoa (kiểu 2) - HS lắng nghe, tự soát lại bài của 
vào Vở Luyện viết 2. mình.
* Hướng dẫn HS quan sát và viết câu 
ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng 
Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. 
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét 
câu ứng dụng:
+ Độ cao của các chữ cái: các chữ cái M, 
b, h, g cao 2.5 li. Chữ p cao 2 li. Chữ t 
cao 1.5 li. Những chữ còn lại cao 1 li. 
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, 
ê; dấu hỏi đặt trên a, o; dấu nặng đặt dưới 
o. 
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào 
vở Luyện viết 2.
- GV kiểm tra, đánh giá 5 – 7 bài.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - HS nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - HS nêu
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐIỂM 8: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ
 BÀI : EM VÀ CÁC BẠN
I.Yêu cầu cần đạt
 Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây: 1.Năng lực đặc thù:
 Giới thiệu được về một người bạn hàng xóm của mình. 
 Thể hiện được tình cảm với người bạn hàng xóm qua món quà tự làm
 2.Năng lực chung: 
 Cùng bạn hợp tác thảo luận nhóm kể về người bạn của mình.
 3. Phẩm chất
 Biết yêu thương bạn bè, quý trọng tình cảm bạn bè.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 2. Phương tiện và công cụ dạy học:
 - SGK: SGV
 - Bút, bút màu, hồ dán, băng dính, giấy màu, kéo và các đồ dùng trang 
 trí khác.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động
1.1.Ổn định ( Kiểm tra bài cũ )
1.2. Dạy bài mới
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành: 
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động 
giáo dục theo chủ đề: Em và các bạn. 
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới ( Khám 
phá):
Hoạt động 3: Người bạn hàng xóm của em
a. Mục tiêu: HS giới thiệu được về một người bạn - HS chia thành các nhóm. 
hàng xóm của mình.
b.Cách tiến hành:
 - HS giới thiệu về bạn theo gợi ý. 
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia HS thành các nhóm. 
- GV nêu yêu cầu: HS giới thiệu về một người bạn 
hàng xóm của mình với các bạn trong nhóm theo 
gợi ý:
+ Tên người bạn hàng xóm của em là gì?
+ Hãy kể những việc em thường làm bạn cùng bạn?
+ Em thích điều gì ở bạn?
+ Em muốn học hỏi điều gì ở bạn?
 - HS trình bày. 
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp về 
người bạn hàng xóm của mình.
c. Kết luận: Ngoài bạn cùng lớp, chúng ta còn có 
những người bạn hàng xóm rất đáng yêu. Các em 
hãy trân trọng tình bạn và học hỏi những điều 
tốt đẹp ở bạn. - HS chuẩn bị các đồ dùng cần 
3. Hoạt động luyện tập thực hành: thiết. 
Hoạt động 4: Món quà tặng bạn
a. Mục tiêu: Giúp HS bày tỏ được tình cảm với 
người bạn hàng xóm qua món quà từ làm.
b. Cách tiến hành: 
- GV nêu nội dung hoạt động: HS sử dụng bút, 
bút màu, kéo, thước kẻ, giấy màu, và các đồ 
dùng trang trí khác để làm một món quà tặng 
người bạn hàng xóm của mình. - HS thực hiện làm quà tặng bạn. 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV hướng dẫn HS suy nghĩ về ý tưởng của món 
quà và thực hiện làm món quà để tặng bạn. - HS thực hiện hoạt động tại nhà. 
- GV hỗ trợ, giúp đỡ nếu HS còn lúng túng. 
c. Kết luận: Món quà này tuy nhỏ nhưng chứa 
đầy ý nghĩa của tình bạn. Người bạn hàng xóm sẽ 
rất vui khi nhận được mòn quà của các em. 
Ngoài ra, các em hãy thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bằng những lời nói và việc làm cụ thể.
4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
 HS lắng nghe, thực hiện trả lời 
Hãy kể những việc em thường làm bạn cùng 
bạn?
+ Em thích điều gì ở bạn?
+ Em muốn học hỏi điều gì ở bạn?
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
- GV nhắc nhở HS: HS lắng nghe, về nhà thực hiện
+ Về nhà tặng bạn hàng xóm món quà mình đã 
làm.
+ Có sự quan tâm, giúp đỡ người bạn hàng xóm 
bằng những việc làm cụ thể.
Nhận xét tiết học
 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán
 KI-LÔ-MÉT (TIẾT 2)
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 1.1. Kiến thức, kĩ năng:
 - Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ 
 giữa li-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học.
 - Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét và vận dụng giải quyết vấn đề 
 thực tế.
 - Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô-mét trong một số trường hợp đơn 
 giản.
 2.Phát triển năng lực và phẩm chất:
 a. Năng lực: Thông qua việc làm quen với đơn vị đo độ dài mới (km); việc 
 thực hiện các phép tính và ước lượng đơn vị đo độ dài, HS có cơ hội được phát 
 triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp 
 toán học.
 b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu 
 với Toán học, tích cực, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm.
 2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, ti vi
 2.2. Học sinh: SGK, vở
 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động - HS nêu
Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú 
cho HS trước khi vào bài mới và kết - HS ghi vở.
nối bài.
- Gv cho HS nhắc lại kiến thức thú vị 
đã học ở tiết trước. 
- Gv giới thiệu bài, ghi bảng 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài3 (trang67)
Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu thông tin 
về một số quãng đường
- Mời HS đọc đề bài.
- Tổ chức HS hỏi đáp nhau theo nhóm - HS đọc đề bài.
đôi trong 2ph. - Hs thực hiện hỏi đáp.
- Gọi các cặp lên hỏi đáp trước lớp. - HS nêu
- YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung.
- GV hỏi: - HS nêu
+ Tại sao con biết tuyến đường Hà Nội 
– Lai Châu dài nhất trong các tuyến - HS nêu
đường ở BT3?
? Tại sao Hà Nội đi Vinh lại xa hơn đi 
Quảng Ninh? - HS nêu
- GV nhậnxét, 
đánhgiávàchốtbàilàmđúng. - HS nhận xét, bổ sung
=> Chốt cách đọc và so sánh các 
quãng đường. - HS lắng nghe.
Bài 4 (trang 67)
Mục tiêu: Biết tính toán các đơn vị đo 
độ dài đã học.
- Mời HS đọc to đềbài. - HS nêu
- Chia sẻ thông tin được biết từ sơ đồ - HS nêu
trong SGK
- Tổ chức HS trao đổi trong nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4
trong 3ph.
- Mời các nhóm trình bày ý kiến và giải - HS trình bày
thích vì sao?
- YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung
- GV nhậnxét, 
đánhgiávàchốtbàilàmđúng. - HS lắng nghe.
=>Chốt cách thực hiện tính tổng 
quãng đường với đơn vị đo độ dài.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 5 (trang 67)
Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức - HS chia sẻ trong nhóm.
đã học về ước lượng đơn vị đo độ dài 
vào thực tế.
- GVtổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi - HS chia sẻ trước lớp. và ước lượng quãng đường đi từ nhà - HS lắng nghe.
em đến trường.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. 
- GV nhận xét tuyên dương.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
Hỏi: Qua các bài học hôm nay, chúng -HS nêu ý kiến
ta được biết kiến thức gì?
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 -HS lắngnghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 30: QUÊ HƯƠNG CỦA EM
 BÀI ĐỌC 2: RƠM THÁNG MƯỜI
I.Yêu cầu cần đạt
- Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết 
nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi đọc bài văn miêu tả.
- Hiểu nghĩa các từ trong bài. Hiểu nội dung bài: Bài đọc kể lại những kỉ niệm 
đẹp về mùa gặt, những con đường làng đầy rơm và niềm vui của trẻ em được 
chạy nhảy, lăn lộn trên những con đường làng đầy rơm vàng óng.
- Mở rộng vốn từ: Từ ngữ tả màu sắc, mùi thơm của rơm tháng Mười. Từ ngữ tả 
hoạt động của các bạn nhỏ. Đặt câu với từ ngữ tìm được. 
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Cảm nhận được những câu văn miêu tả hay, những hình ảnh 
đẹp. 
Phẩm chất
- Trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp về quê hương, đất nước. 
II. Đồ dùng dạy học:
1.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK
1.2. Học sinh: SGK, Vở BT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS - HS lắng nghe, tiếp thu. 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Quê hương là nơi 
ghi dấu những kỉ niệm tuổi thơ không thể 
nào quên. Một trong những kỉ niệm đó là 
kỉ niệm về mùa gặt và niềm vui của trẻ em 
được chạy nhảy, lăn lộn trên những con 
đường đầy rơm vàng óng. Chúng ta cùng 
xem lại những hình ảnh này qua bài đọc Rơm tháng Mười. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Rơm tháng Mười 
ngắt nghỉ hơi đúng. Biết nhấn giọng các từ 
ngữ gợi tả, gợi cảm khi đọc bài văn miêu 
tả.
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
+ Phát âm đúng các từ ngữ. 
+ Ngắt nhịp thơ đúng. Biết nhấn giọng các 
từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi đọc bài văn 
miêu tả. - HS đọc phần chú giải từ ngữ:
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ + Rơm: phần trên của thân cây lúa 
khó: rơm, nắng hanh, hổ phách, dệ tường. đã gặt và đập hết hạt.
 + Nắng hanh: nắng khô và hơi 
 lạnh.
 + Hổ phách: nhựa thông hóa đá, 
 màu vàng nâu, trong suốt.
 + Dệ tường: rìa tường, mép tường. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài. 
HS đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh - HS luyện phát âm. 
số.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, 
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS - HS luyện đọc theo nhóm. 
địa phương dễ phát âm sai: nắng hanh, 
rơm, ngõ ngách, lăn lộn, nép, lim dim, - HS thi đọc. 
lửng lơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nge, đọc thầm theo. 
nối 3 đoạn trong bài đọc.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng 
đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
trong SGK:
+ HS1 (Câu 1): Đọc câu mở đầu và cho 
biết tác giả bài đọc viết về kỉ niệm gì?
+ HS2 (Câu 2): Tìm những câu văn:
a. Tả vẻ đẹp của nắng tháng Mười.
b. Tả vẻ đẹp của rơm tháng Mười. 
+ HS3 (Câu 3): Trẻ con trong làng chơi 
những trò chơi gì trên những con đường, - HS trao đổi, thảo luận. 
sân, ngõ đầy rơm. 
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và trả - HS trình bày: 
lời các câu hỏi. + Câu 1: Tác giả bài đọc viết về kỉ - GV mời đại diện HS trình bày kết quả niệm những mùa gặt tuổi thơ.
thảo luận. + Câu 2: Những câu văn:
 a. Tả vẻ đẹp của nắng tháng Mười: 
 ... cái nắng hanh tháng Mười trong 
 như hổ phách. /... bầu trời trong 
 xanh, tràn ngập nắng ấm tươi 
 vàng...
 b. Tả vẻ đẹp của rơm tháng Mười: 
 Những con đường làng đầy rơm 
 vàng óng ánh. / Rơm phơi héo toả 
 mùi hương thơm ngầy ngậy. / Rơm 
 như tấm thảm vàng khổng lồ và ấm 
 sực trải khắp ngõ ngách, bờ tre.
 + Câu 3: Trẻ con chạy nhảy, nô 
 đùa trên những con đường rơm, 
 sân rơm. Bất cứ chỗ nào bọn trẻ 
 cũng nằm lăn ra để sưởi nắng hoặc 
 lăn lộn, vật nhau, chơi trò đi lộn 
 đầu xuống đất. Tôi làm chiếc lều 
 rơm nép vào dệ tường hoa ngoài 
 sân. Nằm trong đó, tôi thò đầu ra, 
 lim dim mắt nhìn bầu trời trong 
 xanh, tràn ngập nắng...
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài - HS trả lời: Qua bài văn, em hiểu 
văn, em hiểu điều gì? tháng Mười vào mùa gặt, những 
 con đường làng đầy rơm và niềm 
 vui cùa trẻ em được chạy nhảy, lăn 
 lộn, vật nhau trên nhưng con đường 
 làng đầy rơm vàng óng ánh luôn là 
 kỉ niệm đẹp trong tâm trí trẻ em 
 nông thôn.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Luyện tập SGK trang 103. 
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của 2 câu - HS làm bài vào vở, vào phiếu. 
hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Tìm trong bài đọc các từ - HS trình bày: 
ngữ: + Câu 1: Từ ngữ:
a. Tả màu sắc, mùi thơm của rơm tháng a. Tả màu sắc, mùi thơm của rơm 
Mười. tháng Mười: vàng óng ánh, tấm 
b. Tả hoạt động của các bạn nhỏ. thảm vàng khổng lồ, mùi hương 
+ HS 2 (Câu 2): Đặt câu với một từ ngữ thơm ngầy ngậy, ấm sực. 
em vừa tìm được ở Bài tập 1. b. Tả hoạt động của các bạn nhỏ: 
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. GV chạy nhảy, nô đùa, nằm lăn ra để 
phát phiếu khổ A3 cho 2 HS. GV yêu cầu sưởi nắng, lăn lộn, vật nhau, chơi 
HS làm bài vào phiếu. trò đi lộn đầu xuống đất, làm chiếc 

File đính kèm:

  • docgiao_an_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_2_tuan_30_nam.doc